1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2

97 30 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Sinh Lý Học Trẻ Em Lứa Tuổi Tiểu Học: Phần 2
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh Lý Học
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 12,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2 gồm có những chương cụ thể sau: Chương 7 các tuyến nội tiết, chương 8 sinh lý vận động, chương 9 sinh lý thần kinh, chương 10 cơ quan phân tích, chương 11 sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 7 CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

MỤCTIÊU

'Học xong chương này, người học phải:

- Hiểu và trình bày được những đặc điểm cơ bản về cấu tạo, chức phân và các nguyên tắc hoạt động cơ bản của các tuyến nội tiết

~ Những biểu hiện quan trọng và tác dụng của hormone lên sự sinh

trưởng và phát triển của trẻ em

~ Áp dụng các hiểu biết vể các tuyến nội tiết trong việc giáo dục một cách phù hợp với trẻ em lứa tuổi tiểu học

NOI DUNG

7 1 Đại cương về nội tiết

Tuyến nội tiết là những tuyến

đổ trực tiếp vào máu Trong co thể Tem,

người có những tuyển hoàn toàn là "ssssw

nội tiết như tuyến giáp, tuyến yên,

tuyến trên thận, lại có những tuyến -_ „su

vừa là ngoại tiết vừa là nội tiết như The

tuyến tuy, tuyến sinh dục Trong —

trường hợp này phẩn ngoại tiết

thực hiện chức năng khác với phần

nội tiết, Thí dụ, phần ngoại tiết của

tuyển tuy tiết men tiêu hoá đổ vào Hình7.1.Sơ đố các tuyến nội tiết

Trang 2

phẩn nội tiết đổ vào máu 1a hormone testoteron

7.1.1 Đặc tính và tắc đụng sinh lý của cáchormone

Hormone là những chất hoá học đo một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu rồi được đưa đến các tế bào hoặc mô khác trong

cơ thể và gây ra các tác dụng sinh lý ở đó

7.1.1.1 Hormone ¢6 cdc đặc tính sinh hoc sau

- Hormone được đổ vào máu và được dẫn truyền đi khắp cơ thể Tuy

nhiên, mỗi hormone chỉ ảnh hưởng đến một quá trình sinh lý nhất định, đối với một cơ quan nhất định và thực hiện một chức năng nhất định

- Hormone không đặc trưng cho loài, vì

của động vật tiêm cho người để chữa bệnh ây có thể sử dụng hormone 7.1.1.2 Hormone ó tác đụng sinh ý trang cơ thể biểu hiện ở ác mặt sau

~ Tham gia vào sự điểu tiết quá trình sinh trưởng và phát triển cơ thể,

~ Điểu hoà sinh sản, điểu hoà sự phát triển và hoạt động của tuyến sinh dục và đặc điểm sinh dục thứ c:

~ Đảm bảo trạng thái cân bằng của môi trường trong cơ thể và thích

nghỉ của cơ thể với môi trường

- Phối hợp với hệ thần kinh điểu hoà hoạt động của các cơ quan

trong cơ thể

7.1.2 ấu tạo hoá học dủa các hormone

Các hormone trong cơ thể rất đa dạng về cấu trúc hoá học và có nguồn gốc rất khác nhau, có thể chia thành 2 nhóm sau đây:

~ Nhóm các hormone có bản chất protein bao gổm: các hormone là các acid amin (adrenalin, noradrenalin), các hormone là các chuỗi peptit (oxytoxin, vasopressin), các hormone là các chuỗi polypeptit (insulin,

Trang 3

104 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

~ Nhóm các hormone có bản chất lipid (hay còn gọi là nhóm

hormone steroit) như: hormone miển vỏ tuyến trên thận, tuyến sinh dục

(testosteron, progesteron, estrogen)

7.1.3 (ơ chế tắc đụng cia céchormone

Cơ chế và tác dụng của các hormone trong cơ thể đổi với các quá trình sinh lý trong cơ thể rất phức tạp Các hormone được bài tiết ra từ các tế bào của các tuyến nội tiết được đưa vào máu, rồi đưa lên các tế bào đích để gây ra các tác dụng sinh lý khác nhau Tại các tế bào đích đã xảy

ra ba giai đoạn chủ yếu sau đây:

Tùy thuộc vào bản chat hoa hoc cia hormone ma vi tri gan hormone

với receptor sẽ xảy ra trên màng, trong bào tương hoặc trong nhân tế

bào và đo đó chúng cũng có những con đường tác động khác nhau vào bên trong tế bào hay nói cách khác chúng có những cơ chế tác dụng khác nhau tại tế bào đích

7.1.3.1 Coché tdc dung cia céc hormone gén vi receptor tn mang téba0

Hầu hết các hormone có bản chất hoá học là protein khi đến tế bào đích đều gắn với các receptor nằm ngay trên màng tế bào Đặc điểm của các receptor này là có những vị trí đặc hiệu ở phía ngoài màng để gắn với hormone và có một phẩn lồi vào trong bào tương Phần lồi vào trong

này thường có khả năng hoạt động như một men xúc tác nếu được hoạt

hoá Các receptor này được gọi là receptor xuyên màng đặc hiệu Một số receptor khắc hoạt động như các protein kênh Khi hormone gắn với loại receptor này nó sẽ làm thay đổi cấu trúc không gian của receptor và làm

mở kênh ion.

Trang 4

7.1.3.2, Coché tc dung cia cdc hormone gan véi receptor trong tếbủo

Những hormone có bản chất hoá học là steroit như hormone vỏ trên thân, hormone sinh dục, hormone dẫn xuất của tyrosin tuyến giáp khi đến tế bào đích thì khuếch tán qua màng tế bào vào bên trong tế bào để

gắn với các receptor trong bào tương hoặc trong nhân tế bào Phức hop

hormone-receptor sẽ hoạt hoá hệ gen, kích thích quá trình sao chép gen

để làm tăng tổng hợp các phân tử protein mới ở tế bào đích

được chia làm 3thùy trước, thùy giữa

và thủy sau Tuy là một tuyến nhỏ

nhưng nó tiết nhiều loại hormone và

có vai trò điểu hoà toàn bộ các hoạt

động sinh trưởng, phát triển của cơ

thể và điểu hoà hoạt động của nhiều

tuyển nội tiết khác,

7.2.1.1 Thùy trước tuyến yên

Hình 7.2 Sơ đồ vị trí và cấu tạo của tuyển yên [19]

Thủy trước tuyến yên được cấu tạo bởi các tế bào tiết, Các tế bào này:

có nhiều loại, mỗi loại tổng hợp và bài tiets một loại hormone nhất định Các loại hormone mà thùy trước tuyến yên tiết ra là:

~Hormone phát triển cơ thể gọi là hormone tăng trưởng STH Hormone này điều hoà sự sinh trưởng chung cúa cơ thể và đặc biệt là sự phát triển của các xương dài Vì vậy, ở giai đoạn sinh trưởng nếu tru năng tuyển sẽ làm cho

người trở nên rất cao nhưng cấu tạo cơ thể vẫn theo tỷ lệ cân xứng trở thành

người khổng l nhược năng tuyến thì trở thành người lùn, thấp nhỏ

nhưng cân đổi Ở người trưởng thành nếu ưu năng tuyến sẽ dẫn tới trạng

thái bệnh to đầu ngón, các ngón tay, bàn chân và xương mặt phát triển quá múc Nhiều hormone tăng trưởng còn gây chứng tăng đường huyết

~ Các hormone kích thích tuyến sinh duc (FSH và LH) cẩn thiết cho sự chín sinh dục, ở nam giới thì kích thích sự phân bào tạo thành tỉnh trùng, ở nữ giới thì kích thích sự chín và rụng trứng, Nó cũng góp phẩn duy trì các chức

Trang 5

106 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

~ Hormone Prolactin gây tiết sữa và gây sự tiết các hormone estrogen

và progesteron của buổng trứng

~ Các hormone kích thích miển vỏ tuyến trên thận - ACTH

~ Hormone kích thích tuyến giáp - STH

7.2.1.2 Thìy giữa tuyến yên

Thùy giữa tuyển yên có kích thước rât nhỏ, tiết hormone MSE (melanocyte stimulating hormone) có bản chất hoá học là một peptit chứa

18 acid amin Tac dung sinh ly cia MSH là kích thích sự phát triển của các tế bào sắc tố non thành các tế bào sắc tố trưởng thành Sau đó, kích thích tế bào này tổng hợp nên sắc tế (melanine) và phân bỡ đó trên bể mặt của

đa Do vậy, da thường có màu tối để thích nghỉ với môi trường sống

72.13 Thùy sau của tuyến yên

Thùy sau tuyến yên được gọi là thùy thẩn kính, tiết ra hai loại hormone là oxitoxin có tác dụng làm tăng lực co bóp của các cơ dạ con

và vazoprexin gây co các động mạch nhỏ, dẫn đến tăng áp lực trong các động mạch và điều hoà sự hấp thụ nước trở lại của các ống dẫn thận Vì vậy vazoprexin còn gọi là hormone chống bài niệu

7.2.2 Tuyển giáp trạng

rete ——Piicad

=T—— Wdsidi

Tuyển giáp trạng nằm ở phía

đưới của thanh quản và ở phía trước

của khí quản và có hai thùy Đơn vị

cấu tạo của tuyến giáo trạng là các

nang giáp, cỏ đường kính khoảng

100~300 Hm Các nang giáp chứa các

chất bài tiết gọi là chất keo trong lòng

của nang và được lót bằng một lớp tê

1 hg di ayn

Thủy trae tana yin

SẺ GET Ni - TÁM,

bào, Các tế bào của nang giáp bài tiết 5

hai hormone là triiodothyronrin (T3) Noes

và tetraiodothyrorin (T4) Những "

hormone nay c6 vai trd trong chuyén Hành 6a ae

thon hóa iod đẩy mạnh sự sinh trưởng và

phát triển của cơ thể như tham gia Hình 7.3 Sơ đồ điều hoà bài tiết

Trang 6

thón nhiệt, tăng chuyển hụa chất Ngoỏi ra, cõc tế bỏo ở cạnh nang cũng, bỏi tiết hormone canxitonin

Nếu hoạt động tiết hormone tiởu giõm (nhược năng) góy nởn thiếu Tiroxin lam giảm quõ trớnh chuyển hoõ biểu hiện lỏ cường độ trao đổi chất giảm, thón nhiệt hạ, luừn cảm thấy lạnh, nhịp tim giảm, mệt mỏi uễ oải

thẳng, cơ yếu vỏ hay co giật, mắt Idi

7.2.3 Tuyến cận giõp trạng

Lỏ cõc khối mừ nhỏ bằng hạt đậu, ở người cụ 2 đừi gắn vỏo tuyến

giõp trạng hoặc nằm trong mừ của tuyến giõp trạng Trong tuyến cụ 2 loại

tế bỏo lỏ: tế bỏo chợnh vỏ tế bỏo ưa axit Tế bỏo chợnh lỏ thỏnh phần chủ yếu của tuyến cận giõp trạng vỏ cụ chức năng sinh lý lỏ tiờt ra hormone parahormone, Hormone nay đờ vai trú sinh lý quan trọng trong điều hoỏ

sự trao đổi muối canxi vỏ photpho, đảm bảo nồng độ ổn định của cõc

muối nỏy trong mõu Ưu năng tuyến cận giõp trạng s

lỏm tăng lượng

canxi trong mõu vỏ vớ vậy xương trở nởn mểm yếu, canxi trong mõu tang

cún dẫn tới sự tợch luỹ canxi ở một số bộ phận như ở thận

7.1.4 Tuyến tụy

Tụy lỏ một tuyến pha vừa ngoại tiết vừa nội tợ

ra dịch tụy cụ vai trú trong tiởu hụa thỷc ăn Phần nội tiết ở tuyến tuy lỏ cõc tế bỏo loại œ vỏ tập trung thỏnh nhụm gọi lỏ đảo Langechan, chỷng

cụ mỏu khõc với tuyến tuy ngoại tiết Cõc tế bỏo ơ tiết hormone loai glucagon cún tế bỏo loại ư tiết hormone insulin Cac hormone nay cụ tõc

- Phẩn ngoại tiết tiết

Trang 7

108 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

đổi lượng đường thừa trong máu (khi lượng dudng cao hon 0,12 g/l) thành glicogen dự trữ trong gan Nếu lượng glucoza (đường) trong máu giảm dưới múc 0,12 g/I thì glucagon wisps

sẽ kích thích sự biến đổi glieogen

dự trữ thành glucoza đưa vào máu

Bệnh của tuyến tuy gây nên sự

rối loạn nội tiết, làm giảm insulin do

đó làm cho lượng đường trong máu

tăng lên vượt quá khả năng tái hấp

thụ của thận, đường bị thải ra ngoài

dẩn vì mất nước và đường đổng

thời bị đầu độc bởi các sản phẩm Hình 7.4 Sơ đồ cấu tạo

xeton tích chứa lại dẫn tới tử vong ị trí tuyến tụy [19]

Dé diéu trị bệnh đái tháo đường có thể tiêm insulin vào máu với một liểu lượng thích hợp và thường xuyên bởi vì insulin không lưu giữ trong

cơ thể và cũng không có khả năng khắc phục sự rối loạn nội tiết của tuyến tuy, Ngày nay, kỹ thuật di truyền đã thục hiện cấy ghép gen tổng hợp insulin vào vi khuẩn E, coli và sản xuất được insulin một cách đễ dàng vì vậy giá thành của chế phẩm insulin đã giảm nhiều

7.2.5 Tuyển trên thận

Tuyến trên thận còn gọi là tuyến thượng thân, nằm trên đỉnh của

thận, gồm 2 phẩn vỏ và tuỷ Phẩn vở ở ngoài có màu trắng nhạt, gổm các

tế bào tuyến Phẩn tủy ở trong, có màu nâu, gồm các tế bào thần kinh 7.2.5.1 Phin tủ tuyến trên thận

Phẩn vỏ tuyến trên thận tiết ra nhiều loai hormone, dé la: glucocorticoit kích thích sự chuyển hoá protein thành gluxit; mineralcorticoit điểu hoà

sự trao đổi natri và kali; cortizon cỏ ảnh hưởng đến sự trao đổi muối và gluxit, có tác dụng tốt chữa các bệnh viêm khớp, bach hau và một số bệnh ngoài đa

Ngoài ra ở cả đàn ông và đàn bà, vỏ tuyển trên thận còn tiết ra

tấu ARIS BERS

Trang 8

trên thân ở trẻ em dẫn tới hiện tượng chín sinh dục sớm như cơ bắp phát triển, tiếng nói như ở người đàn ông trưởng thành Ưu năng vỏ tuyến trên thân ở phụ nữ gây ra hiện tượng nam hoá như mọc râu, tiếng nói trầm, buồng trứng, tử cung và âm đạo thoái hoá

7.25.2 Ph tuỷ tuyến trên thận

Phần tiết ra hai loại hormone la adrenalin va noradrenalin Adrenalin

có tác dụng làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim, tăng lượng glucoza trong máu, giống như hiện tượng kích thich day than kinh giao cảm Tác dụng

sinh lý của noradrenalin giống adrenalin nhưng tác dụng tăng huyết áp

mạnh hơn

7.2.6, Tuyến sinh dục

7.2.6.1 Tình hoàn

Tinh hoàn vừa có chức năng sinh lý nội tiết vừa có chức năng sinh

Chức năng sinh lí nội tiết là tiết ra hormone sinh dục nam gợi tên chung

a antrogen Cac hormone nay bao gém testosterone, dihydrotestosteron

va androstenedion trong đó testosterone được coi là hormone quan trong,

nhất của tỉnh hoàn Testoteron có tác dụng làm xuất hiện các tính chất sinh dục thứ cấp ở nam giới như cơ bắp phát triển, mọc râu

7.2.6.2 Budng tring

Là tuyến sinh dục cái, nó bao gồm các tế bào bao noãn, mỗi tế bào

bảo noãn có 1 trứng Bao noãn tiết ra hormone sinh dục nữ là estrogen

gây nên những biến đổi ở phụ nữ như mở rộng xương châu, phát triển

tuyển sữa, phát triển tử cung và âm hộ, thay đổi giọng nói

Ở nữ còn có tuyến nội tiết lâm thời là thể vàng Thể vàng được tạo thành từ bao noãn sau khí trứng rụng Thể vàng tiết ra hormone là progesteron có tác dụng làm cho niêm mạc ở dạ con dày lên để đón trứng

đã thụ tỉnh chuyển đến và làm kén Đồng thời nó cũng kìm hãm hormone

ùy trước tuyển yên không gây sự chín và rụng trứng, Khi trứng đã

làm kén ở đạ con progesteron kích thích sự phát triển của tuyến sữa Nếu

Trang 9

110 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

từ khi trứng rụng sẽ hết Lúc đó niêm mạc của tử cung bong ra gây hiện

tượng kinh nguyệt và hormone của thùy trước tuyến yên trở lại hoạt

động gây chín và rụng trứng

Cẩn lưu ý rằng hai hormone testosteron (hormone sinh dục nam) và

estrogen (hormone sinh duc nw) đều có ở cả hai giới nam và nữ, chỉ khác nhau về lượng Ở nam, testosteron nhiều hơn estrogen và ngược lại ở nữ

thi estrogen nhiều hơn testosteron

(ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Tuyến nội tiết là gì? Hãy nêu các đặc tính và tác dụng sinh lý cua cdc hormone

Câu 2 Sơ đổ hoá cơ chế tác dụng của các hormone

Câu 3 Trình bày các tuyến nội tiết và các loại hormone của chúng bằng cách lập bảng theo mẫu sau:

Câu 6 Phân tích cấu tạo và chức phận của tuyến tụy, từ đó hãy chứng

minh vai trò của nó cùng với các tuyến nội tiết khác trong việc điểu tiết

chuyển hóa gluxit?

Câu 7 Hướng dẫn người học ứng dụng các kiến thức về các tuyến

nội tiết trong chương trình giảng dạy khoa học tự nhiên ở tiểu học

Câu 8 Áp dụng những hiểu biết về các tuyến nội tiết trong giáo dục

trẻ em lứa tuổi tiểu học

Trang 10

SINH LÝ VẬN ĐỘNG

MỤCTIÊU

Học xong chương này, người học phải:

~ Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về đặc điểm cau tao

và chức phận của các cơ quan hệ vận động trẻ em lứa tuổi

u học

- Phân tích được những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động sinh lý

hệ vận động

~ Phân biệt được các khớp, vẽ và chú thích sơ đổ của khớp động

~ Áp dụng các kiến thức về sinh lý hệ vận động vào việc giảng dạy phẩn khoa học tự nhiên trong chương trình tiểu học

~ Áp dụng các hiểu biết về cơ, xương, khớp trong việc giáo dục một cách phù hợp với trẻ em lứa tuổi tiểu học

NOI DUNG

8.1 Đại cương về xương

8.1.1 Đặc điểm cấu tạo bộ xương

8.1.1.1 (ấu tạo của xương

Bộ xương được hình từ lớp trung bì, được chia thành hai giai đoạn phát triển là: sơ sinh đến dậy thì (hệ xương phát triển hơn hệ cơ) và tù đậy thì trở về sau (hệ cơ phát triển hơn hệ xương) Chức năng chủ yếu của xương là: nâng đỡ, bảo vệ, vận động, tạo máu và trao đổi

Quá trình phát t

Trang 11

112 GIÁ0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỨA TUỐITIỂU HOC

Hình 8.1 Cấu tạo của xương [20]

Thành phần chỉnh của xương là mô xương Mặt ngoài xương có màng bao bọc, bên trong có ống tủy chứa tủy xương, Mỗi xương đếu có các mạch máu nuôi dưỡng và dây thần kinh Từ ngoài vào trong cấu tạo của xương gồm ba phẩn:

~ Màng xương: là loại mô liên kết màng bám chặt vào xương, dày: dưới 2 mm, bao bọc toàn bộ và bám chặt vào xương trừ hai mặt khớp Màng mỏng, dai, đàn hồi, có nhiều dây thần kinh, mạch máu và mạch bạch huyết Màng gồm hai lớp: lớp ngoài là mô liên kết có vai trò bảo vệ

và lớp trong chứa các tế bào sinh xương có khả năng tái sinh xương

~ Chất xương: tạo thành những lá xương mỏng áp sát vào nhau thành nhiều lớp, trong đó có những hốc nhỏ nằm rải rác gọi là ổ xương, chứa các tế bào xương Các ổ xương thông với nhau bởi những ống nhỏ trong đó có những nhánh nhỏ để nổi các tế bào xương với nhau Dựa vào cách sắp xếp lá xương mà chia thành 2 loại xương Have: xương đặc

và xương xốp

Trang 12

~ Tuỷ xương: là mô liên kết đặc biệt nằm trong ống tuỷ xương và các hốc xương Theo chức năng thì tuỷ xương được chia thành bốn loại: tuỷ tạo cối, tuỷ tạo huyết (hai loại này còn gọi là tuỷ đỏ), tuỷ tạo mỡ, tuỷ tạo

xơ (hai loại này còn gọi là tuỷ vàng) Trong quá trình phát triển, một phẩn

tuỷ đỏ sẽ được thay thế bằng tuỷ vàng

8.1.1.2 Thành phú hoá học dủa xương

Xương có hai đặc tính quan trọng là đàn hồi và rắn chắc, điểu này

có được là do các thành phẩn hoá học có trong xương gổm: chất vô cơ

(21,85%), chất hữu cơ (12,4%), mỡ (15,75%) và nước (50%) Không kể mỡ

và nước, tỷ lệ chất hữu cơ trong xương là 1/3 và chất vô cơ là 2/3 khối lượng Chất vô cơ trong xương làm cho xương rắn chắc Chất hữu cơ trong xương làm xương có tính đàn hồi, nên khi ngâm xương trong dung, địch axit clohydric hay axit nitric, xương vẫn giữ được hình thể nhưng mất tính chất cứng, giằng vì chỉ còn lại chất hữu cơ Tỳ lệ giữa các thành phần của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau và ngay cùng một người ty lệ này cũng thay đổi theo tuổi, chế độ dinh dưỡng, Ở trẻ

em, tỷ lệ chất hữu cơ nhiều nên xương trẻ mềm và kém rắn chắc, ngược lại ở người già, chất hữu cơ giảm nên xương giòn và dé gãy hơn

81.13, Minh địng của sương: Dự vào hình dáng, ngườita địa bộ xương thành bốn loi đính:

Cơ thểngười có khoảng 206 xương, dựa vào hình dáng, người ta chia xương thành bốn loại chính:

~ Xương dài: hình ống, có vai trò như đòn bẩy trong sự vận động, thường nằm ở các xương chỉ Mỗi xương dài gồm hai phần: thân xương

và hai đấu xương Thân xương là một ống đặc ở ngoài và tủy xương ở trong ống tủy Đầu xương chủ yếu là xương xốp nhưng có một lớp xương, đặc mỏng che phủ bên ngoài Các xương dài như xương cánh tay, xương cảng tay, xương đùi, xương cảng chân

~ Xương ngắn: hình khổi nhiều mặt, các kích thước ngang, trước sau, đứng dọc gần bằng nhau Ngoài có lớp mỏng xương chắc, trong là xương xốp Thường ở những phẩn đòi hỏi chắc chắn, đám bảo mềm dẻo, đàn hồi Các xương ngắn như xương bàn tay, xương bàn chân, xương đốt ngòn tay,

Trang 13

114 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

~ Xương dẹt là xương rộng, mỏng, bể ngang và bể dọc của xương lớn hơn bể dày rất dày Xương cấu tạo bằng hai tấm xương chắc ở hai bên, giữa có xương xốp Các xương này vừa làm chỗ bám cho các cơ vừa làm thành các khoang bảo vệ các cơ quan bên trong Ví dụ: xương vòm sọ,

~ Xương khó định hình: là xương có hình dạng phúc tạp, bất định

Ví dụ: xương nến sọ, mặt

Ngoài bổn loại xương trên, trong cơ thể còn có xương vừng là loại xương nhỏ, không có màng xương, nằm trong các cơ và thường đệm vào các khớp để giảm ma sát của gân, cơ

8.1.1.4, Đặc điểm bộ xương trẻ lúa tuổi tiểu học

Ở trẻ em, xương chiếm 1/7 khối lượng cơ thể Sự sinh trưởng và phát

triển của xương ở mỗi lứa tuổi là khác nhau

- Đối với xương dài: xương dài phát triển nhanh hơn xương ngắn Ở

lứa tuổi tiểu học, xương dài phát triển nhanh không chỉ vể chiểu dài mà cả

bể dày của xương Sụn ở các đấu xương đang cốt hoá Lứa tuổi để điểm cốt hoá bắt đầu liển với thân xương ở nam và nữ tương đổi đổng đều, khoảng, 13- 14 tuổi và kết thúc đối nam là 19 - 21 tuổi, đổi với nữ là 17 - 18 tuổi

- Đối với xương ngắn: từ sơ sinh đến hai tuổi, sự cốt hoá ở các xương

cổ tay và cổ chân của trẻ em rất nhanh nhưng từ hai tuổi trở đi thì quá trình này trở nên chậm lại Đối với các lứa tuổi khác nhau thì quá trình

cốt hoá xương cũng khác nhau, trước 12 - 13 tuổi thì các xương ngắn van

chưa cốt hoá hoàn toàn, xương vẫn làm sụn mềm đễ bị méo mó

dễ bị biến dạng

- Đối với xương chậu hồng: trước 12 - 13 tuổi, các xương của xương

âu hông còn là những xương riêng lẻ chưa gắn chặt với nhau Sau này đến tuổi trưởng thành thì xương chậu hông mới hoàn chỉnh thành một

Trang 14

8.1.1.5 (ácyếu tổ ảnh hưởng đấn sựsinh trưởng và pháttrin củaxương

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của xương như bộ máy di truyền, sự cốt hoá, giai đoạn tăng trưởng của cơ thể, dinh dưỡng, lao động, thể dục thể thao, Ở đây sẽ chỉ nghiên cứu hai yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của

xương trong giai đoạn trẻ lứa tuổi tiểu học

~ Dinh đưỡng: rất quan trọng đối với sự tăng trưởng của xương Tình

trạng thiếu dinh đưỡng ở giai đoạn trẻ đang lớn, đặc biệt các chất tạo

xương như: canxi, photpho, vitamin D, mudi khoáng sẽ ảnh hưởng sự cốt hoá của xương Trẻ em mắc bệnh còi xương cơ thể còi cọc, thể lực yếu, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trí tuệ,

~ Lao động và thể dục thé thao: trong khi hoạt động, xương phải chịu

1 trong 3 lực cơ bản sau là lực kéo, lực ép, lực ma sát do trượt Ngoài ra, trọng lượng cũng là một lực ép quan trọng lên hệ xương Các lực này đều làm ảnh hưởng đến cấu trúc và biến đổi chức năng của xương

Nếu lao động đúng múc và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên thì bộ xương được phát triển mạnh, mẫu xương to ra làm chỗ dựa vũng chắc cho hệ cơ, Nếu lao động liên tục và quá sức từ nhỏ thì quá trình cốt hoá sẽ nhanh do đó quá trình tăng trưởng của xương sẽ sớm kết thúc, trẻ không lớn lên được

Luyện tập thể dục thể thao làm cho xương chịu được lực nén và lực kéo lớn, nâng cao các thuộc tính vật lý của xương, tăng súc chống chịu khi bị bẻ gãy, uổn cong, đè ép, kéo giãn, xoắn vặn

Do đặc điểm của hệ xương lứa tuổi tiểu học nên trong luyện tập thế dục thể thao ở trường học cũng như lao động ngoại khoá cẩn chú ý tránh cho các em không mang vác nặng, tránh tập các môn thể dục thể thao không phù hợp làm biến dạng hoặc châm sự tăng trưởng của xương

8.1.2 Đặc điểm cấu tạo của khớp

8.1.2.1 Khái niệm

Sự liên kết giữa hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau gọi là khóp Nhờ có khớp mà các xương cử động linh hoạt được hoặc các xương liên

Trang 15

116 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

8.1.22 Phân loạikhúp

Các khớp trong cơ thể khác nhau về mức độ hoạt động và cấu tạo Tùy chức năng của mỗi khớp mà sự liên kết có khác nhau Do đỏ có nhiều cách để phân loại khớp:

- Phân loại theo độ hoạt động của khớp: khớp động, khớp bán động, khớp bất động

- Phân loại theo cấu tạo: có khớp sợi, khớp sụn, khớp hoạt dịch

- Phân loại theo hình thái diện khớp: khớp có đường khớp hình răng cua, vay, phẳng, mào (thường là khớp bất động), khớp có diện khớp hình phẳng, cẩu, xoan trục, bản lễ, yên, lưỡng lồi cẩu (thưởng là khớp động và khớp bán động)

~ Phân loại theo số trục khớp: có khớp 1 trục, khớp 2 trục, khớp 3 trục

~ Phân loại theo số lượng diện khớp: có khớp đơn, khớp kép, khớp phức hợp, khớp liên hợp

- Bao khớp: nổi liễn các đầu xương với nhau, là một màng cứng gồm hai lớp được căng từ đầu xương này sang đấu xương kia theo bờ diện khớp và bám vào cốt mạc Bao khớp mỏng, đai, đàn hổi, có nhiều mạch máu và dây thần kinh Chiểu dài và sức căng của bao khớp phụ thuộc vào chức năng của khớp Đối với các khớp cử động rộng rãi thì bao khớp mỏng ít căng, ngược lại ở những chỗ có cơ che phủ thì bao khớp dày hơn,

- Dây chẳng: là những bó sợi được bao bọc bên ngoài khớp hay nó

Trang 16

quanh bao khớp cũng có tác dụng như một dây chẳng, Tùy theo động tac khớp mà dây chẳng dày hay mỏng Phẩn lớn dây chẳng không có tính đàn hồi nhưng chắc, nó vừa tăng cường cho khớp vừa có tác dụng hãm, làm giới hạn tính linh hoạt của các xương tiếp khớp nhau

- Ổ khớp: là các khe khé giới hạn bởi các bao khớp và sụn khớp Trong ổ khớp có địch nhợt do tải hoạt dich tiết ra, Dich nhớt này có tác dụng làm nhòn các sụn khớp để giảm sự ma sát ở các khớp khi cử động

~ Các cấu tạo phụ khác: đĩa sun va dia chém; sụn viển, xương vừng

Hình 8.2 Cấu tạo khớp động điển hình ở người [20]

8.1.2.4, Tang trường và phát triển của kháp

Trong quá trình phát triển cá thể, các khớp thay đổi rất nhiều Ban đầu, các mầm xương được nổi với nhau qua trung mô Trong giai đoạn hình thành sụn của các xương đang phát triển, trung mô bị xốp hoá đẩn rồi biển mất Xuất hiện xoang khớp, được bao khớp là lớp trung mô ngăn cách Các đĩa khóp, các đây chẳng cũng phát triển từ trung mô

Nếu trong quá trình phát triển, trung mô giữa hai lớp sụn không biến mất sẽ hình thành các khớp bất động, xương có thể được nối với nhau qua mô liên kết, qua sụn hay qua mô xương, Trong quá trình phát triển của người, các loại khớp sẽ thay thế nhau, chuyển đổi nhau, từ khớp bất động thành khớp bán động rồi khớp động

8.1.3 Bộ xương cơ thể người

Bộ xương trong cơ thể người được chia thành ba phẩn: xương đẩu,

xương thân mình và xương chỉ Bộ xương người gồm 206 xương, trong,

đó có 85 đôi xương chan và 36 xương lẻ.

Trang 17

118 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

gồm có xương cánh tay, xương căng tay, xương bàn tay Xương cánh

tay là xương dài nhất, lớn nhất của chỉ trên

+ Xương cẳng tay gồm hai xương là xương quay và xương trụ

+ Xương bàn tay gồm xương cổ tay (8 xương xếp thành 2 hàng từ ngoài vào trong: hàng trên là thuyền - nguyệt - tháp - đậu và hàng dưới là thang - thé - ca - móc), các xương đốt bàn tay (5 xương được đánh thứ tự

từ EV từ ngoài vào trong), các xương đốt ngón tay (mỗi ngón có 3 đối, trừ ngón cái có 2 đối) Xương bàn tay người có nhiều biến đổi vể cấu tạo để phù hợp với chức năng lao đông, thể hiện ở độ lớn không đồng đều của các xương đốt bàn và ngón, khớp yên ngựa với xương cổ tay, ngón cái đối

diện với các ngón cin |

b) Xương chỉ dưới: Cấu tạo tương tự xương chỉ trên Xương chỉ dưới

to và chất xương dày hơn để phù hợp với chức năng di chuyển và nâng đỡ

~ Xương đai hông: là một xương dọt do 3 xương kết hợp thành: xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi Nhìn toàn bộ, đại chậu có chức năng chứa nội quan, là một vòng khép kín, trên là hố chậu lớn, dưới là hố chậu bé cách nhau bởi đường chéo đậu Thời kì trẻ nhở thì chậu hông của

nam và nữ như nhau, đến tuổi dạy thì có sự khác biệt, Dường kính chậu hông và cửa ra chậu hông ở nữ lớn hơn ở nam Khoang chậu hông né của

am hình phễu trong khi của nữ có hình trụ

~ Xương chỉ dưới tự do: gồm có xương đùi (dài và nặng nhất cơ thê), xương bánh chè (loại xương vừng lớn nhất trong cơ thê), xương cẳng

chân (gồm hai xương là xương chày và xương mác)

Trang 18

Chương 8 Sinh lý vận động, 19

+ Các xương cổ chân: Các xương

cổ chân chiếm 1/2 bàn chân ở phía

sau, gồm 7 xương xếp thành 2 hàng:

Hàng sau: xương gót (tạo thành gót

chân) và xương sên (tiếp khớp với 2

xương cằng chân); Hàng trước: xương

ghe, xương hộp, xương chêm (trong,

giữa, ngoài)

+ Các xương đốt bàn chân: gồm

5 xương đánh số từ I - V kể từ ngón

chân cái

+ Các xương đốt ngón chân: Mỗi

ngón có 3 đối: gẩn, giữa và xa, trừ

ngón chân cái có 2 đốt Các xương

đốt ngón chân ngắn hơn đốt ngón

tay Thân đốt mảnh và không có chỗ

phình như ngón tay — Hình 8.3 Bộ xương người

8.1.3.2 (ácxưỡng sọ

Xương sọ gồm nhiều xương chẵn và lẻ kế hợp lại thành hai phần: sọ não và sọ mặt,

* Các xương sọ não: gồm 8 xương trong đó có 2 đôi xương chẵn (xương

đỉnh, xương thái dương) và 4 xương lẻ (xương trần, xương chẩm, xương, sàng, xương bướm) Sọ não chứa bộ não và thông với cột sống bằng một

lỗ ở đáy hộp sọ (lỗ chẩm)

* Cúc xương sọ mặt: gốm 15 xương, trong đó có 3 xương lẻ ( xương lá mía, xương hàm dưới, xương móng) và 6 đôi xương chẵn (xương hàm trên, xương khẩu cái, xương gò má, xương lệ, xương mũi, xương xoăn dưới)

Từ sơ sinh đến 6 -7 tuổi, sọ biến đổi nhiều nhất Trẻ sơ sinh chưa có răng nên hàm đưới thấp, góc hàm gần vuông, hàm trên chưa phát triển

Trang 19

120 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

nhiều xương chưa liền hẳn Khi mọc răng kích thức sọ lớn đần, u trán, tu đình ở trẻ em rõ, chúng giảm đẩn theo tuổi Khoảng 20 ~ 30 tuổi các khớp cốt hóa, mặt ngoài sọ nhám, gồ ghế Về già sọ có nhiều nét giống sự trẻ em

do già hóa sọ Thể tích sọ trẻ em so với cơ thể lớn hơn người lớn

8.1.3.3, (ác xương thân mình

a) Cột sống

~ Mô tả: Cột sống là cột xương dài đi từ xương chẩm đến hết xương, cụt Cột sống có 4 chỗ lồi; 2 lồi trước (lồi cổ, lồi thắt lưng) và 2 lồi sau (lồi ngực, lồi cùng) Chiểu dài cột sống gần bằng 40% chiểu dài cơ thể (nữ

khoảng 60 cm, nam khoảng 70 cm) Nó là cái trụ vừa mểm mại, vừa vững,

Trang 20

+ Về chức năng: khung nâng đỡ, cơ quan bao bọc bảo vệ cho hệ than kinh trung wong

+ Cơ học: giảm chấn động khi cơ thể chuyển động mạnh, tăng sức chịu lực và độ bền vững của cột sống,

+ Về hình thái: là đặc điểm cơ bản nhất của động vật có xương sống, thể hiện mỗi quan hệ của người và với động vật có xương sống

b) Xương lổng ngục

* Đặc điểm lổng ngực:

- Lồng ngực gồm: 12 đôi xương

sườn, đoạn sống ngực, xương ức và hệ

thống dây chẳng liên kết với các phẩn

đốt sống,

~ Lồng ngực có đường kính ngang,

lớn hơn đường kính trước sau cho nên

thích nghỉ với tư thế đứng thẳng, chứa

dung và bảo vệ các cơ quan bên trong ình8,6.Xươnglồng ngực

- Lổng ngực có hình chóp rộng _ 1-Xươngức,2-xương sườn, ngang, dẹp trước sau, đỉnh hướn lên 3- Sụn sườn

trên, đánh hưỡng xuống dưới Lỗ trên

lồng ngực được giới hạn bởi đốt sống ngực 1, xương sườn 1 và bờ trên của cán úc Lỗ dưới lồng ngực lớn hơn, được giới hạn bởi đốt sống ngực

12, xương sườn 12, sụn thứ 7 nối với xương ức ở phía trước Lỗ đưới được

bịt bởi cơ hoành

* Các xương sườn: phẩn chủ yếu của lồng ngực, gồm 12 đôi xương sườn xếp đối xứng nhau Giữa 2 đôi xương sườn kế tiếp nhau là khoảng gian sườn

~ Xương sườn là xương dài, cong và dẹt gồm: đầu sườn, cổ sườn, thân sườn Các xương sườn nằm theo một hướng xiên, đầu sườn cao hơn thân sườn (trừ xương sườn số 1), Độ dài các xương thay đổi, tăng dẩn từ trên xuống dưới, đạt cực đại ở khoảng đôi số 6-8 rồi giảm dần

~ Sun sườn: nối thân xườn với xương ức ở các khuyết sườn Bảy (1 -7)

Trang 21

122 GIÁ0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỨA TUỐITIỂU HOC

qua sụn sườn số 7 Hai xương sườn (11 - 12) không có sụn sườn mà treo

lơ lửng nên gọi là xương sườn cụt Sụn sườn làm lồng ngực có tính đàn

Cơ là một tổ chức rất khác nhau về mặt cấu tạo, nguồn gốc phát sinh

và chức năng, Tuy nhiên, tất cả các loại cơ đều chung đặc điểm là có khả năng co bóp Thường phân biệt ba loại cơ khác nhau: cơ vân (cơ xương),

Hình 8.7 Các loại cơ khác nhau [19]

8.2.2 Bac diém cấu tạo của các loại cơ

a) Màng sợi cơ

Gồm một màng tế bào thật sự gọi là màng sinh chất và một lớp vỏ mỏng bao bọc bên ngoài, lớp vỏ này chứa nhiều soi collagen Ở mỗi tận

Trang 22

cùng của sợi cơ, lớp vỏ mỏng hoà màng với sợi gân, rồi tập trung thành tùng bó tạo ra gân của cơ để bám vào xương

b) Tơ cơ

Trong cơ tương có nhiều tơ cơ Mỗi sợi cơ chứa khoảng vài trăm đến

vài ngàn tơ cơ Mỗi tơ cơ gồm khoảng 1500 sợi myosin (dày) và 3000 sợi

Từ hai bên của sợi myosin có những phẩn nhô ra gọi là những cẩu nổi ngang, chính sự tác động qua lại giữa các cẩu nối ngang này với các sợi actin đã gây ra co cơ Các tận cùng của sợi actin gắn vào vạch Z, Từ

Vạch

vụ gắn các tơ cơ của sợi cơ lại với nhau làm cho sợi co cũng

vạch này, các sợi actin đi về hai phía và cài vào giữa các sợi myosi

Z có nhí

có những giải tối và sáng Phần của tơ cơ nằm ở giữa hai vạch Z liên tiếp

được gọi là đơn vị tơ cơ (sacromere) Khi sợi cơ ở trạng thái bình thường, chiểu dài của sacromere vao khoang 2m

* Cấu trúc phân tử của sợi myosin:

Mỗi

Mỗi phân tử myosin có trọng lượng phân tử là 480.000 và gồm 6 chuỗi ¡ myosin gồm khoảng 200 phân tử myosin, dài khoảng 1,6 tim

polypeptit (hai chuỗi nặng và bốn chuỗi nhẹ) Hai chuỗi nặng xoắn vào nhau tạo thành dây xoắn kép Ở một đầu dây, mỗi chuỗi nặng gấp lại thành một khôi protein hình cầu gọi là đẩy myosin, như vay méi day

xoắn kép của phân tử myosin có hai đầu nằm cạnh nhau Phẩn kéo dài của đây xoắn gọi là đuôi gồm bốn chuỗi nhẹ (mỗi đẩu có 2 chuỗi), giúp

soát chúc năng của đầu myosin trong quá trình co cơ

Một phần của dây xoắn kép nhô ra ngoài cùng với dau myosin goi là tay, đầu myosin và tay tạo thành cẩu nổi (cross-bridge) Các cầu nối trải

ra theo mọi hướng quanh sợi myosin Đầu myosin có tác dụng phân giải ATP để cung cấp năng lượng cho quá trình co cơ

Trang 23

124 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

Vite di atin Viteieua ATPase

Pan yon

“Các phông nhan

mpm oth) Hình 8.8 Cấu tạo sợi và phan tử myosin [19]

* Cấu trúc phân tử của soi actin: khá phúc tạp gồm ba thành phẩn có ban chat protein la actin, tropomyosin va troponin

~ Khung của sợi actin là phân tử actin F xoắn kép, chiểu dài mỗi vòng xoắn khoảng 70 mm Mỗi chuỗi của dây xoắn kép actin F gồm nhiều phân

tử actin G trùng hợp (có khoảng 13 phân tử actin G trong mỗi vòng xoắn)

Gắn với mỗi phân tử actin G và một phân tử ADP là những vị trí hoạt động của sợi actin, là nơi các cẩu nối của soi myosin sẽ tác động vào để gây co cơ

~ Tropomyosin có trọng lượng phân tử 70.000 N, dài khoảng 40 nm Các phân từ này nối lỏng lẻo với dây xoắn kép actin F và quấn quanh nó Ở trạng thái nghỉ, các phân tử tropomyosin nằm ở đỉnh của các vị trí hoạt động, của đây xoắn actin để ngăn không cho sự tác động qua lại giữa sợi actin và myosin có thể xảy ra Mỗi phân tử tropomyosin phủ lên 7 vị trí hoạt động

~ Troponin gồm ba tiểu đơn vi la: troponin I ¢6 ái lực mạnh với actin, troponin T có ái lực mạnh với tropomyosin và troponin € có ái lực mạnh

véi ion Ca” Phite hop troponin c6 chite nang gin tropomyosin vao actin

và nhờ ion Ca" sẽ khởi động quá trình co cơ

©) Cơ tương,

Gồm những thành phần nội bào thông thường Dịch cơ tương chứa

nhiều ion K*, Mg”, phosphat, protein enzyme Một sỡ lớn ty lạp thể nằm

ở giữa và song song với các tơ cơ, chứng tỏ rằng sự co của các tơ cơ cẩn

Trang 24

4) Mạng nội cơ tương

Trong cơ tương có một lượng lớn mạng nội cơ tương, có cấu trúc quan trọng trong việc kiểm soát sự co cơ nhất là co cơ nhanh

Mi quan hệ giữa sợi eư và tơ sơ

Hình 8.9 Các cấu tạo sợi cơ vân [20]

Các ống ngang rất nhỏ chạy ngang qua các tơ cơ Chúng bắt đầu ở màng sợi cơ và di sâu vào bên trong sợi cơ, Các ống ngang còn chia nhánh

tạo ra một mạng lưới đan vào giữa những tơ cơ riêng rẽ Ống ngang

chính là sự mở rộng của màng tế bào vào bên trong, do đó khi điện thế hoạt động lan truyển qua màng sợi cơ, nó sẽ truyển qua các ống ngang vào sâu bên trong của sợi cơ

Các ống dọc nằm song song với các tơ cơ, phân nhiều nhánh ngang

để nổi với nhau Các ống đọc này sẽ kết thúc ở những bể chứa lớn gọi là

bể chứa tận cùng,

Trang 25

126 GIAOTRINH SINH LÝ HOCTRE EM LUA TUOITIEU HOC

Các bể chứa tận cùng tiếp giới với các ống ngang và có những chân nổi gắn vào màng của ống ngang, giúp cho sự truyền các tín hiệu kích thích từ ống ngang đến các bể chứa và ống dọc của mạng

nội cơ tương

8.2.2.2, Catron

dài hình thoi, dạng sợi mảnh

Có nguồn gốc phát sinh từ trung mô, bao gồm các s

- Cơ trơn nhiều đơn vị: gồm nhiều sợi cơ trơn riêng rẽ, mỗi sợi hoạt động hoàn toàn độc lập, được điều khiển bởi một tân cùng thần kinh đơn độc

là hỗn hợp của những sợi collagen và glycoprotein, có tác dụng tách rời các

ở nhiều điểm, do đó lực sinh ra trong một sợi cơ có thể truyền sang sợi bên cạnh Các màng sợi cơ còn nối thông với nhau bởi nhiều khe nổi qua

đó các ion có thể vận chuyển tự do từ tế bào này sang tế bào kia và điện

thế hoạt động cũng được truyền suốt sợi cơ sang sợi lân cận làm cho các soi co cùng đồng thời Loại cơ trơn này còn được gọi là cơ tron hợp bào, thường gặp ở thành các tạng rỗng như ruột, ống mật, niệu quản, mạch máu, nên còn gọi là cơ trơn tang

8223 Cotim

Có cấu tạo giống cơ vân, điểm khác nhau giữa hai loại cơ này thể hiện

ở chỗ: giữa các sợi cơ tim tổn tại các nhánh ngang nối chúng với nhau tạo

thành một mạng lưới Các nhánh ngang cũng có thể do các tế bào cơ tạo

Trang 26

8.2.3.1 Hiện tượng và cơ chế co cơ vân

Cơ vân không có khả năng co nhịp nhàng theo lối tự động và cũng không có khả năng co chậm và co lâu như cơ trơn Cơ vân chỉ co khi nhận xung động qua các dây thần kinh vận động Sự co của cơ vẫn xảy ra nhanh và chấm dứt cũng nhanh

Sự co của cơ vân là đo sự trượt và lổng vào nhau giữa các

myosin

và các sợi actin làm cho các đơn vị co cơ ngắn lại Trong quá trình co cơ,

cấu trúc và hình dáng của các sợi myosin có sự thay đổi và sự tương tác giữa các sợi myosin và các sợi actin cũng có sự thay đổi

~ Trong trạng thái nghỉ ngơi, các phân tử tropomyosin đã ngăn cản không cho các sợi myosin và các sợi actin kết hợp với nhau Đầu tự đo của chuỗi polypeptit của các sợi myosin gắn với ATP nên mang điện tích

âm và các phân tử G - actin gắn với ADP cũng mang điện tích âm Như vậy, giữa các sợi myosin và các sợi acin có lực đẩy tĩnh điện nên chúng

không thể kết hợp với nhau Do đó, các sợi myosin nằm tách biệt với các sợi acin Đồng thời, các phân tử troponin ức chế hoạt tính của enzyme

myosin-ATP-aza cho nên ATP không bị phân gi:

~ Khi cơ bị kích thích, trong cơ có hàng loạt những biến đổi: sự co cơ bắt dau khi các ion canxi xuất hiện trong khoảng giữa các sợi tơ cơ Trong trạng thái cơ giãn, các ion Ca" nằm trong bể chứa Khi dòng điện động được truyền tới cơ làm khử cực màng của tế bào cơ và thay đổi tính thấm của mang soi co, điện thế từ màng sợi cơ được truyển theo hệ thống các ống hình chữ T để vào bên trọng sợi cơ, gây khử cục trên toàn bộ lưới cơ tương, làm giải phóng các ion Ca Các ion Ca” nhanh chóng chui ra khỏi

bể chứa và đi vào khoảng giữa của các tơ cơ Ở đây, các ion Ca” tự do kết hợp với các phân tử troponin theo phương thức là cứ hai ion Ca” gắn với một phân tử troponin Do kết hợp với các ion Ca nên ảnh hưởng của các phân tử troponin đối với các sợi myosin và actin bị hạn chế Nhờ vậy, các sợi myosin đi chuyển về phía các sợi actin trượt doc theo soi myosin

và chui vào khoảng giữa các sợi myosin Kết quả là đĩa sáng bị ngắn lại

ai Co sẽ tiếp tục ở trạng thái co khi mà trong

Trang 27

128 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

của các sợi myosin sẽ gắn vào điểm mới trên sợi actin và tiếp tục kéo nó

về tâm của khúc tơ cơ Năng lượng dùng cho quá trình nay là do sự phân giải các phân tử ATP nằm ở đầu các sợi myosin cung cấp

Sự co cơ kết thúc khi các ion Ca” từ khoảng giữa các tơ cơ quay tro ve các bể chứa hoặc khi các phân tử ATP không kịp được tổng hợp để cung

cấp đủ năng lượng cho các cẩu nổi ngang hoạt động Số các cẩu nổi ngang

được hình thành trong một đơn vị thời gian càng nhiều thì lực co cơ càng, lớn Khi tốc độ co cơ tăng, số các cầu nổi ngang sẽ giảm xuống và làm cho

lực co cơ cũng giảm xuống

Sau khi cơ co, nhờ năng lượng của sự phân giải ATP, các ion Ca" nhanh

chóng quay trở lại các ng dọc của cơ tương để dự trữ trong các bể chứa

Ở đầu của chuỗi polypeptit của các sợi myosin, ATP được tái tổng hợp từ ADP ATP được tổng hợp làm xuất hiện lực đẩy tĩnh điện Đổng thời, do nổng độ canxi ở các to cơ giảm thấp, lực đẩy giữa các myosin va actin duge thiết lập trở lại Sợi cơ lại trở về trạng thái ban đấu

— —

See,

Gap aT Chg ey ay

Trang 28

- Yếu tỡ hoá học: cơ trơn chứa cả hai loại sợi actin va myosin, co

BV sợi của cơ vân Các sợi actin và myosin của cơ trơn tác động qua lại với

những đặc trưng hoá học tương tự nhưng không hoàn toàn gỉ các nhau để gây co cơ, Bên cạnh đó, co cơ trơn cũng được hoạt hoá bởi ion

Ca" và năng lượng ATP cung cấp cho co cơ

~ Yếu tố vật lý: Trong sợi cơ trơn, phần lớn sợi actin gắn vào thể đặc (dense body), Một số thể đặc lại gắn vào màng tế bào, một số khác nằm phân tán bên trong tế bảo và được giữ yên tại chỗ bởi những protein cấu trúc nổi các thể đặc với nhau Ngoài ra một số thể đặc nằm trên màng của những tế bào cạnh nhau cũng nối với nhau bởi những cẩu protein Chính nhờ những cầu nối này mà lực co cơ được truyền từ tế bào này sang tế

bào khác Trong sợi cơ, xen kẽ giữa nhiều sọi actin là một ít sợi myosin, có

đường kính lớn gấp đôi đường kính của sợi actin Một số lớn sợi actin tỏa

ra từ hai thể đặc và gối vào một sợi myosin nằm ở giữa hai thể đặc Đơn

vị co này giống như đơn vị co của cơ vân, các thể đặc của cơ trơn có vai trò giống như vạch Z của cơ xương

8.2 33 Những biến đổi hoá học chủ yéutrong quá trình co cơ

Cơ sở của sự co cơ là quá trình hoá sinh Nguồn năng lượng chủ yếu

để duy trì hoạt động của cơ là do sự phân giải ATP Dưới tác dụng của enzyme myosin-ATP-aza, ATP bị thủy phân thành ADP và giải phóng năng lượng Thủy phân 1 mol ATP thành ADP và acid photphoric sẽ giải phóng khoảng 7 kcal/mol, thành acid adenylic sẽ giải phóng 14 kcal/mol Năng lượng này được sử dụng để duy trì sự co cơ

Nếu lượng ATP tiêu hao không được phục hồi thì cơ không thể co liên tục và lâu dài được Trong cơ thể, quá trình tổng hợp ATP có thể diễn ra ở hai pha chính là pha yếm khí và pha ưa khí Muốn thực hiện được quá trình tổng hợp và sử dụng ATP, phải có ba hệ thống hoá học hoạt động trong cơ: hệ photphagen, hệ lactin (hai hệ này hoạt động

Trang 29

130 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

Hình 8.11 Nguồn năng lượng gây co cơ [19]

8.234 5/mệt mỗi của cơ

Khi cơ hoạt động kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng mệt mỏi Sự mệt mỏi của cơ là sự giảm sút hoặc ngừng hoạt động của cơ, Khi cơ mệt mỗi thì thời gian tiểm tầng tăng lên và hưng tính của cơ giảm xuống, đồng thời

lực cơ cũng giảm xuống đẩn cho đến khi bằng không Sự mệt mỏi của cơ

cô lập khi bị kích thích kéo dài là do hai nguyên nhân chính sau:

~ Nguyên nhân thứ nhất là do khi hoạt động, trong cơ sản sinh ra các sản phẩm chuyển hoá, đặc biệt là acid lactic Các chất tích tụ lại và làm giảm khả năng hoạt động của cơ Ngoài ra, các ion K* được khuếch tán từ

các sợi cơ vào khoảng gian bào đã làm giảm điện thế màng của các sợi cơ

~ Nguyên nhân thứ hai là do khi cơ hoạt động, nguồn năng lượng dự trữ trong cơ bị tiêu hao dẩn Khi cơ hoạt động kéo dài, nguồn glycogen trong cơ bị giảm mạnh, làm rồi loạn quá trình tái tổng hợp các chất cẩn thiết cho hoạt động của cơ nhu ATP va creatinphotphat (CP)

Trang 30

Các nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi của cơ trong cơ thể không hoàn toàn giống như các nguyên nhân gây ra sự mệt mói ở cơ cô lập, bởi vì trong cơ thể, cơ liên tục nhận được các chất dinh dưỡng từ máu và có thể thải ra khỏi cơ các sản phẩm chuyển hoá có tác dụng xấu đến hoạt đông của cơ Sự mệt mỏi của cơ khi hoạt động trong điểu kiện tự nhiên

là do những biến đổi trạng thái hoạt động của các noron ở các vùng cảm giác của vỏ não, nơi nhận các xung động thần kinh từ thụ quan gửi

về Vì vậy, giấc ngủ và sự nghỉ ngơi

ó ảnh hưởng lớn đến sự mệt mỏi của co Ngay cả các giấc ngú ngắn cũng có tác dụng làm giảm mệt mỏi

và làm tăng khả năng lao động Các trạng thái tỉnh thần, xúc cảm, tình cảm, hứng thú, động cơ, cũng có thể làm tăng hoặc giảm sự mệt mỏi,

làm tăng hoặc giảm khả năng lao động của con người Sự mệt mỏi còn

chịu ảnh hưởng của trạng thái hoạt đông của các receptor, đặc biệt là các receptor nằm ngay trên bộ máy vận động (trong cơ, khớp, gân) Một

số chất tác dụng lên nơron của vỏ não có thể làm tăng hoặc giảm sự mệt mỏi của cơ

3.3, Vệ sinh hệ vận động của trẻ lứa tuổi Tiểu học

Đến tuổi tiểu học, cơ thể của trẻ đã có nhiều thay đổi, trung bình chiểu cao của trẻ đã đạt trên 111 cm và cân nặng trên 17 kg Hệ xương và

hệ cơ của trẻ đang trong thời kỳ phát triển và hoàn thiện Vì thế, cẩn phải thực hiện các bện pháp sau để hệ vận động của trẻ phát triển tốt

~ Hướng dẫn các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

và có ích, rèn luyện sự khéo léo của tay và chân

~ Rèn cho các em thói quen đi, đứng, ngồi học đúng tư thế, không

mang vác các vật nặng, đi học đeo cặp trên cả hai vai để phòng chống cong vẹo cột sống,

- Chế độ dinh dưỡng đẩy đủ và hợp lý, tăng cường,

phẩm giàu canxi và tắm nắng thường xuyên

Trang 31

132 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

(ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Nêu đặc điểm cấu tạo chức phận của các cơ quan hệ vận động trẻ lứa tuổi tiểu học

Câu 2 Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động sinh lý hệ vận động

chỉ tính riêng ueo cột sống nùng ngực, tỷ lệ tử oong tăng cao gấp 4 lần, 37%

bệnh nhân bị đau lưng, 14% bị các triệu chứng tể tim phổi, 37% bj tàn tật túi những biến dụng khác

(Trích từ báo Sức khỏe nà đời sốïng ngày 05 - 09 - 2016 )

Nghiên cứu thông tin trên và bằng hiểu biết của mình hãy cho biết?

1 Hậu quả của cong vẹo cột sống ở trẻ lứa tuổi tiểu học?

2 Những nguyên nhân nào dẫn đến cong vẹo cột sống?

3 Để xuất những biện pháp để phòng tránh cong vẹo cột sống ở trẻ

lứa tuổi tiểu học

Câu 4 Qua việc nghiên cứu cấu tạo và chức năng của hệ vận động Hãy chứng minh hệ vận động của người thích nghỉ với dáng đứng thẳng,

đi bằng hai chân và cẩm nắm các công cụ lao động?

Câu 5 Giải thích tại sao đau nhức cơ bắp sau lần đầu tiên luyện tập thể dục thể thao?

Câu 6 Hướng dẫn người học ứng dụng những kiến thức về hệ vận động trong chương trình giảng day khoa học tự nhiên ở tiểu học,

Câu 7 Áp dụng những hiểu biết về hệ vận động trong giáo dục trẻ

Trang 32

Câu 8 Trong hình dưới đây, đâu là tư thể nâng, mang, vác một vật nặng đúng cách? Giải thích sự lựa chọn của bạn trên cơ sở kiến thức khoa học về hệ xương và cơ

Trang 33

Chương 9

SINH LÝ THẦN KINH

MỤCTIÊU

Học xong chương Sinh lý thần kinh, người học phải:

- Hiểu và trình bày được những đặc điểm cơ bản về cấu tạo, chức

phân và các nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh

- Áp dụng các kiến thức của hệ than kinh trong việc giáo dục một cách phù hợp với trẻ em lứa tuổi tiểu học

NOI DUNG

9.1 Tế bào thần kinh

Noron là tế bảo thẩn kinh có chúc năng cảm ứng và dẫn truyền Đây

là các tế bào tương đối chuyên biệt của cơ thể Sau thời kỳ phát triển phôi thai, các noron ngừng phân chia

9.1.1 Đặc điểm cấu tạo chung của tế bào thần kinh

Mỗi noron đều gồm phần thân tế bảo và các tua (hình 9.1) Thân nơron có hình sao hoặc hình thoi, gồm màng, tế bào chất và nhân Nhân

nằm ở vị trí trung tâm, lượng ADN ở mộtsố loại nơron có thể ở trạng thị

đa bội, thường là tứ bội Tế bào chất có các bào quan như các tế bào khác, ngoài ra còn có thể nissl là những khối chất cỏ liên quan tới khả năng tổng hợp protein và có những thể vùi, hạt mỡ, gÌycogen, sắc tố

Các tua than kinh chia làm 2 loại sợ nhánh và sợi trục Mỗi

nơron có 1 sợi trục dài và nhiều sợi nhánh thường ngắn hơn Sợi nhánh xuất phát từ thân noron và chia nhánh nhỏ dẩn như cành cây, có chức

Trang 34

Chương 9 Sinh lý thắn kính 135

ra nhánh ngang, nó có chức năng dẫn truyền xung thần kinh từ thân

nơron đi tới tế bào khác

Visi opti habe bier

Shah

fidget

Hình 9.1 Sơ đổ cấu tạo nơron [19]

Nơ ron có các loại:

~Noron một cực: loại này hiếm, tế bào không có sợi phân nhánh, thí

dụ nơron ở nhân nhai của cầu não

~ Nơron hai cục: phổ biến hơn Thân tế bào có hình thoi hay hình trứng, một đầu là nơi xuất phát của sợi nhánh, đầu kia xuất phát sợi trục

~ Noron nhiều cực; rất phổ biến, cỏ nhiều sợi nhánh và một sợi trục

Trang 35

136 GIAO TRINH SINH LÝ HOCTRE EM LUA TUOITIEU HOC

9.1.2 thức năng của tế bào thần kinh

Noron không chỉ là đơn vị cấu trúc mà còn là đơn vị chức năng, tại nơron xảy ra các quá trình tiếp nhận, xử lý, chuyển giao thông tin rat

phúc tạp Hoạt động của noron là dạng hoạt động điện tạo nên hiệu điện thế, có 2 dạng là thế hiệu tĩnh và thế hiệu động

(Các ki vận mở và rời hểm, khả bàn tingphần cc bói sẻ Các kinh Kè động K” ra ngoài bse

Te ba i t9ng th hàn em agi dja the nghieds mang

‘Thi gi eat iy) „

Hình 9.2 Điện thé va tinh thấm của ion thay đổi khi hình thành điện thế động [19]

9.1.2.1 Thế hiệu tĩnh hay điện thế nơron

Màng tế bào là một màng bán thấm Ở trạng thái tĩnh các ion K* có thể tự do chui qua các lỗ màng, còn các ion Na' không chui qua được, vì vậy nồng độ ion Na' trong màng luôn thấp hơn ngoài màng, mặt khác trong màng còn tích chứa các ion âm và chúng cũng không tự do chui qua màng được Do đó, giữa bên ngoài và bên trong màng tổn tại một thế hiệu điện gọi là thế hiệu tĩnh Ở noron, thế hiệu nay dat t6i-76 mV

Trang 36

3.122, Thểhiệu động huy thế điện động

Cơ chế phát sinh xung thần kinh: Khi bị kích thích, màng chuyển

sang trạng thái hưng phẩn làm thay đổi đột ngột tính th

của màng

tế bào lon Na" thẩm ổ ạt vào trong màng trong thời gian rất ngắn làm cho phía trong màng tích điện dương, đó là sự khử cực và đảo cực làm biến đồi điện thế màng Hiện tượng này chỉ xảy ra khi kích thích đạt tới ngưỡng và chỉ kéo dài vài phẩn nghìn giây Tính thấm của màng thay đổi làm xuất hiện một điện thế mũi nhọn (Spike) có biên độ đạt t6i 120 mV

Sau đảo cực, màng tái phân cực trở lại trạng thái như ban đầu Muốn vậy phải sử dụng năng lượng để bơm Na', K* hoạt động bơm một lượng lớn ion Na' ra ngoài, đổng thời tiếp tục cho ion K? đi ra Nhờ thế điện động mà xung thần kinh dưới dạng sỏng lan truyển trên dây thần kinh

9.1.3, Dẫn truyền thần kinh qua nơron va synap

9.1.3.1, Cang phin xa

Cung phản xạ là đường lan truyền của xung thần kinh từ cơ quan cảm thụ tới cơ quan thừa hành Nó gồm:

~ Cơ quan cảm thụ

~ Sợi thẩn kinh hướng tâm

~ Trung ương thần kinh

~ Sợi ly tâm

- Cơ quan thừa hành

Cơ quan cảm thụ tiếp nhận các kích thích đặc trưng cho từng loại điện năng của xung thần kinh Xung thẩn kinh sẽ lan truyền trên dây hướng tâm vào trung ương thần kinh Trung ương có chúc năng tiếp nhận, xử lý thông tin và đưa ra các mệnh lệnh, phản ứng trả lời thích hợp Mệnh lệnh đó là dạng xung thần kinh và được dẫn qua sợi ly tâm đến cơ

quan trả lời Cơ quan thừa hành hoạt hoá xung thần kinh biến đổi thành

Trang 37

138 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

một đoạn ngắn và kết thúc trước synap khoảng 2 jim Mang lipoprotein

không liên tục được phân ra thành từng đoạn ở giữa có eo Ranvier Những sợi thần kinh có màng lipoprotein bao bọc gọi là sợi miêlin hay sợi mềm (hình 9.2) Cũng có những sợi thần kinh không có bao miêlin gọi

là sợi cúng

b Sự dẫn truyển xung thần kinh trên sợi cứng (không có bao miềlin)

Sự truyền dẫn có tính liên tục Khi điểm A trên sợi cứng bị kích thích gây nên sự đảo cực của màng làm xuất hiện xung thần kinh, xung này lan truyền tới điểm B lại gây đảo cục tại B và xuất hiện xung mới lan truyền tới điểm C Quá trình này cứ tiếp diễn cho đến cuối dây thẩn kinh Đó là quá trình lan tỏa đồng đều trên toàn bộ bể mặt dây thần kinh do đó tốc

độ chậm và tiêu tốn nhiều năng lượng

c Sự dẫn truyển xung thần kinh trên sợi mểm - sợi miêlin

Các eo Ranvier chia sợi thẩn kinh thành từng đoạn khoảng 2 km, đoạn giữa 2 eo không có khả năng hưng phấn, chỉ có màng ở vùng eo mới có khả năng hưng phấn, vì vậy muốn có hung phấn phải có tác động vào vùng eo Ranvier và để gây được hưng phấn thì kích thích phải đạt tới ngưỡng khoảng 20 mV Khi kích thích đầu tiên làm xuất hiện một xung, đó là một thế điện động khoảng 100 mV Do điện trở màng và điện trở của dịch nội bào, ngoại bào làm cho thế điện động này khi tới eo kế tiếp giảm một nửa chỉ còn 50 mV, điện thế này còn cao hơn ngưỡng nên đã kích thích làm xuất hiện xung mới Như vậy kích thích ban dau tao xung than kinh, xung này không dẫn truyền liên tục trên dây thần kinh như ở sợi cứng mà xung này trở thành kích thích tạo ra xung mới ở eo kế tiếp, có khi nhảy qua eo chưa hoạt hoá Nhờ vậy tốc

độ dẫn truyền nhanh và tiết kiệm năng lượng (tốc độ có thể nhanh gấp

Trang 38

Din tuyên nhấy cóc

Hình 9.3 Sự dẫn truyền hưng phấn trên sợi thần kinh có miêlin [19]

d Đặc điểm của sự dẫn truyền trên dây thần kinh

- Tốc độ lan truyền tỷ lệ thuận với đường kính của dây

~ Ngưỡng kích thích tỷ lệ nghịch với đường kính sợi thẩn kinh và không dưới 20 mV,

~ Xung thần kinh chỉ di theo một chiểu

9.1.3.3 Sự chuyển giao hưng phấn qua synap

a Synap

Synap là điểm tiếp xúc giữa các noron với nhau hay giữa noron với

tế bào khác Số lượng synap ở mỗi noron tùy thuộc vị trí và chức năng của nó trong hệ thần kinh Noron vận động của tuỷ sống có 5500 synap, noron cấu trúc lưới có tới 10000 synap Cấu tạo synap: lấy synap thẩn kinh - cơ làm thí dụ ta thấy synap có cấu tạo như sau:

'Đầu mút của sợi thần kinh không được bọc bằng bao myclin và phình

ra tạo thành chùy synap Màng bao quanh chùy synap gọi là màng trước

Trang 39

140 6Iá0TRÌNH SINH LY HỌC TRẺ EM LỮA TUỐI TIỂU HỌC

synap, trong chùy có rất nhiều túi nhỏ chứa chất môi giới O synap than kinh - cơ, chất môi giới là Axetincolin Ở trung ương thần kinh, synap có các chất môi giới có thể là Adrenalin, Dopamin, Seretonin Các synap của thần kinh giao cảm sau hạch thì chứa Noradrenalin Màng của tế bào tiếp

cận với chùy synap là màng sau synap Màng trước và màng sau ngăn

cách bởi khe synap

ngan Nhớ

Hình 9.4 5ynap và dẫn truyén qua synap [19]

b Sự chuyển giao hưng phấn

Sự dẫn truyền hưng phẩn qua synap theo phương thúc hoá học Khi xung thần kinh tới ra kích thích làm các túi nhỏ giải phóng chất môi giới Axetincolin, Chất môi giới chỉ được tiết ra dưới tác động của hưng phấn dưới dạng xung thần kinh đi trên sợi trục (hình 9.4)

Màng sau synap nhạy cảm với chất môi gi

gây ra hưng phấn và làm xuất hiện thế điện động lan truyền trên tế bào kế tiếp Tại chùy synap có

một hệ thống enzyme tổng hợp cl Ít môi giới còn ở màng sau có enzyme phân hủy chất môi giới Như vậy khi màng sau synap hoạt hoá thì diễn

ra phan ting:

Axetincolin —s+eCsisssss+z, Axetat + Colit

Các sản phẩm này được thu hổi lại về chùy synap và tái tố hợp thành

Axetincolin Cẩn lưu ý rằng chất môi giới chỉ chứa trong chùy synap do

Trang 40

dẫn truyền hưng phấn bị chậm lại vì thời gian từ lúc xung tác động vào màng trước synap đến khi có những biến đổi phân cực của màng sau synap kéo đài gần 0,3 ms (ba phẩn vạn giây)

9.2 Cau tao va chức phận của hệ thần kinh

9.2.1 Thần kinh trung ương

Thần kinh trung ương bao gồm bộ não và tuý sống Bộ não là phẩn

nổi tiếp với tuỷ sống nằm trong hộp sọ và phân hoá cao còn tuỷ sống nằm

a Cấu tạo ngoài

Tuỷ sống ở người dài khoảng 45 cm, phía trên nối với hành tuỷ, phía dưới khoảng đốt sống thắt lưng 1 - 2 tuỷ sống hẹp lại rổi nhỏ đẩn tạo thành phẩn đu

b Cấu tạo cắt ngang

Quan sát cấu tạo cắt ngang tuỷ sống ta thi

Ngày đăng: 30/05/2022, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  7.2.  Sơ  đồ  vị  trí  và  cấu  tạo.  của  tuyển  yên  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 7.2. Sơ đồ vị trí và cấu tạo. của tuyển yên [19] (Trang 4)
Phát  triển  của  cơ  thể  như  tham  gia  Hình  7.3. Sơ đồ điều  hoà  bài  tiết - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
h át triển của cơ thể như tham gia Hình 7.3. Sơ đồ điều hoà bài tiết (Trang 5)
Hình  8.1.  Cấu  tạo  của  xương  [20] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 8.1. Cấu tạo của xương [20] (Trang 11)
Hình  8.2.  Cấu  tạo  khớp  động  điển  hình  ở  người  [20] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 8.2. Cấu tạo khớp động điển hình ở người [20] (Trang 16)
Hình  8  A  Cấu  tan  của  cất  sấna  I3R1_  Hình.8.5.Cấutao  của đốt sống điểnhình[18) - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 8 A Cấu tan của cất sấna I3R1_ Hình.8.5.Cấutao của đốt sống điểnhình[18) (Trang 19)
Hình  8.7.  Các  loại  cơ  khác  nhau  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 8.7. Các loại cơ khác nhau [19] (Trang 21)
Hình  8.9. Các cấu tạo sợi  cơ  vân  [20] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 8.9. Các cấu tạo sợi cơ vân [20] (Trang 24)
Hình  8.11.  Nguồn  năng  lượng  gây  co  cơ  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 8.11. Nguồn năng lượng gây co cơ [19] (Trang 29)
Hình  9.1. Sơ  đổ  cấu  tạo  nơron  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 9.1. Sơ đổ cấu tạo nơron [19] (Trang 34)
Hình  9.2.  Điện  thé  va  tinh  thấm  của  ion  thay  đổi  khi  hình  thành  điện  thế  động  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 9.2. Điện thé va tinh thấm của ion thay đổi khi hình thành điện thế động [19] (Trang 35)
Hình  9.3.  Sự  dẫn truyền  hưng  phấn  trên  sợi thần  kinh  có  miêlin  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 9.3. Sự dẫn truyền hưng phấn trên sợi thần kinh có miêlin [19] (Trang 38)
Hình  9.4.  5ynap  và  dẫn  truyén  qua  synap  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 9.4. 5ynap và dẫn truyén qua synap [19] (Trang 39)
Hình  9.6.  Sơ  đồ  về  các  đường  đi  lên  và  đi  xuống  trong  chất  trắng  tuỷ  sống  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 9.6. Sơ đồ về các đường đi lên và đi xuống trong chất trắng tuỷ sống [19] (Trang 41)
Hình 9.8.  Sơ đồ vị trí các đôi dây thần kinh sọ [19]  Bảng  9.1,  Chức  năng  của  dây  thần  kinh  sọ  não - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
Hình 9.8. Sơ đồ vị trí các đôi dây thần kinh sọ [19] Bảng 9.1, Chức năng của dây thần kinh sọ não (Trang 47)
Hình  10.1.  Sơ đố vị  trí  và cấu  trúc các thể thự cảm ở da người  [19] - Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 2
nh 10.1. Sơ đố vị trí và cấu trúc các thể thự cảm ở da người [19] (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN