Phần 2 của giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học tiếp tục trình bày những nội dung về: sinh lý bài tiết và sinh dục; các tuyến nội tiết; sinh lý vận động; sinh lý thần kinh; cơ quan phân tích; sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1SINH LÝ BÀI TIẾT VÀ SINH DỤC
MỤCTIÊU
Học xong chương này, người học phải:
- Hiểu và trình bày được cấu tạo và chức năng của hệ tiết niệu ở trẻ
em lứa tuổi tiểu học
- Phân tích được quá trình hình thành nước tiểu và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành nước tiểu
~ Hiểu và trình bày cấu tạo và chức năng của hệ sinh dục nam và nữ
- Vận dụng những kiến thức về sinh lý bài tiết và sinh dục trong vệ sinh, giáo dục và chăm sóc sức khỏe
NOI DUNG
6.1 Sin lý bài tiết
Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất cặn bã, độc hại, dư thừa, từ quá trình trao đổi chất ra khỏi cơ thể, làm cho môi trường trong cơ thể
được ổn định (cân bằng nội môi) và không bị nhiễm độc Đây là khâu
gia vào chức năng này có nhiều cơ quan khác nhau như hệ hô hấp, tuần
thể không tham gia trao đổi chất như các chất hữu cơ, chất độc,
hoàn, tiêu hoá, da, thận, Vì vậy, khi nghiên cứu chức năng của từng hệ
cơ quan trong cơ thể, các sản phẩm bài tiết khác nhau của quá trình trao
đổi chất đã được chúng tôi để cập đến Trong chương này chỉ trình bày
Trang 26.1.1 He tiét nigu
6.1.1.1 thúc năng của hệ tiết niệu
~ Lọc máu: Mỗi ngày, thận lọc khoảng 1500 1 máu (25% lưu lượng tim
đến thận) Qua đó, thận giúp điều hoà thành phẩn ion trong máu, điểu
hoà pH máu, điều hoà thể tích máu bằng cách duy trì hay loại bỏ nước
theo nước tiểu
= Tham gia vio quá trình chuyển hón vitamin D, vit chuyéin héa glucose tix các nguồn không phải hydratcacbon trong trường hợp bị đói ăn lâu ngày
và bị nhiễm acid hô hấp mãn tính
~_ Tham gia tào điêu hòa hằng tính nội môi bằng cách điều hòa thể tích
và thành phần dịch ngoại bào và điểu hòa thăng bằng acid - base thông, qua chức năng bài tiết nước tiểu
~ Có nai trò nội tii: Thận bài tiết hormone renin tham gia điều hòa huyết
áp và sản xuất erythropoietin kích thích tủy xương tăng sản xuất hổng cầu
~ Bài tiết nước tiểu, bài tiết các chất thải nà các chất ngoại sinh: Mỗi ngày, thận bài tiết từ 1-1,5 lít nước tiểu Bằng cách hình thành nước tiểu, thận giúp bài tiết chất thải, các chất không còn hữu ích trong cơ thể
6.1.1.2 Gu tao
Ở trẻ em, hệ bài tiết nước tiểu gồm: Hai quả thận, hai ống dẫn nước
tiểu (niệu quản), bóng đái (bàng quang) và ống đái (niệu đạo) (Hình 6.1)
Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là thận
Thận: nằm gần cột sống, dưới
lưng, ngay dưới xương sườn Hình
dạng giống như hạt đậu, có kích - =-=s«
thước cỡ một nắm bàn tay Trong ote
quá trình phát triển, kích thước
thận thay đổi theo tuổi Ví dụ: trẻ
im có khối lượng 60-73, dài 8em, rộng 4 -5 cm, dày 2 - 3 em;
trẻ 11- 15 tuổi: thận có khối lượng
140 - 145 g, dài 8,7 cm, rộng 4 - 5 cm,
và dày 2 - 2,5 cm
Hình 6.1 Sơ đồ cấu tạo
hệ bài tiết nước tiểu [19]
Trang 3'Thận có hai mặt trước và sau; hai bờ trong và ngoài; hai cực trên và dưới Mặt trước của thận lồi hơn mặt sau; cực trên dày hơn cực dưới Bờ ngoài lồi
bờ trong lõm ở đó có rốn thận là nơi các mạch máu mạch bạch huyết thẩn kinh đi vào còn niệu quản đi ra Bọc ngoài thận là một bao xơ dính chặt vào thận, là một tổ chức liên kết đặc có chứa các sợi chun và tổ chúc cơ trơn Phía ngoài bao xơ là tổ chức tế bào mỡ tạo thành bao mỡ quanh thận
Thận được cấu tạo bởi hai vùng là vùng tủy và vùng vỏ
Có từ 15 - 20 lỗ nhỏ trên mặt mỗi gai thận, đó là lỗ của các ống góp mở
wha Adi than
Trang 4Hình 6.3a Sơ đồ cấu trúc một đơn vị thận (nephron) và các mạch máu liên quan [19]
Thận có khoảng một triệu đơn vị chức năng (gọi là nepheron), mỗi đơn vị thận có tiểu cầu thận —> ống lượn gần —> quai Helle —> ống lượn xa 'Tiểu cầu thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm ở vùng vỏ còn quai Helle
ống nối và ống góp thì nằm ở vùng vỏ và vùng tuý
Tiểu câu thận (hạt thận - tiểu thểManpighi): Mỗi tiểu cầu thận có hình cầu
có hai cực: Cực mạch là nơi có tiểu động mạch vào và tiểu động mạch ra cực niệu là nơi nôi với ống lượn gần Cấu tạo gồm hai phần chính gồm có quả cầu Mapighi và nang Bowman Quả cẩu Mapighi có nhiều mao mach xếp song sóng thành một khối hình cầu và nằm gọn trong nang Bowman,
Nang Bowman là một túi bao bọc lấy quả cầu Mapighi, thành nang là một
lớp tế bào biểu mô có các lỗ rất nhỏ, xoang này được thông vớ
Trang 5
Ống lượn gữ: : là đoạn ống một đầu thông với bao Bowman rồi chạy
uốn lượn quanh tiểu cầu thận của chính nó, đầu kia nối với quai Helle Ống lượn gần dài khoảng 14mm và đường kính là 0,05mm
Quai Helle: là một ống hình chữ U, cấu tạo gồm ba phần: đoạn dày xuống có cấu tạo và chức năng giống ống lượn gần; đoạn dày lên (to hơn dày xuống) tiếp nối với ống lượn xa có cấu tạo và chức năng giống ống, lượn xa; đoạn mỏng ở giữa có hình chữ U Dịch chảy trong hai ống lên và xuống ngược chiều với nhau
Ống lượn xa: là phần nối quai Helle với ống góp Ống có hình trụ chạy
ngoằn ngoèo uốn lượn quanh tiểu cầu thận của chính nó Từ ống lượn xa
địch lọc được đổ vào ống góp nước tiểu và sau đó được đổ vào bể thận Bàng quang là một túi để chứa nước tiểu, nằm phía dưới của khoang bụng, trước trực tràng ở nam giới và trước tử cung, âm đạo ở nữ giới Thể tích chứa được 700 ~ 1000 ml nước tié
là lớp liên kết, giữa là lớp cơ và trong là lớp niêm mạc Thành này có khả năng đàn hồi nên khi ít nước tiểu, bàng quang co lại, còn khi nhiều nước tiểu thì giãn căng ra Khi bàng quang đẩy, áp lực của nước tiểu tăng cao thì nước tiểu mới có thể thoát ra ngoài Bài xuất nước tiểu chịu sự chỉ phối của vỏ não nên có thể hoạt động theo ý muốn
Ống dẫn nước tiểu (niệu quản) là đoạn từ bể thận đến bàng quang dài khoảng 20 cm
Ống đái (niệu đạo): ống đái xuất phát từ đáy của bàng quang
'Ở nam, khi đến tuyến tiển liệt, nó nhập với ống dẫn tỉnh thành một và chạy
đọc đương vật Dương vật có chức năng bài xuất nước tiểu ra ngoài Ở nữ,
ống đái chạy trong hố chậu và kết thúc ở âm hộ Lỗ tiểu tiện nằm giữa âm
vật và cửa âm đạo Chiểu dài của niệu đạo của trẻ đến trước tuổi dậy thì
từ 2 - 4 cm ở trẻ gái và 6 - 15 cm ở trẻ trai Do niệu đạo của trẻ gái ngắn và thẳng nên hay bị viêm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn ngược dòng
6.1.1.3 Hoạt động của hệ bài tiết
Quá trình hình thành nước tiểu: Cơ chế tạo thành nước tiểu ở các đơn
của thận được thực hiện theo quy luật về áp suất thẩm thấu và cơ chế vận chuyển tích cực Sự tạo thành nước tiểu gồm 2 giai đoạn là lọc máu ở cầu
Trang 6Đầu tiên là lọc máu tạo thành nước tiểu đầu ở nang cẩu thận, rổi hấp thụ lại vào máu các chất cẩn thiết như nước, đường, muối và bài tiết tiếp các chất không cẩn thiết, các chất có hại ở ống thận, tạo ra nước tiểu chính
thức và duy trì ổn định nồng độ các chất trong máu
Tilwely Tike ding =
Hình 6.4 Quá trình lọc máu ở cầu thận [19]
Quá trình bài xuất nước tiểu:
Mỗi ngày người trưởng thành phải
lọc khoảng 1600 lít máu và tạo ra
khoảng 170 lít nước tiểu đầu, nhờ
quá trình hấp thụ lại còn khoảng
1,5 lít nước tiểu chính thức đổ vào
bể thận rồi theo đường ống dẫn —
nước tiểu xuống bóng đái Lượng ««-~-.~<~-
nước tiểu ở bóng đái lên đến 200 mÌ
sẽ làm căng bóng đái, tăng áp suất
trong bóng đái và cảm giác mui
đi tiểu Cơ vòng mở ra khi nước
tiểu thoát ra ngoài
én hoat động của hoạt động bài tiết [19]
Quá trình lọc nước tiểu do cơ chế thần kinh và thể dịch điểu khiển
~ Điểu tiệt bằng thân kink: Hoạt động của thận chịu sự chỉ phối của dây thần kinh giao cảm và dây thần kinh đối giao cảm Khi khích thích day giao cảm, mạch máu co lại nên lượng máu đến thận giảm, lọc được ít nước
Trang 7Ngược lại, khi kích thích đây đối giao cảm thì mạch giãn, lượng máu đến thận nhiều, thành mạch căng nên lọc được nhiều nước tiểu
- Điều tiết bằng thé dich: do các chất hóa học và các hormone thực hiện
6.1.2.4 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu cho trẻ em lứa tuổi tiểu học
~ Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Nếu cầu thận bị hư hại về cấu trúc do vi khuẩn gây viêm hoặc làm việc nhiều, suy thoái dẩn dẫn đến suy thận Do đó, quá trình lọc máu tạo nước tiểu đầu có thể ảnh hưởng hoặc ngưng trệ
+ Các tế bào ống thận bị tổn thương đo đói oxy lâu dài, bị đầu độc bởi các chất độc (thủy ngân, asenic, các độc tố vi khuẩn ) làm ảnh hưởng đến hoạt động hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thân, thậm chí có thể làm cho nước tiểu trong ống hòa thẳng vào máu
\g dẫn, bóng đái, ống đái do vi khuẩn gây ra
- Vệ sinh phòng bệnh: Để vệ sinh phòng bệnh liên quan đến hệ tiết niệu cẩn thực hiện các biện pháp sau:
+ Giữ vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, phải lau, rửa đúng kỹ thuật + Trẻ được uống nước đầy đủ và không nên nhịn đi tiểu
+ Phát hiện sớm những biểu hiện của bệnh về hệ tiết niệu như đau vùng thắt lưng, đi dai da có màu khác thường cẩn di khám
6.2 Sinh lý sinh dục
6.2.1 Coquan sinh dục nam
Cấu tạo cơ quan sinh dục nam: Cơ
quan sinh đục nam gồm cơ quan suo
sinh duc trong nằm ở khoang bụng «
và các cơ quan sinh dục ngoài
+ Các cơ quan sinh dục trong: _
tinh hoàn, mào tỉnh hoàn, ống dẫn °—z
tinh, túi tỉnh, tuyến tiển liệt và
tuyến hành niệu đạo Hình 6.6 Cấu tạo hệ sinh dục nam [19]
Trang 8õng ng nh tnh Mang diy
“Các ảnh trừng
Hình 6.7, Cấu tạo tỉnh hoàn [19]
Tỉnh hoàn có một đôi nằm trong bìu da treo ở bẹn, tỉnh hoàn trái
thường thấp hơn tỉnh hoàn phải Chức năng của tỉnh hoàn là sản xuất
tinh tring va tiét ra hormone (testosteron) lam cho cơ thể phát triển theo
giới tính nam như làm cơ thể ít mỡ, có râu và lông chân, lòng bàn tay phát triển Mỗi tỉnh hoàn có hình trứng, được chia thành nhiều tiểu thùy
(300 - 400 tiểu thùy) ngăn cách nhau bằng các vách xuất phát từ mặt trong
của lớp áo trắng Trong các tiểu thùy có 2 - 4 ống sinh tỉnh Các ống này
uốn khúc hướng lên trên và thông với lưới tinh hoàn Từ lưới tỉnh hoàn
có các ống tinh chạy lên zmào tinh: và từ mào tỉnh có ống dẫn tĩnh thông,
với túi tinh Trong quá trình phát triển của trẻ, kích thước tỉnh hoàn tăng dan (Bang 6.1)
Túi tỉnh hình quả lê gấp nếp dài 5 - 6 cm, rong 2 cm, nim trong & bụng Túi tỉnh là một tuyến phụ góp phần sản xuất tỉnh dịch Đầu dưới của túi tỉnh mở vào ống tiết, ống này kết hợp với ống dẫn tinh cùng bên tạo thành ống phóng tỉnh
Ống phóng tỉnh dài khoảng 1,5 - 2 cm, chạy xuyên qua tuyến tiển liệt
rồi đổ vào liệu đạo Ống mào tỉnh, ống dẫn tinh, ống phóng tỉnh và niệu
đạo nam tạo thành đường dẫn tỉnh.
Trang 9
Bảng 6.1 Kích thước tỉnh hoàn và dương vật của trẻ lứa tuổi tiểu học
(Theo “Các giá trị sinh học người Việt Nam thập niên 90 - thế kỷ XX (2003)7 [3J)
của tuyến tiển liệt được đổ vào niệu đạo ở xoang tiển liệt
Tuyến hành niệu đạo gồm 2 tuyến nằm ngay sát tuyến tiền liệt tiết ra
ịch nhầy
Duong oật có chức năng bài xuất nước tiểu, giao hợp và phóng tỉnh Dương vật gồm phần gốc đính với bìu và mu háng, và thân dương vật Tan cùng của dương vật là quy đầu, giữa quy đầu có lỗ tiểu tiện Bọc bên ngoài dương vật là lớp da mỏng và nếp da phủ lên quy đầu gọi là bao quy đầu Bao quy đầu ở trẻ em dài, ở người lớn có trường hợp bao quy đầu hẹp không thể trật lên được gọi là bệnh hẹp bao quy đầu
Sản sinh tỉnh trùng và xuất tỉnh: Tỉnh hoàn là nơi sản xuất tỉnh
trùng, được thực hiện trong các ống sinh tinh Tinh trùng bắt đầu được
i 0,06 mm) gồm đầu, cổ và đuôi dài Tinh trùng có hai loại X và Y, mỗi lẫn phóng tỉnh
có tới 200 triệu - 300 triệu tỉnh trùng Sự xuất tinh được thực hiện thông
sản xuất khi trẻ bước vào độ tuổi dậy thì Tinh trùng nhỏ (di
qua động tác giao hợp làm thỏa mãn nhu cầu sinh lý trong quan hệ tình dục Tỉnh trùng đi chuyển lên ống dẫn trứng với tốc độ 3 mm/phút bằng
cách tự quấy đuôi.
Trang 106.2.2 Coquan sinh ducnit
Cơ quan sinh dục nữ gồm
các cơ quan sinh dục trong nằm ở,
khoang bụng (âm đạo, tử cung, hai
vòi tử cung, hai buồng trứng) và co
quan sinh dục ngoài (âm hộ và âm
vật) và tuyến vú
Hình 6.8 Cấu tạo cơ quan sinh dục nữ [19]
Buông trứng: Có hai chúc năng nuôi dưỡng cho trứng chín và tiết ra
hormone sinh dục gây ra những đặc điểm giới tính nữ Buồng trứng nằm
trong hố chậu bé, ở hai phía của tử cung và được cố định bởi các dây chẳng
Ở bé gái sơ sinh, có khoảng 70.000 tế bào trứng non chứa trong các nang, trứng nguyên thủy và khi đến tuổi dậy thì chỉ còn 400 - 500 nang trứng
Diy chingtne
Hình 6.9 Sơ đồ cấu tạo của ống dẫn trứng và tử cung [19]
Vòi tử cưng (vò
đi từ buổng trứng tới sừng tử cung và là nơi trứng gặp tỉnh trùng để thụ
tỉnh Trong quá trình đi chuyển của trứng đã thụ tinh, nếu nó bị nghẽn lại trong vòi vì một lý do nào đó sẽ dẫn tới tình trạng chửa ngoài tử cung và
vòi sẽ bị vỡ khi thai to ra
¡ trứng hay ống dẫn trứng): là ống dài khoảng 12 cm
Tử cung: Trúng rụng theo ống dẫn trúng đến tử cung Tử cung là nơi
Trang 11Vị trí của tử cung nằm giữa xương chậu hông bé, sau bàng quang, trước
trực tràng, trên âm đạo Tử cung là một khối cơ dày, rỗng; có hình quả lê,
Âm hộ: Âm hộ gồm có gò mu, môi lớn, môi bé và tiển đình âm đạo
Có hai tuyến lớn tiết chất nhẩy nằm ở hai bên tiền đình âm đạo, mỗi tuyến có ống dẫn đổ vào tiền đình
Âm oật: nằm trên lỗ đái, tương đương với đương vật ở nam Tại đây,
có nhiều dây thần kinh kích thích dục tính
Tuyén vit: Tuyến này liên quan mật thiết với hoạt động sinh dục, phát triển ở tuổi dậy thì và hoạt động chính thức vào thời kỳ sinh đẻ Có
một đôi tuyến vú, mỗi tuyến gồm 15 - 20 thùy mô tuyến sữa Mỗi thùy
có nhiều nang tuyến và một ống tiết thông ra ngoài ở núm vú Ở bể mặt
và giữa các tuyến sữa là những mô mỡ Hormone buồng trứng kích thích phát triển vú Tuyến yên điều khiển tiết sữa
Hình 6.10 Sơ đồ cấu trúc tuyến vú [19]
Sản sinh trứng nà chu kỳ kinh ngưyệt:
Trứng được tạo thành ở buồng trứng từ các noãn nguyên bào Quá
Trang 121/ Các noãn nguyên bào tăng sinh về số lượng bằng cách nguyên phân; 2/ Giai đoạn sinh trưởng do các noãn nguyên bào đã tích lũy được các chất
đinh dưỡng nên lớn và tạo thành noãn bào cấp I; 3/ Giai đoạn tạo thành
tế bào trứng nhờ cơ chế giảm phân 2 lần liên tiếp tạo ra trứng và thể cực với bộ NST đơn bội Trứng được sản sinh ở tuổi dậy thì và đến tuổi mãn kinh thì dừng
Hình 6.11 Cấu tạo buồng trứng và sự rụng trứng [19]
Sự rụng trứng chịu tác dụng chủ yếu của hormone FSH và LH của
yến yên Ngoài ra sự rụng trứng còn ảnh hưởng của tác động giao phối,
- Sau khi trứng rụng, các tế bào nang De Graff phân chia tạo nên thể vàng, có tác dụng biến đổi niêm mạc ở tử cung để chuẩn bị đón trứng Nếu trứng được thụ tỉnh thì thể vàng hoạt động đến khi đẻ, nếu không nó chỉ tổn tại khoảng 14 ngày sau khi trứng rụng rồi thoái hóa, cùng lớp niêm mạc tử cung bong ra gây nên hiện tượng kinh nguyệt
Chu kỳ kinh nguyệt thường là 28 ngày, có khi hơn Chu kỳ kinh nguyệt gồm nhiều giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có nhiều diễn biến đặc trưng trong tử cung và tâm sinh lý của người phụ nữ Mỗi lần hành kinh kéo đào khoảng
3 - 5 ngày và mất từ 200 ~ 300 ml máu Cửa âm đạo của trẻ em gần lỗ tiểu
tiện và hậu môn nên dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây viêm cơ quan sinh dục Hơn nữa trong những ngày hành kinh cơ thể mệt mỏi, cổ tử cung
mở, bộ phận sinh dục có chảy máu nên vi trùng rất đễ xâm nhập Do đó cần vệ sinh, cẩn hướng dẫn thực hiện thao tác rửa bộ phận sinh dục ngoài
Trang 13
(âm hộ), không thụt rửa sâu vào trong âm đạo Sau khi rửa sạch, nên dùng, khăn bông sạch, mềm lau khô Đồng thời nên chú ý bồi dưỡng, tránh vận động mạnh (chạy nhảy, lao động nặng ) để giữ gìn sức khoẻ
Hệ sinh dục của trẻ em là con đường vi khuẩn dễ xâm nhập vào
cơ thể, Một phần do quy đầu của trẻ em nam và âm
thường xuyên ẩm ướt, Tuổi dậy thì, ở các em nam bộ phận sinh dục lớn lên nhanh chóng và bắt đầu thỉnh thoảng có hiện tượng xuất tinh trong giấc ngủ tự nhiên hoặc có thể kèm theo giấc mơ “tình ái” (thường gọi là
“mộng tinh”) Ở bé gái bắt đầu có kinh nguyệt, cơ thể thay đổi Điểu này hết sức bình thường ở tất cả các em, không có gì đáng xấu hổ và lo ngại Việc giữ vệ sinh bộ phận sinh dục nam không phức tạp Chỉ cẩn rửa sạch hằng ngày sau mỗi lấn đai tiên, khi xuất tinh và khi tắm rửa Việc chăm
Trang 14lo giữ vệ sinh bộ phận sinh đục của các em gái càng cần thiết hon vi hic này bộ phận sinh dục bắt đầu tiết địch nhày từ trong cổ tử cung, âm đạo cũng như ở các tuyến quanh âm hộ Nếu không chú ý lau rửa sạch thì vi khuẩn phát triển sẽ làm các chất dịch đó có mùi hôi và khi ấy rất dễ bị nhiễm khuẩn sinh dục
Giáo dục giới tính ở nhà trường tiểu học cẩn được chú trọng và quan tâm, Học sinh tiểu học cẩn được hướng dẫn để phòng bị lặm dụng vì nếu các em bị lạm dụng tỉnh dục thì vẫn có thể mang thai Việc xử trí thai nghén bất ngờ thực sự là một khó khăn và nguy hiểm đối với sức khỏe trước mắt và lâu dài của các em Trong chương trình giáo dục tiểu học, sách Khoa học lớp
p cận với các vấn để về giới tính, sự phân biệt giữa nam và nữ Các
kiến thúc này được tích hợp ở khá nhiều môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các lớp học Giáo dục giới tính ở độ tuổi này cẩn hướng đến việc trẻ được biết những thay đổi của cơ thể là hiện tượng sinh lý bình thường khi bước vào tuổi dậy thì Đồng thời trẻ cẩn được cung cấp những kiến thức về
vệ sinh, kỹ năng sống để tránh bị xâm hại tinh duc
(ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1 Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hệ bài
tiết nước tiểu ở trẻ em,
Câu 2 Các giai đoạn của quá trình lọc nước tiểu diễn ra như thế nào? Câu 3 Trình bày các biện pháp để vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu Câu 4 Phân tích cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam Câu 5 Phân tích cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nữ Câu 6 Hướng dẫn người học ứng dụng các kiến thức về sinh lý bài tiết
và sinh dục trong chương trình giảng dạy Khoa học Tự nhiên ở tiểu học Câu 7 Áp dụng những hiểu biết về sinh lý bài tiết và sinh duc trong giáo dục, chăm sóc trẻ em lứa tuổi tiểu học
Cau 8 Theo báo điện tử Dài Tiếng nói Việt Nam (lifp://0øø.n) ngày
14/04/2016 có viết:
¡ Chương trình Mục tiêu quốc gia bảo tệ trẻ em (2011 - 2015),
Trang 15hại tình dục chiếm tới 5.300 vu (khoảng 65%) Gần đây nhất là vy hon 20 học sinh từ 5 đếit 10 tuổi tại Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Tiểu học La Pán Tẩn, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai đã bị bảo ệ trường nhiều lẫn lạm dụng tình dục, có em bị suốt 3 năm
Nghiên cứu đoạn thông tin trên và dựa vào hiểu biết của mình Hãy cho biết
1 Nguyên nhân xảy ra tình trạng trên và hậu quả với trẻ bị xâm hại?
2 Để xuất những biện pháp để giúp trẻ phòng tránh nguy cơ bị xâp hại?
3 Giả sử trong trường hợp trẻ bị xâm hại, chúng ta cẩn phải làm gì?
Câu 9 Cho đoạn thông tin sau:
thận, đặc biệt đôi tới những người suy
thận Nếu chỉ 1 quả thận bị suy giảm chức
năng thì sẽ còn 1 quả thận nữa sẽ thay thế
Tam oiệc nhưng nếu cả 2 đều cần phải điều
thay thận khá đắt đỏ nên các bệnh nhân ¬
mắc chứng bệnh uể thận sẽ phải điều tri Ti
lọc máu hay còn gọi là chạy thận nhân tạo `
Máu chạy thận nhân tạo giúp lọc hết các
chất độc từ mắu cho ra ngoài nà máu sạch sẽ đưa lại cơ thể:
3 Nếu bệnh nhân bị suy thận không thực hiện lọc máu nhân tạo thì điểu gì sẽ xảy ra và tại sao?
Trang 16CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
MỤCTIÊU
Học xong chương này, người học phải:
~ Hiểu và trình bày được những đặc điểm cơ bản về cấu tạo, chức
phân và các nguyên tắc hoạt động cơ bản của các tuyến nội tị
Tuyến nội tiết là những tuyến
mà chất tiết không có ống dẫn được
đổ trục tiếp vào máu Trong cơ thể
người có những tuyến hoàn toàn là
nội tiết như tuyến giáp, tuyến yên,
tuyến trên thận, lại có những tuyến
vừa là ngoại tiết vừa là nội tiết như
tuyến tuy, tuyến sinh dục Trong
trường hợp này phẩn ngoại tiết
thực hiện chức năng khác với phẩi
nội tiết Thí dụ, phần ngoại tiết của
tuyến tuy tiết men tiêu hoá đổ vào
Trên ie Teen
——
Hình 7.1 Sơ đổ các tuyến nội
Trang 17insulin, hoặc phần ngoại tiết của tỉnh hoàn sản sinh ra tỉnh trùng còn
phẩn nội tiết đổ vào máu là hormone testoteron
7.1.1 Đặc tính và tác đụng sinh ly cha cdc hormone
Hormone là những chất hoá học đo một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu rồi được đưa đến các tế bào hoặc mô khác trong
cơ thể và gây ra các tác dụng sinh lý ở đó
Z.1.1.1.ormone đó ác đặc ính sinh học sau
- Hormone được đổ vào máu và được dẫn truyền đi khắp cơ thể Tuy
nhiên, mỗi hormone chỉ ảnh hưởng đến một quá trình sinh lý nhất định, đối với một cơ quan nhất định và thực hiện một chức năng nhất định
~ Hormone có hoạt tính sinh học rất cao, chỉ cẩn với một lượng rất nhỏ cũng gây nên tác dụng rõ rệt Thí dụ vài phần nghìn miligam adrenalin
đã gây nên hiện tượng đường huyết
~ Hormone không đặc trưng cho loài, vì vậy có thể sử dụng hormone
của động vật tiêm cho người để chữa bệnh
7.1.1.2, Hormone c6téc dung sinh i trong co thể biểu hiện ởcác mặt sau
- Tham gia vio sw diéu tiết quá trình sinh trưởng và phát triển cơ thé
- Điều hoà sinh sản, điều hoà sự phát triển và hoạt động của tuyến sinh dục và đặc điểm sinh dục thứ cấp
- Đảm bảo trạng thái cân bằng của môi trường trong cơ thể và thích nghỉ của cơ thể với môi trường
- Phối hợp với hệ thần kinh điều hoà hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể
7.1.2 tấu tạo hoá học của các hormone
Các hormone trong cơ thể rất đa dạng về cấu trúc hoá học và có nguồn gốc rất khác nhau, có thể chia thành 2 nhóm sau đây:
~ Nhóm các hormone có bản chất protein bao gồm: các hormone là
các acid amin (adrenalin, noradrenalin), các hormone là các chuỗi peptit (oxytoxin, vasopressin), các hormone là các chuỗi polypeptit (insulin,
Trang 18- Nhóm các hormone có bản chất lipid (hay còn gọi là nhóm hormone steroit) như: hormone miển vỏ tuyến trên thận, tuyến sinh dục
(testosteron, progesteron, estrogen)
7.1.3 Co ché tdc dung cia céchormone
Cơ chế và tác dụng của các hormone trong cơ thể đổi với các quá
trình sinh lý trong cơ thể rất phức tạp Các hormone được bài tiết ra từ
các tế bào của các tuyến nội tiết được đưa vào máu, rồi đưa lên các tế bào đích để gây ra các tác dụng sinh lý khác nhau Tại các tế bào đích đã xảy
ra ba giai đoạn chủ yếu sau day:
- Các hormone đã được nhận biết bởi một thụ cảm thể xác định (receptor) đặc hiệu trên màng nhân của tế bào đích
- Phức hợp của hormone - thụ cảm thể vừa được tạo thành sẽ kết hợp với một cơ chế để sinh ra tín hiệu
~ Tín hiệu được sinh ra được gọi là chất truyền tin đã gây ra các tác dụng đối với quá trình nội bào như: thay đổi hoạt tính hoặc nồng độ của các enzyme, thay đổi tính thấm của màng để tăng cường quá trình hấp
thụ hay đào thải các chất, gây bài tiết ra các hormone ở các tuyến khác
nhau, gây ra co hoặc giãn cơ và tăng sự tổng hợp protein,
Tùy thuộc vào bản chất hoá học của hormone mà vị trí gắn hormone
với receptor sẽ xảy ra trên màng, trong bào tương hoặc trong nhân tế
bào và do đó chúng cũng có những con đường tác động khác nhau vào bên trong tế bào hay nói cách khác chúng có những cơ chế tác dụng khác
nhau tại tế bào đích
7.1.3.1 Co-hé tdc dung cia cdc hormone gén vi receptor trén mang t&ba0
Hầu hết các hormone có bản chất hoá học là protein khi đến tế bào đích đều gắn với các receptor nằm ngay trên màng tế bào Đặc điểm của
các receptor này là có những vị trí đặc hiệu ở phía ngoài màng để gắn
với hormone và có một phẩn lổi vào trong bào tương Phẩn lồi vào trong này thường có khả năng hoạt động như một men xúc tác nếu được hoạt hoá Các receptor này được gọi là receptor xuyên màng đặc hiệu Một số receptor khác hoạt động như các protein kênh Khi hormone gắn với loại receptor này nó sẽ làm thay đổi cấu trúc không gian của receptor và làm
mở kênh ion.
Trang 197.1.3.2 Coché téc dung cia cdc hormone gan véi receptor trong tếbào
Những hormone có bản chất hoá học là steroit như hormone vỏ trên than, hormone sinh duc, hormone dan xuất của tyrosin tuyến giáp khi đến tế bào đích thì khuếch tán qua màng tế bào vào bên trong tế bào để
gắn với các receptor trong bào tương hoặc trong nhân tế bào Phức hợp
hormone-receptor sẽ hoạt hoá hệ gen, kích thích quá trình sao chép gen
để làm tăng tổng hợp các phân tử protein mới ở tế bào đích
1.2, (ấu tạo và chức năng các tuyến nội tiết
7.2.1 Tuyến yên
Tuyến yên là một tuyến nhỏ,
đường kính 1 cm, nặng 0,5 - 1 gam và
được chia làm 3thùy trước, thùy giữa
và thùy sau Tuy là một tuyến nhỏ
nhưng nó tiết nhiều loại hormone và
có vai trò điểu hoà toàn bộ các hoạt
động sinh trưởng, phát triển của cơ
thể và điều hoà hoạt động của nhiều
của tuyến yên [19]
7.2.1.1 Thùy trước tuyến yên
Thùy trước tuyến yên được cấu tạo bởi các tế bào tiết Các tế bào này
có nhiều loại, loại tổng hợp và bài tiets một loại hormone nhất định Các loại hormone mà thùy trước tuyến yên tiết ra là:
- Hormone phat triển cơ thể gọi là hormone tăng trưởng STH Hormone
này điểu hoà sự sinh trưởng chung của cơ thể và đặc biệt là sự phát triển của các xương dài Vì vậy, ở giai đoạn sinh trưởng nếu tru năng tuyến sẽ làm cho người trở nên r theo tỷ lệ cân xứng trở thành
người khổng lồ Nếu nhược năng tuyến thì trở thành người lùn, thấp nhỏ
nhưng cân đối Ở người trưởng thành nếu ưu năng tuyến sẽ dẫn tới trạng,
thái bệnh to đầu ngón, các ngón tay, bàn chân và xương mặt phát triển quá mức Nhiều hormone tăng trưởng còn gây chứng tăng đường huyết
~ Các hormone kích thích tuyến sinh dục (FSH và LH) cẩn thiết cho sự chín sinh dục, ở nam giới thì kích thích sự phân bào tạo thành tỉnh trùng, ở nữ giới thì kích thích sự chín và rụng trứng Nó cũng góp phẩn duy trì các chức
cao nhưng cấu tạo cơ thể v
Trang 20
~ Hormone Prolactin gây tiết sữa và gây sự tiết các hormone estrogen
và progesteron của buổng trứng
~ Các hormone kích thích miển vỏ tuyến trên thận - ACTH
~ Hormone kích thích tuyến giáp - STH
7.2.1.2 Thùy giữa tuýn yên
Thùy giữa tuyến yên có kích thước rất nhỏ, tiết hormone MSH
(melanocyte stimulating hormone) có bản chất hoá học là một peptit chứa
18 acid amin Tác dụng sinh lý của MSH là kích thích sự phát triển của các tế bào sắc tố non thành các tế bào sắc tố trưởng thành Sau đó, kích thích tế bào này tổng hợp nên sắc tế (melanine) và phân bố đều sắc tố đó trên bể mặt của
da Do vay, da thường có màu tối để thích nghỉ với môi trường
7
3 Thiy sau cia tuyén yén
Thùy sau tuyến yên được gọi là thùy thần kinh, tiết ra hai loại hormone là oxitoxin có tác dụng làm tăng lực co bóp của các cơ dạ con
và vazoprexin gây co các động mạch nhỏ, dẫn đến tăng áp lực trong các động mạch và điều hoà sự hấp thụ nước trở lại của các ống dẫn thận Vì vậy vazoprexin còn gọi là hormone chống bài niệu
7.2.2 Tuyến giáp trạng
Tuyến giáp trạng nằm ở phía
dưới của thanh quản và ở phía trước
của khí quản và có hai thùy Đơn vị
yến giáo trạng là các nang giáp, có đường kính khoảng
100~300 um Các nang giáp chứa các
chấtbài tiết gọi là chất keo trong lòng,
của nang và được lót bằng một lớp tê
bào Các tế bào của nang giáp bài tiết
hormone nay ¢ vai tro trong chuyén expat Mê
hóa iod đẩy mạnh sự sinh truéng va MAME
phát triển của cơ thể như tham gia Hình7.3.Sơ đồ điều hoà bài tiết
Trang 21thân nhiệt, tăng chuyển hóa chất Ngoài ra, các tế bào ở cạnh nang cũng bài tiết hormone canxitonin
Nếu hoạt động tiết hormone tiêu giảm (nhược năng) gây nên thiếu Tiroxin làm giảm quá trình chuyển hoá biểu hiện là cường độ trao đổi chất giảm, thân nhiệt hạ, luôn cảm thấy lạnh, nhịp tim giảm, mệt mỏi uể oải Trong thức ăn nếu thiếu iod thì sẽ không đủ để tuyến giáp tổng hợp Tiroxin, vì vậy tuyến phải làm việc quá mức, dần to ra tạo thành bướu cổ
Ở trẻ em, nếu thiếu Tiroxin (nhược năng), ở mức nhẹ thì hạn chế năng lực lao động và học tập, mức nặng gây đần độn
Phụ nữ có thai nếu thiếu iod sẽ dẫn tới thiếu Tiroxin làm thai chậm phát triển, có thể gây chết thai lưu hoặc đẻ non
Nếu hoạt động tiết hormone tăng cường (ưu năng) sẽ mắc bệnh
bazođô, biểu hiện như: cường độ trao đổi chất tăng, người cảm thấy quá nóng, đổ mổ hôi, giảm sút trọng lượng, huyết áp tăng cao, tỉnh thần căng thẳng, cơ yếu và hay co giật, mắt lồi
7.2.3 Tuyến cận giáp trang
Là các khối mô nhỏ bằng hạt đậu, ở người có 2 đôi gắn vào tuyến giáp trạng hoặc nằm trong mô của tuyến giáp trạng Trong tuyến có 2 loại
tế bào là: tế bào chính và tế bào ưa axit Tế bào chính là thành phẩn chủ yếu của tuyến cận giáp trạng và có chức năng sinh lý là tiết ra hormone parahormone Hormone nay cé vai trò sinh lý quan trọng trong điểu hoà
sự trao đôi muối canxi và photpho, đảm bảo nổng độ ổn định của các
muối này trong máu Ưu năng tuyến cận giáp trang sẽ làm tăng lượng
canxi trong máu và vì vậy xương trở nên mềm yếu, canxi trong máu tăng
còn dẫn tới sự tích luỹ canxi ở một số bộ phận như ở thận
7.1.4 Tuyến tụy
Tụy là một tuyến pha vừa ngoại tiết vừa nội tiết Phẩn ngoại tiết tiết
ra dịch tụy có vai trò trong tiêu hóa thức ăn Phẩn nội tiết ở tuyến tuy là các tế bào loại œ và 3 tập trung thành nhóm gọi là đảo Langechan, chúng
có màu khác với tuyến tuy ngoại tiết Các tế bào œ tiết hormone loại glucagon còn tế bào loại 8 tiết hormone insulin Cac hormone nay có tác
Trang 22đổi lượng đường thừa trong máu (khi lượng đường cao hơn 0,12 g/I) thành glicogen dự trữ trong gan Nếu lượng glucoza (đường) trong máu
giảm dưới múc 0,12 g/I thì glucagon
sẽ kích thích sự biến đổi glicogen
dự trữ thành glucoza đưa vào máu
ình của tuyển tuy gây nên sự
rối loạn nội tiết, làm giảm insulin do
đó làm cho lượng đường trong máu
tăng lên vượt quá khả năng tái hấp
thụ của thận, đường bị thải ra ngoài
theo nước tiểu gây nên bệnh đái nn nr
tháo đường Người bệnh suy kiệt va SP,
dan vi mất nước và đường đồng
thời bị đầu độc bởi các sản phẩm
xeton tích chứa lại dẫn tới tử vong
ình 7.4 Sơ đồ cấu tạo
í tuyến tụy [19]
Để điều trị bệnh đái tháo đường có thể tiêm insulin vào máu với một
Tiểu lượng thích hợp và thường xuyên bởi vì insulin không lưu giữ trong
cơ thể và cũng không có khả năng khắc phục sự rối loạn nội tiết của tuyến tuy, Ngày nay, kỹ thuật di truyền đã thực hiện cấy ghép gen tổng hợp insulin vào vi khuẩn E coli và sản xuất được insulin một cach dé dang vi
vậy giá thành của chế phẩm insulin đã giảm nhiều
Ngoài ra ở cả đàn ông và đàn bà, vỏ tuyến trên thận còn tiết ra
Trang 23steroit có hoạt tính của hormone sinh dục nam Vì vậy ưu năng vỏ tuyến trên thận ở trẻ em dẫn tới hiện tượng chín sinh dục sớm như cơ bắp phát
triển, tiếng nói như ở người đàn ông trưởng thành Ưu năng vỏ tuyến
trên thận ở phụ nữ gây ra hiện tượng nam hoá như mọc râu, tiếng nói trầm, buồng trứng, tử cung và âm đạo thoái hoá
7.2.5.2 Phần tuỷ tuyến trên thận
Phan tiết ra hai loại hormone là adrenalin va noradrenalin Adrenalin
có tác dụng làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim, tăng lượng glucoza trong máu, giống như hiện tượng kích thích dây thẩn kinh giao cảm Tác dụng sinh lý của noradrenalin giống adrenalin nhưng tác dụng tăng huyết áp mạnh hơn
7.2.6 Tuyến sinh đục
7.2.6.1 Tinh hoan
Tỉnh hoàn vừa có chức năng sinh lý nội tiết vừa có chức năng sinh
lý ngoại tiết Chúc năng sinh lý ngo; iết là tiết sản s
ih ra tinh tring Chức năng sinh lí nội tiết là tiết ra hormone sinh đục nam gọi tên chung
là antrogen Các hormone này bao gổm testosterone, dihydrotestosteron
và androstenedion trong đó testosterone được coi là hormone quan trong, nhất của tỉnh hoàn Testoteron có tác dụng làm xuất hiện các tính chất
sinh dục thứ cấp ở nam giới như cơ bắp phát triển, mọc râu
7.2.6.2 Buéng tring
Là tuyến sinh dục cái, nó bao gồm các tế bào bao noãn, mỗi tế bào bao noãn có 1 trứng Bao noãn tiết ra hormone sinh dục nữ là estrogen
gây nên những biến đổi ở phụ nữ như mở rộng xương chậu, phát triển
tuyến sữa, phát triển tử cung và âm hộ, thay đổi giọng nói
Ở nữ còn có tuyến nội tiết lâm thời là thể vàng Thể vàng được
tạo thành từ bao noãn sau khi trứng rụng Thể vàng tiết ra hormone là progesteron cé tac dụng làm cho niêm mạc ở dạ con dày lên để đón trứng
đã thụ tỉnh chuyển đến và làm kén Đồng thời nó cũng kìm ham hormone của thùy trước tuyến yên không gây sự chín và rụng trứng Khi trứng đã làm kén ở đạ con progesteron kích thích sự phát triển của tuyến sữa Nếu
Trang 24từ khi trứng rụng sẽ hết Lúc đó niêm mạc của tử cung bong ra gây hiện
tượng kinh nguyệt và hormone của thùy trước tuyến yên trở lại hoạt
động gây chín và rụng trứng
Cẩn lưu ý rằng hai hormone testosteron (hormone sinh đục nam) và estrogen (hormone sinh dục nữ) đều có ở cả hai giới nam và nữ, chỉ khác
nhau về lượng Ở nam, testosteron nhiểu hơn estrogen và ngược lại ở nữ
thi estrogen nhiều hon testosteron
(ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1 Tuyến nội tiết là gì? Hãy nêu các đặc tính và tác dụng sinh lý của các hormone
Câu 2 Sơ đồ hoá cơ chế tác dụng của các hormone
Câu 3 Trình bày các tuyến nội tiết và các loại hormone của chúng
bằng cách lập bảng theo mẫu sau:
TT Tuyến nội cloai hormone Vai trb cia hormone
[Tuyến gip trang
Câu 6 Phân tích cấu tạo và chức phận của tuyến tụy, từ đó hãy chứng minh vai tro của nó cùng với các tuyến nội tiết khác trong việc điều tiết chuyển hóa gluxit2
Câu 7 Hướng dẫn người học ứng dụng các kiến thức về các tuyến nội tiết trong chương trình giảng dạy khoa học tự nhiên ở tiểu học
Câu 8 Áp dụng những hiểu biết về các tuyến nội tiết trong giáo dục
trẻ em lứa tuổi tiểu học.
Trang 25SINH LY VAN BONG MỤCTIÊU
Học xong chương này, người học phải
~ Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo
và chức phận của các cơ quan hệ vận động trẻ em lứa tuổi tiểu học
- Phân tích được những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động sinh lý
hệ vận động
- Phân biệt được các khóp, vẽ và chú thích sơ đổ của khớp động
- Áp dụng các kiến thức về sinh lý hệ vận động vào việc giảng dạy
phần khoa học tự nhiên trong chương trình tiểu học
- Áp dụng các hiểu biết về cơ, xương, khớp trong việc giáo dục một cách phù hợp với trẻ em lứa tuổi tiểu học
NỘI DUNG
8.1 Đại cương về xương
8.1.1 Đặc điểm cấu tạo bộ xương
8.1.1.1 (ấu tạo dìaxương
Bộ xương được hình từ lớp trung bì, được chia thành hai giai đoạn phát triển là: sơ sinh đến dậy thì (hệ xương phát triển hơn hệ cơ) và từ đậy thì trở về sau (hệ cơ phát triển hơn hệ xương) Chức năng chủ yếu của xương là: nâng đỡ, bảo vệ, vận động, tạo máu và trao đổi chất Quá trình phát triển của xương trải qua 3 giai đoạn phát triển là màng,
Trang 26'Tế bào màng có nguồn gốc từ trung mô Sang tháng thứ 2 màng đượn sụn thay thế, sau đó phát triển thành xương được gọi là xương thứ cấp Một
số xương ở đầu, mặt và một phần xương đòn bỏ qua giai đoạn sụn gọi là xương sơ cấp
Hình 8.1 Cấu tạo của xương [20]
Thành phần chính của xương là mô xương Mặt ngoài xương có màng bao bọc, bên trong c‹
các mạch máu nuôi dưỡng và dây thần kinh Từ ngoài vào trong cấu tạo của xương gồm ba phần:
- Màng xương: là loại mô liên kết màng bám chặt vào xương, dày dưới 2 mm, bao bọc toàn bộ và bám chặt vào xương trừ hai mặt khớp Màng mỏng, dai, đàn hồi, có nhiều dây thần kinh, mạch máu và mạch bạch huyết Màng gồm hai lớp: lớp ngoài là mô liên kết có vai trò bảo vệ
và lớp trong chứa các tế bào sinh xương có khả năng tái sinh xương
- Chất xương: tạo thành những lá xương mỏng áp sát vào nhau thành nhiều lớp, trong đó có những hốc nhỏ nằm rải rác gọi là ổ xương, chứa các tế bào xương Các ổ xương thông với nhau bởi những ống nhỏ trong đó có những nhánh nhỏ để nối các tế bào xương với nhau Dựa
vào cách sắp xếp lá xương mà chia thành 2 loại xương Have: xương đặc
và xương xốp
Trang 27- Tuỷ xương: là mô liên kết đặc biệt nằm trong ống tuỷ xương và các hốc xương Theo chức năng thì tuỷ xương được chia thành bốn loại: tuỷ
tạo cốt, tuỷ tạo huyết (hai loại này còn gọi là tuỷ đỏ), tuỷ tạo mỡ, tuy tao
xơ (hai loại này còn gọi là tuỷ vàng) Trong quá trình phát triển, một phẩn tuỷ đỏ sẽ được thay thế bằng tuỷ vàng
8.1.1.2 Thành phắn hoá học của xương
Xương có hai đặc tính quan trọng là đàn hồi và rắn chắc, điểu này
có được là do các thành phẩn hoá học có trong xương gồm: chất vô cơ (21,85%), chất hữu cơ (12,4%), mỡ (15,75%) và nước (50%) Không kể mỡ
và nước, tỷ lệ chất hữu cơ trong xương là 1/3 và chất vô cơ là 2/3 khối lượng Chất vô cơ trong xương làm cho xương rắn chắc Chất hữu cơ trong xương làm xương có tính đàn hồi, nên khi ngâm xương trong dung, dịch axit clohydric hay axit nitric, xương vẫn giữ được hình thể nhưng,
ng vì chỉ còn lại chất hữu cơ Tỷ lệ giữa các thành
phần của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau và ngay cùng
một người tỷ lệ này cũng thay đổi theo tuổi, chế độ dinh dưỡng, Ở trẻ
em, tỷ lệ chất hữu cơ nhiều nên xương trẻ mềm và kém rắn chắc, ngược lai ở người già, chất hữu cơ giảm nên xương giòn và đễ gãy hơn
8.1.13 nh địng của xương: Dự vào hình đáng, ngườitaịa bộ xương thành bốn loi đính:
Cơ thể người có khoảng 206 xương, dựa vào hình dáng, người ta chia xương thành bốn loại chính:
cẳng tay, xương đùi, xương cẳng chân
- Xương ngắn: hình khối nhiều mặt, các kích thước ngang, trước sau,
đứng đọc gần bằng nhau Ngoài có lớp mỏng xương chắc, trong là xương xốp Thường ở những phần đòi hỏi chắc chắn, đảm bảo mềm dẻo, đàn hổi Các xương ngắn như xương bàn tay, xương bàn chân, xương đốt ngòn tay,
Trang 28~ Xương đẹt: là xương rộng, mỏng, bể ngang và bể dọc của xương lớn hơn bề dày rất dày Xương cấu tạo bằng hai tấm xương chắc ở hai bên, giữa có xương xốp Các xương này vừa làm chỗ bám cho các cơ vừa làm thành các khoang bảo vệ các cơ quan bên trong Ví dụ: xương vòm sọ, xương ức, xương sườn
- Xương khó định hình: là xương có hình dạng phức tạp, bất định
Ví dụ: xương nến sọ, mặt
Ngoài bốn loại xương trên, trong cơ thể còn có xương vừng là loại
xương nhỏ, không có màng xương, nằm trong các cơ và thường đệm vào các khớp để giảm ma sát của gân, cơ
8.1.1.4 Đặc điểm bộ xương trẻ lứa tuổi tiểu học
Ở trẻ em, xương chiếm 1/7 khối lượng cơ thể Sự sinh trưởng và phát triển của xương ở mỗi lứa tuổi là khác nhau
- Đối với xương dài: xương dài phát triển nhanh hơn xương ngắn Ở
lứa tuổi tiểu học, xương dài phát triển nhanh không chi vé chiểu dài mà cả
bể dày của xương Sụn ở các đầu xương đang cốt hoá Lứa tuổi để điểm cốt hoá bắt đầu liền với thân xương ở nam và nữ tương đối đồng đều, khoảng
13 - 14 tuổi và kết thúc đối nam là 19 - 21 tuổi, đối với nữ là 17 - 18 tuổi
- Đổi với xương ngắn: từ sơ sinh đến hai tuổi, sự cốt hoá ở các xương
cổ tay và cổ chân của trẻ em rất nhanh nhưng từ hai tuổi trở đi thì quá trình này trở nên chậm lại Đối với các lứa tuổi khác nhau thì quá trình
cốt hoá xương cũng khác nhau, trước 12 - 13 tuổi thì các xương ngắn vẫn
chưa cốt hoá hoàn toàn, xương vẫn làm sụn mềm để bị méo mó
- Đối với xương cột sống: các đốt sống bắt đầu cốt hoá ngay từ tháng thứ 3 của bào thai nhưng đến2-3 tuổi thì các điểm cốt hoá mới liền lại và tạo thành đốt sống hoàn chỉnh Hình dạng của đốt sống thay đổi đến 25 tuổi, dudi 18 tuổi đốt sống chưa cốt hoá hết, đĩa sụn giữa các đốt sống còn mềm, hai khối cơ mông chưa phát triển nên đễ cong, vẹo, các đốt xương
dễ bị biến dạng
- Đối với xương chậu hông: trước 12 - 13 tuổi, các xương của xương chậu hông còn là những xương riêng lẻ chưa gắn chặt với nhau Sau này đến tuổi trưởng thành thì xương chậu hông mới hoàn chỉnh thành một
Trang 29&1.1.5 (ácyếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của xương
Có nhiều yếu tỡ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của
xương như bộ máy di truyển, sự cốt hoá, giai đoạn tăng trưởng của cơ
thể, dinh dưỡng, lao động, thể dục thể thao, Ở đây sẽ chỉ nghiên cứu hai yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của
xương trong giai đoạn trẻ lứa tuổi tiểu học
- Dinh dưỡng: rất quan trọng đổi với sự tăng trưởng của xương Tình
trạng thiếu đinh dưỡng ở giai đoạn trẻ đang lớn, đặc biệt các chất tạo
xương như: canxi, photpho, vitamin D, muối khoáng sẽ ảnh hưởng sự cốt hoá của xương Trẻ em mắc bệnh còi xương cơ thể còi cọc, thể lực yếu, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trí tuệ
~ Lao động và thể dục thể thao: trong khi hoạt động, xương phải chịu
1 trong 3 lực cơ bản sau là lực kéo, lực ép, lực ma sát do trượt Ngoài ra, trọng lượng cũng là một lực ép quan trọng lên hệ xương Các lực này đều làm ảnh hưởng đến cấu trúc và biến đổi chức năng của xương
Nếu lao động đúng mức và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên
thì bộ xương được phát triển mạnh, mẫu xương to ra làm chỗ dựa vững
chắc cho hệ cơ Nếu lao động liên tục và quá sức từ nhỏ thì quá trình cốt hoá sẽ nhanh do đó quá trình tăng trưởng của xương sẽ sớm kết thúc, trẻ không lớn lên được
Luyện tập thể dục thể thao làm cho xương chịu được lực nén và lực kéo lớn, nâng cao các thuộc tính vật lý của xương, tăng sức chống chịu khi bị bẻ gãy, uốn cong, đè ép, kéo giãn, xoắn vặn
Do đặc điểm của hệ xương lứa tuổi tiểu học nên trong luyện tập thể dục thể thao ở trường học cũng như lao động ngoại khoá cẩn chú ý tránh
cho các em không mang vác nặng, tránh tập các môn thể dục thể thao
không phù hợp làm biến dạng hoặc chậm sự tăng trưởng của xương
8.1.2 Đặc điểm cấu tạo của khớp
8.1.2.1 Khdi niém
Sự liên kết giữa hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau gọi là khóp Nhờ có khớp mà các xương cử động linh hoạt được hoặc các xương liên
Trang 308.1.2.2 Phân loại khớp
Các khớp trong cơ thể khác nhau về mức độ hoạt động và cấu tạo Tùy chức năng của mỗi khớp mà sự liên kết có khác nhau Do đó có nhiều cách để phân loại khớp:
- Phân loại theo độ hoạt động của khớp: khớp động, khớp bán động, khớp bất động
- Phân loại theo cấu tạo: có khớp sợi, khớp sụn, khớp hoạt địch
- Phân loại theo hình thái diện khớp: khớp có đường khớp hình răng cua, vay, phẳng, mào (thường là khớp bất động), khớp có diện khớp hình phẳng, cầu, xoan trục, bản lễ, yên, lưỡng lồi cầu (thường là khớp động và khớp bán động)
~ Phân loại theo số trục khớp: có khớp 1 trục, khớp 2 trục, khóp 3 trục
- Phân loại theo số lượng điện khớp: có khớp đơn, khớp kép, khớp phức hợp, khóp liên hợp
~ Bao khóp: nổi liễn các đầu xương với nhau, là một màng cứng gồm hai lớp được căng từ đầu xương này sang đầu xương kia theo bờ diện
khớp và bám vào cốt mạc Bao khớp mỏng, dai, đàn hồi, có nhiều mạch
máu và dây thần kinh Chiều dài và sức căng của bao khớp phụ thuộc
vào chức năng của khớp Đối với các khớp cử động rộng rãi thi bao khép
mỏng ít căng, ngược lại ở những chỗ có cơ che phủ thì bao khớp dày hơn
- Dây chẳng: là những bó sợi được bao bọc bên ngoài khớp hay nó
Trang 31quanh bao khớp cũng có tác dụng như một dây chẳng Tùy theo động tác khớp mà đây chẳng dày hay mỏng Phẩn lớn dây chẳng không có tính đàn hồi nhưng chắc, nó vừa tăng cường cho khớp vừa có tác dụng hãm, làm giới hạn tính linh hoạt của các xương tiếp khớp nhau
- Ổ khớp: là các khe khé giới hạn bởi các bao khớp và sụn khớp
Trong ổ khóp có địch nhợt do túi hoạt dich tiết ra Dịch nhớt này có tác dụng làm nhờn các sụn khớp để giảm sự ma sát ở các khớp khi cử động
- Các cấu tạo phụ khác: dia sụn và đĩa chêm; sụn viền, xuong ving
Hình 8.2 Cấu tạo khớp động điển hình ở người [20]
8.1.2.4 Tăng trường và phát triển của kháp
Trong quá trình phát triển cá thể, các khớp thay đổi rất nhiều Ban đầu, các mầm xương được nối với nhau qua trung mô Trong giai đoạn hình thành sụn của các xương đang phát triển, trung mô bị xốp hoá dẩn
rồi biến mất Xuất hiện xoang khớp, được bao khớp là lớp trung mô ngăn
cách Các đĩa khớp, các day chang cũng phát triển từ trung mô
Nếu trong quá trình phát triển, trung mô giữa hai lớp sụn không biến mất sẽ hình thành các khớp bất động, xương có thể được nối với nhau qua mô liên kết, qua sụn hay qua mô xương Trong quá trình phát triển của người, các loại khớp sẽ thay thế nhau, chuyển đổi nhau, từ khop bất động thành khớp bán động rồi khớp động
8.1.3 Bộ xương cơ thể người
Bộ xương trong cơ thể người được chia thành ba phần: xương đầu,
xương thân mình và xương chỉ Bộ xương người gồm 206 xương, trong
đó có 85 đôi xương chẵn và 36 xương lẻ.
Trang 32+ Xương cẳng tay gổm hai xương là xương quay và xương trụ
+ Xương bàn tay gồm xương cổ tay (8 xương xếp thành 2 hàng từ ngoài vào trong: hàng trên là thuyền - nguyệt - tháp - đậu và hàng dưới là thang - thê - cả - móc), các xương đốt bàn tay (5 xương được đánh thứ tự
từ I-V từ ngoài vào trong), các xương đốt ngón tay (mỗi ngón có 3 đốt, trừ
ngón cái có 2 đối) Xương bàn tay người có nhiều biến đổi về cấu tạo để phù hợp với chức năng lao động, thể hiện ở độ lớn không đồng đều của các xương đốt bàn và ngón, khớp yên ngựa với xương cổ tay, ngón cái đối diện với các ngón còn lại,
b) Xương chỉ dưới: Cấu tạo tương tự xương chỉ trên Xương chỉ dưới
to và chất xương dày hơn để phù hợp với chức năng di chuyển và nâng đỡ
~ Xương đai hông: là một xương đẹt do 3 xương kết hợp thành: xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi Nhìn toàn bộ, đại chậu có chức năng chứa nội quan, là một vòng khép kín, trên là hố chậu lớn, dưới là hố chậu bé cách nhau bởi đường chéo đậu Thời kì trẻ nhở thì chậu hông của nam và nữ như nhau, đến tuổi dạy thì có sự khác biệt Đường kính chậu hông và cửa ra châu hông ở nữ lớn hơn ở nam Khoang chậu hông né của
am hình phễu trong khi của nữ có hình trụ
~ Xương chỉ dưới tự do: gồm có xương đùi (dài và nặng nhất cơ thé), xương bánh chè (loại xương vừng lớn nhất trong cơ thể), xương cẳng chân (gồm hai xương là xương chày và xương mác)
+ Các xương bàn chân: gồm các xương là xương cổ chân, xương đốt bàn và xương đốt ngón chân Các xương bàn chân tạo thành hình vòm để
Trang 33+ Các xương cổ chân: Các xương
cổ chân chiếm 1/2 bàn chân ở phía
sau, gồm 7 xương xếp thành 2 hàng:
Hàng sau: xương gót (tạo thành gót
chân) và xương sên (tiếp khớp với 2
xương cẳng chân); Hàng trước: xương
ghe, xương hộp, xương chêm (trong,
* Các xương sọ não: gồm 8 xương trong đó có 2 đôi xương chin (xương
đỉnh, xương thái đương) và 4 xương lẻ (xương trán, xương chẩm, xương, sàng, xương bướm) Sọ não chứa bộ não và thông với cột sống bằng một
lỗ ở đáy hộp sọ (lỗ chẩm)
* Các xương sọ mặt: gồm 15 xương, trong đó có 3 xương lễ ( xương lá mía, xương hàm dưới, xương móng) và 6 đôi xương chẵn (xương hàm trên, xương khẩu cái, xương gò má, xương lệ, xương mũi, xương xoăn dưới) 'Từ sơ sinh đến 6 -7 tuổi, sọ biến đổi nhiều nhất Trẻ sơ sinh chưa có răng nên hàm dưới thấp, góc hàm gần vuông, hàm trên chưa phát triển
Trang 34
nhiều xương chưa liền hẳn Khi mọc răng kích thức sọ lớn dần, u trán, tu
đỉnh ở trẻ em rõ, chúng giảm đẩn theo tuổi Khoảng 20 ~ 30 tuổi các khớp
cốt hóa, mặt ngoài sọ nhám, gổ ghế Về gid sọ có nhiều nét giống sự trẻ em
ngực, lồi cùng) Chiểu dài cột sống gần bằng 40% chiều dài cơ thể (nữ
khoảng 60 cm, nam khoảng 70 cm) Nó là cái trụ vừa mềm mại, vừa vững chắc cho toàn thân, tham gia bảo vệ tủy sống và có các quan khác
Lúc phôi thai và trẻ nhỏ, cột sống cong hình chữ S gồm 33 - 34 đốt xương, chia làm 5 phần: Phần cổ (C): 7 đốt; Phẩn ngực (T): 12 đốt (dài nhất); Phẩn thắt lưng (L): 5 đốt; Phẩn cùng (S): 5 đốt; Phần cụt: 4 - 5 cốt Khi trưởng thành: các đốt sống cùng, cụt đính lại tạo thành xương cùng,
Trang 35
sườn, đoạn sống ngực, xương ức và hệ
dây chẳng liên kết với các phẩn
- Lồng ngục có đường kính ngang
lớn hơn đường kính trước sau cho nên
thích nghỉ với tư thế đứng thẳng, chứa
đựng và bảo vệ các cơ quan bên trong wìnhs,6.Xươnglổng ngực
- Lồng ngực có hình chóp rộng _ 1-Xươngức,2-xương sườn, ngang, đẹp trước sau, đỉnh hướn lên 3 Sụn sườn
trên, đánh hưỡng xuống dưới Lỗ trên
lồng ngực được giới hạn bởi đốt sống ngực 1, xương sườn 1 và bờ trên của cán ức Lỗ dưới lồng ngực lớn hơn, được giới hạn bởi đốt sống ngực
12, xương sườn 12, sụn thứ 7 nối với xương ức ở phía trước Lỗ đưới được
bịt bởi cơ hoành
* Các xương sườn: phần chủ yếu của lổng ngực, gồm 12 đôi xương, sườn xếp đối xứng nhau Giữa 2 đôi xương sườn kế tiếp nhau là khoảng gian sườn
- Xương sườn là xương dài, cong và dẹt gồm: đầu sườn, cổ sườn, thân sườn Các xương sườn nằm theo một hướng xiên, đầu sườn cao hơn thân sườn (trừ xương sườn số 1) Độ dài các xương thay đổi, tăng đần từ
trên xuống dưới, đạt cực đại ở khoảng đôi số 6-8 rồi giảm dẩn
~ Sụn sườn: nối thân xườn với xương ức ở các khuyết sườn Bảy (1 -7)
Trang 36qua sụn sườn số 7 Hai xương sườn (11 - 12) không có sụn sườn mà treo
lơ lửng nên gọi là xương sườn cụt Sụn sườn làm lồng ngực có tính đàn hồi để thích nghĩ với động tác hô hấp
Cơ là một tổ chức rất khác nhau về mặt cấu tạo, nguồn gốc phát sinh
và chức năng Tuy nhiên, tất cả các loại cơ đều chung đặc điểm là có khả năng co bóp Thường phân biệt ba loại cơ khác nhau: cơ vân (cơ xương),
cơ trơn và cơ tim
4 @ 3
Hình 8.7 Các loại cơ khác nhau [19]
8.2.2 Đặc điểm cấu tạo của các loại cơ
a) Màng sợi cơ
Gồm một màng tế bào thật sự gọi là màng sinh chất và một lớp vỏ mỏng bao bọc bên ngoài, lớp vỏ này chứa nhiều sợi collagen Ở mỗi tận
Trang 37cùng của sợi cơ, lớp vỏ mỏng hoà màng với sợi gân, rồi tập trung thành từng bó tạo ra gân của cơ để bám vào xương
b) To co
Trong cơ tương có nhiều tơ cơ Mỗi sợi cơ chứa khoảng vài trăm đến
vài ngàn tơ cơ Mỗi tơ cơ gồm khoảng 1500 sợi myosin (dày) và 3000 sợi
actin (mỏng) Đó là những protein trùng hợp có tác dụng gây co cơ Các
soi myosin va actin cài vào nhau một phần làm cho tơ cơ có những giải
tối và giải sáng xen kế nhau Giải sáng chỉ gồm các sợi actin gọi là đĩa I Giải tối chứa sợi myosin và các tận cùng của sợi actin cai vào giữa các sợi
myosin gọi là đĩa A (ở giữa đĩa A có vùng sáng được gọi là vùng H)
Từ hai bên của sợi myosin có những phần nhô ra gọi là những cẩu nối ngang, chính sự tác động qua lại giữa các cầu nối ngang này với các
sợi actin đã gây ra co cơ Các tận cùng của sợi actin gắn vào vạch Z Từ
vạch này, các sợi actin di vé hai phía và cài vào giữa các sợi myosin Vach
Z có nhiệm vụ gắn các tơ cơ của sợi cơ lại với nhau làm cho sợi cơ cũng,
có những giải tối và sáng Phần của tơ cơ nằm ở giữa hai vạch Z liên tiếp được gọi là đơn vị tơ cơ (sacromere) Khi sợi cơ ở trạng thái bình thường, chiều dài của sacromere vào khoảng 2m
* Cấu trúc phân tử của sợi myosin:
Mỗi sợi myosin gồm khoảng 200 phân tử myosin, dài khoảng 1,6 um
Mỗi phân tử myosin có trọng lượng phân tử là 480.000 và gồm 6 chuỗi
polypeptit (hai chuỗi nặng và bốn chuỗi nhẹ) Hai chuỗi nặng xoắn vào
nhau tạo thành đây xoắn kép Ở một đầu dây, mỗi chuỗi nặng gấp lại thành một khối protein hình cầu gọi là đẩy myosin, như vậy mỗi dãy
xoắn kép của phân tử myosin có hai đầu nằm cạnh nhau Phẩn kéo dài
của dây xoắn gọi là đuôi gồm bốn chuỗi nhẹ (mỗi đầu có 2 chuỗi), giúp
kiểm soát chức năng của dau myosin trong qua trinh co co
Một phần của dây xoắn kép nhô ra ngoài cùng với đầu myosin gọi là tay, đầu myosin và tay tạo thành cẩu nối (cross-bridge) Các cầu nối trải
ra theo mọi hướng quanh sợi myosin Đầu myosin có tác dụng phân giải ATP dé cung cấp năng lượng cho quá trình co cơ
Trang 38Vi tre de acti, Vitreda ATPase
* Cấu trúc phân tử của sợi actin: khá phức tạp gồm ba thành phần có
ban chat protein la actin, tropomyosin va troponin
- Khung ctia soi actin là phân tử actin F xoắn kép, chiểu dài mỗi vòng
xoắn khoảng 70 mm Mỗi chuỗi của dây xoắn kép actin F gồm nhiều phân
tử actin G trùng hợp (có khoảng 13 phân tử actin G trong mỗi vòng xoắn) Gan với mỗi phân tử actin G và một phân tử ADP là những vị trí hoạt động,
của sợi actin, là nơi các cầu nối của sợi myosin sẽ tác động vào để gây co cơ
- Troponin gém ba tiéu don vj là: troponin Ï có ái lực mạnh với actin, troponin T có ái lực mạnh với tropomyosin và troponin C có ái lực mạnh
với ion Ca'' Phức hợp troponin có chức năng gắn tropomyosin vào actin
và nhờ ion Ca" sẽ khởi động quá trình co cơ
©) Cơ tương,
Gồm những thành phần nội bào thông thường Dịch cơ tương chứa
nhiều ion K*, Mg”, phosphat, protein enzyme Một số lớn ty lạp thể nằm
ở giữa và song song với các tơ cơ, chứng tỏ rằng sự co của các tơ cơ cẩn
Trang 394) Mạng nội cơ tương
Trong cơ tương có một lượng lớn mạng nội cơ tương, có cấu trúc quan trọng trong việc kiểm soát sự co cơ nhất là co cơ nhanh
Hình 8.9 Các cấu tạo sợi cơ vân [20]
Các ống ngang rất nhỏ chạy ngang qua các tơ cơ Chúng bắt đầu ở màng sợi cơ và đi sâu vào bên trong sợi cơ Các ống ngang còn chia nhánh
tạo ra một mạng lưới đan vào giữa những tơ cơ riêng rẽ Ống ngang
chính là sự mở rộng của màng tế bào vào bên trong, do đó khi điện thế
hoạt động lan truyển qua màng sợi cơ, nó sẽ truyển qua các ống ngang,
vào sâu bên trong của sợi cơ
Các ống đọc nằm song song với các tơ cơ, phân nhiều nhánh ngang
để nổi với nhau Các ống đọc này sẽ kết thúc ở những bể chứa lớn gọi là 'bể chứa tận cùng.
Trang 40Các bể chứa tận cùng tiếp giới với các ống ngang và có những chân nối gắn vào màng của ống ngang, giúp cho sự truyền các tín hiệu kích thích từ ống ngang đến các bể chứa và ống dọc của mạng
nội cơ tương
- Cơ trơn nhiều đơn vị: gồm nhiều sợi cơ trơn riêng rẽ, mỗi sợi hoạt
động hoàn toàn độc lập, được điểu khiển bởi một tận cùng thần kinh đơn độc Mặt ngoài của sợi cơ được bao phủ bởi một lớp mỏng giống màng đáy,
là hỗn hợp của những sợi collagen và glycoprotein, có tác dụng tách rời các
sợi cơ Hoạt động của sợi cơ trơn nhiều đơn vị được kiểm soát bởi những, tín hiệu thần kinh, thường tập trung ở cơ mi, cơ mống mắt, cơ dựng lông,
~ Cơ trơn một đơn vị: là toàn bộ khối lượng hàng trăm đến hàng triệu sợi cơ cùng co đổng thời như một đơn vị duy nhất Các sợi cơ thường tập trung lại thành từng lớp hoặc từng bó, màng của chúng dính với nhau
ở nhiều điểm, do đó lực sinh ra trong một sợi cơ có thể truyền sang sợi bên cạnh Các màng sợi cơ còn nối thông với nhau bởi nhiều khe nổi qua
đó các ion có thể vận chuyển tự do từ tế bào này sang tế bào kia và điện thế hoạt động cũng được truyền suốt sợi cơ sang sợi lân cận làm cho các sợi cơ cùng đồng thời Loại cơ trơn này còn được gọi là cơ trơn hợp bào, thường gặp ở thành các tạng rỗng như ruột, ống mật, niệu quản, mạch máu, nên còn gọi là cơ trơn tạng
82.23 (01im
Có cấu tạo giống cơ vân, điểm khác nhau giữa hai loại cơ này thể hiện
ở chỗ: giữa các sợi cơ tim tổn tại các nhánh ngang nối chúng với nhau tạo
thành một mạng lư‹ Các nhánh ngang cũng có thể do các tế bào cơ tạo