Phần 1 của giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học trình bày những nội dung về: những vấn đề chung của sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học; sinh lý máu và tuần hoàn; sinh lý hệ tiêu hóa; sinh lý hô hấp; trao đổi chất và năng lượng;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRUONG DAI HQC THU DO HA NỘI
TS Đỗ Hồng Cường - Th§ Phạm Việt Quỳnh
GIÁO TRÌNH
SINH LÝ HỌC TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2LỠI NÓI ĐẦU thương 1 NHUNG VẤN ĐỀ CHUNG
VE SINH LY HOC TRE EM LUA TUỔI TIỂU HỌC
1.1 Khái quát về cơ thể người
1.2 Khái quát về sinh lý học người
1.3 Sinh trưởng và phát triển của trẻ em
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2.4 Vệ sinh máu và hệ tuần hoàn 3 tê lứa tuổi Tiểu hộp 38
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Chương 3 SINH LÝ HỆ TIÊU HÓA
3.1 Khái quát về hệ tiêu hóa
3.2 Khoang miệng, hầu và thực quản
3.3 Dạ dây na
3⁄4 Ruột nơn và áo uyển tiêu húa lớn (Gat va ay
3.5 Ruột già và hậu môn
3.6 Vệ sinh hộ êu hóa của bẻ em la tuổi Tiểu hạ 59
CAU HOI VA BAI TAP 61
hương 4 SINH LÝ HÔ HẤP
4.1 Khái quát về hệ hô hấp 63
Trang 34 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
68
4.3 Hoạt động hô hấp
4.4 Vệ sinh hệ hô hấp ở trẻ em lứa tuổi Tiểu học
ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Chương 5 TRA ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
5.1 Khái quát về trao đổi chất và năng lượng 74 5.2 Trao đổi chất
5.3 Trao đổi năng lượng _—
5.4 Một số bệnh liên quan đến trao đổi chất và năng lượng ötbem
lứa tuổi Tiểu học Gat(0138.03d088 scott
thương 7 CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
7 1 Đại cương về nội tiế
7.2 Cấu tạo và chức năng các tuyến nội tiết sii i
Chương 8 SINH LÝ VẬN ĐỘNG
8.1 Đại cƯƠng Về XƯỚng nen, TT
8.3 Vệ sinh hệ vận động của trẻ lứa tuổi Tiểu học 131
Chương 9 SINH LÝ THẦN KINH
9.1, Tế bào thần kinh XitiE6o0J66c)8i2662cadisaon E4
9 2 Cau tao và chức phận của hệ thần kinh
Trang 4Chương 10 CO QUAN PHAN TiCH
10.2 Cau tao va chức năng sinh lý của cơ quan phân tích 154
hương 11 SINH LÝ H0ẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
11.1 Phan xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện 172 11.2, Uc chế phản xạ có điều kiện ở trẻ em 178
11.4 0ác quy luật của hoại động thân khh cấp ca 187
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trẻ em là nguồn nhân lực tương lai của đất nước và cũng là niểm hy vọng của toàn nhân loại Do đó, việc chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm Điều đó được thể hiện trong Cong ước quốc tế tÊ Quyên trẻ em được thông qua tại Hội đồng Liên hợp quốc ngày 20/11/1989 và Việt Nam là một trong những nước đầu tiên trên thế giới ký Công ước này Nâng cao và cải thiện các chỉ số cơ bản về sức khỏe của trẻ em lứa tuổi tiểu học là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội
Sinh lý trẻ lứa tuổi tiểu học là môn học nghiên cứu quá trình phát triển các chỉ số sinh học, chức năng và hoạt động chúc năng của các tế bào, các co quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ Đồng thời nó cũng nghiên cứu sự điều hoà các hoạt động chức năng nhằm đảm bảo cho cơ thể trẻ tổn tại, phát triển
và thích ứng với sự biến đổi của môi trường Cuốn giáo trình này được viết nhằm đáp ứng các yêu cẩu mới được đặt ra trong chương trình đào tạo sư phạm đối với ngành Giáo dục Tiểu học Theo đó, tài liệu này không chỉ giúp người giáo viên Tiểu học tương lai nắm vững các kiến thức cơ bản về quá trình phát triển cơ thể trẻ mà còn có thể vận dụng những kiến thức của môn học này trong việc hình thành kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi tiểu học
Giáo trình này gồm 11 chương, được biên soạn theo hướng từ hiện
tượng tới bản chất, từ nguyên nhân đến kết quả Ở mỗi chương đều để
ra những mục đích và yêu cầu cụ thể để người học có thể vận dụng trong, quá trình giáo dục trẻ lứa tuổi tiểu học Để thực hiện được diéu nay, trong mỗi chương có so sánh và phân tích cụ thể để người học có thể hiểu vấn
để một cách hệ thống Những câu hỏi đặt ra ở mỗi chương đều giúp sinh viên có thể xây dựng được những nội dung kiến thức, hình thành kỹ: năng và giúp cho việc vận dụng vào thực tiễn giảng dạy sau này
Chúng tôi mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để giáo trình được
hoàn thiện hơn trong những lẩn tái bản tiếp theo
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ SINH LÝ HỌC TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC
MỤCTIÊU
Học xong chương này, người học phải:
- Hiểu được một số khái niệm cơ bản về sinh lý học người
- Phân tích được các quy luật sinh trưởng và phát triển của trẻ em
- Trình bày được các quan điểm phân chia các thời kì của trẻ em và đặc điểm sinh lý của các thời kì đó, đặc biệt là giai đoạn lứa tuổi tiểu học
~ Phân tích được các chỉ số thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học từ đó
rút ra những đặc điểm chung về sinh lý học của trẻ giai đoạn này,
- Vận dụng những hiểu biết về đặc điểm sinh lý trẻ em lứa tuổi tiểu học trong công tác chăm sóc và giáo dục học sinh tiểu học
NỘI DUNG
1.1 Khái quát về cơ thể người
Trong quá trình tiến hóa, các chức năng sinh lý đã phát triển và hoàn chỉnh đần dần Nhờ có sự tiến hóa không ngừng của các chức năng sinh
lý, cơ thể con người luôn thể hiện như một khối thống nhất để thích nghỉ với điều kiện môi trường luôn thay đổi Tế bào gốc là nguồn gốc chung
để tạo thành các tế bào khác nhau, từ đó tạo thành các bộ phận, các cơ quan trong cơ thể Cơ thể sinh trưởng và phát triển nhờ sự phát triển của các bộ phận và các cơ quan Các cấp độ tổ chức trong cơ thể từ phân tử
Trang 710 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
Cơ thể người là một thể thống nhất về cấu tạo và chúc năng:
- Sự thống nhất vé cate
tạo: Điểm đấu tiên thể hiện @ cysu.u
sự thống nhất của cơ thểlà Zo,
cấu tạo từ các tế bào, Tế bào
được coi là đơn vị cấu tạo
cơ bản của tất cả các bộ
phân và các cơ quan trong
cơ thể Cơ thể người có từ
75 triệu đến 100 triệu tế bào
Tế bào gồm nhân và tế bào
chất được một lớp màng @ cøs«
bao bọc, Trong tế bào chất
có các bào quan (ti thể, bộ Hình 1.1 Các cấp độ tổ chức của cơ thể người [18]
máy Golgi, lưới nội chất )
đảm nhận các chức phận
khác nhau
+ Mé là tập hợp những,
yếu tố có cấu trúc tế bào và
không có cấu trúc tếbào, hình
cấu tạo người ta chia ra 4 loại
mô: mô cơ, mô liên kết, mô
biểu bì, mô thần kinh
Trang 8Các cơ quan là đơn vị hoạt động của cơ thể Chúng mang tính chất chuyên
biệt nhằm hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp để đảm bảo sự tồi tại tối ưu
nhất của cơ thể như một thể thống nhất
+ Các cơ quan có cùng chức năng sẽ tập hợp với nhau để tạo thành
hệ cơ quan Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan khác nhau Các hệ cơ quan
đều liên hệ mật thiết và tương tác với nhau trong hoạt động để đảm bảo
sự thống nhất của cơ thể về mặt cấu tạo và chức năng
- Sự thống nhất oể chức năng: Tuy có cấu tạo vô cùng phức tạp nhưng
cơ thể người luôn là một khối thống nhất vì toàn bộ các tế bào, bộ phận,
cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể luôn hoạt động đồng bộ Mọi hoạt động của cơ thể đều được thể hiện qua quá trình trao đổi chất và năng lượng
và do cơ chế thần kinh - thể dịch điều tiết
Hình 1.3 Sơ đồ sự hòa hợp giữa các hệ cơ quan của cơ thể và môi trường [18]
1.2 Khái quát về sinh lý học người
Sinh lý học người nghiên cứu về hoạt động chức năng của tế bào, cơ quan và hệ thống cơ quan trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa
cơ thể với môi trường; nghiên cứu về sự điều hòa chức năng nhằm đảm bảo sự tổn tại phat triển và thích ứng của cơ thể với sự biến đổi của môi
trường sống
Gi
phẫu học người là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc và các
Trang 912 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
Giải phẫu và sinh lý người có vai trò đặc biệt quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành sư phạm tiểu học, cụ thé:
+Giúp người học hiểu được đặc điểm giống và khác giữa cơ thể trẻ lứa tuổi tiểu học với người lớn: về cấu tạo, chức phận của từng cơ quan và cơ thé + Vận dụng sự hiểu biết về sinh lý học trẻ em giúp cho giáo viên tiểu
học tương lai xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục học sinh tiểu học
một cách khoa học, tạo điểu kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển thể chất của các em
+ Trang bị những kiến thức cơ sở để người học có khả năng tiếp thu những kiến thức của môn học khác như tâm lý học, giáo dục học, Phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội Đổng thời vận dụng kiến thức về sinh 1í trẻ vào tổ chức dạy học nội dung con người và sức khỏe trong chương trình môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở Tiểu học
1.3 Sinh trưởng và phát triển của trẻ em
1.3.1 Khái niệm “phát triển” và Sinh trường”
Phát triển là quá trình thay đổi về cả số lượng và chất lượng xảy ra
trong cơ thể Quá trình phát triển ở người thể hiện ở 3 yếu tố sinh trưởng,
phân hóa (biệt hóa) tế bào (hay các cơ quan, hệ cơ quan) và phát sinh hình
thái các cơ quan và cơ thể,
Sinh trưởng là quá trình tăng sinh liên tục khối lượng và kích thước của cơ thể theo thời gian (ở các mức độ tế bào, mô, cơ quan và toàn bộ cơ thê), có liên quan đến sự gia tăng về số lượng các phân tử hữu cơ tạo nên chúng, nghĩa là sự thay đổi về số lượng
Quá trình sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ
tính nhân quả mật thiết, đan xen nhau và luôn tương tác với môi trường sống Quá trình sinh trưởng là tiền để cho quá trình phát triển Sự sinh trưởng diễn ra không đồng đều và không đồng thời Mỗi cơ quan, bộ phân tăng trưởng với tốc độ riêng, khi nhanh, khi chậm Vì vậy cơ thể luôn thay đổi Nhịp độ sinh trưởng của cơ thể cũng không đồng đều: có những cơ quan thời gian đấu tăng trưởng nhanh nhưng sau đó chậm lại hoặc ngược lại Ví dụ, ở người, sinh trưởng nhanh nhất trong giai đoạn
chứng, có
Trang 10Cơ thể của trẻ đang sinh trưởng và phát triển Quá trình này cũng
tuân theo quy luật chung của sự tiến hóa sinh vật; đi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp Quá trình tiến hóa này diễn ra từ từ, liên tục và
có thể có những bước nhảy vọt, có sự khác về chất chứ không đơn thuần
về số lượng Ở trẻ em, mỗi lứa tuổi có những đặc điểm sinh học riêng, chỉ phối sự phát triển
Vi dy, 6 giai đoạn nhi đổng, sự tăng về chiểu cao và cân nặng chậm hơn
so với giai đoạn trước đó (giai đoạn nhũ nhị), trung bình mỗi năm chiều
cao tăng được 5 cm, cân nặng tăng 1,5 - 2 kg Giai đoạn đậy thì, sự tăng
trưởng về chiểu cao và cân nặng tăng nhanh nhất (trung bình chiểu cao
tăng 7 - 8 cm/ năm, cân nặng tăng 5kg/ năm)
- Quụ luật phát triển không đổng thời, không đồng tốc: Nhờ có sự phát
triển không cùng lúc mà cơ thể không bị quá tải, điểu động tối ưu nguồn
lực của cơ thể vào các hoạt động sống và hoàn thiện, phát triển từng bộ
phân, từng cơ quan Sự phát triển không đổng thời thì tốc độ phát triển
của các bộ phận và các cơ quan trong các thời điểm cũng không giống,
nhau Điểu này có thể thấy qua hiện tượng tăng tốc ở trẻ
- Hiện tượng tăng tốc: Là hiệ
trưởng thành sinh dục sớm Khi so sánh khối lượng, cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi hiện nay thường nặng hơn và cao hơn so với giai đoạn trước (cách đây 50 - 75 năm) Ngày nay, s
sớm hơn so với thời điểm cuối thế kỷ XIX Hiểu biết về sự tăng tốc là cơ
sở để nuôi dạy, tổ chức các hình thức, phương pháp giáo dục phù hợp với từng lứa tuổi nhằm phát triển trí tuệ, thể chất cho trẻ tốt nhất
của trẻ lứa tuổi tiểu học
Sự phân chia các thời kỳ phát triển của trẻ em là một thực tế khách quan, nhưng ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng và có sự khác biệt ở từng trẻ, giai đoạn trước làm tiển để cho giai đoạn sau Cách phân
Trang 1114 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
A.E Tua phân chia thành các giai đoạn:
- Thời kỳ trong tử cung: thời kì phôi va thai nhỉ
Thời kỳ sơ sinh: từ lúc trẻ sinh ra cho đến 28 ngày (4 tuần hay 1 tháng)
- Thời kỳ bú mẹ: từ 1- 12 tháng sau sinh
- Thời ky răng sữa: từ 1- 6 tuổi
- Thời kỳ thiếu niên: từ 7 - 15 tuổi
- Thời kỳ dậy thì: bắt đầu không giống nhau, phụ thuộc từng trẻ và
giới tính Bình thường, bé gái bắt đầu từ 13 - 14 tuổi, bé trai bắt đầu từ
15 - 16 tuổi Hiện nay, ở nước ta, độ tuổi
bé gái từ 8-13 tuổi, bé trai từ 9 - 14 tuổi
y thì của trẻ đến sớm hơn, với
Tổ chức Y tế Thế giới phân chía thành các giai đoạn:
- So sinh: từ lúc sinh ra - 1 tháng tuổi
và phúc tạp hơn, trí tuệ phát triển và hình thành rõ rệt tâm sinh lý giới tính
lần cho răng
‘Tré có thể mắc các bệnh như người trưởng thành, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng như viêm amidal, thấp tim, viêm cầu thận; các bệnh xuất hiện trong quá trình học tập như bệnh biến dạng cột sống (cong, vọo), cận thị hoặc viễn thị, bệnh răng miệng và rối loạn tâm lý Vì vậy, trong thời
Trang 12
triển đẩy đủ Cần nắm vững đặc điểm sinh lý trẻ lứa tuổi tiểu học để có những biện pháp nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tốt hơn, giúp trẻ phát triển
toàn điện cả về thể chất, trí tuệ và tâm lý
Thời kỳ dậy thì thục chất bắt đầu từ lứa tuổi thiếu niên, khi bắt đầu có những biểu hiện tính sinh dục thứ yếu như thay đổi tuyến vú, tỉnh hoàn, mọc lông ở nách và xương mu, vỡ giọng, Sự thay đổi về hệ thần kinh, hoạt động của các tuyến sinh dục, gây ra những biến đổi hình thái và sự tăng trưởng của cơ thể Sau khi dậy thì hoàn toàn, tốc độ tăng trưởng giảm xuống, rất nhanh và ngừng hẳn ở nữ vào tuổi 19 - 20 và nam ở tuổi 21 - 25 Trẻ đễ bị rối loạn chức năng tỉm mạch và phát hiện những dị hình ở bộ phận sinh dục Đồng thời, có sự thay đổi về tâm lý (cảm xúc giới tính, tính khí, nhân cách )
Vi vậy, chúng ta cẩn lưu ý giáo dục giới tính vị thành niên
Mỗi thời kỳ phát triển của trẻ có đặc điểm riêng Phụ huynh, giáo viên cẩn nắm vững đặc điểm sinh lý của trẻ để nuôi dưỡng và có biện pháp giáo dục phù hợp cho từng thời kỳ, Ranh giới giữa các thời kỳ không cố định, song tất cả trẻ em đều trải qua các thời kỳ đó Do đó, chúng ta cẩn có quan điểm linh động khi nghiên cứu về các thời kỳ phát triển của trẻ em
1.3.4 Chỉ số thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học
Để đánh giá sự tăng trưởng của trẻ em có thể dựa vào các giá trị của các thông số nhân trắc như trọng lượng, chiều dài/cao, chư vi các vòng, tỷ
lệ các phần cơ thể, tuổi xương, các đấu Hiệu trưởng thành về tính dục
Các chỉ số thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học thể hiện thông qua:
* Sự phát triển tể chiểu cao: Chiều cao là một trong những chỉ số phát triển thể chất và sức khỏe quan trọng nhất Sự tăng lên về chiểu cao cơ thể
chủ yếu vào quá trình tăng trưởng, khối lượng toàn bộ thân và
cơ quan khác Trẻ từ 8 - 12 tuổi có chiểu cao trung bình 121,3 cm - 137,7 cm ở nam và 120,7 cm - 140,3 cm ở nữ Để ước tính chiểu cao của trẻ
trên 1 tuổi, người ta có thể áp dụng công thức:
X~ chiều cao của trẻ tinh bing cm
75 cm = chiểu cao của trẻ 1 tuổi
X(cm) = 75 em +5 (N-1) x
5 = mdi năm trung bình 5 cm
Trang 1316 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
* Sự phát triển oể cân nặng: Là chỉ số được dùng để đánh giá về dinh dưỡng - thể lực của con người Cân nặng của một người gồm 2 phần: + Phần cố định: chiếm 1/3 tổng số cân nặng, gồm xương, da, các tạng,
* Sự phát triển tÊ tòng đầu - ròng ngực - tòng cá
tiểu học: Vòng đầu của trẻ phụ thuộc vào sự phát triển của khối lượng não bộ Do đó, nó là một chỉ số nói lên sự phát triển về khối lượng của não bộ Vòng ngực là số đo được dùng cùng với chiểu cao và cân nặng
để tính thể lực và các hệ số tương quan giữa ba số đo đó Vòng cánh tay được đo ở cánh tay không thuận, buông lỏng Xác định điểm chính giữa xương vai và điểm nhọn nhất của cùi chỏ Sau đó vòng thước dây qua điểm này, vòng thước dây nên để vuông góc với cánh tay được đo Vòng đầu 10 tuổi là 51 cm, 15 tuổi là 53 ~ 54 cm; vòng ngực thường lớn hơn vòng đầu 2 ~ 3 cm, đến tuổi dậy thì vòng ngực vượt xa vòng đầu; vòng cánh tay
Bảng 1.1 Chiểu cao, cân nặng, vòng ngực theo tuổi
và giới tính của trẻ lứa tuổi tiểu học (Theo “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90 - thế kỷ XX" (3))
Trang 14* Tỉ lệ giữa các phân của cơ thể trẻ thay đổi theo hướng đầu nhỏ, thân ngắn và chan dai ra Ví dụ, chiều cao đầu với chiều cao đứng sẽ giảm dẩn theo tuổi, tỉ lệ này ở trẻ 6 tuổi là 1/6, 12 tuổi là 1/7 và người trưởng thành là1⁄8
Bảng 1.2 Tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ trai và trẻ g (Theo “Các giá trịsinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90- thế kỷ XX” [3J)
Trẻ độ tuổi từ 11- 15 hoặc có khi sớm hơn trẻ đều trải qua giai đoạn
dây thì (bảng 1.2) Có thể thấy, hiện nay độ tuổi dậy thì đến sớm hơn, đối với bé gái là cuối cấp tiểu học và bé trai là đầu cấp trung học cơ sở
Cơ thể trẻ có sự biến đổi về thể chất mạnh mẽ do các nội tiết tố sinh
trưởng và sinh sản phát triển Trẻ gái bắt đầu có kinh nguyệt và trẻ trai
bắt đầu xuất tỉnh Tâm lý trẻ có sự biến đổi lớn như: khuynh hướng
sống tự lập, tính tự trọng cao, thích tham gia nhóm bạn bè cùng sở
thích, đồng thời cảm thấy băn khoăn về những biến đổi cơ thể, có ý thức mạnh về giới tính, cảm xúc nhạy cảm, dễ bị tổn thương Bên cạnh những,
thay đổi về chỉ số thể chất, trẻ lứa tuổi này bắt đầu đi học Đến trường
là thay đổi môi trường xã hội rất lớn, chịu tác động của nhiều yếu tố,
nên trẻ cẩn được chuẩn bị chu đáo về tâm lý cũng như thể chất Trẻ cẩn
được rèn luyện thêm trong điểu kiện mới, biết kiểm chế, tập trung chú
ý, biết chấp nhận quy tắc chung của lớp, trường, hòa nhập bạn bè, chịu được các tác động phúc tạp Khả năng hiểu biết, tưởng tượng, sang tao
tiếp tục phát triển khi trẻ được tiếp nhận khối lượng kiến thức từ nhà
trường Vì vậy, nhà trường, các nhà giáo dục, phụ huynh và cộng đồng cần quan tâm, thấu hiểu đặc điểm sinh lý trẻ độ tuổi này để có những, biện pháp chăm sóc và giáo dục đúng đắn.
Trang 1518 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC (ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1 Sinh trưởng và phát triển là gì? Phân biệt các khái niệm sinh: trưởng và phát triển? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Nêu những đặc điểm cơ bản đặc trưng cho quá trình sinh trưởng và phát triển
ở trẻ độ tuổi tiểu học?
Câu 2 Tại sao phải phân chia quá trình phát triển cơ thể trẻ ra thành các giai đoạn khác nhau?
Câu 3 Hiểu như thế nào về hiện tượng tăng tốc? Nguyên nhân dẫn
tới hiện tượng tăng tốc trong sự phát triển cơ thể của trẻ? Từ đó vận dụng
trong việc nuôi và dạy trẻ như thế nào?
Câu 4 Đặc điểm sinh lý của trẻ em độ tuổi tiểu học là gì? Trong giáo
dục học sinh tiểu học, cẩn quan tâm đặc biệt đến vấn để
về mặt sinh lý? Câu 5 Đặc điểm của tuổi dậy thì? Tại sao cẩn tiến hành giáo dục giới tính cho học sinh tiểu học?
Câu 6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ lứa
tiểu học? Từ đó, hãy để xuất những biện pháp tác động nhằm nâng cao thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học?
Trang 16SINH LÝ MAU VA TUẦN H0ÀN
MỤCTIÊU
Học xong chương này, người học phải:
- Hiểu được các kiến thức cơ bản về máu: cấu tạo, chức năng, thành phần của máu và các đặc điểm về máu
- Hiểu được các tính chất chung của máu, sự đông máu, các nhóm máu (ABO và Rh), nguyên tắc truyển máu Vẽ và giải thích sơ đổ tóm tắt quá trình đông máu
- Hiểu được cấu tạo và chức phận của hệ tuần hoàn ở trẻ lứa tuổi tiểu học Vẽ và giải thích đường đi của máu trong hệ tuần hoàn
- Vận dụng kiến thức về hệ tuần hoàn trong việc vệ sinh phòng bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn
~ Vận dụng kiến thức về sinh lý máu và tuần hoàn trong việc thục hiện
sơ cúu cẩm máu và vệ sinh hệ tuần hoàn
NOI DUNG
2.1 Sinh lý máu
Động vật không xương sống có hệ tuẩn hoàn hở, máu không khác
với dịch mô Ở người và động vật có xương sống, máu chảy trong mạch
kín Máu là mô liên kết lỏng có màu đỏ, vị mặn và được lưu thông liên
tục trong hệ tuần hoàn của cơ thể
2.1.1 Thành phần của máu
Ở người, máu chiếm khoảng 6 - 8 % trọng lượng cơ thể ở người lớn,
7 - 8 % trọng lượng cơ thể ở trẻ Thể tích máu của người trưởng thành khoảng 45 - 5,5 lít ở nữ và 5 - 6 lít ở nam Khối lượng máu thay đổi tùy
Trang 1720 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
Để phân tách các thành phần trong máu, người ta để máu trong ống nghiệm có thêm chất kháng đông, rồi để lắng hoặc quay ly tâm Kết quả máu phan làm 2 lớp, lớp trên là huyết tương có màu vàng nhạt (55 ~ 60% thé tích máu), lớp dưới là hồng cầu có màu đỏ thẫm, phủ một lớp mỏng bạch cầu và tiểu cẩu (40~45% thể tích máu) (Hình 2.1) Như vậy, máu gồm 2 thành phần
cơ bản là huyết tương và các tế bào máu (huyết cầu)
tòa tan các chất qua đó vận chuyển các chất đinh
- Tham gia vào quá trình đông máu
~ Đảm bảo ổn định áp suất thẩm thấu và giữ cho độ pH của máu ổn định
- Tham gia vào cơ chế miễn địch của cơ thé
Trang 182m ở ngoại vi Vì hổng cầu có hình đĩa lõm hai mặt nên làm tăng diện tích tiếp xúc của màng hồng cẩu, tạo điểu kiện thuận lợi cho chức năng vận
chuyển khí và trở nên mềm đẻo ee
Hồng cầu là tế bào không có nhân lon Tà “an tikes ch a sna
và các bào quan nên hồng cầu
nhưng lại giúp hồng cầu giảm ses>s= sé
tiêu hao năng lượng trong quá
Hb là một phân tử protein có xe» /|
tố Hem tạo màu đỏ ở hồng ° “SO@
cầu (Hình 2.3) Mai héng cu cd she see na nce ce hs
Hình 2.3 Cấu trúc phân tử Hemoglobin [19]
Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi ở nam giới là EE2:0385/114940nĐ ae
MIU ok nA A EIGEN AAI AAA THAY
Trang 192 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
có thể dao động theo tuổi và trạng thái sinh lý của cơ thể Thời gian sống của hồng cầu trung bình 100 - 120 ngày, tôi đa 150 ngày Mỗi phút có khoảng 150 triệu hồng cẩu già bị các đại thực bào tiêu hủy ở gan, lách và tủy xương Khi các hồng cẩu bị tiêu hủy, Hb bị phá vỡ các thành phẩn của chúng được tái tuần hoàn và sử dụng lại trong cơ thế
Những tuần đầu của thời kỳ bào thai, hồng cẩu được sinh ra từ nội
mô mạch máu trong các tiểu dao Wolff va Pander Từ tháng thứ ba, quá trình sinh hổng cẩu được thực hiện ở gan và lách Từ tháng thứ năm đến lúc trẻ ra đời, tủy xương là nơi duy nhất tạo hổng cầu
Nhân và các Cae vibao “Không nhân và
Tếbaogốcđamăng — Tếbiogốctảy — Nguyinhồngcầu - HằngcằmMưới Hồng c
Hình 2.4 Sơ đồ các bước chính sản sinh hồng cầu [19]
2.1.1.3 Bach dầu
Bạch cầu là những tế bào máu có khả năng vận động, vô định hình, không màu, có nhân Bạch cầu có khả năng bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào các chất hoặc vi khuẩn, khử độc, sản xuất kháng thể, giải phóng các chất truyền tin hóa học, các enzyme Bạch cầu có thể biến đổi hình dang, di chuyên tích cực bằng chân giá đọc theo thành của các mạch máu, thâm chí đi ngược chiều dòng máu và chui ra khỏi mao mạch, xâm nhập
Trang 20Người ta phân loại bạch cầu dựa trên hình dạng của nhân, sự có mặt hay vắng mặt của các hạt trong bào tương của tế bào (Hình 2.5) Bạch cầu chứa những hạt lớn trong bào tương gọi là bạch cầu hạt (bạch cầu đa nhân) Bạch cầu hạt được chia thành bạch cẩu trung tính, bạch cầu wa axit
va bach cau wa base Bạch cầu không chứa hạt trong bào tương là bạch cầu không hạt, gồm hai loại là bạch cầu mono và bạch cầu lympho
Nm | 97224 59489 B89
TY to [oan 94 5980
Số lượng bạch cẩu trong máu khoảng 600 - 800/mmˆ ở người lớn, ở
trẻ từ 7 - 17 tuổi khoảng 7 - 10/mm° (bảng 2.2) Thời gian sống của bạch
cầu trung tính và bạch cầu có khả năng vận động và thực bào chỉ tổn tại vài phút đến vài ngày do chúng liên tục bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vĩ khuẩn và chết đi trong quá trình này Riêng bạch cẩu lympho
có khả năng sống được 100 - 300 ngày Bạch cầu có nguồn gốc từ các tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương Các tế bào gốc sinh máu vạn
bào tiền
Sng phát triển thành các tế bào tiển than dong lympho va cdc
than dane Hiv Những tế hàn Hến thân này sẽ tăng sinh và hiật háa mm
Trang 2124 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
có nguồn gốc từ tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương,
2.1.2 (hức năng của máu
Trong cơ thể người, máu lưu thông trong hệ mạch và có các chức
năng sau:
- Chức năng nậu chuyển: máu vận chuyển các chất đỉnh dưỡng, chất thải, hormone, khí O, và CO, Máu tham gia vận chuyển các chất đinh đưỡng (axít amin, glucozo, axit béo, vitamin, nước, chất khoáng) từ ống tiêu hóa (ruột non) đến tế bào và vận chuyển các sản phẩm đào thải (urê, axit uric, amoniac, các muối khoáng) từ quá trình trao đổi chất của tế bào đến cơ quan bài tiết để bài xuất chúng ra khỏi cơ thể, Máu tham gia vận chuyển O, từ phổi đến tế bào của cơ thể và ngược lại, vận chuyển khí
CO, từ tế bào về phổi để đào th
chuyển hormone từ tuyến nội tiết đến tế bào đích ra ngoài môi trường Máu tham gia vận
- Chức năng điêu hòa nhiệt độ: Chức năng này được thực hiện nhờ sư lưu thông máu liên tục trong toàn bộ cơ thể và khả năng làm mát của lượng nuớc trong máu Máu đem nhiệt từ các bộ phận sâu trong co thé đến da và đường hô hấp trên thể nhiệt được khuyếch tán ra ngo:
- Chức năng bảo nộ: Nhờ các tế bào bạch cầu trong máu có khả năng thực bào hoặc sản sinh ra các kháng thể để chống lại các vi khuẩn gây bệnh và các yếu tố có hại đối với cơ thể Máu cũng tham gia vào quá trình đông máu giúp cơ thể chống mất máu khi thành mạch bị tổn thương
~ Chức năng điều hòa hoạt lộng cơ thé: Máu mang các hormone, khí O,
Trang 22hoà hoạt động của các tế bào, cơ quan khác nhau thông qua cơ chế thẩn kinh, thể dich dam bao sự hoạt động đồng bộ của các cơ quan trong cơ thể, Ví dụ, máu mang chất tiết của tuyến nội tiết đến cơ quan đích, có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm hoạt động của cơ quan đó
2.1.3 (ơ chếcẩm máu
Cam máu là những cơ chế hạn chế hoặc ngăn cản sự mất máu khi
thành mạch bị tổn thương nhằm bảo vệ cơ thể, chống mất máu Đông máu gồm chuỗi các phản ứng hóa học của các yếu tố đông máu có trong huyết tương, các mô tổn thương và tiểu cầu Có 4 cơ chế tham gia vào quá
trình cẩm máu: co mạch tại chỗ, tạo nút tiểu cầu, tạo cục máu đông và tan
cục máu đông
Co mạch tại chỗ: Khi mạch bị tổn thương, mạch máu lập tức co lại
nhằm làm giảm lưu thông lượng máu, hạn chế sự mất máu và tạo điều
kiện hình thành nút tiểu cầu Sự co thắt của cơ trong thành mạch tại chỗ
thành một mạng lưới giam giữ các tế máu và huyết tương, Quá trình tạo cục máu đông được chia làm 3 giai đoạn:
ại với nhau
- Hình thành và giải phóng troboplastin: Trombopastin là một loại photpholipoprotein gồm hai nhóm là tromboplastin ngoại sinh và tromboplastin nội sinh Trombopastin ngoại sinh do mô của co thể tiết ra
khi bị tổn thương Tromoboplastin nội sinh do tiểu cẩu tiết ra khi mạch
máu bị tổng thương, máu chảy qua chảy qua viết thương ra ngoài làm cho tiểu cầu bị vỡ, gi ¡ phóng tromboplastin với sự tham gia của một
Trang 2326 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
~ Hoạthóa protrombin: Dưới tác động của tromboplastin, protrombin trong huyết tương ở dạng không hoạt động chuyển hóa thành thrombin hoạt động Tiểu cầu thực hiện phản ứng thải các chất gây đông máu - các huyết xuất hiện nhiều ở vùng tổn thương
- Cac sợi ñbrin tạo thành mạng lưới bao vây hồng cầu: Dưới tác động cua thrombin, chat fibrinogen 6 dang hda tan liên kết với nhau để tạo thành các sợi fibrin Cac soi fibrin tạo thành một mạng lưới, chẳng giữa các tế bào máu tạo thành cục máu đông Cục máu đông bít thành mạch tổn thương ngăn cản mất máu
Tan cục máu đông: Một khi cục máu đông được hình thành, nó diễn tiến theo 2 cách sau: Các cục máu đông hình thành tại vết thương nhỏ của thành mạch sẽ bị xâm lấn bởi các nguyên bào xơ, rồi hình thành nên tổ chúc liên kết giúp liền sẹo vết thương Các cục máu đông lớn hơn hoặc cục máu đông trong lòng mạch sẽ bị tan ra dưới tác dụng của hệ thống tan máu
Hiện tượng tan cục máu đông diễn ra như sau: Khi cục máu đông được hình thành, plasminogen cũng bị giam giữ bên trong nó Dưới tác dụng của yếu tố hoạt hoá plasminogen tổ chức (t-PA), plasminogen
sẽ chuyển thành plasmin có tác dụng tiêu protein Plasmin sẽ tiêu huỷ các sợi ñbrin cũng như một số yếu tố đông máu và làm cục máu đồng tan ra -PA được tổ chức tổn thương hoặc tế bào nội mạc tiết ra khoảng
1 ngày (hoặc muộn hơn) sau khi cục máu đông được hình thành Ngoài
ra, thrombin và yếu tố XIIa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hoạt hoá plasminogen thành plasmin
Trang 24ì chức và
Tan cục máu đông giúp dọn sạch các cục máu đông trong
tái thông mạch máu, tạo điều kiện liền sẹo Đặc biệt nó giúp lấy đi các huyết khối nhỏ trong mạch máu nhỏ để tránh thuyên tắc mạch
2.1.4 Nhám máu và truyền máu
Máu của những người khác nhau có những đặc tính kháng nguyên
và kháng thể khác nhau Người ta đã tìm ra khoảng 30 loại kháng nguyên thường gặp và hàng trăm kháng nguyên hiếm khác Do đó, máu người được phân nhóm theo nhiều hệ khác nhau như hệ ABO, Rh, hệ M, hệ Kell,
hệ Kidd, hệ Ss Trong đó, có hai nhóm kháng nguyên quan trọng có thể gây
ra các phản ứng trong truyền máu, đó là hệ thống ABO và hệ thống Rh
2.1.4.1 Hệ nhóm máu AB0
Hệ nhóm máu ABO do Karl Landsteiner và cộng sự tìm ra lần đầu tiên vào năm 1901 Nhóm nghiên cứu đã phát hiện ra sự có mặt của các kháng nguyên A và B trên màng hồng cẩu, các kháng thể tương ứng œ
và 8 trong huyết tương và hiện tượng ngưng kết hồng cầu giữa các cá thể trong cùng một loài Hồng cẩu có A sẽ bị ngưng kết (kết dính với nhau) khi gặp huyết tương chứa œ và hồng cẩu có B sẽ bị ngưng kết khi gặp huyết tương chứa ÿ Căn cứ vào sự có mặt hay vắng mặt của kháng nguyên A và B người ta phân thành 4 loại nhóm máu chính: A, B, AB và O (Bang 2.3)
Bang 2.3 Kháng nguyên và kháng thể của các nhóm máu hệ ABO
Kháng nguyên A | Kháng nguyênB | Khángnguyên | Không cé khing
AvaB nguyên A và B
Ant B (8) AntiA() | Khéngcé anti A | Anti A vaB (a, B)
vaB
Trang 2528 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
- Nhóm máu O: trên màng hồng cẩu không có kháng nguyên nào, trong huyết tương có cả 2 loại kháng thể a va ổ
~ Nhóm máu A: trên màng hồng cẩu có kháng nguyên A, trong huyết tương có kháng thể j,
~ Nhóm máu B: trên màng hổng cầu có kháng nguyên B, trong huyết tương có kháng thể œ
~ Nhóm máu AB: trên màng hồng cầu có cả hai kháng nguyên A và B, trong huyết tương không có kháng thể œ và B
Theo nghiên cứu của Lê Ngọc Trọng và cộng sự (2003) trên người Việt Nam cho thấy, trong tộc người Kinh thì nhóm máu O có tỷ lệ cao
nhất sau đó là các nhóm máu B - A - AB (bảng 244)
Bảng 2.4 Nhóm máu hệ ABO của người Việt Nam (Theo “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90- thế kỳ XX” [3J)
Về nguyên tắc truyền máu: để
đảm bảo an toàn trong truyền máu
thì kháng nguyên trên màng hồng
Al
với kháng thể trong huyết tương G ©
của người này cho người khác phải
thực hiện theo sơ đổ hình 2.8 và máu
người cho không mang các mâm
bệnh lây truyền qua đường máu
Hình 2.7 Sơ đồ truyền máu
Hiện nay, nhu cầu máu là rất lớn trong khi nguồn dự trữ máu có hạ,
Trang 26máu người cho và máu người nhận Để khắc phục tình trạng này người ta truyền màu từng phần thay vì truyền máu toàn phẩn Ví dụ truyền hổng cầu cho bệnh nhân thiếu máu, truyền huyết tương cho bệnh nhân bị bỏng, truyền tiểu cầu cho bệnh nhân bị xuất huyết giảm tiểu cẩu Truyền máu toàn chỉ được chỉ định khi bệnh nhân mất một lượng máu lớn
3.1.4.2 Hệ nhóm máu Rhezus
Năm 1940, Lansteiner và cộng sự đã tìm ra kháng nguyên của
hệ thống Rh trên loài khi Rhesus Với những người có yếu tố Rh gọi là Rhesus duong Rh’, những người không có yếu tố Rh gọi là Rhesus am Rhy Nếu truyền máu của người có Rh' cho người có Rhr thì sẽ gây ra hiện tượng ngưng kết, do máu của người có Rh sẽ sản sinh ra một loại kháng thể đặc biệt gọi là kháng thể chống Rh” Kháng thể chống Rh" không có sẵn trong huyết tương của máu mà chỉ được hình thành ở những người có Rh sau khi nhận được nhiều lần một lượng máu có Rh° Kháng thể này được kí hiệu là Rh, nó phát triển chậm, khoảng từ hai đến 3 tháng sau khi nhận kháng thể Rh" nó mới nhận phản ứng Như vậy, không được truyền máu Rh' cho người nhận Rh nhưng có thể truyền máu Rh cho người nhận Rh:
CäctểbàoRhẾ —— Hậusăm:metiera — Mangthailän3:
Ntaivào khángthẻhchống ——_ khángthếchtừme vàn máu mẹ it bào máu Rh —— thaigdyngmgkết
iến sản khoa trong bất đồng nhóm máu Rh [19]
Giống như kháng nguyên A và B của hệ thống nhóm máu ABO, sự có mặt hay vắng mạt khánh nguyên Rh là do yếu tố di truyền Nhóm máu Rh‘ cé gen trội va Rh: có gen lặn Nếu người bố có Rh' đồng hợp tử, mẹ
Trang 27
30 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
ra trong sản khoa khi không có sự hòa hợp Rh giữa nhóm máu người mẹ Rh- và nhóm máu thai nhỉ Rh+ Trong quá trình mang thai, máu mẹ sẽ sản sinh ra kháng thể Rh chống lại Rh' của con làm cho hổng cầu của con bị ngưng kết Lần mang thai đầu tiên, lượng kháng thể này còn ít nên thai
nhỉ có thể phát triển an toàn đến lúc sinh ra Nhung lan mang thai sau,
lượng kháng thể được sản xuất nhiền hơn nên dễ dẫn đến sảy thai, đẻ non hoặc thai chết lưu (Hình 2.8)
Tỉ lệ Rh+ ở người da trắng là 85%, người Mỹ da đen là 95%, người
châu Phi là 100%, người Việt Nam là 99,92%
2.2 Dịch kế và địch bạch huyết của cơ thể
Khoảng 2/3 lượng dịch của cơ thể nằm ở bên trong các tế bào được gọi
là dịch nội bào Phẩn còn lại nằm bên ngoài tế bào là dịch ngoại bào Dịch ngoại bào chủ yếu và lưu thông khắp cơ thể gồm huyết tương, dịch kế và dịch bạch huyết Huyết tương là thành phẩn lỏng của máu, ngăn cách với dịch kế bởi màng mao mạch (xem mục 2.1.1.1) Dịch kế là dich trực tiếp bao quanh các tế bào Dịch bạch huyết là các dịch ở kẽ các tế bào, các dịch được lưu thông trong các mạch bạch huyết của cơ thể Bạch huyết là dịch trong suốt, bao bọc các mô của cơ thể, giữ cân bằng chất lỏng và loại bỏ vĩ khuẩn khỏi các mô Bạch huyết thâm nhập hệ tuần hoàn qua các mạch bạch huyết 2.2.1 Dịch kế
Dịch kế nằm trong các khoảng kẽ giữa các tế bào Thể tích dịch kế bằng
15 % trọng lượng cơ thể (khoảng 10/5 lít) Thể tích và thành phần của dịch
kế phụ thuộc vào quá trình trao đổi chất giữa huyết tương và địch kẽ qua thành mao mạch Chức năng của dịch kẽ là cung cấp oxy và các chất đỉnh dưỡng cho tế bào, đồng thời nhận của tế bào CO, và các sản phẩm chuyển hóa Các chất này sẽ theo máu đến phổi và thận để được bài xuất ra ngoài 2.2.2 Dich bach huyết
2.2.2.1 Thanh phiin a dich bach huyét
huyết sẽ đưa dịch bạch huyết trở về máu tĩnh mạch qua ống ngực và bạch huyết phải Dịch bạch huyết là chất dich trong suốt, màu vàng nhạt, có tỉ
Trang 28
cơ gần giống với máu bao gồm 3 - 4 % protein, 1% glucozo, 08 - 0,9% các muối khoáng Nhưng dịch bạch huyết không có hổng cẩu, mà có nhiều bạch huyét bao (lymphocyte) va dai thực bào (macrophage) Các đại thực bào có nhiệm vụ bao vây và ăn sinh vật ngoại lai Còn bạch huyết bào có nhiệm vụ trung hoà các vi sinh vật ngoại lai bằng hoá học Thành phần của địch bach huyết trong các cơ quan phụ thuộc vào trạng thái chức năng của cơ thể 22.22 Hệ thống bạch huyết
Bạch huyết được luân chuyển trong hệ bạch huyết theo sơ đổ: Mao mạch bạch huyết ~» mạch bạch huyết + hach bach huyét > mach bach huyết > dng bạch huyết > tinh mach (thuộc hệ tuẩn hoàn máu)
Hình 2.9 Mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết [19]
Mạch bạch huyết là ống nhỏ,
bít một đầu Thể dịch có khuynh
hướng chảy ra khỏi mao mạch
máu đổ vào khoang mô, Mao mạch
bạch huyết khác với mao mạch
máu là chúng không có lớp màng
nến và tế bào biểu mô đơn giản có
hình vảy hơi chồng lên nhau và tế
bào này đính vào tế bào kia một
cách lỏng lẻo
Các mao mạch bạch huyết có
ở hẩu khắp các mô trong cơ thể,
ngoại trừ ở thần kinh trung ương,
tuỷ xương và các mô không có tưới nình 2.10 Vị trí của các hạch bạch huyết
máu, như sụn, biểu bì và giác mạc trang cơ thể[191
Trang 2932 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
Một nhóm mao mạch bạch huyết nông nằm ở phần dưới da và hạ bì Một nhóm mao mạch bạch huyết sâu dẫn lưu cho các cơ, khớp, phủ tạng và các cấu trúc nằm trong sâu
- Hạch bạch huyết nhỏ, tròn, cấu trúc hình hạt đậu, kích cỡ đa dạng đài từ 1-25 mm, phân bố đọc theo đường đi của mạch bạch huyết Trong hạch có chứa bạch huyết, các vi khuẩn và các chất thải ra Có khoảng
450 hạch bạch huyết được tìm thấy khắp cơ thể
~ Sau khi đi qua các hạch bạch huyết, các mạch bạch huyết hội tụ lại
để tạo thành các mạch lớn hơn gọi là các vòi bạch huyết, mỗi vòi dẫn lưu cho một phần chủ yếu của cơ thể
2.2.2.3 Chic nding cia bach huyét
- Chức năng quan trọng của bạch huyết là vận chuyển lipid và protein Bạch huyết vận chuyển protein từ mô vào máu, vận chuyển axít béo và glyxerin từ ruột về tĩnh mạch chủ trên rồi theo máu đổ về tim
- Tham gia vào quá trình điểu hòa lượng nước trong cơ thể và đào thải một số sản phẩm của quá trình trao đổi chất
- Thực hiện chức năng miễn địch, bảo vệ cơ thể Thu gom các vật lạ,
vi trùng, vi khuẩn trong các tổ chức đưa vào các hạch bạch huyết để làm nhiệm vụ xử lý, gạn lọc cho máu
2.3 Sinh lý tuần hoàn
Hệ tuẩn hoàn ở người gồm tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và các mao mạch) Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng, o› cacbon điôxít, hormone, tế bào máu đi và đến các tế bào trong cơ thể, để nuôi đưỡng nó và giúp chống lại bệnh tật, ổn định nhiệt độ cơ thể, độ pH
và duy trì cân bằng nội môi
2.3.1 Tim
23.1.1 Vitri, hinh dang và cấu tạo của tim
Tim nằm trong lồng ngực, giữa 2 lá phổi, hơi lệch về bên trái, đằng sau xương ức, phía trên cơ hoành Tim trông giống như một hình tháp có
ba mặt, một đỉnh và một nền; đỉnh tim hướng sang trái, xuống dưới và
ra trước, nền hướng ra sau, lên trên và sang phải Trục tim là một đường
Trang 30'Ởngười trưởng thành có chiểu dài tim trung bình 10 - 15 cm Về trọng, lượng, trái tim của nữ là 250 - 300 g, nam là 300 - 350 g Ở trẻ 11 tuổi trọng, lượng tim 200 - 250 g„ cơ tim trẻ càng nhỏ càng yếu, nên trẻ dé suy tim Hang ngay, tim bom khoảng 7.600 lít máu (trung bình từ 5 - 30 lit/phut) vào các mạch máu độ dài tổng cộng gần 100.000 km
ina ch chi
“Thàmgd dàn wen te To Timah Tim abit
Tim có chức năng như một
cái bơm, vừa hút vừa đẩy máu
trong hệ thống tuần hoàn, nên
tim là đông lực chính của hệ
tuần hoàn Vì vậ
tạp rất đặc biệt phù hợp với „ tim có cấu:
chức năng của nó Tim được
cấu tạo bởi các tế bào cơ tim
Về mặt cấu trúc tế bào cơ tim
vừa gống vơ vân, vừa giống cơ
trơn Do đó
tính chất của tế bào cơ vân và bào cơ tim có cả
tế bào cơ tim nén co bép khoe Hình2.12.Cấutạocủatimởngười
4 - Tâm nhĩ ph: ~ Tâm nhĩ trái; 3 - Tĩnh mạch
chủ trên; 4- Động mạch chủ;
5 - Đông mạch phổi, 6 - Tỉnh mach phổi;
7 ~ Van hai lá; 8 - Van động mạch chủ;
Tim chia thành hai nửa trái và 9-Tâmthấttrái;10 - Tâm thấtphải; phải nhờ các vách ngăn Mỗi 1 ~ Tỉnh mạch chủ dưới;
Tim được bao bọc bởi
xoang bao tim Tim là một khối
cơ rồng, cấu tạo bằng cơ tim.
Trang 3134 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
nửa của tìm có hai ngăn: một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới Tâm nhĩ có thành mỏng, chức năng chủ yếu là chứa máu Tâm thất là khối cơ lớn, có thành dày, chức năng là đẩy máu vào động mạch Giữa tâm nhĩ
và tâm thất có van nh thất đảm bảo cho máu chạy theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải có van ba lá, giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái có van hai lá Van hai lá chắc chắn hơn van
ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất trái Van tim có cấu tạo
từ mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mối lồi cơ
ở thành trong của tâm thất qua các dây chẳng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất Giữa tâm thất trái với động mạnh chủ và tâm thất phải với động mạch phổi có van bán nguyệt (van tổ chim) Van này giúp cho máu chảy một chiều từ tâm thất lên động mạch chủ, động mạch phổi
và không chảy ngược lại
23.1.2 Chu hoat déng ca tim
Hoạt động của tìm gồm nhiều giai đoạn lặp đi lặp lại một cách đều
đặn, nhịp nhàng, theo một trình tự nhất định tạo nên chu kỳ hoạt động
của tim Ở người bình thường có tần số tim là 75 nhịp/phút thì thời gian của một chu ky tim là 0,8 giây, gồm có ba giai đoạn chính là nhĩ thu, thất thu và tâm trương toàn bộ Nhịp tim ở trẻ nhỏ đập nhanh hơn người lớn
(Bảng 25): 5 tuổi là 100 lẩn/phút, 7 tuổi là 90 lẩn/phút, 15 tuổi là 80 lần/phút
Bảng 2.5 Tần s6 tim ca tré em Viét Nam lứa tuổi Tiểu học (Theo “Các giá trịsinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90- thế kỷ XX” [3J)
- Giai dogn tam nhi thu: Tam nhi thu 1a co tam nhữ co, làm giảm áp suất
trong tâm nhĩ cao hơn áp suất trong tâm thất, lúc này van nhĩ thất đang
lượng máu còn trong tâm nhĩ xuống tâm thất (khoảng 35%
mé, day ni
lượng máu từ nhĩ xuống thất trong 1 chu kỳ tim), làm áp suất trong thất
tăng nhẹ Sau giai đoạn nhĩ thu, tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn
Trang 32Động mạch
Cae vam nhí hất
Hình 2.13 Các giai đoạn của một chu ki tim [19]
ca- Nhĩ thu; b- Thất thu; c- Tâm trương toàn bộ e
~ Giai đoạn tâm thất thu: là giai đoạn tâm thất co lại, bắt đầu sau giai
đoạn tâm nhĩ thu Thời gian thâm thất thu là 0,3 giây, gồm 2 thời kỳ là thời kỳ tăng áp và thời thì tống máu
Thời kỳ tăng áp (0,053): cơ tâm thất co, áp suất trong tâm thất tăng cao hơn áp suất trong tâm nhĩ làm van nhĩ thất đóng lại và nhô về phía tâm nhĩ (làm áp suất tâm nhĩ tăng nhẹ) Lúc này thể tích trong tâm thất không thay đổi (vì các van đang đóng), áp suất tâm thất tăng rất nhanh, gọi là giai đoạn co cơ đẳng trương vì chiéu dai sợi cơ tâm thất không thay
đổi đến khi áp suất trong tâm thất cao hơn động mạch chủ và động mạch
phổi, làm mở van tổ chim và chuyển sang thời kỳ t
Thời kỳ tống máu (0,25s): máu được tống vào động mạch, tam tl tiếp tục co, áp suất tâm thất vẫn tiếp tục tăng, máu vẫn tiếp tục được tống, vào động mạch Thời kỳ tống máu được chia làm 2 thi:
+ Thì tống máu nhanh (0,098): 4/5 lượng máu của tâm thất được tống vào động mạch
+ Thì tống máu chậm (0,16s): lượng máu tống tiếp vào động mạch Trong điều kiên bình thường (lúc nghỉ ngơi), mỗi lần tâm thất thu tống.
Trang 3336 GIAO TRINH SINH LY HOCTRE Em LUA TUGITIEU HOC
vào động mạch khoảng 60 - 70 ml mau, thé tích này được gọi là thể tích
tâm thu Sau thi tam thất thu, lượng máu còn lại trong thất khoảng 50 ml
Khi máu được tống vào động mạch, tạo một phản lực làm cho sàn van nhĩ ~ thất hạ xuống, tâm nhĩ giãn ra làm áp suất trong tâm nhĩ giảm xuống
- Giai đoạn tâm trương toàn bộ: Đây là giai đoan cơ tìm giãn và nghỉ
toàn bộ để hút máu ở các lĩnh mạch về 2 tâm nhĩ Lúc này tâm nhĩ van
đang giãn), áp suất trong tâm thất bắt đẩu giảm, đến khi nhỏ hơn áp
suất trong động mạch chủ và động mạch phổi, làm van tổ chim đóng lại Tâm thất tiếp tục giãn, đây là thời kỳ giãn đẳng tích, thể tích tim không đổi vì các van đang đóng, áp suất trong tâm thất tiếp tục giảm xuống rất nhanh, cho đến khi áp suất trong tâm thất thấp hơn áp suất trong tâm nhĩ
làm mở van nhĩ - thất, máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất (chiếm
Kết thúc giai đoạn trương tâm toàn bộ, tâm thất tiếp tục giãn thêm 0,1s nữa, trong khi tâm nhĩ bắt đầu co, mở đầu cho chu kỳ tim tiếp theo
Như vậy, mỗi chủ kỳ tim lâu khoảng 0,8 giây, trong đó tim làm việc nửa thời gian và nghỉ nửa thời gian Điều hòa hoạt động của tim nhờ cơ chế điều hòa cơ bản là tự điều hòa theo cơ chế Frank - Starling và điều hòa theo cơ chế thần kinh và thể dịch Nhờ đó mà tim có sự thích nghỉ và đáp ứng được với những thay đổi để phù hợp với nhu cẩu của cơ thể
Trang 34~ Động mạch: là những mạch dẫn máu từ tim đến các bộ phận tế bào Động mạnh có chức năng vận chuyển máu với áp suất cao, do đó thành động mạnh khỏe, bền để có thể dẫn máu chảy nhanh Thành động mạch dày và được cấu tạo gồm ba lớp: lớp trong nằm trong cùng được cấu tạo bởi các tế bào nội mô đẹt, lớp giữa gồm các sợi cơ trơn và các sợi đàn
hổi, lớp ngoài đo các tổ chức liên kết sợi tạo nên Đặc tính sinh lý của
động mạch là tính đàn hổi và tính co thắt Nhờ tính đàn hổi mà động,
mạch giãn ra trong thời kỳ tâm thu và trở lại trạng thái ban đầu trong
thời kỳ tâm trương Đồng thời, nhờ tính co thắt mà động mạch có thể,
thay đổi tiết diện để điểu hòa máu đến các cơ quan theo nhu cẩu Ví dụ:
ở lúc bắc cơ đang vận động, ở thành ổng tiêu hóa sau bữa ăn thì các tiểu động mạnh giãn to, máu đến nhiều
Động mạch có 2 mạch chính là động mạch chủ và động mạch phổi Động mạch chủ dẫn máy đỏ tương từ tâm thất ra đi Động mạch phổi dẫn máu đỏ thẫm từ tâm thất phải lên hai phi
- Tĩnh mạch: là những mạch dẫn máu từ các cơ quan trở về tim Nên máu của tĩnh mạch chạy theo hướng ngược dòng với máu động mạch, tĩnh mạch càng gần tim thì càng có đường kính lớn Tĩnh mạch gồm các
tĩnh mạch phổi, tĩnh mạch chủ trên và nh mạch chủ dưới Thành của
tĩnh mạch cũng gồm ba lớp như ở động mạch, nhưng thành động mạch
day và có độ đàn hổi lớn hơn do lớp giữa dày và chứa nhiều sợi đàn hồi
hơn Ở tĩnh mạch, lớp trong có các van tĩnh mạch Đó là những nếp chập đôi của lớp trong, có tác dụng cho máu chảy theo một chiều
~ Mao mạch: là những mạch rất nhỏ nối giữa động mạch và tinh mach, Thành mao mạch chỉ có một lớp tế bào nội mô, giữa các tế bào này có những lỗ nhỏ cho quá trình trao đổi chất giữa các tế bào và máu được thực hiện Mao mạch có chức năng quan trọng đó là nơi diễn ra trao đổi chất giữa máu và dịch kẽ
2.3.3 (ác vòng tuần hoàn
Tìm cùng các mạch máu tạo thành vòng kín gồm có hai vòng tuần hoàn: 'Vòng đại tuần hoàn (hay tuần hoàn hệ thống) mang máu động mạch
Trang 3538 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
lưới mao mạch ở các cơ quan Ở các mô và tế bào, các tiểu động mạch tiếp nối với mạng mao mạch, dưỡng chất và khí O, sẽ trao đổi qua các thành mỏng của mao mạch Sau đó, sẽ
thu nhận khí CO, và các chất thải
vào các tiểu tĩnh mạch, được mang
ra khỏi mô, tập trung vào những
tĩnh mạch chủ trên hoặc tĩnh mạch
chủ dưới về tâm nhĩ phải rồi xuống
tâm thất phải
Vòng tiểu tuẩn hoàn (hay
tuần hoàn phổi) mang máu tĩnh
mạch từ tâm thất phải theo động
mạch phổi lên phổi Ở mao mạch
phổi, khí CO, được thải ra ngoài
và máu nhận O, để trở thành máu
động mạch, theo tĩnh mạch phổi
về tâm nhĩ trái rồi đổ vào tâm thất
trái, đó bắt đầu một chu trình
'Hình 2.15 Sơ đổ vòng tuần hoàn ở người [19]
Như vậy, hoạt động của tim là
động lực chính của tuần hoàn, tim hút và đẩy máu vào động mạch Động mạch và tĩnh mạch dẫn máu đến tổ chức và từ tổ chức về tim Mao mach chính là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và mô
2.4 Vệ sinh máu và hệ tuần hoàn ở trẻ lứa tuổi Tiểu học
Có nhiêu yếu tố có hại cho tìm mạch ở trẻ em: ngoài các yếu tố mang tính bẩm sinh, di truyền thì những yếu tố khác đều bắt nguồn từ thói quen sống, sinh hoạt như: chế độ ăn uống không hợp lý, các món ăn nhiều mỡ, đam động vật dẫn đến béo phì; căng thẳng; mất ngủ; lười vận động; sử
dụng các chất kích thích Ngoài ra, một số virút và vi khuẩn gây hại cho
hệ tuần hoàn như bệnh thấp tim, bệnh cúm, bệnh thương hàn,
Các biện pháp bảo ệ tránh các tác nhân có hại cho tim mạch như luyện tập thể dục, thể thao, xoa bóp ngoài da thường xuyên đều có ý nghĩa làm
Trang 36trẻ chế độ ăn uống, sinh hoạt và lối sống lành mạnh Đồng thời, cho trẻ
kiểm tra sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm nhất các biểu hiện của bệnh
Biểu hiện của bệnh là các hội chứng như: viêm đa khóp, viêm tim, chorea,
hạt đưới đa, ban đỏ vòng, Bệnh thường gặp ở trẻ lứa tuổi học đường 6- 15,
ở Việt Nam tỷ lệ thấp tìm ở trẻ em dưới 16 tuổi là 0,45% Khi bị thấp tim,
tim thường bị viêm một phẩn hoặc viêm toàn bộ làm tim bị to gây suy:
tim, các khớp bị viêm Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện
nay vẫn chưa có vaccine phòng bệnh thấp tim
Đặc điểm của vi khuẩn liên cẩu beta tan huyết nhóm A là rất hay
kháng thuốc nếu dùng một loại thuốc kéo dài nhiều năm Khuyến cáo
chỉ dùng 2 loại thuốc để phòng bệnh thấp tim tái phát đó là: penicilin (ru
tiên số 1) và erythromycin (nếu dị ứng với penicilin)
Để phòng bệnh thấp tim ở trẻ nhỏ cẩn chú ý biện pháp tuyên truyền
để người dân biết lợi ích của việc điểu trị viêm họng cho trẻ cũng như hậu quả tai hại của bệnh van tim đổi với trẻ Phổ biến giáo dục sức khỏe, cho
trẻ giữ vệ sinh, giữ ấm tránh nhiễm lạnh, nâng cao thể chất Khi có dấu hiệu viêm đường hô hấp hoặc biểu hiện đau khớp thì cần đưa ngay trẻ
đến khám tại các cơ sở y tế để điều trị sớm và triệt để
- Bệnh suy tim trẻ em:
Suy tim làm rối loạn chức năng co bóp của tim dẫn đến tim mất khả
năng cung cấp máu theo nhu cẩu của cơ thể Các nguyên nhân dẫn đến suy tim bao gồm: Viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim, rối loạn
Trang 3740 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
suy tìm ở trẻ nhỏ cẩn dự phòng để không xảy ra các bệnh tim mạch như phòng thấp khớp cấp và phòng nhiễm liên cẩu, tránh làm việc quá sức, nhiễm khuẩn, cảm cúm
(ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1 Trình bày cấu tạo và chức năng của máu Phân biệt 3 loại tế bào máu về các tiêu chí: số lượng, sinh lý, bệnh lý, đời sống, chức năng
Câu 2 Vẽ và giải thích sơ đổ tóm tắt các giai đoạn của quá trình đông,
máu Vai trò của quá trình đông máu đối việc bảo vệ cơ thể trẻ em?
Câu 3 Nhóm máu là gì? Các xách định nhóm máu và ứng dụng của
chúng trong việc truyển máu?
Câu 4 Mô tả cấu trúc của hệ thống bạch huyết, vẽ sơ đổ và chú thích
vị trí của các hạch bạch huyết trên cơ thể?
Câu 5 Trình bày cấu tạo và hoạt động của tim? Tại sao tim tách rời
khỏi cơ thể vẫn có khả năng co giãn nhịp nhàng nếu cung cấp đẩy đủ chất
đỉnh dưỡng?
Câu 6 Tại sao huyết áp lại giảm dần trong hệ mạch? Giải thích sự
biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch? Vẽ sơ đổ tuần hoàn máu và giải thích sơ đổ đó
Câu 7 Kể tên các bệnh thường gặp về máu và hệ tuần hoàn ở học sinh tiểu học Nguyên nhân và biện pháp phòng tránh các bệnh này? Câu 8 Hướng dẫn người học ứng dụng các kiến thức về hệ tuần hoàn trong chương trình giảng đạy khoa học tự nhiên ở tiểu học
Câu 9 Áp dụng những hiểu biết về hệ tuần hoàn trong giáo dục,
chăm sóc trẻ em lứa tuổi tiểu học
Trang 38SINH LÝ HỆ TIÊU HOA
MỤCTIÊU
Học xong chương này, người học phải:
- Hiểu và trình bày được cấu tạo và chức phận các cơ quan của hệ
tiêu hóa trẻ em lứa tuổi tiểu học
- Phân tích được quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn trong hệ tiêu hóa
- Áp dụng những hiểu biết về sinh lý hệ tiêu hóa trong vệ sinh
ăn uống, phòng tránh một số bệnh liên đến tiêu hóa ở trẻ em lứa tuổi tiểu học
miệng -> hầu -› thực quản => =, Wins
da day > rudt non (ta trang,
hỗng tràng, hồi tràng) —› ruột già
(manh tràng, đại tràng lên, đại
tràng ngang, đại tràng xuống,
đại tràng sigma, truc trang) >
hau mon.
Trang 3942 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC
Các tuyến tiêu hoá gổm: tuyển nước bọt, tuyến gan, tuyến tuy và nhiều tuyến nhỏ nằm trong thành da dày và ruột non
Ống tiêu hóa từ thực quản trở xuống đều có một kiểu cấu tạo chung,
nhưng mỗi đoạn lại có những biến đổi về cấu trúc và chức năng gắn liền
với chức năng chuyên biệt của từng đoạn Thành ống tiêu hóa có cẩu tạo
chung gồm các lớp từ trong ra ngoài như sau (Hình 3.2):
~ Lớp niềm nmạc (tunica mucosa): 1a lép biéu m6, lót ở mặt trong của ống tiêu hoá có chức năng bảo vệ, tiết dịch và hấp thu Tùy theo chức nang
khác nhau mà có cấu tạo và hình dạng khác nhau Ví dụ, ở thực quản nơi
đễ bị nhiệt độ gây tổn thương hay hậu môn nơi dễ bị kích thích bởi phân nên có cấu tạo là lớp biểu mô lát tầng, trong khi đó dạ dày và ruột non là
biểu mô trụ đơn
~ Tấm dưới niêm mac (tele submucosa): la mô liên kết lỏng lẻo, trong đó
có các mạch máu, các sợi than kinh và các mạch bạch huyết
Giữa lớp niêm mạc và tấm đưới niêm mạc là một lớp mỏng các sợi
cơ trơn tạo thanh manh co niém mac (lamina muscularis mucosae) Khi
co rút, cơ niêm mạc có thể làm cho lớp niêm mạc gấp lại thành các nếp Trong các tế bào thượng mô của niêm mạc còn có thượng mô biệt hoá thành các tuyến tiết ra dịch tiêu hoá đổ vào lòng ruột qua các ống tiết Có các tuyến đơn giản là tuyến một tế bào (ví dụ tuyển ruột), có các tuyến phức tạp hơn gồm có nhiều tế bào hoặc có phân nhánh thành nhiều ống tuyến
Các đám tổ chúc lympho nằm trong lớp niêm mạc gồm một tổ chức lưới mà trong các mắt lưới có tế bào lympho sinh sản tại chỗ Ở một
số nơi, tổ chức này hợp thành các hạch gọi là nang thường nằm trong tấm đưới niêm mạc, hoặc các nang tụ lại thành đám gọi là mảng tổ chức lympho (có nhiều ở hồi tràng).
Trang 40Hình 3.2 Cấu tạo thành ống tiêu hóa
~ Lớp cơ trơn (tunica muscularis): chia thanh hai tang, ting ngoai gém các sợi cơ dọc và tổng trong là các sợi co vong Phan trén của thực quản
có các sợi cơ vân phù hợp với chức năng co thắt thật nhanh khi nuốt Từ
đạ dày đến ruột non, tầng cơ vòng và cơ trơn là một lớp liên tục Ở ruột già, các sợi cơ đọc tập trung thành ba dải có thể nhìn thấy khi quan sát đại thể Ngoài ra, trong da dày còn có lớp cơ trơn thứ ba là lớp cơ xiên
~ Tấm dưới thanh mac (tela subserosa): Là tổ chức liên kết thưa nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài Nhờ lớp này mà có thể bóc thanh mạc đễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới
- Lớp thanh mạc (tunica serosa): Tao bởi thượng mô đẹt của phúc mạc Mặt tự do của thanh mạc có chất thanh dịch làm cho các tạng trượt lên nhau đễ dàng, Thanh mạc có hai phần: lá phủ thành ổ bụng gọi là phúc mac thành, lá phủ các tang goi là phúc mac tang