1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học: Phần 1 - TS. Đỗ Hồng Cường, ThS. Phạm Việt Quỳnh

83 91 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học
Tác giả TS. Đỗ Hồng Cường, ThS. Phạm Việt Quỳnh
Trường học Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 của giáo trình Sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học trình bày những nội dung về: những vấn đề chung của sinh lý học trẻ em lứa tuổi tiểu học; sinh lý máu và tuần hoàn; sinh lý hệ tiêu hóa; sinh lý hô hấp; trao đổi chất và năng lượng;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRUONG DAI HQC THU DO HA NỘI

TS Đỗ Hồng Cường - Th§ Phạm Việt Quỳnh

GIÁO TRÌNH

SINH LÝ HỌC TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

LỠI NÓI ĐẦU thương 1 NHUNG VẤN ĐỀ CHUNG

VE SINH LY HOC TRE EM LUA TUỔI TIỂU HỌC

1.1 Khái quát về cơ thể người

1.2 Khái quát về sinh lý học người

1.3 Sinh trưởng và phát triển của trẻ em

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2.4 Vệ sinh máu và hệ tuần hoàn 3 tê lứa tuổi Tiểu hộp 38

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Chương 3 SINH LÝ HỆ TIÊU HÓA

3.1 Khái quát về hệ tiêu hóa

3.2 Khoang miệng, hầu và thực quản

3.3 Dạ dây na

3⁄4 Ruột nơn và áo uyển tiêu húa lớn (Gat va ay

3.5 Ruột già và hậu môn

3.6 Vệ sinh hộ êu hóa của bẻ em la tuổi Tiểu hạ 59

CAU HOI VA BAI TAP 61

hương 4 SINH LÝ HÔ HẤP

4.1 Khái quát về hệ hô hấp 63

Trang 3

4 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

68

4.3 Hoạt động hô hấp

4.4 Vệ sinh hệ hô hấp ở trẻ em lứa tuổi Tiểu học

ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Chương 5 TRA ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

5.1 Khái quát về trao đổi chất và năng lượng 74 5.2 Trao đổi chất

5.3 Trao đổi năng lượng _—

5.4 Một số bệnh liên quan đến trao đổi chất và năng lượng ötbem

lứa tuổi Tiểu học Gat(0138.03d088 scott

thương 7 CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

7 1 Đại cương về nội tiế

7.2 Cấu tạo và chức năng các tuyến nội tiết sii i

Chương 8 SINH LÝ VẬN ĐỘNG

8.1 Đại cƯƠng Về XƯỚng nen, TT

8.3 Vệ sinh hệ vận động của trẻ lứa tuổi Tiểu học 131

Chương 9 SINH LÝ THẦN KINH

9.1, Tế bào thần kinh XitiE6o0J66c)8i2662cadisaon E4

9 2 Cau tao và chức phận của hệ thần kinh

Trang 4

Chương 10 CO QUAN PHAN TiCH

10.2 Cau tao va chức năng sinh lý của cơ quan phân tích 154

hương 11 SINH LÝ H0ẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO

11.1 Phan xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện 172 11.2, Uc chế phản xạ có điều kiện ở trẻ em 178

11.4 0ác quy luật của hoại động thân khh cấp ca 187

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trẻ em là nguồn nhân lực tương lai của đất nước và cũng là niểm hy vọng của toàn nhân loại Do đó, việc chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm Điều đó được thể hiện trong Cong ước quốc tế tÊ Quyên trẻ em được thông qua tại Hội đồng Liên hợp quốc ngày 20/11/1989 và Việt Nam là một trong những nước đầu tiên trên thế giới ký Công ước này Nâng cao và cải thiện các chỉ số cơ bản về sức khỏe của trẻ em lứa tuổi tiểu học là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội

Sinh lý trẻ lứa tuổi tiểu học là môn học nghiên cứu quá trình phát triển các chỉ số sinh học, chức năng và hoạt động chúc năng của các tế bào, các co quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ Đồng thời nó cũng nghiên cứu sự điều hoà các hoạt động chức năng nhằm đảm bảo cho cơ thể trẻ tổn tại, phát triển

và thích ứng với sự biến đổi của môi trường Cuốn giáo trình này được viết nhằm đáp ứng các yêu cẩu mới được đặt ra trong chương trình đào tạo sư phạm đối với ngành Giáo dục Tiểu học Theo đó, tài liệu này không chỉ giúp người giáo viên Tiểu học tương lai nắm vững các kiến thức cơ bản về quá trình phát triển cơ thể trẻ mà còn có thể vận dụng những kiến thức của môn học này trong việc hình thành kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi tiểu học

Giáo trình này gồm 11 chương, được biên soạn theo hướng từ hiện

tượng tới bản chất, từ nguyên nhân đến kết quả Ở mỗi chương đều để

ra những mục đích và yêu cầu cụ thể để người học có thể vận dụng trong, quá trình giáo dục trẻ lứa tuổi tiểu học Để thực hiện được diéu nay, trong mỗi chương có so sánh và phân tích cụ thể để người học có thể hiểu vấn

để một cách hệ thống Những câu hỏi đặt ra ở mỗi chương đều giúp sinh viên có thể xây dựng được những nội dung kiến thức, hình thành kỹ: năng và giúp cho việc vận dụng vào thực tiễn giảng dạy sau này

Chúng tôi mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để giáo trình được

hoàn thiện hơn trong những lẩn tái bản tiếp theo

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ SINH LÝ HỌC TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC

MỤCTIÊU

Học xong chương này, người học phải:

- Hiểu được một số khái niệm cơ bản về sinh lý học người

- Phân tích được các quy luật sinh trưởng và phát triển của trẻ em

- Trình bày được các quan điểm phân chia các thời kì của trẻ em và đặc điểm sinh lý của các thời kì đó, đặc biệt là giai đoạn lứa tuổi tiểu học

~ Phân tích được các chỉ số thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học từ đó

rút ra những đặc điểm chung về sinh lý học của trẻ giai đoạn này,

- Vận dụng những hiểu biết về đặc điểm sinh lý trẻ em lứa tuổi tiểu học trong công tác chăm sóc và giáo dục học sinh tiểu học

NỘI DUNG

1.1 Khái quát về cơ thể người

Trong quá trình tiến hóa, các chức năng sinh lý đã phát triển và hoàn chỉnh đần dần Nhờ có sự tiến hóa không ngừng của các chức năng sinh

lý, cơ thể con người luôn thể hiện như một khối thống nhất để thích nghỉ với điều kiện môi trường luôn thay đổi Tế bào gốc là nguồn gốc chung

để tạo thành các tế bào khác nhau, từ đó tạo thành các bộ phận, các cơ quan trong cơ thể Cơ thể sinh trưởng và phát triển nhờ sự phát triển của các bộ phận và các cơ quan Các cấp độ tổ chức trong cơ thể từ phân tử

Trang 7

10 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

Cơ thể người là một thể thống nhất về cấu tạo và chúc năng:

- Sự thống nhất vé cate

tạo: Điểm đấu tiên thể hiện @ cysu.u

sự thống nhất của cơ thểlà Zo,

cấu tạo từ các tế bào, Tế bào

được coi là đơn vị cấu tạo

cơ bản của tất cả các bộ

phân và các cơ quan trong

cơ thể Cơ thể người có từ

75 triệu đến 100 triệu tế bào

Tế bào gồm nhân và tế bào

chất được một lớp màng @ cøs«

bao bọc, Trong tế bào chất

có các bào quan (ti thể, bộ Hình 1.1 Các cấp độ tổ chức của cơ thể người [18]

máy Golgi, lưới nội chất )

đảm nhận các chức phận

khác nhau

+ Mé là tập hợp những,

yếu tố có cấu trúc tế bào và

không có cấu trúc tếbào, hình

cấu tạo người ta chia ra 4 loại

mô: mô cơ, mô liên kết, mô

biểu bì, mô thần kinh

Trang 8

Các cơ quan là đơn vị hoạt động của cơ thể Chúng mang tính chất chuyên

biệt nhằm hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp để đảm bảo sự tồi tại tối ưu

nhất của cơ thể như một thể thống nhất

+ Các cơ quan có cùng chức năng sẽ tập hợp với nhau để tạo thành

hệ cơ quan Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan khác nhau Các hệ cơ quan

đều liên hệ mật thiết và tương tác với nhau trong hoạt động để đảm bảo

sự thống nhất của cơ thể về mặt cấu tạo và chức năng

- Sự thống nhất oể chức năng: Tuy có cấu tạo vô cùng phức tạp nhưng

cơ thể người luôn là một khối thống nhất vì toàn bộ các tế bào, bộ phận,

cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể luôn hoạt động đồng bộ Mọi hoạt động của cơ thể đều được thể hiện qua quá trình trao đổi chất và năng lượng

và do cơ chế thần kinh - thể dịch điều tiết

Hình 1.3 Sơ đồ sự hòa hợp giữa các hệ cơ quan của cơ thể và môi trường [18]

1.2 Khái quát về sinh lý học người

Sinh lý học người nghiên cứu về hoạt động chức năng của tế bào, cơ quan và hệ thống cơ quan trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa

cơ thể với môi trường; nghiên cứu về sự điều hòa chức năng nhằm đảm bảo sự tổn tại phat triển và thích ứng của cơ thể với sự biến đổi của môi

trường sống

Gi

phẫu học người là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc và các

Trang 9

12 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

Giải phẫu và sinh lý người có vai trò đặc biệt quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành sư phạm tiểu học, cụ thé:

+Giúp người học hiểu được đặc điểm giống và khác giữa cơ thể trẻ lứa tuổi tiểu học với người lớn: về cấu tạo, chức phận của từng cơ quan và cơ thé + Vận dụng sự hiểu biết về sinh lý học trẻ em giúp cho giáo viên tiểu

học tương lai xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục học sinh tiểu học

một cách khoa học, tạo điểu kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển thể chất của các em

+ Trang bị những kiến thức cơ sở để người học có khả năng tiếp thu những kiến thức của môn học khác như tâm lý học, giáo dục học, Phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội Đổng thời vận dụng kiến thức về sinh 1í trẻ vào tổ chức dạy học nội dung con người và sức khỏe trong chương trình môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở Tiểu học

1.3 Sinh trưởng và phát triển của trẻ em

1.3.1 Khái niệm “phát triển” và Sinh trường”

Phát triển là quá trình thay đổi về cả số lượng và chất lượng xảy ra

trong cơ thể Quá trình phát triển ở người thể hiện ở 3 yếu tố sinh trưởng,

phân hóa (biệt hóa) tế bào (hay các cơ quan, hệ cơ quan) và phát sinh hình

thái các cơ quan và cơ thể,

Sinh trưởng là quá trình tăng sinh liên tục khối lượng và kích thước của cơ thể theo thời gian (ở các mức độ tế bào, mô, cơ quan và toàn bộ cơ thê), có liên quan đến sự gia tăng về số lượng các phân tử hữu cơ tạo nên chúng, nghĩa là sự thay đổi về số lượng

Quá trình sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ

tính nhân quả mật thiết, đan xen nhau và luôn tương tác với môi trường sống Quá trình sinh trưởng là tiền để cho quá trình phát triển Sự sinh trưởng diễn ra không đồng đều và không đồng thời Mỗi cơ quan, bộ phân tăng trưởng với tốc độ riêng, khi nhanh, khi chậm Vì vậy cơ thể luôn thay đổi Nhịp độ sinh trưởng của cơ thể cũng không đồng đều: có những cơ quan thời gian đấu tăng trưởng nhanh nhưng sau đó chậm lại hoặc ngược lại Ví dụ, ở người, sinh trưởng nhanh nhất trong giai đoạn

chứng, có

Trang 10

Cơ thể của trẻ đang sinh trưởng và phát triển Quá trình này cũng

tuân theo quy luật chung của sự tiến hóa sinh vật; đi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp Quá trình tiến hóa này diễn ra từ từ, liên tục và

có thể có những bước nhảy vọt, có sự khác về chất chứ không đơn thuần

về số lượng Ở trẻ em, mỗi lứa tuổi có những đặc điểm sinh học riêng, chỉ phối sự phát triển

Vi dy, 6 giai đoạn nhi đổng, sự tăng về chiểu cao và cân nặng chậm hơn

so với giai đoạn trước đó (giai đoạn nhũ nhị), trung bình mỗi năm chiều

cao tăng được 5 cm, cân nặng tăng 1,5 - 2 kg Giai đoạn đậy thì, sự tăng

trưởng về chiểu cao và cân nặng tăng nhanh nhất (trung bình chiểu cao

tăng 7 - 8 cm/ năm, cân nặng tăng 5kg/ năm)

- Quụ luật phát triển không đổng thời, không đồng tốc: Nhờ có sự phát

triển không cùng lúc mà cơ thể không bị quá tải, điểu động tối ưu nguồn

lực của cơ thể vào các hoạt động sống và hoàn thiện, phát triển từng bộ

phân, từng cơ quan Sự phát triển không đổng thời thì tốc độ phát triển

của các bộ phận và các cơ quan trong các thời điểm cũng không giống,

nhau Điểu này có thể thấy qua hiện tượng tăng tốc ở trẻ

- Hiện tượng tăng tốc: Là hiệ

trưởng thành sinh dục sớm Khi so sánh khối lượng, cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi hiện nay thường nặng hơn và cao hơn so với giai đoạn trước (cách đây 50 - 75 năm) Ngày nay, s

sớm hơn so với thời điểm cuối thế kỷ XIX Hiểu biết về sự tăng tốc là cơ

sở để nuôi dạy, tổ chức các hình thức, phương pháp giáo dục phù hợp với từng lứa tuổi nhằm phát triển trí tuệ, thể chất cho trẻ tốt nhất

của trẻ lứa tuổi tiểu học

Sự phân chia các thời kỳ phát triển của trẻ em là một thực tế khách quan, nhưng ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng và có sự khác biệt ở từng trẻ, giai đoạn trước làm tiển để cho giai đoạn sau Cách phân

Trang 11

14 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

A.E Tua phân chia thành các giai đoạn:

- Thời kỳ trong tử cung: thời kì phôi va thai nhỉ

Thời kỳ sơ sinh: từ lúc trẻ sinh ra cho đến 28 ngày (4 tuần hay 1 tháng)

- Thời kỳ bú mẹ: từ 1- 12 tháng sau sinh

- Thời ky răng sữa: từ 1- 6 tuổi

- Thời kỳ thiếu niên: từ 7 - 15 tuổi

- Thời kỳ dậy thì: bắt đầu không giống nhau, phụ thuộc từng trẻ và

giới tính Bình thường, bé gái bắt đầu từ 13 - 14 tuổi, bé trai bắt đầu từ

15 - 16 tuổi Hiện nay, ở nước ta, độ tuổi

bé gái từ 8-13 tuổi, bé trai từ 9 - 14 tuổi

y thì của trẻ đến sớm hơn, với

Tổ chức Y tế Thế giới phân chía thành các giai đoạn:

- So sinh: từ lúc sinh ra - 1 tháng tuổi

và phúc tạp hơn, trí tuệ phát triển và hình thành rõ rệt tâm sinh lý giới tính

lần cho răng

‘Tré có thể mắc các bệnh như người trưởng thành, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng như viêm amidal, thấp tim, viêm cầu thận; các bệnh xuất hiện trong quá trình học tập như bệnh biến dạng cột sống (cong, vọo), cận thị hoặc viễn thị, bệnh răng miệng và rối loạn tâm lý Vì vậy, trong thời

Trang 12

triển đẩy đủ Cần nắm vững đặc điểm sinh lý trẻ lứa tuổi tiểu học để có những biện pháp nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tốt hơn, giúp trẻ phát triển

toàn điện cả về thể chất, trí tuệ và tâm lý

Thời kỳ dậy thì thục chất bắt đầu từ lứa tuổi thiếu niên, khi bắt đầu có những biểu hiện tính sinh dục thứ yếu như thay đổi tuyến vú, tỉnh hoàn, mọc lông ở nách và xương mu, vỡ giọng, Sự thay đổi về hệ thần kinh, hoạt động của các tuyến sinh dục, gây ra những biến đổi hình thái và sự tăng trưởng của cơ thể Sau khi dậy thì hoàn toàn, tốc độ tăng trưởng giảm xuống, rất nhanh và ngừng hẳn ở nữ vào tuổi 19 - 20 và nam ở tuổi 21 - 25 Trẻ đễ bị rối loạn chức năng tỉm mạch và phát hiện những dị hình ở bộ phận sinh dục Đồng thời, có sự thay đổi về tâm lý (cảm xúc giới tính, tính khí, nhân cách )

Vi vậy, chúng ta cẩn lưu ý giáo dục giới tính vị thành niên

Mỗi thời kỳ phát triển của trẻ có đặc điểm riêng Phụ huynh, giáo viên cẩn nắm vững đặc điểm sinh lý của trẻ để nuôi dưỡng và có biện pháp giáo dục phù hợp cho từng thời kỳ, Ranh giới giữa các thời kỳ không cố định, song tất cả trẻ em đều trải qua các thời kỳ đó Do đó, chúng ta cẩn có quan điểm linh động khi nghiên cứu về các thời kỳ phát triển của trẻ em

1.3.4 Chỉ số thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học

Để đánh giá sự tăng trưởng của trẻ em có thể dựa vào các giá trị của các thông số nhân trắc như trọng lượng, chiều dài/cao, chư vi các vòng, tỷ

lệ các phần cơ thể, tuổi xương, các đấu Hiệu trưởng thành về tính dục

Các chỉ số thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học thể hiện thông qua:

* Sự phát triển tể chiểu cao: Chiều cao là một trong những chỉ số phát triển thể chất và sức khỏe quan trọng nhất Sự tăng lên về chiểu cao cơ thể

chủ yếu vào quá trình tăng trưởng, khối lượng toàn bộ thân và

cơ quan khác Trẻ từ 8 - 12 tuổi có chiểu cao trung bình 121,3 cm - 137,7 cm ở nam và 120,7 cm - 140,3 cm ở nữ Để ước tính chiểu cao của trẻ

trên 1 tuổi, người ta có thể áp dụng công thức:

X~ chiều cao của trẻ tinh bing cm

75 cm = chiểu cao của trẻ 1 tuổi

X(cm) = 75 em +5 (N-1) x

5 = mdi năm trung bình 5 cm

Trang 13

16 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

* Sự phát triển oể cân nặng: Là chỉ số được dùng để đánh giá về dinh dưỡng - thể lực của con người Cân nặng của một người gồm 2 phần: + Phần cố định: chiếm 1/3 tổng số cân nặng, gồm xương, da, các tạng,

* Sự phát triển tÊ tòng đầu - ròng ngực - tòng cá

tiểu học: Vòng đầu của trẻ phụ thuộc vào sự phát triển của khối lượng não bộ Do đó, nó là một chỉ số nói lên sự phát triển về khối lượng của não bộ Vòng ngực là số đo được dùng cùng với chiểu cao và cân nặng

để tính thể lực và các hệ số tương quan giữa ba số đo đó Vòng cánh tay được đo ở cánh tay không thuận, buông lỏng Xác định điểm chính giữa xương vai và điểm nhọn nhất của cùi chỏ Sau đó vòng thước dây qua điểm này, vòng thước dây nên để vuông góc với cánh tay được đo Vòng đầu 10 tuổi là 51 cm, 15 tuổi là 53 ~ 54 cm; vòng ngực thường lớn hơn vòng đầu 2 ~ 3 cm, đến tuổi dậy thì vòng ngực vượt xa vòng đầu; vòng cánh tay

Bảng 1.1 Chiểu cao, cân nặng, vòng ngực theo tuổi

và giới tính của trẻ lứa tuổi tiểu học (Theo “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90 - thế kỷ XX" (3))

Trang 14

* Tỉ lệ giữa các phân của cơ thể trẻ thay đổi theo hướng đầu nhỏ, thân ngắn và chan dai ra Ví dụ, chiều cao đầu với chiều cao đứng sẽ giảm dẩn theo tuổi, tỉ lệ này ở trẻ 6 tuổi là 1/6, 12 tuổi là 1/7 và người trưởng thành là1⁄8

Bảng 1.2 Tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ trai và trẻ g (Theo “Các giá trịsinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90- thế kỷ XX” [3J)

Trẻ độ tuổi từ 11- 15 hoặc có khi sớm hơn trẻ đều trải qua giai đoạn

dây thì (bảng 1.2) Có thể thấy, hiện nay độ tuổi dậy thì đến sớm hơn, đối với bé gái là cuối cấp tiểu học và bé trai là đầu cấp trung học cơ sở

Cơ thể trẻ có sự biến đổi về thể chất mạnh mẽ do các nội tiết tố sinh

trưởng và sinh sản phát triển Trẻ gái bắt đầu có kinh nguyệt và trẻ trai

bắt đầu xuất tỉnh Tâm lý trẻ có sự biến đổi lớn như: khuynh hướng

sống tự lập, tính tự trọng cao, thích tham gia nhóm bạn bè cùng sở

thích, đồng thời cảm thấy băn khoăn về những biến đổi cơ thể, có ý thức mạnh về giới tính, cảm xúc nhạy cảm, dễ bị tổn thương Bên cạnh những,

thay đổi về chỉ số thể chất, trẻ lứa tuổi này bắt đầu đi học Đến trường

là thay đổi môi trường xã hội rất lớn, chịu tác động của nhiều yếu tố,

nên trẻ cẩn được chuẩn bị chu đáo về tâm lý cũng như thể chất Trẻ cẩn

được rèn luyện thêm trong điểu kiện mới, biết kiểm chế, tập trung chú

ý, biết chấp nhận quy tắc chung của lớp, trường, hòa nhập bạn bè, chịu được các tác động phúc tạp Khả năng hiểu biết, tưởng tượng, sang tao

tiếp tục phát triển khi trẻ được tiếp nhận khối lượng kiến thức từ nhà

trường Vì vậy, nhà trường, các nhà giáo dục, phụ huynh và cộng đồng cần quan tâm, thấu hiểu đặc điểm sinh lý trẻ độ tuổi này để có những, biện pháp chăm sóc và giáo dục đúng đắn.

Trang 15

18 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC (ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Sinh trưởng và phát triển là gì? Phân biệt các khái niệm sinh: trưởng và phát triển? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Nêu những đặc điểm cơ bản đặc trưng cho quá trình sinh trưởng và phát triển

ở trẻ độ tuổi tiểu học?

Câu 2 Tại sao phải phân chia quá trình phát triển cơ thể trẻ ra thành các giai đoạn khác nhau?

Câu 3 Hiểu như thế nào về hiện tượng tăng tốc? Nguyên nhân dẫn

tới hiện tượng tăng tốc trong sự phát triển cơ thể của trẻ? Từ đó vận dụng

trong việc nuôi và dạy trẻ như thế nào?

Câu 4 Đặc điểm sinh lý của trẻ em độ tuổi tiểu học là gì? Trong giáo

dục học sinh tiểu học, cẩn quan tâm đặc biệt đến vấn để

về mặt sinh lý? Câu 5 Đặc điểm của tuổi dậy thì? Tại sao cẩn tiến hành giáo dục giới tính cho học sinh tiểu học?

Câu 6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ lứa

tiểu học? Từ đó, hãy để xuất những biện pháp tác động nhằm nâng cao thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học?

Trang 16

SINH LÝ MAU VA TUẦN H0ÀN

MỤCTIÊU

Học xong chương này, người học phải:

- Hiểu được các kiến thức cơ bản về máu: cấu tạo, chức năng, thành phần của máu và các đặc điểm về máu

- Hiểu được các tính chất chung của máu, sự đông máu, các nhóm máu (ABO và Rh), nguyên tắc truyển máu Vẽ và giải thích sơ đổ tóm tắt quá trình đông máu

- Hiểu được cấu tạo và chức phận của hệ tuần hoàn ở trẻ lứa tuổi tiểu học Vẽ và giải thích đường đi của máu trong hệ tuần hoàn

- Vận dụng kiến thức về hệ tuần hoàn trong việc vệ sinh phòng bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn

~ Vận dụng kiến thức về sinh lý máu và tuần hoàn trong việc thục hiện

sơ cúu cẩm máu và vệ sinh hệ tuần hoàn

NOI DUNG

2.1 Sinh lý máu

Động vật không xương sống có hệ tuẩn hoàn hở, máu không khác

với dịch mô Ở người và động vật có xương sống, máu chảy trong mạch

kín Máu là mô liên kết lỏng có màu đỏ, vị mặn và được lưu thông liên

tục trong hệ tuần hoàn của cơ thể

2.1.1 Thành phần của máu

Ở người, máu chiếm khoảng 6 - 8 % trọng lượng cơ thể ở người lớn,

7 - 8 % trọng lượng cơ thể ở trẻ Thể tích máu của người trưởng thành khoảng 45 - 5,5 lít ở nữ và 5 - 6 lít ở nam Khối lượng máu thay đổi tùy

Trang 17

20 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

Để phân tách các thành phần trong máu, người ta để máu trong ống nghiệm có thêm chất kháng đông, rồi để lắng hoặc quay ly tâm Kết quả máu phan làm 2 lớp, lớp trên là huyết tương có màu vàng nhạt (55 ~ 60% thé tích máu), lớp dưới là hồng cầu có màu đỏ thẫm, phủ một lớp mỏng bạch cầu và tiểu cẩu (40~45% thể tích máu) (Hình 2.1) Như vậy, máu gồm 2 thành phần

cơ bản là huyết tương và các tế bào máu (huyết cầu)

tòa tan các chất qua đó vận chuyển các chất đinh

- Tham gia vào quá trình đông máu

~ Đảm bảo ổn định áp suất thẩm thấu và giữ cho độ pH của máu ổn định

- Tham gia vào cơ chế miễn địch của cơ thé

Trang 18

2m ở ngoại vi Vì hổng cầu có hình đĩa lõm hai mặt nên làm tăng diện tích tiếp xúc của màng hồng cẩu, tạo điểu kiện thuận lợi cho chức năng vận

chuyển khí và trở nên mềm đẻo ee

Hồng cầu là tế bào không có nhân lon Tà “an tikes ch a sna

và các bào quan nên hồng cầu

nhưng lại giúp hồng cầu giảm ses>s= sé

tiêu hao năng lượng trong quá

Hb là một phân tử protein có xe» /|

tố Hem tạo màu đỏ ở hồng ° “SO@

cầu (Hình 2.3) Mai héng cu cd she see na nce ce hs

Hình 2.3 Cấu trúc phân tử Hemoglobin [19]

Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi ở nam giới là EE2:0385/114940nĐ ae

MIU ok nA A EIGEN AAI AAA THAY

Trang 19

2 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

có thể dao động theo tuổi và trạng thái sinh lý của cơ thể Thời gian sống của hồng cầu trung bình 100 - 120 ngày, tôi đa 150 ngày Mỗi phút có khoảng 150 triệu hồng cẩu già bị các đại thực bào tiêu hủy ở gan, lách và tủy xương Khi các hồng cẩu bị tiêu hủy, Hb bị phá vỡ các thành phẩn của chúng được tái tuần hoàn và sử dụng lại trong cơ thế

Những tuần đầu của thời kỳ bào thai, hồng cẩu được sinh ra từ nội

mô mạch máu trong các tiểu dao Wolff va Pander Từ tháng thứ ba, quá trình sinh hổng cẩu được thực hiện ở gan và lách Từ tháng thứ năm đến lúc trẻ ra đời, tủy xương là nơi duy nhất tạo hổng cầu

Nhân và các Cae vibao “Không nhân và

Tếbaogốcđamăng — Tếbiogốctảy — Nguyinhồngcầu - HằngcằmMưới Hồng c

Hình 2.4 Sơ đồ các bước chính sản sinh hồng cầu [19]

2.1.1.3 Bach dầu

Bạch cầu là những tế bào máu có khả năng vận động, vô định hình, không màu, có nhân Bạch cầu có khả năng bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào các chất hoặc vi khuẩn, khử độc, sản xuất kháng thể, giải phóng các chất truyền tin hóa học, các enzyme Bạch cầu có thể biến đổi hình dang, di chuyên tích cực bằng chân giá đọc theo thành của các mạch máu, thâm chí đi ngược chiều dòng máu và chui ra khỏi mao mạch, xâm nhập

Trang 20

Người ta phân loại bạch cầu dựa trên hình dạng của nhân, sự có mặt hay vắng mặt của các hạt trong bào tương của tế bào (Hình 2.5) Bạch cầu chứa những hạt lớn trong bào tương gọi là bạch cầu hạt (bạch cầu đa nhân) Bạch cầu hạt được chia thành bạch cẩu trung tính, bạch cầu wa axit

va bach cau wa base Bạch cầu không chứa hạt trong bào tương là bạch cầu không hạt, gồm hai loại là bạch cầu mono và bạch cầu lympho

Nm | 97224 59489 B89

TY to [oan 94 5980

Số lượng bạch cẩu trong máu khoảng 600 - 800/mmˆ ở người lớn, ở

trẻ từ 7 - 17 tuổi khoảng 7 - 10/mm° (bảng 2.2) Thời gian sống của bạch

cầu trung tính và bạch cầu có khả năng vận động và thực bào chỉ tổn tại vài phút đến vài ngày do chúng liên tục bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vĩ khuẩn và chết đi trong quá trình này Riêng bạch cẩu lympho

có khả năng sống được 100 - 300 ngày Bạch cầu có nguồn gốc từ các tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương Các tế bào gốc sinh máu vạn

bào tiền

Sng phát triển thành các tế bào tiển than dong lympho va cdc

than dane Hiv Những tế hàn Hến thân này sẽ tăng sinh và hiật háa mm

Trang 21

24 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

có nguồn gốc từ tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương,

2.1.2 (hức năng của máu

Trong cơ thể người, máu lưu thông trong hệ mạch và có các chức

năng sau:

- Chức năng nậu chuyển: máu vận chuyển các chất đỉnh dưỡng, chất thải, hormone, khí O, và CO, Máu tham gia vận chuyển các chất đinh đưỡng (axít amin, glucozo, axit béo, vitamin, nước, chất khoáng) từ ống tiêu hóa (ruột non) đến tế bào và vận chuyển các sản phẩm đào thải (urê, axit uric, amoniac, các muối khoáng) từ quá trình trao đổi chất của tế bào đến cơ quan bài tiết để bài xuất chúng ra khỏi cơ thể, Máu tham gia vận chuyển O, từ phổi đến tế bào của cơ thể và ngược lại, vận chuyển khí

CO, từ tế bào về phổi để đào th

chuyển hormone từ tuyến nội tiết đến tế bào đích ra ngoài môi trường Máu tham gia vận

- Chức năng điêu hòa nhiệt độ: Chức năng này được thực hiện nhờ sư lưu thông máu liên tục trong toàn bộ cơ thể và khả năng làm mát của lượng nuớc trong máu Máu đem nhiệt từ các bộ phận sâu trong co thé đến da và đường hô hấp trên thể nhiệt được khuyếch tán ra ngo:

- Chức năng bảo nộ: Nhờ các tế bào bạch cầu trong máu có khả năng thực bào hoặc sản sinh ra các kháng thể để chống lại các vi khuẩn gây bệnh và các yếu tố có hại đối với cơ thể Máu cũng tham gia vào quá trình đông máu giúp cơ thể chống mất máu khi thành mạch bị tổn thương

~ Chức năng điều hòa hoạt lộng cơ thé: Máu mang các hormone, khí O,

Trang 22

hoà hoạt động của các tế bào, cơ quan khác nhau thông qua cơ chế thẩn kinh, thể dich dam bao sự hoạt động đồng bộ của các cơ quan trong cơ thể, Ví dụ, máu mang chất tiết của tuyến nội tiết đến cơ quan đích, có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm hoạt động của cơ quan đó

2.1.3 (ơ chếcẩm máu

Cam máu là những cơ chế hạn chế hoặc ngăn cản sự mất máu khi

thành mạch bị tổn thương nhằm bảo vệ cơ thể, chống mất máu Đông máu gồm chuỗi các phản ứng hóa học của các yếu tố đông máu có trong huyết tương, các mô tổn thương và tiểu cầu Có 4 cơ chế tham gia vào quá

trình cẩm máu: co mạch tại chỗ, tạo nút tiểu cầu, tạo cục máu đông và tan

cục máu đông

Co mạch tại chỗ: Khi mạch bị tổn thương, mạch máu lập tức co lại

nhằm làm giảm lưu thông lượng máu, hạn chế sự mất máu và tạo điều

kiện hình thành nút tiểu cầu Sự co thắt của cơ trong thành mạch tại chỗ

thành một mạng lưới giam giữ các tế máu và huyết tương, Quá trình tạo cục máu đông được chia làm 3 giai đoạn:

ại với nhau

- Hình thành và giải phóng troboplastin: Trombopastin là một loại photpholipoprotein gồm hai nhóm là tromboplastin ngoại sinh và tromboplastin nội sinh Trombopastin ngoại sinh do mô của co thể tiết ra

khi bị tổn thương Tromoboplastin nội sinh do tiểu cẩu tiết ra khi mạch

máu bị tổng thương, máu chảy qua chảy qua viết thương ra ngoài làm cho tiểu cầu bị vỡ, gi ¡ phóng tromboplastin với sự tham gia của một

Trang 23

26 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

~ Hoạthóa protrombin: Dưới tác động của tromboplastin, protrombin trong huyết tương ở dạng không hoạt động chuyển hóa thành thrombin hoạt động Tiểu cầu thực hiện phản ứng thải các chất gây đông máu - các huyết xuất hiện nhiều ở vùng tổn thương

- Cac sợi ñbrin tạo thành mạng lưới bao vây hồng cầu: Dưới tác động cua thrombin, chat fibrinogen 6 dang hda tan liên kết với nhau để tạo thành các sợi fibrin Cac soi fibrin tạo thành một mạng lưới, chẳng giữa các tế bào máu tạo thành cục máu đông Cục máu đông bít thành mạch tổn thương ngăn cản mất máu

Tan cục máu đông: Một khi cục máu đông được hình thành, nó diễn tiến theo 2 cách sau: Các cục máu đông hình thành tại vết thương nhỏ của thành mạch sẽ bị xâm lấn bởi các nguyên bào xơ, rồi hình thành nên tổ chúc liên kết giúp liền sẹo vết thương Các cục máu đông lớn hơn hoặc cục máu đông trong lòng mạch sẽ bị tan ra dưới tác dụng của hệ thống tan máu

Hiện tượng tan cục máu đông diễn ra như sau: Khi cục máu đông được hình thành, plasminogen cũng bị giam giữ bên trong nó Dưới tác dụng của yếu tố hoạt hoá plasminogen tổ chức (t-PA), plasminogen

sẽ chuyển thành plasmin có tác dụng tiêu protein Plasmin sẽ tiêu huỷ các sợi ñbrin cũng như một số yếu tố đông máu và làm cục máu đồng tan ra -PA được tổ chức tổn thương hoặc tế bào nội mạc tiết ra khoảng

1 ngày (hoặc muộn hơn) sau khi cục máu đông được hình thành Ngoài

ra, thrombin và yếu tố XIIa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hoạt hoá plasminogen thành plasmin

Trang 24

ì chức và

Tan cục máu đông giúp dọn sạch các cục máu đông trong

tái thông mạch máu, tạo điều kiện liền sẹo Đặc biệt nó giúp lấy đi các huyết khối nhỏ trong mạch máu nhỏ để tránh thuyên tắc mạch

2.1.4 Nhám máu và truyền máu

Máu của những người khác nhau có những đặc tính kháng nguyên

và kháng thể khác nhau Người ta đã tìm ra khoảng 30 loại kháng nguyên thường gặp và hàng trăm kháng nguyên hiếm khác Do đó, máu người được phân nhóm theo nhiều hệ khác nhau như hệ ABO, Rh, hệ M, hệ Kell,

hệ Kidd, hệ Ss Trong đó, có hai nhóm kháng nguyên quan trọng có thể gây

ra các phản ứng trong truyền máu, đó là hệ thống ABO và hệ thống Rh

2.1.4.1 Hệ nhóm máu AB0

Hệ nhóm máu ABO do Karl Landsteiner và cộng sự tìm ra lần đầu tiên vào năm 1901 Nhóm nghiên cứu đã phát hiện ra sự có mặt của các kháng nguyên A và B trên màng hồng cẩu, các kháng thể tương ứng œ

và 8 trong huyết tương và hiện tượng ngưng kết hồng cầu giữa các cá thể trong cùng một loài Hồng cẩu có A sẽ bị ngưng kết (kết dính với nhau) khi gặp huyết tương chứa œ và hồng cẩu có B sẽ bị ngưng kết khi gặp huyết tương chứa ÿ Căn cứ vào sự có mặt hay vắng mặt của kháng nguyên A và B người ta phân thành 4 loại nhóm máu chính: A, B, AB và O (Bang 2.3)

Bang 2.3 Kháng nguyên và kháng thể của các nhóm máu hệ ABO

Kháng nguyên A | Kháng nguyênB | Khángnguyên | Không cé khing

AvaB nguyên A và B

Ant B (8) AntiA() | Khéngcé anti A | Anti A vaB (a, B)

vaB

Trang 25

28 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

- Nhóm máu O: trên màng hồng cẩu không có kháng nguyên nào, trong huyết tương có cả 2 loại kháng thể a va ổ

~ Nhóm máu A: trên màng hồng cẩu có kháng nguyên A, trong huyết tương có kháng thể j,

~ Nhóm máu B: trên màng hổng cầu có kháng nguyên B, trong huyết tương có kháng thể œ

~ Nhóm máu AB: trên màng hồng cầu có cả hai kháng nguyên A và B, trong huyết tương không có kháng thể œ và B

Theo nghiên cứu của Lê Ngọc Trọng và cộng sự (2003) trên người Việt Nam cho thấy, trong tộc người Kinh thì nhóm máu O có tỷ lệ cao

nhất sau đó là các nhóm máu B - A - AB (bảng 244)

Bảng 2.4 Nhóm máu hệ ABO của người Việt Nam (Theo “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90- thế kỳ XX” [3J)

Về nguyên tắc truyền máu: để

đảm bảo an toàn trong truyền máu

thì kháng nguyên trên màng hồng

Al

với kháng thể trong huyết tương G ©

của người này cho người khác phải

thực hiện theo sơ đổ hình 2.8 và máu

người cho không mang các mâm

bệnh lây truyền qua đường máu

Hình 2.7 Sơ đồ truyền máu

Hiện nay, nhu cầu máu là rất lớn trong khi nguồn dự trữ máu có hạ,

Trang 26

máu người cho và máu người nhận Để khắc phục tình trạng này người ta truyền màu từng phần thay vì truyền máu toàn phẩn Ví dụ truyền hổng cầu cho bệnh nhân thiếu máu, truyền huyết tương cho bệnh nhân bị bỏng, truyền tiểu cầu cho bệnh nhân bị xuất huyết giảm tiểu cẩu Truyền máu toàn chỉ được chỉ định khi bệnh nhân mất một lượng máu lớn

3.1.4.2 Hệ nhóm máu Rhezus

Năm 1940, Lansteiner và cộng sự đã tìm ra kháng nguyên của

hệ thống Rh trên loài khi Rhesus Với những người có yếu tố Rh gọi là Rhesus duong Rh’, những người không có yếu tố Rh gọi là Rhesus am Rhy Nếu truyền máu của người có Rh' cho người có Rhr thì sẽ gây ra hiện tượng ngưng kết, do máu của người có Rh sẽ sản sinh ra một loại kháng thể đặc biệt gọi là kháng thể chống Rh” Kháng thể chống Rh" không có sẵn trong huyết tương của máu mà chỉ được hình thành ở những người có Rh sau khi nhận được nhiều lần một lượng máu có Rh° Kháng thể này được kí hiệu là Rh, nó phát triển chậm, khoảng từ hai đến 3 tháng sau khi nhận kháng thể Rh" nó mới nhận phản ứng Như vậy, không được truyền máu Rh' cho người nhận Rh nhưng có thể truyền máu Rh cho người nhận Rh:

CäctểbàoRhẾ —— Hậusăm:metiera — Mangthailän3:

Ntaivào khángthẻhchống ——_ khángthếchtừme vàn máu mẹ it bào máu Rh —— thaigdyngmgkết

iến sản khoa trong bất đồng nhóm máu Rh [19]

Giống như kháng nguyên A và B của hệ thống nhóm máu ABO, sự có mặt hay vắng mạt khánh nguyên Rh là do yếu tố di truyền Nhóm máu Rh‘ cé gen trội va Rh: có gen lặn Nếu người bố có Rh' đồng hợp tử, mẹ

Trang 27

30 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

ra trong sản khoa khi không có sự hòa hợp Rh giữa nhóm máu người mẹ Rh- và nhóm máu thai nhỉ Rh+ Trong quá trình mang thai, máu mẹ sẽ sản sinh ra kháng thể Rh chống lại Rh' của con làm cho hổng cầu của con bị ngưng kết Lần mang thai đầu tiên, lượng kháng thể này còn ít nên thai

nhỉ có thể phát triển an toàn đến lúc sinh ra Nhung lan mang thai sau,

lượng kháng thể được sản xuất nhiền hơn nên dễ dẫn đến sảy thai, đẻ non hoặc thai chết lưu (Hình 2.8)

Tỉ lệ Rh+ ở người da trắng là 85%, người Mỹ da đen là 95%, người

châu Phi là 100%, người Việt Nam là 99,92%

2.2 Dịch kế và địch bạch huyết của cơ thể

Khoảng 2/3 lượng dịch của cơ thể nằm ở bên trong các tế bào được gọi

là dịch nội bào Phẩn còn lại nằm bên ngoài tế bào là dịch ngoại bào Dịch ngoại bào chủ yếu và lưu thông khắp cơ thể gồm huyết tương, dịch kế và dịch bạch huyết Huyết tương là thành phẩn lỏng của máu, ngăn cách với dịch kế bởi màng mao mạch (xem mục 2.1.1.1) Dịch kế là dich trực tiếp bao quanh các tế bào Dịch bạch huyết là các dịch ở kẽ các tế bào, các dịch được lưu thông trong các mạch bạch huyết của cơ thể Bạch huyết là dịch trong suốt, bao bọc các mô của cơ thể, giữ cân bằng chất lỏng và loại bỏ vĩ khuẩn khỏi các mô Bạch huyết thâm nhập hệ tuần hoàn qua các mạch bạch huyết 2.2.1 Dịch kế

Dịch kế nằm trong các khoảng kẽ giữa các tế bào Thể tích dịch kế bằng

15 % trọng lượng cơ thể (khoảng 10/5 lít) Thể tích và thành phần của dịch

kế phụ thuộc vào quá trình trao đổi chất giữa huyết tương và địch kẽ qua thành mao mạch Chức năng của dịch kẽ là cung cấp oxy và các chất đỉnh dưỡng cho tế bào, đồng thời nhận của tế bào CO, và các sản phẩm chuyển hóa Các chất này sẽ theo máu đến phổi và thận để được bài xuất ra ngoài 2.2.2 Dich bach huyết

2.2.2.1 Thanh phiin a dich bach huyét

huyết sẽ đưa dịch bạch huyết trở về máu tĩnh mạch qua ống ngực và bạch huyết phải Dịch bạch huyết là chất dich trong suốt, màu vàng nhạt, có tỉ

Trang 28

cơ gần giống với máu bao gồm 3 - 4 % protein, 1% glucozo, 08 - 0,9% các muối khoáng Nhưng dịch bạch huyết không có hổng cẩu, mà có nhiều bạch huyét bao (lymphocyte) va dai thực bào (macrophage) Các đại thực bào có nhiệm vụ bao vây và ăn sinh vật ngoại lai Còn bạch huyết bào có nhiệm vụ trung hoà các vi sinh vật ngoại lai bằng hoá học Thành phần của địch bach huyết trong các cơ quan phụ thuộc vào trạng thái chức năng của cơ thể 22.22 Hệ thống bạch huyết

Bạch huyết được luân chuyển trong hệ bạch huyết theo sơ đổ: Mao mạch bạch huyết ~» mạch bạch huyết + hach bach huyét > mach bach huyết > dng bạch huyết > tinh mach (thuộc hệ tuẩn hoàn máu)

Hình 2.9 Mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết [19]

Mạch bạch huyết là ống nhỏ,

bít một đầu Thể dịch có khuynh

hướng chảy ra khỏi mao mạch

máu đổ vào khoang mô, Mao mạch

bạch huyết khác với mao mạch

máu là chúng không có lớp màng

nến và tế bào biểu mô đơn giản có

hình vảy hơi chồng lên nhau và tế

bào này đính vào tế bào kia một

cách lỏng lẻo

Các mao mạch bạch huyết có

ở hẩu khắp các mô trong cơ thể,

ngoại trừ ở thần kinh trung ương,

tuỷ xương và các mô không có tưới nình 2.10 Vị trí của các hạch bạch huyết

máu, như sụn, biểu bì và giác mạc trang cơ thể[191

Trang 29

32 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

Một nhóm mao mạch bạch huyết nông nằm ở phần dưới da và hạ bì Một nhóm mao mạch bạch huyết sâu dẫn lưu cho các cơ, khớp, phủ tạng và các cấu trúc nằm trong sâu

- Hạch bạch huyết nhỏ, tròn, cấu trúc hình hạt đậu, kích cỡ đa dạng đài từ 1-25 mm, phân bố đọc theo đường đi của mạch bạch huyết Trong hạch có chứa bạch huyết, các vi khuẩn và các chất thải ra Có khoảng

450 hạch bạch huyết được tìm thấy khắp cơ thể

~ Sau khi đi qua các hạch bạch huyết, các mạch bạch huyết hội tụ lại

để tạo thành các mạch lớn hơn gọi là các vòi bạch huyết, mỗi vòi dẫn lưu cho một phần chủ yếu của cơ thể

2.2.2.3 Chic nding cia bach huyét

- Chức năng quan trọng của bạch huyết là vận chuyển lipid và protein Bạch huyết vận chuyển protein từ mô vào máu, vận chuyển axít béo và glyxerin từ ruột về tĩnh mạch chủ trên rồi theo máu đổ về tim

- Tham gia vào quá trình điểu hòa lượng nước trong cơ thể và đào thải một số sản phẩm của quá trình trao đổi chất

- Thực hiện chức năng miễn địch, bảo vệ cơ thể Thu gom các vật lạ,

vi trùng, vi khuẩn trong các tổ chức đưa vào các hạch bạch huyết để làm nhiệm vụ xử lý, gạn lọc cho máu

2.3 Sinh lý tuần hoàn

Hệ tuẩn hoàn ở người gồm tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và các mao mạch) Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng, o› cacbon điôxít, hormone, tế bào máu đi và đến các tế bào trong cơ thể, để nuôi đưỡng nó và giúp chống lại bệnh tật, ổn định nhiệt độ cơ thể, độ pH

và duy trì cân bằng nội môi

2.3.1 Tim

23.1.1 Vitri, hinh dang và cấu tạo của tim

Tim nằm trong lồng ngực, giữa 2 lá phổi, hơi lệch về bên trái, đằng sau xương ức, phía trên cơ hoành Tim trông giống như một hình tháp có

ba mặt, một đỉnh và một nền; đỉnh tim hướng sang trái, xuống dưới và

ra trước, nền hướng ra sau, lên trên và sang phải Trục tim là một đường

Trang 30

'Ởngười trưởng thành có chiểu dài tim trung bình 10 - 15 cm Về trọng, lượng, trái tim của nữ là 250 - 300 g, nam là 300 - 350 g Ở trẻ 11 tuổi trọng, lượng tim 200 - 250 g„ cơ tim trẻ càng nhỏ càng yếu, nên trẻ dé suy tim Hang ngay, tim bom khoảng 7.600 lít máu (trung bình từ 5 - 30 lit/phut) vào các mạch máu độ dài tổng cộng gần 100.000 km

ina ch chi

“Thàmgd dàn wen te To Timah Tim abit

Tim có chức năng như một

cái bơm, vừa hút vừa đẩy máu

trong hệ thống tuần hoàn, nên

tim là đông lực chính của hệ

tuần hoàn Vì vậ

tạp rất đặc biệt phù hợp với „ tim có cấu:

chức năng của nó Tim được

cấu tạo bởi các tế bào cơ tim

Về mặt cấu trúc tế bào cơ tim

vừa gống vơ vân, vừa giống cơ

trơn Do đó

tính chất của tế bào cơ vân và bào cơ tim có cả

tế bào cơ tim nén co bép khoe Hình2.12.Cấutạocủatimởngười

4 - Tâm nhĩ ph: ~ Tâm nhĩ trái; 3 - Tĩnh mạch

chủ trên; 4- Động mạch chủ;

5 - Đông mạch phổi, 6 - Tỉnh mach phổi;

7 ~ Van hai lá; 8 - Van động mạch chủ;

Tim chia thành hai nửa trái và 9-Tâmthấttrái;10 - Tâm thấtphải; phải nhờ các vách ngăn Mỗi 1 ~ Tỉnh mạch chủ dưới;

Tim được bao bọc bởi

xoang bao tim Tim là một khối

cơ rồng, cấu tạo bằng cơ tim.

Trang 31

34 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

nửa của tìm có hai ngăn: một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới Tâm nhĩ có thành mỏng, chức năng chủ yếu là chứa máu Tâm thất là khối cơ lớn, có thành dày, chức năng là đẩy máu vào động mạch Giữa tâm nhĩ

và tâm thất có van nh thất đảm bảo cho máu chạy theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải có van ba lá, giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái có van hai lá Van hai lá chắc chắn hơn van

ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất trái Van tim có cấu tạo

từ mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mối lồi cơ

ở thành trong của tâm thất qua các dây chẳng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất Giữa tâm thất trái với động mạnh chủ và tâm thất phải với động mạch phổi có van bán nguyệt (van tổ chim) Van này giúp cho máu chảy một chiều từ tâm thất lên động mạch chủ, động mạch phổi

và không chảy ngược lại

23.1.2 Chu hoat déng ca tim

Hoạt động của tìm gồm nhiều giai đoạn lặp đi lặp lại một cách đều

đặn, nhịp nhàng, theo một trình tự nhất định tạo nên chu kỳ hoạt động

của tim Ở người bình thường có tần số tim là 75 nhịp/phút thì thời gian của một chu ky tim là 0,8 giây, gồm có ba giai đoạn chính là nhĩ thu, thất thu và tâm trương toàn bộ Nhịp tim ở trẻ nhỏ đập nhanh hơn người lớn

(Bảng 25): 5 tuổi là 100 lẩn/phút, 7 tuổi là 90 lẩn/phút, 15 tuổi là 80 lần/phút

Bảng 2.5 Tần s6 tim ca tré em Viét Nam lứa tuổi Tiểu học (Theo “Các giá trịsinh học người Việt Nam bình thường thập niên 90- thế kỷ XX” [3J)

- Giai dogn tam nhi thu: Tam nhi thu 1a co tam nhữ co, làm giảm áp suất

trong tâm nhĩ cao hơn áp suất trong tâm thất, lúc này van nhĩ thất đang

lượng máu còn trong tâm nhĩ xuống tâm thất (khoảng 35%

mé, day ni

lượng máu từ nhĩ xuống thất trong 1 chu kỳ tim), làm áp suất trong thất

tăng nhẹ Sau giai đoạn nhĩ thu, tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn

Trang 32

Động mạch

Cae vam nhí hất

Hình 2.13 Các giai đoạn của một chu ki tim [19]

ca- Nhĩ thu; b- Thất thu; c- Tâm trương toàn bộ e

~ Giai đoạn tâm thất thu: là giai đoạn tâm thất co lại, bắt đầu sau giai

đoạn tâm nhĩ thu Thời gian thâm thất thu là 0,3 giây, gồm 2 thời kỳ là thời kỳ tăng áp và thời thì tống máu

Thời kỳ tăng áp (0,053): cơ tâm thất co, áp suất trong tâm thất tăng cao hơn áp suất trong tâm nhĩ làm van nhĩ thất đóng lại và nhô về phía tâm nhĩ (làm áp suất tâm nhĩ tăng nhẹ) Lúc này thể tích trong tâm thất không thay đổi (vì các van đang đóng), áp suất tâm thất tăng rất nhanh, gọi là giai đoạn co cơ đẳng trương vì chiéu dai sợi cơ tâm thất không thay

đổi đến khi áp suất trong tâm thất cao hơn động mạch chủ và động mạch

phổi, làm mở van tổ chim và chuyển sang thời kỳ t

Thời kỳ tống máu (0,25s): máu được tống vào động mạch, tam tl tiếp tục co, áp suất tâm thất vẫn tiếp tục tăng, máu vẫn tiếp tục được tống, vào động mạch Thời kỳ tống máu được chia làm 2 thi:

+ Thì tống máu nhanh (0,098): 4/5 lượng máu của tâm thất được tống vào động mạch

+ Thì tống máu chậm (0,16s): lượng máu tống tiếp vào động mạch Trong điều kiên bình thường (lúc nghỉ ngơi), mỗi lần tâm thất thu tống.

Trang 33

36 GIAO TRINH SINH LY HOCTRE Em LUA TUGITIEU HOC

vào động mạch khoảng 60 - 70 ml mau, thé tích này được gọi là thể tích

tâm thu Sau thi tam thất thu, lượng máu còn lại trong thất khoảng 50 ml

Khi máu được tống vào động mạch, tạo một phản lực làm cho sàn van nhĩ ~ thất hạ xuống, tâm nhĩ giãn ra làm áp suất trong tâm nhĩ giảm xuống

- Giai đoạn tâm trương toàn bộ: Đây là giai đoan cơ tìm giãn và nghỉ

toàn bộ để hút máu ở các lĩnh mạch về 2 tâm nhĩ Lúc này tâm nhĩ van

đang giãn), áp suất trong tâm thất bắt đẩu giảm, đến khi nhỏ hơn áp

suất trong động mạch chủ và động mạch phổi, làm van tổ chim đóng lại Tâm thất tiếp tục giãn, đây là thời kỳ giãn đẳng tích, thể tích tim không đổi vì các van đang đóng, áp suất trong tâm thất tiếp tục giảm xuống rất nhanh, cho đến khi áp suất trong tâm thất thấp hơn áp suất trong tâm nhĩ

làm mở van nhĩ - thất, máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất (chiếm

Kết thúc giai đoạn trương tâm toàn bộ, tâm thất tiếp tục giãn thêm 0,1s nữa, trong khi tâm nhĩ bắt đầu co, mở đầu cho chu kỳ tim tiếp theo

Như vậy, mỗi chủ kỳ tim lâu khoảng 0,8 giây, trong đó tim làm việc nửa thời gian và nghỉ nửa thời gian Điều hòa hoạt động của tim nhờ cơ chế điều hòa cơ bản là tự điều hòa theo cơ chế Frank - Starling và điều hòa theo cơ chế thần kinh và thể dịch Nhờ đó mà tim có sự thích nghỉ và đáp ứng được với những thay đổi để phù hợp với nhu cẩu của cơ thể

Trang 34

~ Động mạch: là những mạch dẫn máu từ tim đến các bộ phận tế bào Động mạnh có chức năng vận chuyển máu với áp suất cao, do đó thành động mạnh khỏe, bền để có thể dẫn máu chảy nhanh Thành động mạch dày và được cấu tạo gồm ba lớp: lớp trong nằm trong cùng được cấu tạo bởi các tế bào nội mô đẹt, lớp giữa gồm các sợi cơ trơn và các sợi đàn

hổi, lớp ngoài đo các tổ chức liên kết sợi tạo nên Đặc tính sinh lý của

động mạch là tính đàn hổi và tính co thắt Nhờ tính đàn hổi mà động,

mạch giãn ra trong thời kỳ tâm thu và trở lại trạng thái ban đầu trong

thời kỳ tâm trương Đồng thời, nhờ tính co thắt mà động mạch có thể,

thay đổi tiết diện để điểu hòa máu đến các cơ quan theo nhu cẩu Ví dụ:

ở lúc bắc cơ đang vận động, ở thành ổng tiêu hóa sau bữa ăn thì các tiểu động mạnh giãn to, máu đến nhiều

Động mạch có 2 mạch chính là động mạch chủ và động mạch phổi Động mạch chủ dẫn máy đỏ tương từ tâm thất ra đi Động mạch phổi dẫn máu đỏ thẫm từ tâm thất phải lên hai phi

- Tĩnh mạch: là những mạch dẫn máu từ các cơ quan trở về tim Nên máu của tĩnh mạch chạy theo hướng ngược dòng với máu động mạch, tĩnh mạch càng gần tim thì càng có đường kính lớn Tĩnh mạch gồm các

tĩnh mạch phổi, tĩnh mạch chủ trên và nh mạch chủ dưới Thành của

tĩnh mạch cũng gồm ba lớp như ở động mạch, nhưng thành động mạch

day và có độ đàn hổi lớn hơn do lớp giữa dày và chứa nhiều sợi đàn hồi

hơn Ở tĩnh mạch, lớp trong có các van tĩnh mạch Đó là những nếp chập đôi của lớp trong, có tác dụng cho máu chảy theo một chiều

~ Mao mạch: là những mạch rất nhỏ nối giữa động mạch và tinh mach, Thành mao mạch chỉ có một lớp tế bào nội mô, giữa các tế bào này có những lỗ nhỏ cho quá trình trao đổi chất giữa các tế bào và máu được thực hiện Mao mạch có chức năng quan trọng đó là nơi diễn ra trao đổi chất giữa máu và dịch kẽ

2.3.3 (ác vòng tuần hoàn

Tìm cùng các mạch máu tạo thành vòng kín gồm có hai vòng tuần hoàn: 'Vòng đại tuần hoàn (hay tuần hoàn hệ thống) mang máu động mạch

Trang 35

38 GIAO TRINH SINH LY HỌC TRể EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

lưới mao mạch ở các cơ quan Ở các mô và tế bào, các tiểu động mạch tiếp nối với mạng mao mạch, dưỡng chất và khí O, sẽ trao đổi qua các thành mỏng của mao mạch Sau đó, sẽ

thu nhận khí CO, và các chất thải

vào các tiểu tĩnh mạch, được mang

ra khỏi mô, tập trung vào những

tĩnh mạch chủ trên hoặc tĩnh mạch

chủ dưới về tâm nhĩ phải rồi xuống

tâm thất phải

Vòng tiểu tuẩn hoàn (hay

tuần hoàn phổi) mang máu tĩnh

mạch từ tâm thất phải theo động

mạch phổi lên phổi Ở mao mạch

phổi, khí CO, được thải ra ngoài

và máu nhận O, để trở thành máu

động mạch, theo tĩnh mạch phổi

về tâm nhĩ trái rồi đổ vào tâm thất

trái, đó bắt đầu một chu trình

'Hình 2.15 Sơ đổ vòng tuần hoàn ở người [19]

Như vậy, hoạt động của tim là

động lực chính của tuần hoàn, tim hút và đẩy máu vào động mạch Động mạch và tĩnh mạch dẫn máu đến tổ chức và từ tổ chức về tim Mao mach chính là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và mô

2.4 Vệ sinh máu và hệ tuần hoàn ở trẻ lứa tuổi Tiểu học

Có nhiêu yếu tố có hại cho tìm mạch ở trẻ em: ngoài các yếu tố mang tính bẩm sinh, di truyền thì những yếu tố khác đều bắt nguồn từ thói quen sống, sinh hoạt như: chế độ ăn uống không hợp lý, các món ăn nhiều mỡ, đam động vật dẫn đến béo phì; căng thẳng; mất ngủ; lười vận động; sử

dụng các chất kích thích Ngoài ra, một số virút và vi khuẩn gây hại cho

hệ tuần hoàn như bệnh thấp tim, bệnh cúm, bệnh thương hàn,

Các biện pháp bảo ệ tránh các tác nhân có hại cho tim mạch như luyện tập thể dục, thể thao, xoa bóp ngoài da thường xuyên đều có ý nghĩa làm

Trang 36

trẻ chế độ ăn uống, sinh hoạt và lối sống lành mạnh Đồng thời, cho trẻ

kiểm tra sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm nhất các biểu hiện của bệnh

Biểu hiện của bệnh là các hội chứng như: viêm đa khóp, viêm tim, chorea,

hạt đưới đa, ban đỏ vòng, Bệnh thường gặp ở trẻ lứa tuổi học đường 6- 15,

ở Việt Nam tỷ lệ thấp tìm ở trẻ em dưới 16 tuổi là 0,45% Khi bị thấp tim,

tim thường bị viêm một phẩn hoặc viêm toàn bộ làm tim bị to gây suy:

tim, các khớp bị viêm Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện

nay vẫn chưa có vaccine phòng bệnh thấp tim

Đặc điểm của vi khuẩn liên cẩu beta tan huyết nhóm A là rất hay

kháng thuốc nếu dùng một loại thuốc kéo dài nhiều năm Khuyến cáo

chỉ dùng 2 loại thuốc để phòng bệnh thấp tim tái phát đó là: penicilin (ru

tiên số 1) và erythromycin (nếu dị ứng với penicilin)

Để phòng bệnh thấp tim ở trẻ nhỏ cẩn chú ý biện pháp tuyên truyền

để người dân biết lợi ích của việc điểu trị viêm họng cho trẻ cũng như hậu quả tai hại của bệnh van tim đổi với trẻ Phổ biến giáo dục sức khỏe, cho

trẻ giữ vệ sinh, giữ ấm tránh nhiễm lạnh, nâng cao thể chất Khi có dấu hiệu viêm đường hô hấp hoặc biểu hiện đau khớp thì cần đưa ngay trẻ

đến khám tại các cơ sở y tế để điều trị sớm và triệt để

- Bệnh suy tim trẻ em:

Suy tim làm rối loạn chức năng co bóp của tim dẫn đến tim mất khả

năng cung cấp máu theo nhu cẩu của cơ thể Các nguyên nhân dẫn đến suy tim bao gồm: Viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim, rối loạn

Trang 37

40 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

suy tìm ở trẻ nhỏ cẩn dự phòng để không xảy ra các bệnh tim mạch như phòng thấp khớp cấp và phòng nhiễm liên cẩu, tránh làm việc quá sức, nhiễm khuẩn, cảm cúm

(ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Trình bày cấu tạo và chức năng của máu Phân biệt 3 loại tế bào máu về các tiêu chí: số lượng, sinh lý, bệnh lý, đời sống, chức năng

Câu 2 Vẽ và giải thích sơ đổ tóm tắt các giai đoạn của quá trình đông,

máu Vai trò của quá trình đông máu đối việc bảo vệ cơ thể trẻ em?

Câu 3 Nhóm máu là gì? Các xách định nhóm máu và ứng dụng của

chúng trong việc truyển máu?

Câu 4 Mô tả cấu trúc của hệ thống bạch huyết, vẽ sơ đổ và chú thích

vị trí của các hạch bạch huyết trên cơ thể?

Câu 5 Trình bày cấu tạo và hoạt động của tim? Tại sao tim tách rời

khỏi cơ thể vẫn có khả năng co giãn nhịp nhàng nếu cung cấp đẩy đủ chất

đỉnh dưỡng?

Câu 6 Tại sao huyết áp lại giảm dần trong hệ mạch? Giải thích sự

biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch? Vẽ sơ đổ tuần hoàn máu và giải thích sơ đổ đó

Câu 7 Kể tên các bệnh thường gặp về máu và hệ tuần hoàn ở học sinh tiểu học Nguyên nhân và biện pháp phòng tránh các bệnh này? Câu 8 Hướng dẫn người học ứng dụng các kiến thức về hệ tuần hoàn trong chương trình giảng đạy khoa học tự nhiên ở tiểu học

Câu 9 Áp dụng những hiểu biết về hệ tuần hoàn trong giáo dục,

chăm sóc trẻ em lứa tuổi tiểu học

Trang 38

SINH LÝ HỆ TIÊU HOA

MỤCTIÊU

Học xong chương này, người học phải:

- Hiểu và trình bày được cấu tạo và chức phận các cơ quan của hệ

tiêu hóa trẻ em lứa tuổi tiểu học

- Phân tích được quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn trong hệ tiêu hóa

- Áp dụng những hiểu biết về sinh lý hệ tiêu hóa trong vệ sinh

ăn uống, phòng tránh một số bệnh liên đến tiêu hóa ở trẻ em lứa tuổi tiểu học

miệng -> hầu -› thực quản => =, Wins

da day > rudt non (ta trang,

hỗng tràng, hồi tràng) —› ruột già

(manh tràng, đại tràng lên, đại

tràng ngang, đại tràng xuống,

đại tràng sigma, truc trang) >

hau mon.

Trang 39

42 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC

Các tuyến tiêu hoá gổm: tuyển nước bọt, tuyến gan, tuyến tuy và nhiều tuyến nhỏ nằm trong thành da dày và ruột non

Ống tiêu hóa từ thực quản trở xuống đều có một kiểu cấu tạo chung,

nhưng mỗi đoạn lại có những biến đổi về cấu trúc và chức năng gắn liền

với chức năng chuyên biệt của từng đoạn Thành ống tiêu hóa có cẩu tạo

chung gồm các lớp từ trong ra ngoài như sau (Hình 3.2):

~ Lớp niềm nmạc (tunica mucosa): 1a lép biéu m6, lót ở mặt trong của ống tiêu hoá có chức năng bảo vệ, tiết dịch và hấp thu Tùy theo chức nang

khác nhau mà có cấu tạo và hình dạng khác nhau Ví dụ, ở thực quản nơi

đễ bị nhiệt độ gây tổn thương hay hậu môn nơi dễ bị kích thích bởi phân nên có cấu tạo là lớp biểu mô lát tầng, trong khi đó dạ dày và ruột non là

biểu mô trụ đơn

~ Tấm dưới niêm mac (tele submucosa): la mô liên kết lỏng lẻo, trong đó

có các mạch máu, các sợi than kinh và các mạch bạch huyết

Giữa lớp niêm mạc và tấm đưới niêm mạc là một lớp mỏng các sợi

cơ trơn tạo thanh manh co niém mac (lamina muscularis mucosae) Khi

co rút, cơ niêm mạc có thể làm cho lớp niêm mạc gấp lại thành các nếp Trong các tế bào thượng mô của niêm mạc còn có thượng mô biệt hoá thành các tuyến tiết ra dịch tiêu hoá đổ vào lòng ruột qua các ống tiết Có các tuyến đơn giản là tuyến một tế bào (ví dụ tuyển ruột), có các tuyến phức tạp hơn gồm có nhiều tế bào hoặc có phân nhánh thành nhiều ống tuyến

Các đám tổ chúc lympho nằm trong lớp niêm mạc gồm một tổ chức lưới mà trong các mắt lưới có tế bào lympho sinh sản tại chỗ Ở một

số nơi, tổ chức này hợp thành các hạch gọi là nang thường nằm trong tấm đưới niêm mạc, hoặc các nang tụ lại thành đám gọi là mảng tổ chức lympho (có nhiều ở hồi tràng).

Trang 40

Hình 3.2 Cấu tạo thành ống tiêu hóa

~ Lớp cơ trơn (tunica muscularis): chia thanh hai tang, ting ngoai gém các sợi cơ dọc và tổng trong là các sợi co vong Phan trén của thực quản

có các sợi cơ vân phù hợp với chức năng co thắt thật nhanh khi nuốt Từ

đạ dày đến ruột non, tầng cơ vòng và cơ trơn là một lớp liên tục Ở ruột già, các sợi cơ đọc tập trung thành ba dải có thể nhìn thấy khi quan sát đại thể Ngoài ra, trong da dày còn có lớp cơ trơn thứ ba là lớp cơ xiên

~ Tấm dưới thanh mac (tela subserosa): Là tổ chức liên kết thưa nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài Nhờ lớp này mà có thể bóc thanh mạc đễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới

- Lớp thanh mạc (tunica serosa): Tao bởi thượng mô đẹt của phúc mạc Mặt tự do của thanh mạc có chất thanh dịch làm cho các tạng trượt lên nhau đễ dàng, Thanh mạc có hai phần: lá phủ thành ổ bụng gọi là phúc mac thành, lá phủ các tang goi là phúc mac tang

Ngày đăng: 30/12/2022, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w