1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MỘT SỐ VIRUS GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

122 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Virus Gây Bệnh Ở Người
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 8,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation MỘT SỐ VIRUS GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VIRUS sởi Đặc điểm sinh vật học Thuộc họ Paramyxovirus, hình cầu, đường kính 100 – 300 nm Lõi có 1 sợi ARN đối xứng xoắn ốc Có thể sống ít nhất 34.

Trang 1

MỘT SỐ VIRUS GÂY BỆNH

Ở NGƯỜI

Trang 2

VIRUS SỞI

Đặc điểm sinh vật học

- Thuộc họ Paramyxovirus, hình cầu, đường kính

100 – 300 nm Lõi có 1 sợi ARN đối xứng xoắn ốc

- Có thể sống ít nhất 34h

trong không khí, không chịu được sự khô ráo

Trang 3

VIRUS SỞI

- Tìm thấy trong dịch họng và máu người bệnh cuối

thời kỳ ủ bệnh và một thời gian ngắn sau khi phát ban.

- Tất cả trẻ chưa có miễn dịch đều có thể nhiễm virus

Lứa tuổi nhiễm bệnh nhiều nhất là 2 – 6 tuổi Bệnh

dễ phát sinh thành dịch.

- Khi khỏi bệnh có miễn dịch bền vững.

Trang 4

VIRUS SỞI

Khả năng gây bệnh

- Virus xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp.

- Ủ bệnh 9 – 11 ngày, sau đó sốt cao, viêm long đường hô

hấp trên và viêm kết – giác mạc mắt, kéo dài 2 – 5 ngày rồi chuyển sang giai đoạn phát ban.

- Thường gặp ở trẻ em, có thể có những biến chứng tới hệ

thần kinh, bội nhiễm…

Trang 5

VIRUS SỞI

Các triệu chứng bệnh:

Trang 6

- Vệ sinh môi trường

- Phòng bệnh đặc hiệu: tiêm vaccine cho trẻ (trẻ dưới 6

tháng hiếm mắc nếu còn kháng thể do mẹ truyền qua).

Trang 7

VIRUS SỞI

Điều trị:

- Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu

- Chủ yếu điều trị triệu chứng và phòng biến

chứng, điều trị biến chứng.

Trang 8

có lõi ARN đối xứng xoắn.

- Virus cúm có 3 type: A, B, C Các type có sự khác biệt về cấu trúc.

- Virus dễ bị tiêu diệt bởi yếu tố lý, hóa học: tia tử ngoại, nhiệt độ 56ºC, các chất khử thông thường Sống lâu ở nhiệt độ thấp (-20ºC đến -70ºC)

- Có sự biến đổi kháng nguyên thường gặp nhất

Trang 9

- Thường gây dịch lớn, nhất là type A

Trang 10

VIRUS CÚM

Chẩn đoán:

- Lấy bệnh phẩm (nước rửa mũi họng,

đờm, mẫu sinh thiết phổi)

- Nuôi cấy phân lập

- Huyết thanh chẩn đoán

- Dựa vào triệu chứng lâm sàng.

Trang 12

- Có thể ký sinh ở nhiều ký chủ, có tính hướng

thần kinh nên thường hay có trong tế bào thần kinh, nước bọt động vật bị dại

- Có virus dại đường phố và hoang dại

Trang 13

VIRUS DẠI

- Sức đề kháng:

+ Bị bất hoạt bởi ánh sáng mặt trời, tia cực tím, tia X, nhiệt độ 60ºC trong 1 giờ, bởi hầu hết các chất tẩy rửa, chất oxy hóa, xà phòng đặc 20%.

+ Ở nhiệt độ phòng có thể sống được 1 – 2 tuần.

Trang 14

VIRUS DẠI

Khả năng gây bệnh

- Virus dại có khả năng gây bệnh cho người, các động vật máu nóng bằng cách nhân lên trong cơ thể chủ rồi lan theo thần kinh ngoại biên đến các dây thần kinh trung ương và não với các tổn thương đặc hiệu

- Biểu hiện bệnh tiến triển rất nặng nề và kết thúc là chết.

Trang 15

VIRUS DẠI

- Ủ bệnh 1- 3 tháng thì xuất hiện tiền triệu

kéo dài 1- 4 ngày như: sốt nhẹ, nhức đầu, buồn nôn, chảy nước mắt, nước mũi

- Đến thời kỳ toàn phát bệnh nhân bị kích

thích mọi giác quan, cho nên bệnh nhân chết trong tình trạng liệt cơ hô hấp và rối loạn tuần hoàn.

Trang 16

VIRUS DẠI

Trang 17

VIRUS DẠI

Chẩn đoán, phòng bệnh và điều trịChẩn đoán:

- Phân lập virus dại từ các bệnh phẩm: nước bọt,

dịch não tủy…

- Nếu bệnh nhân tử vong, tìm tiểu thể

Trang 18

VIRUS DẠI

Phòng bệnh:

- Không nên nuôi/thả rông chó ngoài đường

- Quản lý và tiêm vaccine phòng dại cho chó 3 tháng tuổi trở lên

- Diệt chó dại, loại bỏ gia súc bị chó dại giết chết

Trang 19

VIRUS DẠI

- Khi vết cắn nguy hiểm (vùng đầu mặt cổ, vết cắn sâu) cần điều trị dự phòng: Tiêm huyết thanh chống dại và dùng vaccin ngay

- Với gia súc cắn người:

+ Theo dõi 10 - 15 ngày+ Nếu gia súc đã bị đập chết hoặc chạy mất cần phải tiêm vaccin phòng dại

Trang 20

VIRUS HIV

Đặc điểm sinh vật học

- Hạt virus HIV có dạng hình cầu, có vỏ, kích thước 80 – 100nm, chứa 2 ARN đơn giống nhau Thuộc họ Retrovirus

- Cấu tạo gồm vỏ ngoài và lõi capsid ở trong.

+ Vỏ của virus tạo bởi 72 núm gai là các glycoprotein 120 (gp120), đặc hiệu với thụ thể trên tế bào lympho T ở người

+ Lõi chứa các protein cấu trúc.

- Có enzym ADN polymerase, có thể tổng hợp ADN từ ARN của virus

.

Trang 21

VIRUS HIV

- HIV bị bất hoạt ở 56 – 60ºC trong 30 phút, nó

cũng bị bất hoạt với các hóa chất diệt khuẩn thông thường khác như natri hypochlorid 0,5%, cồn etanol 70%,…

- Trong các tổ chức nuôi cấy virus ở nhiệt độ

phòng, dạng HIV tự do có thể xác định đến 15 ngày, ở 37ºC có thể đến 11 ngày.

Trang 22

- Từ mẹ sang con (mang thai, cho con bú, sinh con)

 Tương đối khó lây so với các bệnh truyền nhiễm khác

Trang 23

VIRUS HIV

Khả năng gây bệnh

 Cơ chế gây bệnh

HIV xâm nhập vào tế bào lympho T4, phá hủy tế bào làm cho

số lượng tế bào lympho T4 giảm gây nên hiện tượng suy giảm miễn dịch, gây nên các hậu quả:

• Nhiễm trùng cơ hội: Nhiễm nấm Candida nội tạng vốn có mặt

thường xuyên trong cơ thể Ngoài ra còn bị tiêu chảy, lao,

viêm phổi, nấm não, herpes, …

• Ung thư cơ hội: U lympho giới hạn ở não, …

Trang 24

Thời kỳ ủ bệnh của HIV thường là 6 tháng

Trang 25

VIRUS HIV

Chẩn đoán:

- Phát hiện kháng thể HIV: độ nhạy cao, cho kết quả nhanh, dùng để sàng lọc hàng loạt.

- Phát hiện kháng nguyên virus (protein 24 – p24) bằng thử nghiệm ELISA dùng kháng thể

đơn dòng.

- Phân lập virus, thử nghiêm ELISA phát hiện kháng thể (độ nhạy 97,5 – 100%).

- Thử nghiệm Western blot khẳng định chắc chắn nhiễm HIV ngay lần đầu tiên (+)

- Dịch có nồng độ virus thấp nhất: Sữa mẹ

.

Chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị

Trang 26

- Thuốc ưu tiên dành cho người tai nạn nhiễm HIV khi thi hành nhiệm

vụ chống tệ nạn xã hội (mại dâm, ma túy)

Trang 27

VIRUS HIV

Phòng bệnh:

Phòng đặc hiệu: Đang nghiên cứu vaccin

Trang 28

VIRUS HIV

Phòng bệnh:

Phòng bệnh không đặc hiệu:

 Đẩy mạnh tuyên truyền về HIV/AIDS và biện pháp phòng chống

 Quan hệ tình dục lành mạnh, dùng bao cao su khi cần

 An toàn truyền máu và sản phẩm của máu

 Chống sử dụng ma túy, đặc biệt là không tiêm chích ma túy

 An toàn tiêm chích thuốc và sự can thiệp y tế

 Với các bà mẹ nhiễm HIV: có thai và đẻ khi cần và nên mổ đẻ

Trang 29

VIRUS VIÊM GAN A (HAV)

Đặc điểm sinh vật học

- Virus không có vỏ ngoài, capsid đối xứng khối,

chứa ARN một sợi Thuộc họ Picornaviridae

- Tương đối ổn định với nhiệt độ, ở 60ºC chỉ bị bất hoạt một phần, khi đun sôi 5 phút làm bất hoạt toàn

bộ virus HAV đề kháng với dung môi hữu cơ như ether, acid Bị bất hoạt khi tiếp xúc với formandehyt 1/4000…

Trang 30

Khả năng gây bệnh

- HAV lây qua đường tiêu hóa, vào máu

tới gan, lách, thận Nhân lên trong nguyên tương tế bào gan làm tăng men gan

- Triệu chứng lâm sàng: mệt mỏi, chán

ăn…

VIRUS VIÊM GAN A (HAV)

Trang 32

Chẩn đoán, phòng bệnh và điều trịChẩn đoán:

- HAV được bài xuất trong phân được phát hiện

bằng thử nghiệm miễn dịch phóng xạ hoặc miễn dịch KHV điện tử

- Nuôi cấy phân lập

- Huyết thanh miễn dịch

VIRUS VIÊM GAN A (HAV)

Trang 33

Phòng bệnh:

- Vệ sinh nguồn nước, vệ sinh thực phẩm.

- Cải thiện điều kiện sống

- Phát hiện và cách ly bệnh nhân

- Miễn dịch thụ động bằng globin miễn dịch hoặc

miễn dịch chủ động bằng vaccine.

Điều trị:

- Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu

- Chủ yếu là nghỉ ngơi, tiết thực, dùng sinh tố

VIRUS VIÊM GAN A (HAV)

Trang 35

VIRUS VIÊM GAN B (HBV)

Đặc điểm sinh vật học

- Thuộc họ Hepadnaviridae

- Hạt virus nguyên vẹn có dạng hình cầu, đường kính 42 nm Lõi

nucleocapsid đối xứng hình khối, bề mặt có kháng nguyên

HBcAg, bên trong chứa ADN polymerase, ADN của virus là

protein hòa tan mang tính kháng nguyên HBeAg ADN dạng

vòng hai chuỗi

Trang 36

Khả năng gây bệnh

- HBV lây qua đường máu, đường sinh dục, từ

mẹ sang con

- Ủ bệnh 60 – 180 ngày, virus vào máu và nhân

lên trong tế bào gan làm hủy tế bào.

- Gặp ở mọi lứa tuổi

- Có mối liên quan giữa viêm gan B và ung thư

gan.

VIRUS VIÊM GAN B (HBV)

Trang 38

- Tiêm truyền phải vô khuẩn

- Tiêm vaccin dự phòng sau khi xét nghiệm HBsAg âm (chưa từng phơi nhiễm)

Điều trị: chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu

VIRUS VIÊM GAN B (HBV)

Trang 39

VIRUS SỐT X.HUYẾT

Đặc điểm sinh vật học

- Đối xứng hình khối, lõi là một sợi ARN.

- Thuộc họ Flaviviridae có 4 type huyết thanh

gây bệnh cho người: DEN – 1, DEN – 2, DEN – 3, DEN – 4.

- Sống lâu ở nhiệt độ đông khô, đông lạnh

Không sống được ở nhiệt độ bình thường, bị bất hoạt bởi các dung môi hữu cơ, chất tẩy, sát khuẩn.

Trang 41

VIRUS SỐT X.HUYẾT

Khả năng gây bệnh

- Muỗi mang virus có khả năng truyền bệnh

- Virus xâm nhập qua vết đốt, ủ bệnh 2 – 15 ngày;

khởi phát đột ngột, bắt đầu là sốt rét run, đau mình mẩy, rồi tới sốt cao, nhức đầu và có thể shock Ban xuất hiện từ ngày 3 – 5

Trang 43

VIRUS SỐT X.HUYẾT

Chẩn đoán, phòng và điều trị Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng và

Trang 45

VIRUS QUAI BỊ

(Mump virus)

Trang 46

TÍNH CHẤT SINH VẬT

 Thuộc họ Paramyxoviridae

 Hình thể và cấu trúc: Virus có hình cầu và đường kính trung bình

khoảng 120-200 nm Trong cùng là capsid hình xoắn ốc không kín do các nucleoprotein và một sợi ARN đơn liên tục tạo thành, ở ngoài

cùng là vỏ envelope có cấu trúc là lớp lipid kép với mặt trong của lớp lipid này được bao phủ bởi các protein khuôn và bề mặt ngoài cùng của lớp lipid kép có chứa glycoprotein của hemagglutinin -

neuraminidase (HN) và cấu trúc hemolysin (F- glyco protein ).

Trang 48

 Sức đề kháng: Virus quai bị là loại không bền vững, chúng dễ dàng

bị tiêu diệt bởi các nhân lý hoá học: 56°C trong 20 phút, tia cực

tím và các dung môi hoà tan lipid (ete, formol )

Trang 49

 Nuôi cấy:

• Virus quai bị có thể được nuôi

cấy trên tế bào thai gà và tế bào thường trực Vero

• Quá trình cấy truyền qua bào

thai gà thì virus giảm khả

Trang 50

 Sự nhân lên: Quá trình tổng hợp ARN xảy ra trong nhân của tế

bào Protein cấu trúc và các thành phần khác của virus được tổng hợp tại bào tương Sau đó quá trình lắp ráp các hạt virus được

thực hiện ở bào tương và giải phóng theo phương thức nẩy chồi có lấy một phần màng tế bào chủ thực hiện sắp xếp tạo hạt virus

hoàn chỉnh.

Trang 51

DỊCH TỄ HỌC VÀ KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

 Dịch tễ học: Người là túc chủ tự nhiên độc nhất của virus quai bị

Bệnh có ở trên toàn thế giới và dịch có thể xảy ra tại các địa

phương hoặc cộng đồng trong thành phố Bệnh thường xuất hiện trong mùa xuân, đặc biệt là tháng 4 hoặc tháng 5 và lây truyền

qua đường nước bọt Quai bị hiếm gặp ở trẻ em dưới 2 tuổi và sau

đó tần suất tăng dần, đạt đỉnh cao ở 10 - 19 tuổi, nam thường

nhiễm hơn nữ Khoảng 30-40% trường hợp nhiễm quai bị mà

không có triệu chứng và đây là nguồn lây khó tránh nhất.

Trang 52

 Khả năng gây bệnh:

• Khả năng gây bệnh cho người:

 Virus xâm nhập qua đường hô hấp, trong thời kỳ ủ bệnh 12-25

ngày virus có thể nhân lên trong đường hô hấp trên và các hạch

ở cổ, từ đó virus được phân tán theo dòng máu đi đến các cơ quan khác, kể cả màng não, tinh hoàn, tụy, buồng trứng, gan thận

 Biểu hiện lâm sàng:

 Viêm tuyến nước bọt: Bệnh nhân thấy đau vùng mang tai, khó

há miệng Sốt cao, kém ăn và kèm theo nhức đầu Sưng tuyến nước bọt thường một bên, sau 1-2 ngày thì sưng nốt phía bên kia.

 Tuỳ theo mức độ sưng mà có thể thấy biến đổi khuôn mặt.

Trang 53

 Viêm tinh hoàn: Thường gặp ở thanh thiếu niên, xuất hiện sau

sưng tuyến nước bọt 7 -10 ngày Bệnh nhân thấy sốt cao và rét run và thấy đau ở tinh hoàn, đau tăng khi vận động Khám thì thấy da bìu đỏ, sờ tinh hoàn thấy đau và to hơn bình thường.

 Viêm buồng trứng: Chẩn đoán rất khó và dễ nhầm với viêm

ruột thừa Bệnh nhân thường thấy sốt và đau 1 bên hoặc 2 bên

hố chậu.

 Viêm tụy cấp, viêm màng não nhưng các thể này ít gặp hơn

Trang 54

 Cơ chế sinh bệnh và mô bệnh học:

• Virus từ miệng vào tuyến mang tai: Ở tuyến mang tai, chúng sinh

sản và phát triển; Tiếp theo, chúng gây nhiễm trùng huyết và các tuyến khác: tinh hoàn, buồng trứng, tuyến tụy, tuyến giáp hoặc não.

Trang 55

• Hình ảnh lâm sàng:

 Thời gian ủ bệnh vào khoảng 18 đến 21 ngày Thời kỳ tiền triệu,

bệnh nhân khó chịu, biếng ăn kèm theo sốt rồi chuyển nhanh tới giai đoạn sưng tuyến mang tai cũng như các tuyến nước bọt khác

 Sự sưng tuyến có thể xảy ra ở một tuyến hoặc một tuyến sưng

trước vài ngày rồi mới sưng tuyến tiếp theo Sự sưng tuyến có liên quan với triệu chứng đau nhất là khi ăn chua Viêm tuyến nước bọt thường kèm theo sốt nhẹ, kéo dài khoảng một tuần.

Trang 57

 Tinh hoàn và buồng trứng cũng có thể bị bệnh nhất là sau tuổi dậy

thì 20% trẻ em trai 13 tuổi trở lên bị quai bị có viêm tinh hoàn

nhưng thường ở một bên và như vậy không phải bao giờ cũng dẫn tới vô sinh Nguyên nhân là do thiếu đàn hồi của vỏ bao, không cho phép tinh hoàn viêm sưng, dẫn tới teo và hoại tử tinh hoàn thứ

phát Vô sinh thứ phát ít xảy ra ở phụ nữ vì buồng trứng không có

vỏ bao như tinh hoàn, nó có thể sưng khi viêm.

Trang 58

CHẨN ĐOÁN VI SINH

 Phân lập và xác định virus:

• Ở những bệnh nhân điển hình, có thể lấy bệnh phẩm là nước bọt,

máu hoặc nước tiểu để phân lập virus

• Vì virus là loại kém vững bền, do vậy bệnh phẩm cần được bảo

quản trong dung dịch riêng Bệnh phẩm được phân lập trong bào thai gà hoặc trong tế bào nuôi (tế bào sơ non bào thai gà hoặc tế bào thường trực vero).

Trang 59

• Bệnh phẩm lấy từ nước bọt, máu, nước tiểu hoặc dịch não tủy Sau

đó xử lý tạp khuẩn rồi phân lập trong bào thai gà hoặc các tế bào nuôi (tế bào sơ non bào thai gà hoặc tế bào thường trực vero ) Có thể phát hiện các tế bào nuôi cấy dương tính trong 2-3 ngày hoặc lâu nhất là 6 ngày Ngoài ra, có thể dùng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang để phát hiện nhanh chóng kháng nguyên của virus trong

bệnh phẩm một cách trực tiếp.

Trang 60

 Chẩn đoán gián tiếp:

• Có thể phát hiện kháng thể chống quai bị trong huyết thanh bằng

nhiều cách như: Kết hợp bổ thể, ức chế ngưng kết hồng

cầu Nhưng tốt nhất vẫn là ELISA tìm IgM và IgG đặc hiệu kháng quai bị.

• Kháng thể kết hợp bổ thể giảm ngay trong thời kỳ bình phục của

bệnh; Ngược lại, kháng thể ức chế ngưng kết hồng cầu, kháng thể trung hòa và ELISA lớp IgG tồn tại trong nhiều năm Sau khi quai

bị, trẻ giữ được miễn dịch vững bền.

Trang 61

PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

 Phòng bệnh

Phòng bệnh không đặc hiệu như tránh tiếp xúc và cách ly

bệnh nhân là rất khó khăn Do vậy trong vụ dịch thường phòng

bệnh thụ động bằng cách tiêm globulin kháng quai bị cho trẻ em, tuy nhiên tác dụng phòng bệnh này chỉ tồn tại ngắn.

Phòng bệnh đặc hiệu bằng cách dùng vaccin sống rất có hiệu

quả Các vaccin này có tác dụng bảo vệ tối thiểu là 8 năm và

thường tiêm chủng cho trẻ sau 1 tuổi, khi mà kháng thể do mẹ

truyền đã hết hiệu lực.

Trang 62

Phòng bệnh chủ động: có thể dùng vacxin chết hoặc vacxin

sống giảm độc.

Kháng thể quai bị có thể truyền từ mẹ qua rau thai Trẻ chỉ

hết kháng thể một năm sau khi sinh, vì vậy chỉ cần tiêm phòng

quai bị cho tre em ở lứa tuổi mẫu giáo, cấp một.

 Điều trị: Không có thuốc đặc hiệu chống virus quai bị Do vậy, khi

mắc quai bị thường quan tâm đến chăm sóc điều dưỡng và điều trị phòng ngừa các biến chứng do virus gây ra bằng Corticoides.

Trang 64

VIRUS BẠI LIỆT

(Polio virus)

Trang 65

ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT

 Hình thể và cấu trúc:

Virus bại liệt là virus chứa ARN một sợi, capsid được cấu tạo bởi 32 capsome

đối xứng hình khối 20

mặt Đường kính khoảng 27-30nm ARN có trọng lượng phân tử là 2,5 x l06

dalton ( 7,7 kilbase)

Trang 66

 Sức đề kháng: Virus bại liệt có sức đề kháng cao, trong nước có thể

sống được khoảng 4 tháng, trong phân sống được trên 6 tháng, chịu được pH chênh lệch từ 4 - 10 mà không bị bất hoạt bởi dung môi hòa tan lipid (ete, xà phòng), ở nhiệt độ -70°C đến -20°C virus sống được nhiều năm Tuy nhiên, virus lại dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56°C/30 phút

và các chất sát khuẩn

 Nuôi cấy:

• Virus bại liệt có thể nuôi cấy trên các tế bào tiên phát: Tế bào thận khỉ

Macacus Rhesus, tế bào thận người, tế bào màng ối người

• Hoặc các tế bào thứ phát: Tế bào Hela, tế bào KB Trong đó, nuôi cấy

tốt nhất là tế bào vỏ thận khỉ

Ngày đăng: 15/11/2022, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w