Virus cúm Influenza virus - Virus cúm lan truyền từ người sang người qua đường hô hấp - Thời gian ủ bệnh 48h – 4 ngày, bệnh dễ gây thành dịch - Sau khi mắc có miễn dịch nhưng không bền
Trang 1MỘT SỐ VIRUS GÂY BỆNH
THƯỜNG GẶP
Trang 203 Trình bày được nguyên tắc chẩn đoán các virus gây bệnh thường gặp
Trang 3I Virus bại liệt (Poliovirus)
Virus bại liệt
Trang 4- Acid nucleic là ARN một sợi,
capsid được hợp bởi 32 capsomer
- Không có vỏ bao ngoài
1.2 Khả năng đề kháng
- Đề kháng với ether, cồn, natri desoxycholat
I Virus bại liệt (Poliovirus)
Trang 5I Virus bại liệt (Poliovirus)
1.3 Tính chất nuôi cấy
- Có thể nuôi cấy trên tế bào nguyên phát hoặc tế bào
thường trực của người và khỉ
1.4 Phân loại: căn cứ vào tính chất KN
o typ 1: giống điển hình Brunhilde
o typ 2: giống điển hình Lansing
o typ 3: giống điển hình Leon
→ Typ 1được phân lập với tỷ lệ cao nhất ở bệnh nhân sốt bại liệt
Trang 6I Virus bại liệt (Poliovirus)
2 Khả năng gây bệnh
• Dịch tễ học:
Lây truyền bằng đường tiêu hóa và hô hấp
Đối tượng mắc bệnh là trẻ em, chủ yếu vào mùa cuối hè
• Thể lâm sàng:
Thể ẩn (90 – 95%): không nguy hiểm nhưng là nguồn lây
lan rất lớn
Thể không điển hình( 4- 8%): triệu chứng lâm sàng gần
giống bệnh cúm, nguồn lây lan lớn
Thể điển hình(1- 2%): thời kì ủ bệnh 5 – 10 ngày, không có triệu chứng rõ rệt, sau đó bệnh nhân sốt 38 – 40oC không có
Trang 7thể, phản ứng trung hòa và phản ứng ELISA
I Virus bại liệt (Poliovirus)
Trang 84 Phòng và điều trị bệnh
• Phòng bệnh không đặc hiệu:
- Cách ly bệnh nhân và tẩy uế
- Vệ sinh cá nhân, môi trường, ăn chín, uống sôi
- Diệt ruồi, muỗi,…
• Phòng bệnh đặc hiệu:
- Vacxin Salk
- Vacxin Sabin
• Điều trị:
- Nâng cao thể trạng cho bệnh nhi và điều trị các di
I Virus bại liệt (Poliovirus)
Trang 9II Virus cúm (Influenza virus)
Trang 10II Virus cúm (Influenza virus)
Trang 111 Đặc điểm sinh vật học
1.1 Cấu trúc
- Hạt virus cúm hình cầu,
đường kính 100-120nm,
lõi ARN đối xứng hình xoắn
- Vỏ bao ngoài được cấu tạo
Trang 12- Dễ bị tiêu diệt bởi yếu tố lý, hóa: tia tử ngoại, 56°C chết
trong vòng 30 phút, các chất sát khuẩn thông thường
- Sống lâu ở nhiệt độ thấp -20°C đến -70°C
II Virus cúm (Influenza virus)
Trang 132 Khả năng gây bệnh
II Virus cúm (Influenza virus)
- Virus cúm lan truyền từ người
sang người qua đường hô hấp
- Thời gian ủ bệnh 48h – 4 ngày, bệnh dễ gây thành dịch
- Sau khi mắc có miễn dịch nhưng không bền, đặc biệt cấu
kháng nguyên luôn thay đổi nên rất khó phòng bằng vacxin
Trang 143 Chẩn đoán vi sinh vật
3.1 Chẩn đoán trực tiếp
- Bệnh phẩm: nước xuất tiết mũi họng
- Nuôi cấy và phân lập:
+ Trong tế bào bào thai gà, thận khỉ và phôi người, hoặc tế bào
thường trực Vero
+ Xác định sự có mặt của virus bằng phản ứng NKHC
+ Định typ virus bằng phản ứng trung hòa trong tế bào, hoặc ức chế ngưng kết HC với các KT mẫu
3.2 Chẩn đoán gián tiếp
- Lấy máu 2 lần cách nhau 7 ngày
- Tìm KT kháng cúm bằng phản ứng kết hợp bổ thể và ức chế
ngưng kết HC
II Virus cúm (Influenza virus)
Trang 15II Virus cúm (Influenza virus)
- Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu
- Chủ yếu điều trị triệu chứng
Trang 16III Virus sởi (Measlevirus)
1 Đặc điểm sinh vật học
1.1 Cấu trúc
- Cấu trúc hình cầu,
đường kính 120-250nm
- ARN sợi đơn, capsid đối xứng
hình xoắn, có bao ngoài
- Do không có biến dị của mọi
cấu trúc virus → sau khi nhiễm
virus sởi, KT sẽ duy trì suốt đời
- Hemaglutinin của virus sởi mang
tính kháng nguyên NKHC khỉ.
Trang 17III Virus sởi (Measlevirus)
1.2 Tính chất nuôi cấy
- Có thể nuôi cấy trên tế bào người và khỉ
- Virus phát triển trong tế bào, sẽ xuất hiện các tiểu thể,
hoặc tế bào sẽ trở nên khổng lồ, chứa nhiều nhân và không
bào
1.3 Khả năng đề kháng
- Đề kháng cao, không bị bất hoạt hoàn toàn ở 56°C/30
phút, sống được nhiều ngày ở 36°C
- Tuy nhiên, virus cũng dễ bị tiêu diệt bởi tia cực tím và
dung môi của lipid, nhạy cảm với ete.
Trang 18III Virus sởi (Measlevirus)
Trang 19III Virus sởi (Measlevirus)
Thường xảy ra ở trẻ em được tiêm vacxin sởi chết hoặc trẻ
lớn nhiễm virus sởi, gồm các triệu chứng:
- Sốt cao, đau đầu, đau ngực, cơ và khớp
- Sau 2-4 ngày xuất hiện các nốt ban ở tứ chi
- Đôi khi biểu hiện viêm phổi khối kèm tràn dịch màng phổi
Trang 20
❖ Biến chứng:
- Viêm phổi
- Viêm tai giữa do sởi
- Viêm não cấp
- Nhiễm trùng cơ hội: tiêu chảy, viêm giác mạc,…
III Virus sởi (Measlevirus)
Trang 21III Virus sởi (Measlevirus)
Đường lây truyền virus sởi
Trang 22III Virus sởi (Measlevirus)
Trang 23III Virus sởi (Measlevirus)
3 Chẩn đoán vi sinh vật
3.1 Chẩn đoán trực tiếp
- Bệnh phẩm: dịch mũi họng hoặc kết mạc,…
- Nuôi cấy:
+ Trong tế bào nguyên phát hay
thường trực 1 lớp của người hoặc khỉ
+ Có thể chẩn đoán trực tiếp bằng
phản ứng miễn dịch huỳnh quang
trên tế bào nhiễm virus
Trang 24III Virus sởi (Measlevirus)
3.2 Chẩn đoán gián tiếp
Chẩn đoán huyết thanh, xác định KT đặc hiệu kháng
Trang 25III Virus sởi (Measlevirus)
4 Phòng và điều trị bệnh
4.1Phòng bệnh
❖ Phòng bệnh chung:
- Cách ly bệnh nhân, xử lý chất thải của bệnh nhân
- Vệ sinh trong sinh hoạt, đeo khẩu trang khi tiếp xúc
Trang 26III Virus sởi (Measlevirus)
❖ Phòng bệnh đặc hiệu:
4.2 Điều trị
Trang 27IV Virus quai bị (Mumps virus)
1 Đặc điểm sinh học
1.1 Cấu trúc
- Là virus đặc trưng của Paramyxovirus
- Hình cầu,có bao ngoài.
-Chứa ARN sợi đơn, vỏ capsid đối
xứng hìnhcxoắn
1.2 Tính chất nuôi cấy:
- Nuôi được trên tế bào thai gà và cấy truyền qua bào thai thì
virus giảm khả năng gây bệnh → sx vacxin quai bị.
- Khi nuôi trong tế bào, virus quai bị tạo nên tế bào nhiều nhân
(khổng lồ).
1.3 Khả năng đề kháng:
- ARN Virus bị phá hủy ở 56 0 C/20 phút.
- KN test da và KN kết hợp bổ thể: bền với nhiệt độ cao.
Trang 28IV Virus quai bị (Mumps virus)
2 Khả năng gây bệnh
- Lây lan qua đường hô hấp, bệnh xảy ra quanh năm nhưng tỉ lệ
cao hơn vào cuối đông và đầu xuân, phần lớn ở trẻ em.
- Thời kì ủ bệnh: 18 - 21 ngày
- Là một bệnh nhiễm trùng cấp tính: không làm mủ; lan rộng một
hoặc cả hai tuyến nước bọt mang tai, sưng tuyến mang tai.
- Các tuyến khác cũng có thể tổn thương: tinh hoàn, buồng trứng, tuyến tuỵ, tuyến giáp hoặc não.
Trang 29IV Virus quai bị (Mumps virus)
3 Chẩn đoán VSV
3.1 Phân lập và xác định virus:
- Bệnh phẩm: nước bọt, máu hoặc nước tiểu
- Phân lập trong bào thai gà hoặc trong tế bào nuôi
- Phòng bệnh chung: Cách ly bệnh nhân, xử lý các chất chải
Phòng bệnh thụ động bằng cách dung globulin kháng quai bị.
- Phòng bệnh đặc hiệu: vacxin chết hoặc vacxin sống giảm độc
Trang 30V Virus Dengue
1 Đặc điểm sinh học
1.1 Cấu trúc
- Hình cầu, cấu trúc đối xứng hình
khối, chứ ARN một sợi
- Có 4 typ virus dengue khác
1.2 Tính chất nuôi cấy
- Có thể nuôi cấy virus dengue
vào tế bào thường trực muỗi C6/36
- Ngoài ra cũng có thể nuôi cấy virus
Dengue vào cơ thể muỗi Toxorhynchites hoặc Aedes aegypti.
1.3 Khả năng đề kháng
- Nhạy cảm với các dung môi hòa tan
Trang 32- Dengue xuất huyết có sốc (shock)
- Dengue xuất huyết không có sốc
Trang 33V Virus Dengue
3 Chẩn đoán VSV
3.1 Phân lập và xác định virus
- Bệnh phẩm: 2-4ml máu, lấy trong giai đoạn sốt chưa
quá 4 ngày kể từ cơn sốt đầu tiên
- Phân lập và định loại virus
+ Phân lập trên chuột nhắt trắng, muỗi sống hoặc tế
Trang 35VI Virus viêm não Nhật Bản
Trang 36VI Virus viêm não Nhật Bản
Trang 37VI Virus viêm não Nhật Bản
2 Khả năng gây bệnh
2.1 Dây chuyền dịch tễ học
Chu trình nhiễm virus VNNB
Trang 38VI Virus viêm não Nhật Bản
• ủ bệnh 5-15 ngày, sốt nhẹ, rối loạn tiêu hóa
• toàn phát 1-2 tuần: sốt cao, cứng gáy, nhức đầu,
nuồn nôn, co giật, rối loạn cảm giác, …
- Di chứng: biến loạn tinh thần, giảm trí tuệ,…
Trang 39VI Virus viêm não Nhật Bản
3 Chẩn đoán VSV
3.1 Phân lập và định loại virus
- Bệnh phẩm: máu, nước não tủy, não tử thi,…
- Phân lập virus:
+ Trên chuột nhắt trắng
+ Trên tế bào muỗi C6/36
- Xác định virus: ELISA, MD huỳnh quang, ngưng kết
HC
3.2 Chẩn đoán HT
- Áp dụng như ở virus Dengue
Trang 40VI Virus viêm não Nhật Bản
Trang 41VII Virus viêm gan
Virus viêm gan A
1 Đặc điểm sinh học
1.1 Cấu trúc
- Đối xứng hình xoắn
- Chứa ARN một sợi
- Không có vỏ bao ngoài
1.2 Nuôi cấy
- Trên tế bào lưỡng bội người, vượn tinh tinh,…
1.3 Khả năng đề kháng
- Bền vững với ether, ở -20°C có thể sống hằng năm
- Bị bất hoạt bởi Formalin
Trang 42VII Virus viêm gan (HAV)
2 Khả năng gây bệnh
❖ Đường lây: đường tiêu hóa
❖ Ủ bệnh: 10-50 ngày
❖ Triệu chứng: vàng da, chán ăn
RL tiêu hóa, tổn thương
gan với men gan tăng, virus
thải ra ngoài theo phân
❖ Bệnh nhẹ: khỏi hoàn toàn
trong 8-12 tuần
❖ Bệnh nặng: dẫn đến hôn mê,
Trang 43VII Virus viêm gan
Trang 44VII Virus viêm gan
Virus viêm gan B
Trang 45Virus viêm gan B
Trang 46Virus viêm gan B
Trang 47Virus viêm gan B
Trang 48❖ Bệnh do virus viêm gan B
- Thời gian ủ bệnh: 50-90 ngày
- Lâm sàng: thường cấp tính, sốt, vàng da, vàng mắt, mệt mỏi
- 5-10% trở thành mạn tính
- Tỷ lệ tử vong khoảng 1%
Virus viêm gan B
Trang 49Virus viêm gan B
3 Chẩn đoán VSV
❖ Bệnh phẩm: máu, tổ chức gan sinh thiết
❖ Kỹ thuật chẩn đoán: ELISA, điện di, phóng xạ,
huỳnh quang,…
4 Phòng và điều trị bệnh
❖ Phòng bệnh:
- Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng
- Dùng vacxin HBsAg và globulin đặc hiệu có anti
HBV
❖ Điều trị: điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, nghỉ ngơi,…
Trang 50VIII Virus gây suy giảm MD ở người (HIV)
1 Đặc điểm sinh học
1.1 Cấu trúc
- Hình cầu
- Cấu trúc đối xứng hình khối
- Chứa ARN 1 sợi , có vỏ bao ngoài
- Có men sao chép ngược
Trang 51- Gồm: HIV-1 và HIV-2 gây nên AIDS
• Thời gian nung bệnh của HIV-2 dài hơn HIV-1
• Hiệu quả gây nhiễm của HIV-1 cao hơn HIV-2
VIII Virus gây suy giảm MD ở người (HIV)
Trang 52VIII Virus gây suy giảm MD ở người (HIV)
Trang 53❖ Hậu quả:
- Nhiễm trùng cơ hội
- Ung thư cơ hội
- RL về vận động và nhận thức,…
VIII Virus gây suy giảm MD ở người (HIV)
Trang 54VIII Virus gây suy giảm MD ở người (HIV)
- Phòng lây qua đường tình dục
- Thực hiện an toàn truyền máu,
- Biện pháp khử trùng, tiệt trùng trong y tế
❖ Điều trị
Trang 55IX Virus dại (Rabies virus)
- Virus dại có thể nuôi cấy vào bào thai gà 7 ngày và các tế bào
thường trực như : tế bào vero, tế bào thận chuột đất BHK-21.
Trang 56IX Virus dại (Rabies virus)
2 Khả năng gây bệnh
- Virus dại có khả năng gây bệnh cho người và các động vật máu nóng
- Biểu hiện LS ở người: Sau khi ủ bệnh 1- 3 tháng thì xuất hiện
các triệu chứng như sốt nhẹ, nhức đầu, buồn nôn, chảy nước mắt, nước mũi Đến thời kỳ toàn phát bệnh nhân bị kích thích mọi giác
quan → Bệnh nhân chết trong tình trạng liệt cơ hô hấp và rối loạn
tuần hoàn.
Trang 57IX Virus dại (Rabies virus)
Trang 58IX Virus dại (Rabies virus)
❖ Cách xử lý khi nghi ngờ bị chó dại cắn:
- Nhốt chó lại và theo dõi trong 10 ngày
- Rửa sạch vết thương bằng xà phòng, gây tê tại chỗ bằng
Procain
- Nếu vết cắn ở chỗ nguy hiểm thì tiêm HT kháng dại,
sau đó tiêm vacxin phòng dại
- Nếu vết cắn bình thường thì theo dõi chó
Trang 60HẾT