1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MỘT SỐ GIUN TRÒN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

104 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 7,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation MỘT SỐ GIUN TRÒN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI GIUN ĐŨA (Ascaris lumbricoides) I HÌNH THỂ 1 Giun trưởng thành Màu trắng sữa hoặc trắng hồng Hữu tính Con cái dài 20 25 cm, con đực dài 15.

Trang 1

MỘT SỐ GIUN TRÒN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

Trang 2

GIUN ĐŨA

(Ascaris lumbricoides)

Trang 3

I HÌNH THỂ

1 Giun trưởng thành

Màu trắng sữa hoặc trắng hồng

Hữu tính: Con cái dài 20-25 cm, con

đực dài 15-17 cm, cấu tạo gồm: đầu thuôn nhỏ, thân bọc bởi lớp vỏ cứng chia thành ngấn vòng (kitin), đuôi nhọn, con đực đuôi cong về phía bụng

Trang 4

2 Trứng

Hình bầu dục, dài 45-75 µm, chiều ngang 35-50 µm

Có 3 loại: Trứng đã thụ tinh, trứng chưa thụ tinh

và trứng mất vỏ

Trang 6

Trứng chưa thụ tinh: 2 lớp vỏ

mỏng hơn trứng đã thụ tinh, bên trong chứa các hạt chiết quang

Trang 7

Trứng mất vỏ: gặp ở trứng đã

thụ tinh và trứng chưa thụ

tinh, lớp vỏ ngoài cùng bị mất , chỉ còn lại lớp vỏ nhẵn mịn

Trang 8

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Vị trí ký sinh: Ruột non

Chất dinh dưỡng: Dưỡng chấp

Trang 9

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Giun đực và cái ký sinh sau khi giao

hợp thì giun cái đẻ trứng tại ruột

non Mỗi ngày con cái đẻ hàng chục

vạn trứng

Trứng theo phân ra ngoại cảnh,

gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt

độ, độ ẩm, oxy), trứng giun sẽ

phát triển thành trứng mang ấu

trùng

Trang 10

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Người bị nhiễm giun đũa là do

ăn, uống phải trứng giun đũa

có mang ấu trùng

Khi tới dạ dày, ấu trùng giun

đũa thoát vỏ trong nhờ sức co

bóp của dạ dày và tác động

của dịch vị

Trang 11

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Ấu trùng xuống ruột non, chui qua

các mao mạch ở ruột vào tĩnh mạch

mạc treo để đi vào gan Thời gian qua

gan sau 3-7 ngày Sau đó ấu trùng theo

tĩnh mạch gan vào tĩnh mạch chủ và

vào tim phải Từ tim phải, ấu trùng

theo động mạch phổi để đi vào phổi

Tại phổi, ấu trùng tiếp tục phát triển

tới giai đoạn IV rồi di chuyển theo các

nhánh phế, khí quản để tới vùng hầu

họng

Khi nuốt, ấu trùng sẽ xuống đường

tiêu hóa và dừng lại ở ruột non để

phát triển thành giun đũa trưởng

thành.

Trang 12

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Thời gian hoàn thành giai

đoạn chu kỳ trong cơ thể mất

khoảng 60-75 ngày

Tuổi thọ của giun đũa khoảng

13-15 tháng.

Trang 13

III TÁC HẠI CỦA GIUN ĐŨA

Trang 14

2 Chiếm chất dinh dưỡng của vật chủ

Rối loạn tiêu hóa

Biến chứng:

+ Cơn đau bụng cấp

+ Ấu trùng lạc chỗ

+ Viêm, tắc ống mật, áp xe gan

+ Thủng ruột, tắc ruột, tổn thương thần kinh… + Có thể gây tử vong

Trang 15

IV DỊCH TỄ HỌC

Bệnh giun đũa phổ biến khắp nơi trên thế giới, đặc biệt ở

vùng khí hậu nóng ẩm

Người là nguồn bệnh duy nhất của A.lumbricoides (mầm bệnh

là trứng giun đũa có ấu trùng)

Trứng giun đũa bị hủy ở 60ºC Ở ngoại cảnh có thể bị hủy bởi

ánh nắng mặt trời và nhiệt độ khô hanh

Các hóa chất khử khuẩn thông thường như Formol 6%,

Cresyl rửa sàn không có khả năng diệt trứng giun

Trang 17

V PHÒNG BỆNH

Vệ sinh cá nhân

Vệ sinh môi trường

Vệ sinh ăn uống

Điều trị triệt để người bệnh

Thuốc điều trị:

• Albendazole,Menbendazole…

Trang 18

GIUN TÓC

(Trichuris trichiura)

Trang 20

Con trưởng thành cái Con trưởng thành đực Trứng

Trang 21

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Giun tóc ký sinh chủ yếu ký sinh ở

manh tràng

Giun tóc cắm phần đầu vào niêm mạc

đại tràng để hút máu, phần đuôi ở

trong lòng ruột

Trang 22

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Giun tóc xâm nhập qua đường ăn uống

Người nhiễm giun tóc do ăn phải trứng

mang ấu trùng, có lẫn trong đồ ăn,

nước uống

Trang 23

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Giun tóc đực và cái trưởng thành ký sinh ở manh

tràng Sau khi giao hợp, giun tóc cái đẻ trứng

Trứng giun tóc theo phân ra ngoài Khi trứng giun

tóc ra ngoại cảnh gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ

thích hợp, độ ẩm, oxy), trứng giun tóc từ 1 nhân sẽ

phát triển đến giai đoạn có ấu trùng trong trứng

Thời gian để trứng phát triển thành trứng mang ấu

trùng là 17 – 30 ngày

Tuổi thọ giun tóc khoảng 5-6 năm

Trang 24

III TÁC HẠI CỦA GIUN TÓC

1 Tại chỗ

- Tổn thương niêm mạc ruột

hội chứng giống lỵ

- Gây thương tổn thành ruột và làm

cửa ngõ cho các vsv khác xâm nhập.

2 Toàn thân

- Gây thiếu máu

- Gây dị ứng.

Trang 25

IV DỊCH TỄ HỌC

- Phổ biến khắp trên thế giới, đặc biệt ở vùng nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm

- Trứng giun có sức đề kháng cao với ngoại cảnh nhờ lớp vỏ dày Tuy nhiên

trứng sẽ bị hủy dưới ánh nắng mặt trời.

- Nguồn bệnh: người, lợn, khỉ

Trang 26

V CHẨN ĐOÁN

- Lâm sàng: Dị ứng, thiếu máu

- Cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm phân tìm trứng.

+ Nội soi thấy giun trưởng thành.

+ Chẩn đoán hỗ trợ: soi trực tràng,

XN công thức máu…

Trang 27

VI PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

- Vệ sinh môi trường

- Quản lý và xử lý phân hợp vệ sinh.

- Vệ sinh cá nhân

- Vệ sinh ăn uống

- Điều trị triệt để, xổ giun định kỳ…

- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng

Trang 28

GIUN MÓC

(Ancylostoma duodenale)

Trang 29

I HÌNH THỂ

1 Giun trưởng thành

- Hình ống, màu trắng sữa hơi hồng hoặc màu

đỏ (máu).

- Bộ phận bám ở miệng: 4 móc cân đối hai bên

(giun móc) hoặc như hai đĩa cắt (giun mỏ).

- Hữu tính: Đuôi con cái thon nhọn, đuôi con

đực xòe như chân vịt

Trang 30

2 Trứng

- Hình bầu dục cân đối.

- Trứng màu xám nhạt, ngoài là lớp vỏ

Trang 31

3 Ấu trùng

ÂT giai đoạn 1

ÂT giai đoạn 2

ÂT giai đoạn 3

ÂT thực quản phình

(giai đoạn 1)

ÂT thực quản hình ống (giai đoạn 3)

Giai đoạn gây nhiễm (xâm nhập qua da vật chủ)

Trang 32

ÂT thực quản phình ÂT thực quản cong

Trang 33

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Vị trí ký sinh: Ống tá tràng

Chất dinh dưỡng: Máu

Trang 34

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Sau khi giao phối, giun cái đẻ

trứng ở ruột non

Trứng theo phân ra ngoài

chịu ảnh hưởng của các yếu

tố nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,

…của ngoại cảnh phát triển

thành ấu trùng giai đoạn I,

II, III

Trang 35

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Ấu trùng giai đoạn III chui qua da

vào cơ thể người

Ấu trùng theo đường tĩnh mạch tới

tim phải rồi tới phổi, chọc thủng mao

mạch rồi vào phế nang, theo khí quản

lên họng, đến thực quản, xuống dạ

dày, ruột phát triển thành con trưởng

thành ký sinh ở tá tràng hoặc ruột

non

Tuổi thọ giun móc 7-15 năm

Trang 36

III TÁC HẠI CỦA GIUN MÓC

1 Giun trưởng thành

- Gây thiếu máu nhiều nhất trong các loại

giun

- Rối loạn tiêu hóa: kén ăn, đau bụng, tiêu

chảy xen táo bón…

- Giảm albumin máu (giảm tổng hợp

protein).

- Các rối loạn khác (thần kinh, phản xạ…)

Trang 37

III TÁC HẠI CỦA GIUN MÓC

2 Ấu trùng

- Gây viêm da (do ÂT xâm nhập qua da)

- Gây hội chứng viêm phổi không điển hình (hội chứng Loeffler)

Trang 38

IV DỊCH TỄ HỌC

- Phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

- ÂT giun móc phát triển tốt ở 20 – 30ºC, chỗ đất xốp, đất màu, đất mùn…ẩm ướt; dễ chết dưới ánh nắng mặt trời, không sống được dưới nước.

- Đường lây chủ yếu qua 2 đường: tiêu hóa và qua da.

Trang 40

V PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

- Vệ sinh môi trường

- Quản lý và xử lý phân hợp vệ sinh.

- Vệ sinh cá nhân, không đi chân đất.

- Diệt trứng ở ngoại cảnh.

- Điều trị hàng loạt giun trưởng thành.

- Thuốc điều trị: Albendazole, Mebendazole…

Trang 41

GIUN KIM

(Enterobius vermicularis)

Trang 42

I HÌNH THỂ

1 Con trưởng thành

- Hình ống, màu trắng sữa, đầu hơi phình ra hai bên giống hai cánh, có khía, có hai

mép hình lăng trụ, tạo thành hai gờ chạy dọc theo hai bên than Không có bao miệng, miệng có 3 môi.

- Hữu tính

2 Trứng

- Hình bầu dục không cân đối, lép một bên.

- Không màu, trong suốt, vỏ mỏng, nhẵn, có hai lớp.

- Khối nhân bên trong mịn hoặc có ấu trùng bên trong.

Trang 43

Con trưởng thành cái Con trưởng thành đực Trứng

Trang 44

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

1 Vị trí ký sinh

Hồi manh tràng.

Ăn các tế bào niêm mạc tiêu hóa bong rơi trong lòng ống tiêu hóa (sinh chất)

Trang 45

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

2 Diễn biến chu kỳ

Giun trưởng thành giao hợp ở ruột, con cái di

chuyển theo khung đại tràng ra rìa hậu môn tại các nếp nhăn để đẻ trứng

Ngay sau đẻ, ấu trùng đã hình thành với dạng ấu

trùng bụ, gặp nhiệt độ và độ ẩm thích hợp phát triển thành ấu trùng thanh có khả năng lây nhiễm

Trang 46

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Người nuốt ấu trùng thanh qua tay bẩn, đồ dung,…lên

miệng, vào dạ dày, xuống tá tràng, ấu trùng thoát vỏ 2 lần phát triển thành giun trưởng thành ở ruột non, sau

đó di chuyển xuống manh tràng để ký sinh

Thời gian hoàn thành chu kỳ là 2-4 tuần

Đời sống trên cơ thể vật chủ dài 2 tháng Nhưng có thể

có hạn định đời sống trên 10 năm trong cơ thể người bệnh

Trang 47

II CHU KỲ PHÁT TRIỂN

Giun kim còn có đường nhiễm bất thường là chu kỳ ngược dòng: Trứng

giun kim phát triển thành ấu trùng tại các nếp rãnh hậu môn và nở thành ấu trùng Những ấu trùng này chui vào hậu môn và di chuyển ngược lên manh tràng để phát triển thành giun trưởng thành.

Như vậy, giun kim có thể tự tăng sinh trong cơ thể người

Trang 48

III TÁC HẠI CỦA GIUN KIM

- Thường gặp ở trẻ em nhất là trẻ mẫu giáo

- Rối loạn tiêu hóa, gây kích thích thần kinh

là tác hại chính

- Ngứa vùng hậu môn vào ban đêm.

- Nhiễm khuẩn đường tiểu…

- Gây viêm ruột thừa

- Có thể vào âm đạo và gây viêm

Trang 49

IV DỊCH TỄ HỌC

- Lây lan tùy thuộc vào vệ sinh cá nhân

- Trẻ em có tỷ lệ nhiễm cao hơn người lớn Bệnh mang tính chất gia đình, tập thể.

- Trứng giun có thể phát tán mọi nơi Trứng giun kim đề kháng rất kém ở ngoại

cảnh.

Trang 50

+ Tìm giun trưởng thành ở hậu môn

+Tìm trứng giun bằng phương pháp Graham, que tăm bông.

+ Xét nghiệm phân

Trang 51

phương pháp Graham

Trang 52

phương pháp que tăm bông

Trang 53

V PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

- Vệ sinh môi trường quy mô gia đình, tập thể.

- Quản lý và xử lý phân hợp vệ sinh.

- Vệ sinh cá nhân

- Vệ sinh ăn uống

- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng

- Điều trị triệt để, hàng loạt, thường sử dụng thuốc

Albendazol

Trang 54

GIUN CHỈ

(Wuchereria bancrofti, Brugia malayi)

Trang 55

1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI

 Lớp giun tròn, bộ Filaroidae, họ Filaridae

 Nhóm giun chỉ ký sinh bạch huyết, có các giống Wuchereria,

Brugia.

 Ở nước ta chỉ mới phát hiện thấy 2 loài là: Wuchereria bancrofti và

Brugia malayi

Trang 56

2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, CHU KỲ

 Hình thể

• Giun trưởng thành:

 Wuchereria bancrofti:

- Trông giống như sợi chỉ màu trắng sữa Giun đực dài 25 - 40

mm, chiều ngang khoảng 0,1 mm Giun cái dài 60 - 100 mm

- Hữu tính: Giun đực và giun cái thường sống cuộn vào nhau như mớ chỉ rối trong hệ bạch huyết, làm cản trở tuần hoàn bạch

huyết.

Trang 58

 Brugia malayi gần giống

Wucherera bancrofti,

kích thước giun đực 22,8

x 0,08 mm, giun cái 55 x 0,16 mm (hữu tính)

Trang 59

• Trứng có 1 màng tạo thành áo của ấu trùng sau khi ấu trùng

được đẻ Sau khi đẻ, ấu trùng giẫy mạnh làm giãn màng trứng nhưng màng trứng vẫn còn tồn tại.

• Ấu trùng: Có hình dạng giun nhỏ, bao bọc ngoài cùng là áo

Thân ấu trùng uốn đều đặn, chứa các hạt nhiễm sắc

Trang 60

Đặc điểm W bancrofti B malayi

Kích thước Dài 260 m Dài 220 m (Nhỏ hơn)

Tư thế sau nhuộm

Giemsa Mềm mại Dáng cứng hơn, quăn nhiều Lớp áo Áo bao thân và đuôi ngắn áo bao thân và đuôi dài

Hạt nhiễm sắc Ít, rõ ràng Nhiều hơn, không rõ ràng

Hạt nhiễm sắc cuối đuôi Không có Có (Dấu hiệu quan trọng để phân loại)

Trang 61

Ấu trùng W bancrofti Ấu trùng B malayi Đuôi ÂT B malayi Đuôi ÂT W bancrofti

Trang 62

 Chu kỳ:

Người (Vật chủ chính) Muỗi (Vật chủ trung gian)

Trang 63

• Vị trí ký sinh: Giun trưởng thành sống ký sinh trong hệ bạch huyết

Ấu trùng giun chỉ được đẻ ra trong hệ bạch huyết Sau đó ấu trùng

di chuyển từ hệ bạch huyết sang hệ tuần hoàn.

• Đường xâm nhập: Người bị mắc bệnh giun chỉ là do muỗi có ấu

trùng ở giai đoạn gây nhiễm đốt người, ấu trùng sẽ theo vòi muỗi xâm nhập vào máu người.

Trang 64

• Diễn biến chu kỳ:

* Trong cơ thể muỗi:

 Muỗi thích hợp hút máu

người, ấu trùng giun chỉ ở máu người xâm nhập vào dạ dày muỗi Ở dạ dày muỗi 2 -

6 tiếng, ấu trùng di chuyển tới vùng cơ ngực muỗi Ấu trùng lớn lên nhanh - Ấu

trùng giai đoạn II.

Trang 65

giai đoạn IV, ký sinh ở

vùng tuyến nước bọt của muỗi để chờ khi muỗi hút máu người sẽ theo vòi xâm nhập vào máu người và

trở thành giun chỉ trưởng thành ký sinh ở bạch

huyết của người.

Trang 66

* Trong cơ thể người:

 Muỗi đốt người, ấu trùng vào máu rồi đến hệ bạch huyết để ký sinh vào

các hạch và phát triển thành giun trưởng thành

 Giun chỉ trưởng thành, con đực và con cái cuộn vào nhau ký sinh trong hệ

bạch huyết, tuổi thọ có thể kéo dài trên 10 năm.

 Giun chỉ trưởng thành đẻ ra ấu trùng ở hệ bạch huyết, ấu trùng sẽ di

chuyển từ hệ bạch huyết sang hệ tuần hoàn (máu) Ấu trùng giai đoạn I nếu không gặp vật chủ trung gian truyền bệnh sẽ chết sau khoảng 10

tuần.

 Tuổi thọ giun chỉ có thể trên 10 năm trong cơ thể người nếu không được

điều trị

Trang 67

Giai đoạn ở người Giai đoạn ở muỗi

Trang 68

3 DỊCH TỄ HỌC

 Giun chỉ có chu kỳ đêm, xuất hiện ở máu ngoại vi từ 22 giờ đêm đến

4 giờ sáng

Trang 69

4 BỆNH HỌC

• Thời kỳ ủ bệnh:

 Bệnh nhân không cảm thấy triệu chứng gì, ngẫu nhiên xét nghiệm

thấy có ấu trùng giun chỉ trong máu Thời kỳ này thường kéo dài từ 3

- 18 tháng, tương ứng với giai đoạn từ khi ấu trùng vào cơ thể đến khi

có thế hệ ấu trùng xuất hiện trong máu Nhiều bệnh nhân có thể có

thời kỳ ủ bệnh kéo dài 5 - 7 năm.

 Bệnh nhân có thể có các triệu chứng nổi mẩn, sốt nhẹ, mệt mỏi, bạch

cầu ái toan tăng Các triệu chứng này có thể kéo dài nhiều năm mà

không tiến triển hay không rõ các dấu hiệu viêm hạch bạch huyết.

 Ở thời kỳ ủ bệnh dễ phát hiện ấu trùng giun chỉ trong máu và là thời

kỳ có khả năng truyền bệnh cao Nếu tiến hành các phản ứng huyết thanh sẽ thấy phản ứng dương tính rõ.

Trang 70

• Thời kỳ phát bệnh:

 Bệnh nhân bị các đợt viêm hệ bạch huyết kèm theo sốt, có bệnh cảnh

như một bệnh nhiễm trùng Các đợt của viêm hệ bạch huyết ngày càng tăng, có thể thấy các hạch vùng nách, vùng bẹn với các triệu chứng của viêm hạch cấp tính (Sưng, nóng, đỏ, đau), đồng thời với các mạch bạch huyết tương ứng nổi cứng.

 Giai đoạn đầu của thời kỳ phát bệnh, bạch cầu ái toan thâm nhiễm vào

các cơ quan khác nhau, đặc biệt ở phổi gây nên hội chứng tăng bạch cầu ái toan thể phổi nhiệt đới.

Trang 71

 Bệnh giun chỉ do W bancrofti hay xuất hiện triệu chứng đái ra dưỡng

chấp, có khi lẫn máu và dưỡng chấp.

 Bệnh nhân gầy, sút cân nhanh Các đợt phát bệnh cũng sẽ tự hết nhưng

cũng xuất hiện dần triệu chứng phù voi Triệu chứng phù voi thường

xuất hiện ở chi dưới, chi trên, có thể có ở bộ phận sinh dục W bancrofti hay gây phù voi ở bộ máy sinh dục B malayi hay gây phù voi ở chi.

 Thời kỳ phát bệnh này cũng có thể kéo dài nhiều năm, trong thời kỳ này

nếu xét nghiệm máu có thể thấy ấu trùng giun chỉ.

Trang 72

• Thời kỳ mãn tính:

 Trong thời kỳ này bệnh nhân không

còn thấy các đợt viêm bạch mạch cấp tính nhưng các hạch bạch huyết có thể

to lên thường xuyên Quan trọng của thời kỳ này là xuất hiện phù voi.

 Các đợt phù voi liên tiếp, da dày dần, ở

chân có thể thấy phù từ dưới dần lên trên Thường bệnh nhân phù một chân hoặc một tay, ít trường hợp phù voi 2 chân hoặc 2 tay Bộ phận sinh dục cũng

có hiện tượng phù to, không đỏ, không đau như các viêm tấy Biểu hiện lâm

sàng thường gặp phù voi ở chi dưới, đa

số phù độ III trở xuống (Phù bàn chân đến 1/2 cẳng chân).

Trang 73

5 CHẨN ĐOÁN

 Lâm sàng:

• Khi có các triệu chứng phù voi, đái dưỡng chấp, bệnh nhân sống

trong vùng lưu hành

Trang 74

 Xét nghiệm:

• Xét nghiệm máu tìm ấu trùng giun chỉ:

 Lấy máu về ban đêm Làm tiêu bản là phương pháp thông dụng

nhất

 Các phương pháp tập trung ấu trùng cho kết quả phát hiện cao hơn,

đặc biệt trong những trường hợp mật độ ấu trùng giun chỉ thấp.

Trang 75

• Xét nghiệm nước tiểu tìm ấu trùng giun chỉ:

 Có thể tìm thấy ấu trùng giun chỉ trong nước tiểu ở trường hợp

bệnh nhân đái ra dưỡng chấp, nước tiểu có màu đục.

 Lấy nước tiểu bệnh nhân, cho ly tâm lấy cặn, cố định cặn lên tiêu

bản và nhuộm.

Ngày đăng: 15/11/2022, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w