1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

165 7 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 13,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI TỤ CẦU VÀNG (Staphylococcus aureus) Đặc điểm sinh học Hình thể, kích thước Cầu khuẩn, đứng thành chùm nho Bắt màu Gram dương Không lông, không.

Trang 1

MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH

Ở NGƯỜI

Trang 2

TỤ CẦU VÀNG

(Staphylococcus aureus)

Trang 3

Đặc điểm sinh học

 Hình thể, kích thước

 Cầu khuẩn, đứng thành chùm nho

 Bắt màu Gram dương

 Không lông, không sinh nha bào, thường không có vỏ

 Đường kính 0,8 - 1µm

Trang 4

Đặc điểm sinh học

 Nuôi cấy

Dễ nuôi cấy, phát triển được ở 10 - 45ºC và nồng

độ muối cao tới 10% Thích hợp ở điều kiện hiếu,

kỵ khí

Thạch thường: Khuẩn lạc dạng S, đường kính 1

– 2 mm, nhẵn, màu vàng chanh

Trang 5

Đặc điểm sinh học

Thạch máu: Tạo tan máu hoàn toàn, tan máu beta (do men Hemolysin)

Canh thang: Làm đục môi trường, để lâu có thể lắng cặn

Trang 6

Đặc điểm sinh học

 Khả năng đề kháng

Đề kháng với nhiệt độ và hóa chất cao hơn các vi khuẩn không có nha bào khác

Bị diệt ở 80°C trong 1 giờ

Có thể gây bệnh sau một thời gian tồn tại ở môi trường

Trang 8

Đặc điểm sinh học

Catalase dương tính

Có lên men đường mannitol

Trang 9

Khả năng gây bệnh

 Nhiễm khuẩn ngoài da gây sinh mủ: Mụn nhọt, đầu đinh, ổ áp xe, đinh râu,…

Trang 11

Khả năng gây bệnh

 Viêm phổi (thứ phát): Thường xảy ra sau viêm đường hô hấp do virus hoặc sau

nhiễm khuẩn huyết Cũng có thể tiên phát ở trẻ em hoặc người suy yếu

Trang 12

Khả năng gây bệnh

 Ngộ độc thức ăn, làm ói mửa: Ăn, uống phải ngoại độc tố của tụ cầu (tác nhân

bền với nhiệt, không bị enzym ruột phá hủy)

Trang 13

Chẩn đoán

 Lâm sàng: Có tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc (không kèm ngứa)

Trang 14

Chẩn đoán vi sinh vật

 Cận lâm sàng: Chẩn đoán vi sinh vật

 Lấy bệnh phẩm

• Dùng tăm bông lấy mủ ở các mụn nhọt, vết thương hở có mủ, chất nôn, thức ăn,…

• Dùng bơm tiêm lấy mủ ở các ổ kín, lấy máu bệnh nhân nhiễm trùng huyết

• Bệnh phẩm được bảo quản chu đáo trước khi đưa về phòng xét nghiệm

Trang 15

Chẩn đoán vi sinh vật

 Xét nghiệm trực tiếp

• Phết bệnh phẩm lên phiến kính làm tiêu bản nhuộm Gram: Quan sát các tế bào viêm và hình thể,

tính chất bắt màu của vi khuẩn

• Định hướng cho nuôi cấy

Trang 16

Chẩn đoán vi sinh vật

 Nuôi cấy phân lập và xác định vi khuẩn

• Cấy vào môi trường thạch máu và ống canh thang Để tủ ấm 36°C, 24 giờ.

• Khuẩn lạc dạng S, đục, tan máu beta, sắc tố vàng chanh (20ºC)

Trang 17

Chẩn đoán vi sinh vật

Chọn khuẩn lạc nghi ngờ, xác định:

• Có men coagulase

• Lên men đường mannitol

 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:

1 Gram dương

2 Khuẩn lạc màu vàng chanh

3 Mannitol (+)

4 Coagulase (+)

Trang 18

Điều trị và phòng bệnh

 Điều trị

 Sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng do S.aureus phải dựa vào mức độ nhạy

cảm kháng sinh của S.aureus Nhiễm trùng nhẹ có thể dùng đường uống Trường

hợp nặng dùng đường tĩnh mạch hoặc phối hợp kháng sinh

 Các kháng sinh có thể được sử dụng: Penicillin, Cephalosporin, Vancomycin,…

Trang 19

Điều trị và phòng bệnh

 Phòng bệnh

 Vệ sinh môi trường, quần áo, thân thể

 Vệ sinh môi trường bệnh viện

 Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân và

những vùng không khí nghi ngờ

Trang 20

LIÊN CẦU

(Streptococci)

Trang 21

Đặc điểm sinh học

 Hình thể, kích thước

 Cầu khuẩn, xếp chuỗi dài ngắn khác nhau

 Bắt màu Gram dương

 Không có lông, đôi khi có vỏ

 Đường kính 0,6 – 1 µm

Trang 22

Đặc điểm sinh học

 Nuôi cấy

Môi trường đặc: Khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng khô, màu hơi xám (dạng S)

Hiếu kỵ khí tùy nghi

Trang 23

Đặc điểm sinh học

 Nuôi cấy

Thạch máu: 3 dạng tan máu

Tan máu α: Tan máu không hoàn toàn, xung quanh

khuẩn lạc có vòng tan máu xanh

Tan máu β: Vòng tan máu trong suốt, hồng cầu bị

phá hủy hoàn toàn

Tan máu γ: Xung quanh khuẩn lạc không có vòng

tan máu, hồng cầu trong thạch vẫn giữ màu hồng

nhạt

Trang 24

Đặc điểm sinh học

 Khả năng đề kháng

Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ và hóa chất thông thường

 Tính chất hóa học

Không có men Catalase (phân biệt với tụ cầu)

Có khả năng phát triển trong môi trường có mật, muối mật, ethyl-

hydrocuprein.

Liên cầu nhóm A nhạy với bacitracin

Đề kháng với optochin (optochin âm)

Trang 25

Khả năng gây bệnh

 Nhiễm khuẩn tại chỗ : Viêm họng, chàm da (eczema), chốc lở, viêm tai giữa, viêm

hạch,…

Trang 26

Khả năng gây bệnh

 Nhiễm khuẩn thứ phát: Từ ổ nhiễm khuẩn tại chỗ, có thể bị nhiễm khuẩn huyết,

viêm màng trong tim cấp

Trang 27

Khả năng gây bệnh

 Bệnh tinh hồng nhiệt (bệnh ban đỏ): Trẻ trên 2 tuổi, các nước ôn đới

Trang 28

Khả năng gây bệnh

 Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu nhóm A: Xuất hiện sau khi nhiễm liên cầu

nhóm A ở họng hoặc ở da 2-3 tuần

 Bệnh thấp tim: Thường sau nhiễm liên cầu nhóm A ở họng 2- 3 tuần

 Sự xuất hiện các di chứng: viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp

Trang 29

Chẩn đoán vi sinh vật

 Chẩn đoán trực tiếp

Lấy bệnh phẩm ở vị trí khác nhau tùy thể bệnh Cấy ngay vào môi trường

nuôi cấy, không quá 3h

 Nhuộm Gram: Hình cầu , bắt màu Gram dương, xếp chuỗi

 Phân lập và xác định liên cầu

• Máu, nước não tủy được cấy vào bình canh thang glucose (37ºC, 15 ngày)

Không mọc thì kết luận âm tính; có mọc thì xác định tính chất sinh hóa

• Các bệnh phẩm khác cấy môi trường thạch máu (37ºC, 24h)

Trang 30

Chẩn đoán vi sinh vật

Chẩn đoán gián tiếp

Dùng phản ứng ASLO tìm kháng thể antistreptolysin O trong

máu bệnh nhân nghi thấp tim và viêm cầu thận cấp ở trẻ do liên cầu nhóm A

Trang 32

PHẾ CẦU

(Streptococcus pneumoniae)

Trang 33

Đặc điểm sinh học

 Hình thể, kích thước

Cầu khuẩn hình ngọn nến, thường xếp đôi, ít đứng riêng

Gram dương, không di động, không sinh nha bào

Trong bệnh phẩm hay môi trường nhiều albumin

thì có vỏ

Trang 34

Đặc điểm sinh học

 Nuôi cấy

Thích hợp ở 37 °C , hiếu kỵ khí tùy tiện

Mọc dễ trong môi trường có nhiều chất dinh dưỡng

Thạch máu: Khuẩn lạc tròn, lồi, bóng, trong như giọt sương, vòng tan máu

α Khuẩn lạc có vỏ thường lớn, hơi nhầy, màu xám nhẹ

Trang 35

Đặc điểm sinh học

 Khả năng đề kháng

Dễ bị tiêu diệt bởi hóa chất thông thường, nhiệt độ 60ºC trong 30 phút

Nhiệt độ giữ chủng thích hợp: 18 - 30ºC

Trang 37

Khả năng gây bệnh

Không có nội - ngoại độc tố

Gây bệnh chủ yếu do vỏ vi khuẩn

Gây nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới

Viêm phổi (chiếm 75%)

Viêm tai, xoang, họng, màng não, màng bụng, màng tim, viêm thận, tinh

hoàn, nhiễm khuẩn huyết viêm màng não ở trẻ em

Nhiễm khuẩn máu cho tử vong cao

Trang 38

• Song cầu ngọn nến, Gram dương

• Optochin (+) (phân biệt với liên cầu)

• Catalase (-)

Trang 40

LẬU CẦU KHUẨN

(Neisseria gonorrhoeae)

Trang 41

 Hình thể và tính chất bắt màu:

• Cầu khuẩn hình hạt cà phê đứng thành từng đôi, bắt màu gram (-)

Nếu nhuộm xanh methylen vi khuẩn bắt màu xanh Trong các trường hợp lậu điển hình, vi khuẩn đứng trong tế bào bạch cầu đa nhân trung tính thoái hoá, đôi khi như lèn chặt tế bào Trong trường hợp lậu mạn tính, trên tiêu bản ít vi khuẩn và thường thấy

vi khuẩn nằm ngoài tế bào Trong môi trường nuôi cấy, cầu khuẩn lậu thường đa dạng, kích thước thay đổi và sắp xếp không điển hình

Đặc điểm sinh vật học

Trang 43

• Cầu khuẩn lậu không có vỏ, không có lông, không di động, không

sinh nha bào.

Trang 44

 Tính chất nuôi cấy:

• Nuôi cấy cầu khuẩn lậu thường khó khăn, sau khi ra khỏi cơ thể vi

khuẩn rất dễ chết Môi trường nuôi cấy cầu khuẩn lậu phải giàu chất dinh dưỡng như máu, huyết thanh và các yếu tố phát triển Khí trường phải có 3-10% CO 2 và nhiệt độ 35 -37°C.

Trang 45

• Trên các môi trường nuôi cấy như

thạch chocolate, Thayer-Martin (các môi trường này thường có các loại kháng sinh như colistin, vancomycin, nystatin, lincomycin để ức chế vi khuẩn khác và nấm nhưng không ảnh hưởng tới cầu khuẩn lậu) Sau 24 giờ kích thước của khuẩn lạc từ 0,4-l

mm, xám trắng, mờ đục, lồi, tròn, lấp lánh sáng Nếu để 48-72giờ, khuẩn lạc tới 3 mm Sau 72 giờ, vi khuẩn thường tự ly giải.

Trang 46

 Tính chất sinh vật hóa học:

• Oxydase(+)

Trang 47

• Catalase (+)

Trang 48

• Đề kháng bacitracin

• Lên men đường glucose

• Không lên men đường maltose (Phân biệt với não mô cầu), levulose

Trang 49

- Cấu trúc kháng nguyên: Cấu trúc kháng nguyên của cầu khuẩn lậu

phức tạp có nhiều kháng nguyên đặc hiệu cho nhóm hoặc cho type nhưng không có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh.

 Độc tố: Cầu khuẩn lậu không có ngoại độc tố Nội độc tố của cầu

khuẩn lậu chưa được biết rõ Nếu tiêm liều cao vào tĩnh mạch hoặc màng bụng có thể gây chết súc vật.

 Sức đề kháng: Cầu khuẩn lậu có sức đề kháng yếu Ở nhiệt độ 58°C

vi khuẩn chết sau 5 phút Sau khi ra khỏi cơ thể, vi khuẩn chết sau 1-2 giờ Các chất sát khuẩn thông thường như phenol 1%, formol 0,1%, sublim 0,1% vi khuẩn chết sau 2-5 phút tiếp xúc.

Trang 50

Cầu khuẩn lậu chỉ có vật chủ duy nhất là người, cầu khuẩn lậu

có pili giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc, loại không có pili thì không có độc lực Bệnh lây truyền chủ yếu bằng đường tình dục Vi khuẩn gây viêm niệu đạo, triệu chứng chủ yếu là đái buốt, đái khó, đái

mủ Ở phụ nữ tăng tiết dịch niệu đạo, âm đạo, viêm cổ tử cung, đôi khi viêm tử cung, vòi trứng, buồng trứng Ở nam có thể gặp viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh hoàn (biểu hiện rõ ràng hơn nữ)

Khả năng gây bệnh

Trang 53

Có thể gặp bệnh lậu ở trẻ em, thường gặp là viêm mủ kết mạc

mắt sau đẻ 1-7 ngày do vi khuẩn lây từ đường sinh dục của người mẹ

bị bệnh lậu sang trẻ sơ sinh khi qua đường sinh dục.

 Ngoài ra có thể gặp nhiễm cầu khuẩn lậu lan tỏa: Bệnh thường gặp ở những người bị bệnh lậu nhưng không được điều trị sẽ có biểu hiện viêm trực tràng, viêm khớp, viêm gan, viêm màng não Hầu hết bệnh gặp ở phụ nữ.

 Bệnh lậu không được miễn dịch do kháng thể không có vai trò bảo vệ Có thể chẩn đoán huyết thanh trong bệnh lậu ngoài đường sinh dục như viêm khớp.

Trang 54

 Nhuộm soi trực tiếp:

• Ở nam: Lấy mủ niệu đạo vào sáng sớm trước khi đi tiểu.

• Ở nữ: Lấy mủ niệu đạo, mủ cổ tử cung hoặc các lỗ của tuyến âm đạo.

• Bệnh phẩm được nhuộm Gram hoặc xanh methylen, cầu khuẩn lậu

có thể nằm ở ngoài hoặc trong tế bào bạch cầu đa nhân Phương pháp này có giá trị quyết định trong chẩn đoán Trường hợp bệnh nhân bị lậu mạn tính thì ít thấy vi khuẩn và vi khuẩn nằm ngoài tế bào Nếu không lấy được mủ, có thể lấy nước tiểu ly tâm nhuộm soi cặn nhưng thường ít có kết quả.

Chẩn đoán

Trang 55

 Nuôi cấy: Bệnh phẩm được cấy vào các môi trường giàu chất dinh

dưỡng như chocolate,Thayer Martin có chất tăng sinh và chất ức chế, để ở nhiệt độ 35-37°C, khí trường 3-10% CO 2 Sau 48 giờ, nhận xét hình thái khuẩn lạc, nhuộm soi lại Nếu là song cầu gram âm thì xác định cầu khuẩn lậu bằng các phản ứng sinh vật hóa học như thử nghiệm oxydase, catalase và tính chất lên men đường.

Trang 56

 Phòng bệnh: Vaccin phòng bệnh không có hiệu quả Chủ yếu là giải quyết nạn

mại dâm, tuyên truyền giáo dục các biện pháp phòng bệnh trong quan hệ tình dục Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân Đặc biệt điều trị cho phụ

nữ có thai bị bệnh lậu tránh lây sang trẻ sơ sinh.

 Điều trị: Kháng sinh penicillin vẫn còn tác dụng tốt với cầu khuẩn lậu Tuy

nhiên, hiện nay đã xuất hiện nhiều cầu khuẩn lậu kháng penicilin và các kháng sinh khác, do đó phải làm kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh thích hợp Trong trường hợp không làm được kháng sinh đồ có thể dùng các cephalosporin thích hợp Cần chú ý điều trị triệt để tránh bệnh chuyển sang mạn tính rất khó chẩn đoán và điều trị.

Phòng bệnh và điều trị

Trang 57

NÃO MÔ CẦU

(Neisseria meningitidis)

Trang 58

nằm ở trong hoặc ngoài bạch

cầu đa nhân

Đặc điểm sinh học

Trang 59

• Trên tiêu bản nhuộm từ môi

trường nuôi cấy vi khuẩn thường

không có lông, không di động,

không sinh nha bào, bắt màu

Gram (-) Nếu nhuộm xanh

methylen, vi khuẩn bắt màu xanh Nhuộm Gram

Trang 60

 Tính chất nuôi cấy:

• Khi mới nuôi cấy từ bệnh phẩm, não mô cầu chỉ phát triển tốt ở môi

trường giàu chất dinh dưỡng như thạch máu, chocolate và khí trường có 5 - 10% CO 2 Sau khi đã cấy chuyển nhiều lần thì sự đòi hỏi về dinh dưỡng của vi khuẩn giảm đi, thậm chí phát triển được ở môi trường dinh dưỡng bình thường Nhiệt độ thích hợp là 37°C, có thể phát triển được ở nhiệt 25 - 42°C

Trang 61

• Trên môi trường

thạch máu, khuẩn lạc tròn, nhẵn, lồi, bóng, sau 24 giờ đường kính khoảng l mm, không tan máu, để lâu khuẩn lạc nhầy hơn và dính do tự ly giải.

Trang 62

• Trên môi trường thạch

chocolate, khuẩn lạc dạng S, xám hoặc óng ánh.

Trang 63

 Tính chất sinh vật hoá học:

• Lên men không sinh hơi các loại đường maltose, glucose (phân biệt

với cầu khuẩn lậu)

Trang 64

• Oxydase (+)

• ONPG (-):

Trang 65

 Độc tố: Não mô cầu có nội độc tố vững bền với nhiệt độ Khi tiêm

nội độc tố vào tĩnh mạch hay phúc mạc thỏ có thể gây chết thỏ, tiêm vào trong da thì gây hoại tử da.

 Sức đề kháng:

• Não mô cầu có sức đề kháng yếu, dễ bi tiêu diệt bởi các chất sát

khuẩn thông thường và điều kiện khô, nóng và ánh sáng mặt trời

Bị chết sau khi ra khỏi cơ thể 3 - 4 giờ, ở nhiệt độ 60°C / 10 phút

• Ngoài ra vi khuẩn dễ bị chết do men tự ly giải.

Trang 66

 Não mô cầu chỉ ký sinh ở người và gây bệnh cho người Chúng

thường ký sinh ở họng mũi người bình thường với tỷ lệ 2 - 8 % và không gây bệnh Khi điều kiện thuận lợi, não mô cầu gây viêm họng mũi nhưng thường nhẹ, không có triệu chứng Có thể một số

ít từ họng mũi vi khuẩn xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết Từ máu, vi khuẩn đến màng não gây viêm màng não hoặc gây nên các ban xuất huyết - hoại tử (còn gọi là tử ban ), hiếm hơn,

có thể gặp não mô cầu gây các tổn thương ở khớp và phổi.

 Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu có thể dẫn đến tình trạng Shock

do nội độc tố.

Khả năng gây bệnh

Trang 68

 Lấy bệnh phẩm: Bệnh phẩm là dịch não tủy trong viêm màng não,

là máu trong nhiễm khuẩn huyết hoặc là chất dịch họng mũi.

Chẩn đoán

 Nhuộm soi trực tiếp: Trong trường hợp viêm màng não, dịch não

tủy ly tâm lấy cặn nhuộm soi có màng não cầu thì chẩn đoán là nguyên nhân gây bệnh Hình thể điển hình là vi khuẩn nằm trong tế bào bạch cầu đa nhân Nếu thấy vi khuẩn ở dịch trong mũi thì cần

nuôi cấy phân lập phân biệt với các Neisseria khác không phải

màng não cầu.

Trang 69

 Nuôi cấy:

• Cấy dịch não tuỷ vào môi trường thạch máu hoặc chocolate, để ở

điều kiện khí trường có CO 2 và 37°C, sau 24 giờ chọn khuẩn lạc nghi ngờ xác định tính chất sinh vật hoá học và làm phản ứng ngưng kết trên lam kính với kháng thể mẫu.

• Nếu không có điều kiện xác định, sau khi nuôi cấy dịch não tuỷ

mà có Neisseria thì cũng chắc chắn là bệnh do não mô cầu.

 Xác định tính chất sinh vật hoá học:

• Oxydase (+)

• Glucose (+), Mantose (+) Mantose là tính chất quan trọng để phân

biệt với cầu khuẩn lậu có mantose (-).

Trang 70

 Phòng bệnh:

• Phòng đặc hiệu: Hiện nay đã có vaccin chế từ vỏ polysaccharid của não mô cầu

Vaccin gồm 4 nhóm kháng nguyên (A,C,Y và W-135) trong đó nhóm A gây đáp ứng miễn dịch tốt hơn các nhóm khác ở trẻ dưói 3 tháng tuổi Nhóm B không có tính sinh miễn dịch ở người nên không dùng để sản xuất vaccin.

• Phòng không đặc hiệu: Phát hiện sớm bệnh nhân và cách ly ngay vì bệnh viêm

màng não do não mô cầu lây bằng đường hô hấp Dùng kháng sinh phòng cho những người tiếp xúc với bệnh nhân hoặc ở trong vùng dịch.Thường dùng rifampicin hoặc minocyclin.

 Điều trị: Nên điều trị sớm cho bệnh nhân bằng penicillin, có thể dùng

erythromycin hoặc chloramphenicol.

Phòng bệnh và điều trị

Trang 72

TRỰC KHUẨN MỦ XANH

(Pseudomonas aeruginosa)

Trang 74

Đặc điểm sinh học

Nuôi cấy

 Hiếu khí tuyệt đối, mọc dễ dàng trên các môi

trường nuôi cấy thông thường

 Thích hợp ở 30 - 37ºC, nhưng có thể phát triển ở

41ºC

 Khuẩn lạc thường lớn, trong, bờ đều hoặc

không đều, có thể có ánh kim, màu xám nhạt

trên nền môi trường màu hơi tối

Ngày đăng: 15/11/2022, 20:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w