BG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónBG 70 Phân BónPHÂN BÓN 1 1142016 1 PHÂN BÓN 1 Giảng viên Nguyễn Văn Thao SDT 0986015322 Email Thaohadong218gmail com Một số lƣu ý Tính điểm môn học • 0 6 điểm thi cuối kỳ • 0 1 điểm thực hành • 0 1 điểm tiểu luậ.
Trang 1• 0.6 điểm thi cuối kỳ
Chuyên đề tiểu luận
• Tìm hiểu vể các dạng phân đạm thông dụng trên thị trường
(Tên thương phẩm; dạng phân đạm; hàm lượng đạm
nguyên chất; tính chất vật lý, hóa học; giá thành; đối tượng
sử dụng; vùng địa lý sử dụng phổ biến; phương pháp chế
biến; một số lưu ý khác khi sử dụng sản phẩm)
• Tìm hiểu vể các dạng phân lân thông dụng trên thị trường
(Tên thương phẩm; dạng phân đạm; hàm lượng đạm
nguyên chất; tính chất vật lý, hóa học; giá thành; đối tượng
sử dụng; vùng địa lý sử dụng phổ biến; phương pháp chế
biến; một số lưu ý khác khi sử dụng sản phẩm)
• Tìm hiểu vể các dạng phân Kali thông dụng trên thị trường
(Tên thương phẩm; dạng phân đạm; hàm lượng đạm
nguyên chất; tính chất vật lý, hóa học; giá thành; đối tượng
sử dụng; vùng địa lý sử dụng phổ biến; phương pháp chế
biến; một số lưu ý khác khi sử dụng sản phẩm)
Chuyên đề tiểu luận
• Tìm hiểu thị trường phân bón lá ở Việt Nam và trên thế giới 5 năm trở lại đây
• Tìm hiểu về các sản phẩm phân bón đa yếu tố
và khả năng áp dụng vào thực tiễn sản xuất ở Việt Nam
• Tìm hiểu về phân hữu cơ sinh học, khả năng ứng dụng vào sản xuất và định hướng phát triển trong tương lai
CHƯƠNG I - NHU CẦU SỬ DỤNG
PHÂN BÓN TRONG SẢN XUẤT
VAI TRÕ CỦA PHÂN BÓN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1 Vai trò của phân bón với năng suất cây trồng
2 Vai trò của phân bón với các biện
Trang 21/14/2016
Vai trò của phân bón với năng
suất cây trồng
• Bón phân là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng lớn,
quyết định nhất đối với năng suất cây trồng
• Kết quả điều tra của FAO trong thập kỷ 1970 - 1980
trên phạm vi toàn thế giới cho thấy, trung bình phân
bón quyết định 50% tổng sản lượng nông sản tăng
lên hàng năm, và cứ bón 1 tấn dinh dưỡng nguyên
chất (N-P2O5-K2O) sản xuất được 10 tấn hạt ngũ cốc
• Ở Mỹ năng suất quyết định bởi: 41% do phân
khoáng
• Ở Việt Nam cho đến năm 1997 cho thấy, tính trung
bình phân bón làm tăng 38-40% tổng sản lượng
ND 1
Thời
vụ Làm đất
Giống
Mật
độ
Tưới tiêu Gieo trồng
Bón phân
Làm
cỏ BVTV
Thu hoạch
Vai trò của phân bón với các biện
pháp kỹ thuật
ND 1
• Để việc làm đất đạt hiệu quả cần quan tâm bón phân phù
hợp với sự phân bố chất dinh dưỡng trong các tầng đất
• Giống cây trồng cần phải được bón phân cân đối theo yêu
cầu, mới phát huy hết tiềm năng năng suất của giống
• Yêu cầu về phân bón ở các vùng có tưới và không tưới là
khác nhau Đất được tưới tiêu chủ động làm tăng hiệu quả
của phân bón
• Bón phân cân đối và hợp lý là cơ sở quan trọng cho việc
quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đạt hiệu quả tốt, tạo cho
cây trồng khoẻ mạnh ít sâu bệnh hại, tạo môi trường thuận
lợi cho cây phát triển
Vai trò của phân bón với các biện
pháp kỹ thuật
ND 1
Ảnh hưởng tích cực của phân bón tới chất lượng sản phẩm
Bón phân gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩm
Vai trò của phân bón với chất lượng sản phẩm
ND 1
Ảnh hưởng tích cực của phân bón
tới chất lượng sản phẩm
• Phân bón tác động mạnh tới hàm lượng và tính chất của các
loại men nên có ảnh hưởng tới chất lượng nông sản
• Phân đạm làm tăng hàm lượng protein trong nông sản, làm
giảm hàm lượng xenlulose, làm tăng hàm lượng caroten trong
cây
• Phân kali ảnh hưởng tới hàm lượng đường, bột và chất lượng
sợi
• Phân lân làm tăng phẩm chất các loại rau, cỏ làm thức ăn gia
súc và chất lượng và khả năng nảy mầm của hạt giống
Vì vậy bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng không chỉ
làm tăng năng suất mà còn làm tăng chất lượng sản phẩm về
hàm lượng các chất khoáng, protein, đường, bột và vitamin
chất lượng sản phẩm
• Trong thực tế sản xuất có những hiện tượng khi bón nhiều phân hoá học, phẩm chất nông sản bị sút kém rõ rệt
• Nguyên nhân do khi bón phân hóa học cho cây trồng không cân đối (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng)
sẽ làm giảm chất lượng nông sản, điều này thể hiện rõ nhất với yếu tố đạm (N)
• Bón phân không cân đối tạo ra các nông sản (thức ăn) không cân đối, thiếu các vitamin, thiếu các nguyên tố vi lượng khiến người và động vật dù ăn nhiều vẫn mắc các bệnh suy dinh dưỡng, thiếu máu, vô sinh
ND 1
Trang 3Vai trò của phân bón với đất và
môi trường
Vai trò tích cực của phân bón tới
đất và môi trường
Khả năng gây ảnh hưởng xấu của
phân bón tới đất và môi trường
đất và môi trường
• Bón phân còn có thể làm môi trường trở lên tốt hơn, đặc biệt bón phân hữu cơ và vôi là các phương tiện cải tạo môi trường đất toàn diện và hiệu quả cao
• Bón nhiều phân hữu cơ về lâu dài có tác dụng làm cho đất tích luỹ mùn và các chất dinh dưỡng, cải thiện tính chất lý, hoá sinh của đất
• Bón phân hoá học với lượng hợp lý có tác dụng tăng cường hoạt động của vi sinh vật có ích, do đó làm tăng cường sự khoáng hoá chất hữu cơ có sẵn trong đất
• Bón phân hoá học cân đối và hợp lý cùng phân hữu cơ vừa tạo được năng suất và chất lượng nông sản tốt, vừa làm cho đất trở nên tốt hơn
• Để bón phân cân đối, hợp lý, người trồng trọt cần tuân thủ các nguyên tắc bón phân hay định luật sử dụng phân bón
ND 1
Khả năng gây ảnh hưởng xấu của phân
bón tới đất và môi trường
• Bón phân không hợp lý, không đúng kỹ thuật có thể
làm cho môi trường xấu đi
• Các phân hữu cơ có thể tạo ra nhiều chất khí CH4,
CO2, H2S… các ion khoáng NO3- Các loại phân hoá
học có thể tạo ra các hợp chất đạm ở thể khí dễ bay
hơi hay các ion khoáng dễ bị rửa trôi, nhất là NO3-
- Sự ô nhiễm nitrat nguồn nước ngầm
- Hiện tượng phản nitrat hoá làm ô nhiễm không khí;
làm đất hoá chua
- Hiện tượng tích đọng kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd
trong nước và đất
- Hiện tượng phú dưỡng nguồn nước mặt
của người sản xuất
• Việc sử dụng phân bón hợp lý và hiệu quả làm
tăng nhiều thu nhập cho người sản suất
• Người trồng trọt có thể đạt lợi nhuận tối đa thông qua việc xác định được lượng phân bón và năng suất tối thích kinh tế càng cao trong mối quan hệ với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn tiên tiến
• Giá phân bón sẽ có nhiều khả năng tiếp tục duy trì được xu hướng tăng trong thời gian tới
• Để sử dụng phân bón đạt hiệu quả cần có những hiểu biết cần thiết về phân bón và mối quan hệ giữa phân bón với đất và cây trồng
ND 1
NHU CẦU SỬ DỤNG PHÂN BÓN
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
3 Xu hướng phát triển nông nghiệp
và sử dụng phân bón
ND 2
1 Quá trình phát triển nghiên cứu và sử dụng
phân bón
• Việc sử dụng phân bón được bắt đầu từ khoảng 3000 năm trước
• Năm 1840, Liebig đưa ra thuyết dinh dưỡng khoáng của thực vật
• Liebig đưa ra lý thuyết bón phân dựa trên cơ sở trả lại các nguyên tố dinh dưỡng cho đất
• Năm 1852, lần đầu tiên loài người biết đến hiện tượng trao đổi ion qua nghiên cứu của Thomas Way
• Năm 1878 Thesodere Schloesing và Alfed Mantz phát hiện quá trình chuyển hoá đạm
• Năm 1866 Hellriegel và Wilfarth đã phát hiện vi khuẩn nốt sần
• D I Mendeleev đã hướng dẫn làm những thí nghiệm đầu tiên đối với phân hoá học
• Bằng sự phát triển kỹ nghệ trồng cây không đất, cùng với sự tiến bộ của tin học, mơ ước của loài người về việc công nghiệp hoá sản xuất nông nghiệp ngày càng trở thành hiện thực
ND 2
Trang 41/14/2016
Justus Freiherr von Liebig
(12/05/1803 – 18/08/1873)
2.Tình hình sử dụng phân bón
• 92 nguyên tố hoá học có trong thành phần của
cây, trong đó có 16 nguyên tố được coi là dinh dưỡng quan trọng nhất
• Các bon (C), hyđro (H), ôxy (O)
• N, P, K với tỷ lệ vài phần trăm khối lượng chất
khô
• Mg, Ca, S khoảng 1% khối lượng chất khô của
cây
• Si, Cu, Fe, Mn, Mo, B, Zn chiếm tỷ lệ rất ít
trong cây, nhưng có vai trò quan trọng, không thể thay thế
ND 2
• Trên phạm vi thế giới việc sản xuất và sử
dụng phân bón hoá học đã tăng rất nhanh
2.Tình hình sử dụng phân bón
ND 2
• Nền nông nghiệp hữu cơ dùng phân chuồng, phân xanh, tàn
dư thực vật, luân canh cho đất nghỉ để tái tạo độ phì của đất
• Nền nông nghiệp hữu cơ khó có thể đạt năng suất, sản lượng cây trồng cao không thể đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày một tăng
• Với nền nông nghiệp thâm canh cao, với việc sử dụng tối đa phân hoá học và hoá chất bảo vệ thực vật dẫn đến hiện tượng suy thoái môi trường và chất lượng sản phẩm nông nghiệp bị giảm sút nghiêm trọng
• Trong nền nông nghiệp thâm canh bền vững tổng hợp cùng với giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, sử dụng phân bón (cả hoá học lẫn hữu cơ) hợp lý về lượng, cân đối
về tỷ lệ; sử dụng thuốc BVTV trong hệ thống quản lý dịch hại (IPM), để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt đồng thời giảm tới mức tối đa ô nhiễm môi trường
3 Xu hướng phát triển nông nghiệp
2 Vai trò của phân bón đối với đất và môi trường Ảnh
hưởng của phân bón tới vòng tuần hoàn vật chất
3 Vai trò của phân bón đối với thu nhập của người sản
xuất
4 Xu hướng phát triển nông nghiệp và sử dụng phân
bón
CHƯƠNG 2 CÁC LOẠI PHÂN VÔ CƠ VÀ KỸ THUẬT
SỬ DỤNG
Trang 5+ Sau khi được bón vào đất các phân amôn có thể bị nitrat hoá nếu có điều kiện nhiệt độ, không khí, ẩm độ và pH thích hợp
+ Trong điều kiện nhiệt đới ẩm, các phân amôn thực tế nitrat hoá nhanh chóng trong vài ngày
1 Nhóm phân đạm Amôn
B Phân đạm Amôn sunphát
Phân đạm amôn sunphát còn được gọi là
phân đạm S.A, phân đạm "một lá" do chỉ chứa
một dạng đạm (NH4+) cây sử dụng thuận lợi
* Amôn sunphát có công thức hoá học:
B Phân Amôn sunphát
* Tính chất của phân S.A + Phân S.A được sản xuất dưới dạng tinh thể thô màu trắng hay xám trắng, xám xanh lục
+ Có ưu điểm hút ẩm kém nên ít bị chảy nước , không đóng
tảng trong bảo quản, dễ bón phân bằng máy
+ Tỷ trọng của phân SA 0,8 tấn/m 3 ; một tấn phân SA có thể tích 1,25 m 3
+ Phân có khả năng hoà tan nhanh trong nước
+ Phân có thể gây chua hoá học và chua sinh lý
+ Bón SA trên đất chua còn có khả năng tạo ra các muối
sắt nhôm hòa tan, tăng khả năng ảnh hưởng xấu của độ chua đến cây
Trang 61/14/2016
B Phân Amôn sunphát
• Nếu bảo quản phân lâu ở điều kiện nhiệt độ cao
(lớn hơn 300C) S.A dễ bị mất NH3 thành
NH4HSO4, tạo mùi khai nơi lưu giữ
• SA có thể mất một phần ở thể khí do sau khi phân
ly tạo thành NH4+ sẽ phản ứng với nước tạo thành
NH4OH khi gặp nhiệt độ cao tạo khí NH3
• SA còn có thể tham gia vào quá trình nitrat hoá
vừa làm chua đất vừa tạo khả năng cung cấp đạm
cho cây
B Phân Amôn sunphát
• Đặc điểm sử dụng phân S.A
+ Là dạng phân đạm có thể sử dụng cho nhiều loại cây trồng
+ Sử dụng tốt đối với các loại cây ưa chua hay có nhu cầu về lưu huỳnh cao như các cây họ thập tự (rau cải, cải bắp, su hào…), các cây lấy củ (khoai lang, khoai tây)
và các cây lấy dầu (đậu tưong, lạc, cà phê, chè…)
+ Phân SA sử dụng thích hợp trên các loại đất kiềm và đất nghèo lưu huỳnh như đất xám bạc màu, đất đỏ vàng
+ Bón liên tục phân này, nhất là trên đất chua rất cần
bón vôi
B Phân Amôn sunphát
• Đặc điểm sử dụng phân S.A
+ Phối hợp bón phân chuồng với phân đạm SA
+ Phối hợp các loại phân lân tự nhiên với phân SA
+ Không nên bón tập trung phân SA với số lượng
lớn mà cần chia ra bón làm nhiều lần, cần chú ý
rải phân cho đều khi sử dụng
+ Không nên sử dụng phân S.A trên đất đất trũng,
lầy thụt, đất phèn
+ Hạn chế sử dụng phân này trên đất mặn
2 Nhóm phân đạm nitrat
A Đặc điểm chung của nhóm phân đạm nitrat
+ Dạng phân đạm hoà tan mạnh trong nước
+ Chứa N ở dạng NO3 - + Mang điện tích âm + Các phân nitrat đều là các phân kiềm sinh
lý
+ Phân đạm nitrat là các dạng phân đạm đặc
biệt thích hợp cho cây trồng trong các điều kiện khó khăn đối với việc chuyển hoá đạm
2 Nhóm phân đạm nitrat
B Phân đạm Nitrat canxi
* Công thức hóa học: Phân Canxi nitrat có
công thức hoá học Ca(NO3)2
B Phân Canxi nitrat
Tính chất của phân Canxi nitrat
• Canxi nitrat có dạng tinh thể hình viên tròn màu
trắng đục, mang những đặc điểm chung của nhóm phân đạm nitrat
• Phân có tính kiềm sinh lý
• Phân này có nhược điểm lớn, là rất dễ hút ẩm chảy
nước, đóng thành tảng khó bảo quản
• Phân nhanh chóng hoà tan vào dung dịch đất
• NO 3 - nếu không được cây trồng sử dụng hết, lại dễ bị rửa trôi, tham gia vào quá trình phản đạm hoá
Trang 7B Phân Canxi nitrat
Đặc điểm sử dụng
• Phân Canxi nitrat rất thích hợp với cây trồng cạn ,
đặc biệt cho các cây trồng trong điều kiện khó
khăn
• Phân Canxi nitrat rất thích hợp để bón trên đất
chua, đất mặn, đất phèn
• Phân còn thích hợp để phun trên lá cho cây trồng
• Dạng phân đạm này được sử dụng nhiều trong
trồng cây không dùng đất
• Sử dụng cho lúa có hiệu quả không c ao
3 Nhóm phân đạm amôn nitrat
A Đặc điểm chung của nhóm phân đạm amôn nitrat
+ Dạng phân đạm có chứa cả 2 dạng dinh dưỡng đạm của cây là NH4 và NO3- Đây là các dạng phân đạm có nhiều thuận lợi cho việc cung cấp dinh dưỡng đạm cho cây
+ Nhóm phân này gồm có các dạng phân: amôn nitrat, canxi amôn nitrat, sunphát nitrat amôn
3 Nhóm phân đạm amôn nitrat
B Phân đạm Amôn nitrat
• Đây là dạng phân đạm khá phổ biến trên thế giới, do
có chứa cả hai dạng dinh dưỡng đạm vô cơ mà cây
trồng sử dụng thuận lợi là: NO3-và NH4+, nên còn
được gọi là phân đạm "hai lá" (để phân biệt với
các dạng phân đạm khác chỉ chứa 1 dạng ion đạm
trong thành phần) Do trong thành phần của phân
không chứa ion thừa (2 ion điều là dạng dinh dưỡng
N) nên phân còn được gọi là phân đạm an toàn
B Phân Amôn nitrat
* Công thức hóa học: Phân amôn nitrat có công thức NH4NO3
• Thành phần
• Phân amôn nitrat thông thường có chứa 35%N, một nửa đạm nằm dưới dạng amôn, một nửa đạm nằm dưới dạng nitrat
• Nhà sản xuất có thể bổ sung thêm chất bổ trợ
để chống hút ẩm và chảy nước cho dễ bảo quản
Do vậy có thể gặp một số dạng phân đạm amôn
nitrat với tỷ lệ đạm dao động từ 22-27%N
B Phân Amôn nitrat
Tính chất
• Phân amôn nitrat thông thường, có dạng tinh thể
nhỏ mầu trắng
• Rất dễ hút ẩm, chảy rữa nên rất khó bảo quản
• Hoà tan nhanh trong nước
• Phân có đặc điểm là phân chua sinh lý yếu do cây
hút NH4 mạnh hơn, nên để lại NO3- tạo khả năng
gây chua đất, nhưng tác dụng gây chua không cao
B Phân Amôn nitrat Đặc điểm sử dụng
• Bón đạm NH4NO3 trên đất chua cũng cần thiết bón vôi cho đất trước
• Đây là dạng phân đạm có tác dụng nhanh do có chứa
cả 2 dạng dinh dưỡng N của cây
• Đây là loại phân đạm bón rất tốt cho các cây trồng cạn khác nhau
• Nhưng sử dụng bón cho lúa hỉệu quả không cao do
NO3- dễ bị mất trong điều kiện ruộng lúa ngập nước
• Với đặc điểm phân rất dễ hút ẩm chảy nước khó bảo quản mà phân amôn nitrat không phải là loại phân phổ biến ở Việt Nam
Trang 81/14/2016
4 Nhóm phân đạm Amit
A Đặc điểm chung của nhóm phân đạm amit
Đây là nhóm phân đạm chứa đạm ở dạng Amit
(NH2) hay chuyển hoá thành NH4+
Đây là dạng đạm mà cây trồng cũng có thể sử dụng
trực tiếp được, nhưng với số lượng không nhiều
Các dạng phân đạm thuộc nhóm phân amít sau khi
được bón vào đất đều có khả năng chuyển hoá
thành dạng amôn để cây sử dụng được thuận lợi
B Phân đạm Urê
* Công thức hóa học : CO(NH 2 ) 2
* Thành phần
• Phân có chứa 45-46% N và không quá 2% biurê
• Biure có trong thành phần của phân do 2 phân tử urê bị mất
1 phân tử NH3 trong quá trình chế biến phân ở nhiệt độ cao
• Hàm lượng biure có trong phân lớn hơn 1% có khả năng
ảnh hưởng xấu tới một số cây mẫn cảm
• Với hầu hết cây trồng, hàm lượng biure phải lớn hơn 2%
mới tác động xấu làm giảm hiệu quả sử dụng phân bón
• Sau khi bón phân urê vào đất 10-15 ngày biure cũng tự phân
hủy hoàn toàn
B Phân đạm Urê
• Phân urê có dạng tinh thể hình viên tròn như trứng cá, màu trắng đục hay trắng ngà, không mùi, hoà tan nhanh trong nước, rất linh động
• Phân urê có thể coi là có phản ứng trung tính sinh lý
• Ở nhiệt độ lớn hơn 200C phân hút ẩm chảy nước, trở nên nhớt và lạnh, có thể vón cục và đóng tảng
• Phân urê còn được gọi là phân amôn hiệu quả chậm
• Phân urê có thể bị mất NH3 khi bón vãi phân trực tiếp trên mặt đất
• Phân urê còn có thể bị mất trong điều kiện nhiệt độ cao
B Phân đạm Urê
* Đặc điểm sử dụng
+ Phân đạm urê có thể sử dụng tốt cho nhiều loại cây trồng khác
nhau
+ Thích hợp trên đất chua, đất bạc màu, đất rửa trôi mạnh
+ Phân có thể sử dụng dưới nhiều hình thức: bón lót hay bón thúc
đều được, bón vào đất hay phun trên lá cũng được
+ Khi sử dụng phân phun trên lá nên sử dụng loại phân có hàm
lượng biure thấp
+ Để tránh quá trình amôn hoá phân urê trên mặt đất, có thể dẫn
đến mất đạm cần bón phân sâu vào đất
+ Do hàm lượng dinh dưỡng có trong phân cao, nên trộn phân
thêm với đất bột, phân chuồng mục để tăng khối lượng cho
dễ bón đều
Kỹ thuật sử dụng phân đạm
1 Bón phân đạm là cơ sở cho việc bón các loại phân khác
2 Xác định cẩn thận về lượng phân bón, phương pháp bón
3 Cơ sở cho việc xác định lượng phân đạm bón hợp lý
4 Cơ sở cho việc xác định thời kỳ bón phân N hợp lý
5 Cơ sở xác định vị trí bón phân N hợp lý
6 Khắc phục những nhược điểm có thể có của phân đạm
7 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân đạm
Trang 9Canxi-magie nitrat 13 - 15 % N; 8% MgO
A môn nitrat (Loại có nhiều Canxi) 22 % N; 36 % CaCO 3
A môn nitrat (Loại thông thường) 33 - 34,5 % N; 26 % N ở dạng nitrat; 17
% N ở dạng amôn
A môn nitrat (Loại có ít Canxi) 26-27 % N; 30 % CaCO 3
Amôn sufonitrat 26 % N; 7 % N ở dạng nitrat; 16 % N ở
dạng amôn; 15 % S Kali nitrat 13 % N; 44% K 2 O Phốtphat amôn magie 9 % N Urê bọc lưu huỳnh (SCV) 39 % N; 10% S
Các dạng phân lân phổ biến
Phân loại theo khả năng hoà tan của phân và khả năng đồng hoá lân của cây Nhóm phân lân chứa lân ở dạng HPO 4 -2
Nhóm phân lân chứa lân ở dạng H 2 PO 4 -
Nhóm phân lân chứa lân ở dạng PO 4 -3
Phân loại theo dạng sử dụng và phương pháp chế biến
Phân lân tự nhiên
Phân lân chế biến
ND1
Supe lân
Lân nung chảy
Phốtphorit
• Quá trình kết tủa lắng đọng phốt phát qua
nhiều thế kỷ, tạo nên phốtphorit
• Ở Việt Nam các mỏ phốtphorit lớn được hình
thành ở Vĩnh Thịnh (Lạng Sơn), Yên Sơn
(Tuyên Quang), Hàm Rồng (Thanh Hoá)
ND1
• Công thức hoá học Ca10(PO4)6.X2 hay Ca3(PO4)23
CaX2,, trong đó X có thể là F, OH hay Cl
• Trong thành phần của phân này có chứa các chất theo
Trang 101/14/2016
• Tính chất
- Phốtphorit ở dạng vô định hình, mầu nâu hay xám
nâu
- Lẫn nhiều đất và chất hữu cơ nên dễ nghiền nhỏ
- Có thành phần thay đổi tuỳ thuộc điều kiện hình
thành
- Dạng lân trong phốtphorit chủ yếu là (PO4-3) khó
tiêu đối với cây trồng, hàm lượng lân dễ tiêu (5%)
Phốtphorit
ND1
Địa điểm
Thịnh Việt Nam 16-17 8-22 15-38 3,22 15-21 0,10
Phốtphorit
ND1
Nguồn: Lê Văn Căn, 1978
• Sự chuyển hóa
Khi bón phân này vào đất, nhờ độ chua có
trong đất và các axit được tạo ra do hoạt động
của vi sinh vật và rễ cây mà hoà tan được lân
• Các dạng phân lân thiên nhiên chỉ được dùng để bón lót cho cây trồng
và nên bón lót sớm vào đất trong quá trình làm đất
• Nên bón các dạng phân lân này trên đất có pHKCl < 5, trên đất rất nghèo lân (P2O5 < 0,06%) và bón với liều lượng cao
• Hiệu lực của các dạng phân lân thiên nhiên phụ thuộc vào độ mịn của phân và kéo dài qua nhiều nhiều vụ
• Phân chỉ phát huy được hiệu quả khi được bón đủ đạm
• Khi bón các dạng phân này trên đất quá chua, chua mặn, hoặc chua và nghèo chất hữu cơ, nên bón vôi để trung hoà bớt độ chua của đất
• Nên bón các dạng phân lân này kết hợp với phân chuồng, phân xanh, phân chua sinh lý, supe lân để làm tăng hiệu lực của phân bón
• Nên bón các phân lân thiên nhiên cho cây phân xanh, cây bộ đậu để tận dụng khả năng đồng hoá lân khó tiêu cao của cây phân xanh
• Đây là các dạng phân lân rất thích hợp cho việc bón phân cải tạo đất
Phốtphorit
ND1
Supe lân
• Supe lân hay supe phốt phát là dạng phân lân thuộc nhóm
phân lân chế biến bằng axit Khi chế biến phân này người
ta dùng axit sunfuric đặc tác động vào bột apatít để
chuyển lân khó tan thành lân hoà tan
• Trên thế giới có 3 loại supe lân khác nhau: supe lân đơn,
supe lân giàu và supe lân kép
• Supe lân kép có thể có tỷ lệ P2O5 (42-49%) không còn
CaSO4 và S Supe lân giàu có tỷ lệ P2O5 (25-30%) chứa
Trang 11• Tính chất
- Chứa lân ở dạng H2PO4-hoà tan trong nước, cây sử dụng
dễ dàng
- Chứa lân, lưu huỳnh ở dạng rất dễ tiêu đối với cây
- Phân có độ chua hoá học
- Supe lân có mùi hắc, có độ ẩm khá, có màu xám trắng hay
xám sẫm, dạng bột hay dạng viên
- Ở dạng viên phân thường có hàm lượng lân cao hơn, hàm
lượng axít thấp hơn và có thêm các nguyên tố vi lượng
- Phân supe lân viên có ưu điểm hạn chế được việc H2PO4
-tiếp xúc trực -tiếp với đất, tiện lợi hơn cho vận chuyển bảo
quản nên tạo ra hiệu quả kinh tế cao
- Ở đất chua H2PO4- phản ứng với các oxyt ngậm nước: gibsit (Al2O3.3H2O), goethit (Fe2O3.3H2O) tạo các chất không tan
- Có thể dùng để bón lót, bón thúc cho các loại cây trồng, nhưng bón lót
vẫn cho hiệu quả cao nhất
- Đối với đất trồng màu nên dùng supe lân viên để hạn chế việc cố định
lân trong đất
- Đối với đất trồng lúa thì supe lân viên và bột có hiệu quả ngang nhau
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng của supe lân, nên trộn supe lân với phân
lân tự nhiên, phân chuồng, nước giải trước khi bón cho cây trồng
- Bón supe lân cho các loại cây mẫn cảm với S như: cây họ đậu, cây họ
thập tự; các loại rau; cây thuốc
- Sử dụng phân supe lân trong ủ phân hữu cơ có tác dụng làm phân
chóng hoai mục và giữ được phần lớn đạm vô cơ
Supe lân
ND1
• Phân lân nung chảy ở Việt Nam được chế biến bằng cách nung apatit với quặng kiềm (serpentin) ở nhiệt độ 1400-14500C và làm lạnh đột ngột khối hỗn hợp nóng chảy làm cho các mạng tinh thể của quặng apatit bị phá huỷ, thay đổi cấu trúc, chuyển lân khó tiêu trong quặng thành lân dễ tiêu ở trong phân
• Phân này còn được gọi là phân lân nhiệt luyện hay Tecmôphốt phát
• Ở Việt Nam dạng phân này do hai công ty phân lân nung chảy Văn Điển và Ninh Bình sản xuất
Phân lân nung chảy
ND1
• Công thức hóa học
Phân lân nung chảy có công thức phức tạp, lân tồn tại dưới
dạng tetra canxi phosphat: Ca 4 P 2 O 9 CaMgSiO 3
- Dạng bột, viên hay hạt có cạnh sắc, khô (độ ẩm <1%)
- Không hút ẩm, bảo quản dễ, không có độ chua tự do
- Có màu xám đen, óng ánh như thuỷ tinh
- Phân chứa lân dưới dạng tương tự HPO4- 2, hoà tan trong axít yếu nên cũng dễ tiêu với cây trồng
- Do phân có tỷ lệ CaO và MgO khá cao, lại có phản ứng kiềm nên rất thích hợp với chân đất bạc màu pH chua, Ca, Mg bị rửa trôi nhiều
• Sự chuyển hóa
Khi bón phân lân nung chảy vào đất dưới tác động của độ chua đất, các axít yếu do rễ cây và vi sinh vật có ở trong đất tiết ra làm cho dạng phân lân này trở thành dễ tiêu với cây
Phân lân nung chảy
ND1
Trang 121/14/2016
• Đặc điểm sử dụng phân lân nung chẩy
- Hiệu lực của phân lân nung chảy phụ thuộc vào độ mịn của
phân, tuy nhiên độ mịn nhỏ hơn sẽ gây bụi khi sử dụng
- Là dạng phân lân thích hợp cho cây trồng trên đất chua hay cây
trồng có phản ứng xấu với độ chua
- Phân cũng rất thích hợp cho các loại đất bạc màu, đất đồi chua
có pH < 5,0 thường thiếu các chất dinh dưỡng Si, Mg, Ca
- Là dạng phân lân thích hợp cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là
các cây có nhu cầu Mg, Si, Ca cao
- Bón dạng phân lân này cho cây lúa, trồng trong điều kiện ngập
nước, phân trở nên dễ tiêu hơn, lại ít bị rửa trôi Ngoài ra cây lúa
cũng là cây trồng có nhu cầu Si rất cao, nhất là trong điều kiện
thâm canh
Phân lân nung chảy
ND1
• Đặc điểm sử dụng phân lân nung chẩy
- Để đảm bảo hiệu quả dạng phân lân này cũng chỉ nên dùng
- Không nên dùng phân lân nung chảy để ủ với phân hữu cơ
- Có thể trộn phân này cùng với phân hữu cơ để bón ngay vào đất tạo thuận lợi cho quá trình phân giải của phân hữu cơ
Phân lân nung chảy
ND1
Kỹ thuật sử dụng phân lân
1 Chọn dạng phân lân bón
2 Vai trò của phân đạm trong việc
bón phân lân cho cây trồng
3 Thời kỳ bón phân lân
4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả
Kỹ thuật sử dụng phân Kali
Các dạng phân Kali thông dụng
• Kali clorua
+ Kali clorua được chế biến từ quặng silvinit
(KCl.NaCl) bằng 2 cách:
- Dựa vào độ hoà tan khác nhau của KCl và NaCl
khi tăng nhiệt độ (KCl hoà tan nhiều ở nhiệt độ 100oC
còn NaCl hoà tan nhiều ở nhiệt độ 20oC)
- Dựa vào tỷ trọng khác nhau của các muối có trong
Silvinit, sau khi hoà tan trong nước rồi quay li tâm
+ Như vậy sản xuất phân Kali clorua khá đơn giản, giá
thành rẻ, tất nhiên đòi hỏi phải có quặng silvinit (4-5 tấn
quặng silvinit sản xuất được 1 tấn KCl) Vì vậy Việt
Nam không sản xuất được phân này là không có nguyên
Trang 13+ Sự chuyển hóa
• Khi bón phân vào đất, nhanh chóng hoà tan Cation K+ bị
keo đất hấp thu rất mạnh đẩy đương lượng các cation khác
(Ca2+, Mg2+, H+, Al3+, Mn2+…) vào dung dịch đất
• Magiê và Canxi là các nguyên tố đầu tiên Ở đất không chua,
quá trình đẩy Mg2+ và Ca2+ vào dung dịch đất diễn ra càng
mạnh, do đó bón Kali nhiều và liên tục làm đất mất vôi, hoá
chua
• Ở đất chua, Kali đẩy các ion H+ và Al+3, vào trong dung
dịch, làm cho phản ứng của đất trở thành chua đột ngột, ảnh
trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây và hoạt động của vi sinh
• Trong thành phần của phân có chứa Cl là chất có thể gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng và có thể cả năng suất của nhiều loại cây trồng
• Nhưng do ion Cl- không được đất giữ (do mang điện tích âm) nên có thể dùng để bón lót cho nhiều loại cây trồng
• Đối với các cây có thể bị ảnh hưởng xấu Cl cần phối hợp thêm các loại phân Kali không có Cl khác để bón thúc
• Khi sử dụng Kali clorua cần có phương pháp bón phù hợp cho các cây mẫn cảm xấu với nguyên tố clo này (Thuốc lá, khoai tây, Cây có múi )
Kali clorua
ND1
• Kali sunphat có thể chế biến bằng phương pháp
tạo phản ứng trao đổi giữa KCl và MgSO4
• Chất K2SO4 hình thành ra dưới dạng tinh thể, còn
MgCl2 thì ở trong dung dịch, và được gạn ra
• Nói chung sản xuất phân này cũng đơn giản,
nhưng giá thành đắt hơn do nguồn nguyên liệu
Kali sunphát
ND1
+ Công thức: K2SO4 + Thành phần: Phân chứa 45-52% K2O và 18% S
+ Tính chất:
- Phân có dạng kết tinh màu trắng tinh khiết
- Không hút ẩm, không dính, ít chảy nước
- Có vị đắng, hoà tan trong nước dễ dàng
- Là phân chua sinh lý
Kali sunphát
ND1
• Đặc điểm sử dụng
- K2SO4 còn là phân chua sinh lý nên SO4-2 có thể làm chua đất đi
hơn nữa Vì vậy liên tục bón phân Kali sunphát cho cây đặc biệt
cho các cây có nhu cầu Kali cao và trên những đất có độ bão hoà
bazơ thấp làm đất có xu hướng chua đi
- Trong thành phần của phân có chứa SO42- là yếu tố dinh dưỡng
trung lượng cần thiết cho cây
- Kali sunphat sử dụng tốt cho mọi loại cây trồng và nhiều loại đất,
đặc biệt là các đất nghèo S, trừ đất trũng, đất măn
- Đây là loại phân Kali đặc biệt quý cho các cây cần được bón
nhiều Kali và mẫn cảm xấu với Clo (thuốc lá, khoai tây, cam,
chanh…) hay các cây trồng có nhu cầu cao về S như các cây họ
+ Khi đốt các phụ phẩm này các chất dinh dưỡng đều còn lại trong tro, trừ đạm và lưu huỳnh
+ Vì vậy các nguyên tố dinh dưỡng còn lại trong tro còn gọi là các nguyên tố tro
Tro bếp
ND1
Trang 14Tro bếp
ND1
• Có thể coi tro bếp là một loại phân đa yếu tố
• Tuỳ nguyên liệu đem đốt mà tro có tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau
- Tro hướng dương và tro rơm rạ cây ngũ cốc giàu Kali nhất
- Tro các cây vừng, đay, sắn, bông, bã mía có hàm lượng K, P khá cao
- Tro lá tre, lá mía nghèo K
- Tro của lá non, cây non, chứa nhiều Kali hơn tro của lá già
• Hàm lượng Kali có trong tro thay đổi từ 6–36% K2O
• Trong tro Kali tồn tại dưới dạng K2CO3 rất dễ tan trong nước, thích hợp với tất cả các loại cây, đặc biệt là cây mẫn cảm với clo
• Tro bếp có phản ứng kiềm, do có nhiều CaO và các chất kiềm khác
Tro bếp
ND1
Đặc điểm sử dụng
+ Tro phải để nơi khô ráo
+ Có thể dùng tro bón cho tất cả các loại đất và các loại cây,
đặc biệt hiệu quả trên các loại đất chua, đất cát và đất than
bùn nghèo Kali
+ Tro có thể dùng làm phân bón lót, bón thúc đều đươc
Thường dùng tro bón lót
+ Không nên trộn tro gỗ (ít Si) với phân bắc, nước giải
+ Có thể trộn tro rơm rạ với phân bắc nước giải
Tro bếp
1 Nhu cầu bón phân Kali phụ thuộc vào nhiều yếu tố
2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu lực của phân Kali bón cho cây trồng
3 Có thể bón phân Kali cải tạo và bón duy trì
4 Phương pháp bón phân Kali
5 Các đối tượng cần ưu tiên bón phân Kali
6 Chọn dạng phân Kali bón phù hợp với cây trồng
7 Cần quan tâm bón vôi và các chất dinh dưỡng đối kháng với Kali
ND2
PHÂN TRUNG LƯỢNG VÀ KỸ
THUẬT SỬ DỤNG
Phân trung lượng là các loại phân bón có
chứa các chất dinh dưỡng trung lượng
Canxi nitrat Ca(NO 3 ) 2 25-36 nước Canxi xianamit CaCN2 20-54 axit yếu Supe lân Ca(H
2 PO4)2.H2O+CaSO4 23 nước Lân nung chảy Ca4P2O9 + Ca4P2O9
CaSiO 3
24-30 axit yếu Apatit [Ca3(PO4)2]3.CaF2 22-47 (40) axit yếu Phôtphorit [Ca 3 (PO 4 ) 2 ] 3 CaF 2 8-22(51) axit yếu
Đá vôi CaCO3 36,1-56,1 axit yếu Đôlômit CaCO 3 MgCO 3 30,4 axit yếu Vôi nung CaO > 75 nước Thạch cao CaSO4.2H2O 32 Không tan
ND1
Trang 15Đặc điểm sử dụng phân canxi
+ Trong thực tế khi đã bón vôi để cải tạo độ chua của đất thì
nhu cầu Ca của cây cũng đã được đáp ứng
+ Vấn đề bón canxi như là phân bón được đặt ra trong hai
+ Nên bón bằng phân chuồng, phân supe lân hoặc CaO
hoặc CaCO3 với lượng nhỏ trước lúc gieo trồng
- Trồng các cây ưa kiềm trên đất kiềm do natri
+ Bón canxi cho cây bằng phân chuồng, phân kiềm chứa
Ca hoặc CaO hoặc CaCO3 với lượng nhỏ trước lúc gieo
trồng
* Phân lân nung chảy có chứa 18-20% MgO
* Đôlômit có công thức CaCO3.MgCO3 + Chuyên dùng để cải tạo đất chua nghèo Mg, + Trong thành phần của đôlômit có CaO (30,4%); 18-20% MgO
* Phân chuồng có chứa 0,05-0,45% MgO
ND2
Đặc điểm sử dụng các phân Mg
+ Đất cát hoặc đất phát triển trên đá cát, đất chua thường
thiếu Mg
+ Cây lấy dầu các loại (bạc hà, hương nhu, bạch đàn, cà phê,
chè, ca cao, thuốc lá, cao su, thông, sơn)
+ Đối với các đối tượng đất khác, cây trồng khác, nên bón
các loại phân có chứa Mg thay cho các loại phân không có
chứa Mg đang sử dụng cho cây
+ Bón phối hợp 2 dạng phân lân supe và nung chẩy
+ Tất cả các loại phân có chứa Mg nên bón lót
+ Thường sử dụng phương pháp chuẩn đoán lá Khi cây biểu
hiện thiếu Mg thành bệnh nên sử dụng MgSO4 phun lên lá
(nồng độ 1-2%) cung cấp Mg cho cây
+ Các phân Mg cũng có thể sử dụng trộn với các phân vi
lượng và chất điều hoà sinh trưởng để phun cho cây
Dạng phân Công thức hoá học S (%) Hoà tan trong nước
Amôn sunphat (NH 4 ) 2 SO 4 24 Tốt Supe lân đơn Ca(H2PO4)2 H2O; CaSO4, 8-12 Trung bình Kali sunphat K2SO4 18 Tốt Thạch cao CaSO 4 2H 2 O 19 Trung bình Magiê sunphát MgSO 4 28-30 Tốt Lưu huỳnh S 99-100 Không tan
ND3
Đặc điểm sử dụng phân có chứa S
+ Trên các loại đất cát, đất có TPCG nhẹ, đất bạc màu,
đất đỏ vàng đồi núi bị xói mòn rửa trôi mạnh thường
nghèo S
+ Chú ý bón phân chứa S cho các loại cây có nhu cầu về
S cao như: cây họ thập tự, họ đậu, hành, tỏi, ngô, chè
+ Đối với các đối tượng cây trồng, đất trồng khác, thỉnh
thoảng bón các loại phân có chứa S thay các loại phân
thường đang sử dụng
+ Khi cây biểu hiện thiếu S, có thể dùng dung dịch
amôn sunphat phun lên lá để khắc phục
THUẬT SỬ DỤNG
Khái niệm và các dạng phân vi lượng thông dụng
Kỹ thuật sử dụng phân vi lượng