BG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaBG 29 Phân loại thức ăn và phụ giaChương 5 Thức ăn bổ sung khoáng, vitamin và thuốc phòng trừ bệnh Chương 1Chương 1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỨC ĂN BỔ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỨC ĂN BỔ SUNG VÀ PHỤ GIASUNG VÀ PHỤ GIA Nội dung chương 1Nộ.
Trang 1Chương 1
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỨC ĂN BỔ
SUNG VÀ PHỤ GIA
Trang 2Nội dung chương 1
Khái niệm thức ăn bổ sung và phụ gia
Phân loại thức ăn bổ sung và phụ gia
Lợi ích của việc sử dụng thức ăn bổ sung và phụ gia
trường
Trang 3Khái niệm TĂ bổ sung và phụ gia
Thức ăn bổ sung (supplements) = Chất bổ trợ = Chất cho thêm = Phụ gia (additives) = …
Church (1998): Nguyên liệu có bản chất không dinh dưỡng,
có tác dụng nâng cao NS SX, FCR và có lợi cho sức khoẻ động vật
không đồng thời mang năng lượng, protein hay chất khoáng và được sử dụng với liều rất nhỏ
Trang 4Khái niệm TĂ bổ sung và phụ gia
- Thức ăn bổ sung dinh dưỡng
- Thức ăn bổ sung phi dinh dưỡng
- Thức ăn bổ sung protein
- Thức ăn bổ sung khoáng
- Thức ăn bổ sung vitamin
- Thức ăn bổ sung khác: kháng sinh, chất kích thích, chất tạo màu, tạo mùi …
Trang 5Khái niệm TĂ bổ sung và phụ gia
nước uống để thực hiện những chức năng (1) kĩ thuật, (2) chức năng cảm giác, (3) chức năng dinh dưỡng, (4) chức năng chăn nuôi và (5) chức năng phòng chống bệnh
Trang 6Phân loại TĂ bổ sung và phụ gia
Trang 7Phân loại TĂ bổ sung và phụ gia
- Chất phụ gia cải thiện tính chất cảm quan (Sensory additives):
+ Chất nhuộm màu: tăng hay phục hồi màu của TĂ, sản phẩm động vật, làm tươi màu
+ Hương liệu làm tăng mùi vị và độ ngon của TĂ
Trang 8Phân loại TĂ bổ sung và phụ gia
- Chất phụ gia bổ sung dinh dưỡng (Nutritional
additives):
+ Vitamin hay provitamin
+ Hợp chất chứa nguyên tố vi khoáng
+ Axit amin
+ Urê và những dẫn chất của urê
Trang 9Phân loại TĂ bổ sung và phụ gia
- Chất phụ gia chăn nuôi/phụ gia chăn nuôi (Zootechnical additives): chất có ảnh hưởng tốt đến NS và sức khoẻ động vật, ảnh hưởng tốt đến môi trường
+ Nâng cao khả năng tiêu hoá: Axit hữu cơ, enzyme
+ Cân bằng VSV đường ruột: Axit hữu cơ, probiotic, prebiotic, chất chiết thảo dược có tác dụng diệt khuẩn, nấm mốc
+ Chế phẩm có tính miễn dịch: Sữa đầu, lòng đỏ trứng giàu kháng thể, hoặc các chất kích thích miễn dịch như probiotic, nucleotid chế tạo đặc biệt
+ Các chất khử mùi hôi trong phân (Deodurant), khử độc mycotoxin
+ Hormone, chất kích thích
Trang 10Phân loại TĂ bổ sung và phụ gia
- Chất phòng chống protozoa: Coccidiostats và histomonostats là những chất phòng chống protozoa …
Trang 11Khái niệm TĂ bổ sung và phụ gia
(1) Sử dụng chất axit hóa đường ruột (acidifier)
(2) Sử dụng vi sinh vật hữu ích (probiotic)
(3) Sử dụng prebiotic
(4) Sử dụng enzyme tiêu hóa
(5) Sử dụng chất chiết thảo dược: nâng cao đáp ứng miễn dịch, nâng cao cơ năng gan …
(6) Các chế phẩm giàu kháng thể
(7) Các chất giúp giảm ô nhiễm môi trường
(8) Sử dụng chất hấp phụ độc tố nấm mốc
(9) Cải thiện chất lượng sản phẩm
(10) Hỗ trợ chế biến và thương mại …
Trang 12Lợi ích của việc sử dụng TĂ bổ sung và phụ gia
?
Trang 131 Bổ sung những thiếu hụt do TĂ và Kp không cung cấp đủ các chất DD đáp ứng nhu cầu của vật nuôi
Trang 14 Tăng tỉ lệ tiêu hóa, hấp thu các chất DD
(nhóm các enzyme thức ăn; kháng sinh; probiotic; prebiotic; một số muối kim loại; các chất axit hóa …)
Tăng cường sinh tổng hợp Pr, giảm TL mỡ
nhờ đó tăng tốc độ sinh trưởng và NS sinh sản (nhóm β Agonist)
2 Làm tăng các chức năng sinh học, tăng năng suất chăn nuôi
Trang 15Chất dinh dưỡng có trong thức ăn nhưng vật nuôi không lợi dụng được
Trang 17 Củng cố năng lực hoạt động của hệ thống miễn
dịch, tăng hoạt tính của các tế bào limpho B và T
Phòng các bệnh đường tiêu hóa, đường hô hấp và
các bệnh khác
3 Tăng đáp ứng miễn dịch và phòng bệnh
Trang 18 Tăng khối lượng và màu sắc của trứng
Tăng tỉ lệ nạc và màu sắc của thịt
Tăng màu vàng của da và chân ở gà, tăng
màu hồng ở thịt cá hồi …
4 Cải thiện chất lượng sản phẩm
Trang 19 Giảm thải chất dinh dưỡng
Giảm thải các chất độc hại (NH 3 , H 2 S …)
Giảm hiệu ứng nhà kính (CH 4 , CO 2 …)
5 Giảm ô nhiễm môi trường
Trang 20 Chống nấm mốc
…
6 Hỗ trợ kĩ thuật chế biến và thương mại
Trang 21Lợi ích của việc sử dụng TĂ bổ sung và phụ gia
Sản lượng axit amin của thế giới
Trang 22Lợi ích của việc sử dụng TĂ bổ sung và phụ gia
Nhu cầu lysine tiêu hoá của gà mái đẻ
Tiến triển trong 30 năm
% trong
thức ăn
Trang 23N vào đất
Trang 24Dạ dày 10 l, ruột già 10 l
Trang 25TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
Hormone và chất kích thích dùng trong chăn nuôi
- BST (Bovine Somatotropin) do thuỳ trước tuyến yên của bò tiết ra US Food and Drug Administration (FDA) cho phép sử dụng từ 1994, Hội đồng Marketing Sữa của Anh cũng cho phép
Trang 26TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
- Ảnh hưởng xấu của các hormon này:
+ Gây ung thư tuyến vú, tiền liệt, buồng trứng, tử cung
Tỉ lệ ung thư vú giảm dần từ Bắc Mĩ→châu Âu→Trung và Nam Mĩ→châu Á→châu Phi
+ Suy giảm hệ thống miễn dịch
+ Phát dục sớm
EU cấm nhập thịt bò xử lí hormone từ 1988 Hàng năm
có khoảng 24 tr bò thịt (2/3 số bò thịt ở Mĩ) được xử
lí hormone.
Trang 27TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
- Các hoá chất thuộc nhóm pheethanolamine như ractopamine, clenbuterol, sabutamol, cimaterol, zilpaterol … cũng đã được sử dụng
+ Nhóm này có tác dụng phân phối lại, hướng chất
dd vào PT mô cơ mà không PT mô mỡ →
+ Người sử dụng: run rẩy, tim đập nhanh, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, bệnh tim mạch, bệnh cơ
+ Nước ta và nhiều nước trên thế giới đã cấm
Trang 28Chất phụ gia và vấn đề ATTP
Kết quả năm 2014 kiểm soát chất cấm trong TĂCN tại 6 tỉnh trọng điểm (Đồng Nai, Hà Nội, Hưng Yên, Thanh Hóa, Vĩnh Long và TP Hồ Chí Minh):
- Đối với mẫu thức ăn chăn nuôi: 13/250 mẫu dương tính với chất Salbutamol (5,2%)
- Đối với mẫu nước tiểu lợn: 12/311 mẫu dương tính (2,8%)
tính
Trang 29Chất phụ gia và vấn đề ATTP
- Báo cáo kết quả kiểm tra (10 tháng đầu năm 2015) chất cấm trong TĂCN của 12 tỉnh, TP: An Giang, Bắc Giang, Đà Nẵng, Đăk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP HCM, Kiên Giang, Ninh Bình, Ninh Thuận, Quảng Bình, Tây Ninh, Tiền Giang:
- Kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi: 1/19 mẫu TĂ dương tính với chất Salbutamol (5,3%)
- Kết quả kiểm tra tại cơ sở chăn nuôi lợn thịt:
1/28 mẫu TĂ dương tính với Salbutamol (3,6%), 29/263 mẫu nước tiểu dương tính với Salbutamol (11,0%)
- Kết quả kiểm tra tại cơ sở giết mổ
106/587 mẫu nước tiểu dương tính với Salbutamol (18,1%)
Trang 33Kết quả tác động của hormone và chất kích
thích sinh trưởng
Trang 34Ngon không?
Trang 35TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
- Những năm 50-60 của thế kỉ 20 bắt đầu sử dụng, tăng trọng đạt cao hơn 15-20% ở gà, sau này do kĩ thuật chăn nuôi PT, vệ sinh tốt, hiệu quả sử dụng kháng sinh giảm rõ rệt (chỉ còn 4-5% vượt trội) Hiện nay sản xuất thực phẩm dư thừa nên sức ép tăng năng suất gia súc giảm
- Hiện nay tránh sử dụng những loại kháng sinh dùng cho người, EU đã cấm sử dụng vào năm 2006
Trang 36TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
- Có 3 tác hại chính:
+ Tồn dư kháng sinh trong sản phẩm động vật
* Gây phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm (penicillin)
* Gây rối loạn cho sự phát triển của xương và răng của thai nhi và trẻ nhỏ (tetracillin)
* Gây ung thư cho người (KS tổng hợp như olaquidox và carbadox, thuộc nhóm quinolon)
Trang 37TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
* Cơ chế đề kháng chéo: Plasmid chứa nhiều đoạn gen kháng các loại KS khác nhau
Trang 40TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
Trang 41TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
+ Phá vỡ hệ sinh thái vi khuẩn đất
Làm rối loạn chu trình chuyển hóa vật chất
Giảm độ phì của đất
Sự tồn tại và luân chuyển của nguồn gen kháng kháng sinh trong môi trường
Trang 42TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
Vi khuẩn kháng kháng sinh sẽ PT rất mạnh dưới
sự bảo vệ của kháng sinh
- Các vi khuẩn bệnh như Salmonella, E coli,
Campilobacter, Clostridium perfingens thải ra
nhiều trong phân, gây nguy cơ bùng phát dịch
Ở VN một số lô hàng thịt và thuỷ sản XK đã phải trả về vì tồn dư kháng sinh, mới đây nhất là thuỷ sản XK vào Nhật
Trang 43 Sử dụng hạn chế, có kiểm soát
Các quan điểm về sử dụng kháng sinh trong
thức ăn chăn nuôi
Trang 44Quan điểm của WHO và Quyết định của EU
có thể phải đối mặt do sự kháng kháng sinh của
vi khuẩn gây bệnh gây ra
WHO đang thúc đẩy một chương trình khuyến cáo tất cả các nước tiến tới cấm hoàn toàn việc
sử dụng kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng
sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi (01/01/2006)
Trang 45 Cân nhắc giữa lợi và hại
Căn cứ vào trình độ phát triển của ngành chăn nuôi
Trang 46Những kinh nghiệm của Đan Mạch và Thụy Điển
kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi
Năm 1998 người chăn nuôi ở Đan Mạch đã tự nguyện không sử dụng tất cả các dạng kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng
Trang 47Những kinh nghiệm của Đan Mạch và Thụy Điển
Những trở ngại ban đầu:
– Năng suất chăn nuôi cao
– An toàn thực phẩm
và vệ sinh môi trường
Trang 48Những bài học
Tìm nguồn thay thế: Enzyme, probiotic, prebiotic
Thay đổi các yếu tố khẩu phần: Giảm hàm lượng protein, tăng tỉ lệ xơ thô trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa, sử dụng nguồn thức ăn giàu protein dễ tiêu hóa và hấp thu
Trang 49Kháng sinh đồ đối với kháng sinh Chlotetracyline
Vi khuẩn Số mẫu Nhạy (%) Trung gian (%) Kháng (%)
Trang 50Kháng sinh đồ đối với kháng sinh Norfloxacin
Vi khuẩn Số mẫu Nhạy (%) Trung gian (%) Kháng (%)
Trang 51Kháng sinh đồ đối với kháng sinh Gentamycine
Vi khuẩn Số mẫu Nhạy (%) Trung gian (%) Kháng (%)
(Nguồn: Phạm Tất Thắng và cộng sự, 2007)
Trang 52TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
Một số kim loại như đồng, kẽm, selen, molibden
… do sử dụng khoáng quá mức hoặc sản xuất premix từ khoáng chưa được tinh chế Không những gây hại cho sức khoẻ con người mà còn gây ô nhiễm môi trường
Một số khoáng khác như kali, phôtpho … cũng gây ô nhiễm môi trường
Trang 53TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
Độc Cu mãn tính làm cho gan hoại tử vàng, mất tính ham ăn và có thể chết
Độc Se cấp tính: gan và thận bị tổn hại, xuất huyết ở phổi, viêm ruột và mù
Trang 54TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
- Đồng cỏ bón phân lợn có thể làm cho cừu chết do độc đồng Bổ sung Mo
- Mo trong cỏ cao gia súc ỉa chảy mạnh Cho
bò ăn 2g (gia súc trưởng thành) hoặc 1g (gia súc non) CuSO 4 /ngày
- Cơ chế: sulfide được VSV dạ cỏ tạo nên từ các muối sulfate trong TĂ kết hợp với molipdate để hình thành đồng thiomolipdate (CuMoS 4 ) không tan, không hấp thu dẫn đến Mo và Cu thừa thải ra ngoài theo phân
- Tỉ lệ Cu/Mo thích hợp là 2/1
- Tồn dư kim loại nặng trong Sp chăn nuôi và ô nhiễm môi trường
Trang 55TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP
và ô nhiễm môi trường
Theo quan điểm vật lí: “Kim loại nặng là các kim
loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm 3 ”
Bao gồm: Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, Co,
Se, v.v
Trong đó một số rất cần thiết cho sự sống của
các sinh vật
Trang 56TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô nhiễm
môi trường
Để đánh giá vai trò của kim loại nặng, Schwart dùng
thuật ngữ “Concentration windown” – “cửa sổ nồng
độ”:
gây các rối loạn chuyển hóa của cơ thể
Nồng độ cần thiết để duy trì, đảm bảo sự sống
độc
Trang 57TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô nhiễm
môi trường
Nguyên nhân nhiễm độc kim loại nặng trong chăn
nuôi:
- Ô nhiễm môi trường: nước, không khí, đất;
- Trong phân bón cây trồng, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp;
- Lẫn vào trong quá trình bảo quản, chế biến thức ăn;
- Có trong các nguyên liệu sử dụng để sản xuất thức
ăn chăn nuôi (trong các loại khoáng ): Bột nhẹ và bột
đá nặng/hay bột đá nghiền (Chì và Cadimi)
Trang 58TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
Tác hại của kim loại nặng với chăn nuôi:
- Làm hư hỏng, giảm chất lượng thức ăn chăn nuôi;
- Gây ngộ độc với vật nuôi:
+ Cấp tính
+ Mãn tính
Trang 601 Sự ô nhiễm Cd
trường khi khai thác clinker;
Khói các nhà máy luyện kim (Zn) → khói bay xa
→ ô nhiễm trên diện rộng → ô nhiễm vào đất canh tác → ô nhiễm các loại rau, quả, lương thực;
Trang 61 Cd có mặt trong phân hóa học sử dụng trong nông nghiệp (trong phân lân có thể chứa đến 100mg Cd/kg);
Có chứa trong thuốc trị kí sinh trùng đường tiêu hóa (ở dạng oxit);
premix khoáng-vitamin
Trang 62Sự ô nhiễm Cd từ các hoạt động công nghiệp nặng
Trang 63 Hàm lượng cho phép trong nước sinh hoạt cho người:
0,003mg/lít (Tiêu chuẩn của Bộ Y tế)
Nồng độ Cd cho phép trong không khí: 0,1mg/m 3 ;
Hàm lượng cho phép trong nước uống cho gia cầm: 0,01mg/lít.(V.I Fisinin và cs., 2002);
(QCVN 2009/BNNPTNT).
2 Qui định hàm lượng Cd cho phép
Trang 654 Cơ chế tác động
Sau đó, phân bố rộng trong các cơ quan nội quan (nhiều ở vỏ thận, lách, gan), ở gia cầm thấy nhiều ở phổi, cơ…
→ ảnh hưởng đến hoạt động của thận → ↑ thải trừ
Ca, P → bệnh ở xương
Cạnh tranh vị trí nhóm chức với kẽm trong các
metalloenzyme → rối loạn trao đổi chất trong cơ thể
(carbohydrate, khoáng, protein)
Trang 665 Triệu chứng ngộ độc
Con vật bị nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng;
Hoạt động thần kinh bị rối loạn;
Thận bị tổn thương → con vật chết do bí tiểu;
Con vật kém ăn, sút cân;
Thiếu máu, suy tim;
5.1 Cấp tính
Trang 67Bệnh nhân bệnh Itai-Itai
Nguồn: Klaassen et al., Chap 19, Philp,
Chap 6
Trang 686 Phòng, trị
soát mức Cd trong giới hạn cho phép;
Acetate) truyền tĩnh mạch;
Dùng các loại thuốc trị triệu chứng.
Trang 69(khai thác mỏ, công nghiệp, giao thông vận tải…)
Trang 71 Sử dụng động cơ nhiên liệu xăng pha chì → gây
ô nhiễm đất, nước, không khí
Các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi chứa chì → ô nhiễm vào thức ăn, nước uống;
premix khoáng-vitamin
Trang 72 Hàm lượng Pb cho phép trong nước sinh hoạt cho
người: 0,01 mg/lít (Tiêu chuẩn của Bộ Y tế)
Hàm lượng Pb cho phép trong nước cho gia cầm:
Trang 74 Loài vật nuôi: liều gây độc của chì axetate ở:
Trang 754 Cơ chế tác động
Tác động đến trao đổi chất: tác động đặc biệt đến
sự tổng hợp nhóm Hem → thiếu máu
Tác động đến hệ thần kinh: làm rối loạn dẫn truyền xung động thần kinh ngoại vi → có biểu hiện thần kinh
tại đường tiêu hóa khi cho ăn thức ăn, nước uống chứa chì Tích luỹ nhiều trong gan, thận, tủy xương
→ phá hủy tủy xương → thiếu máu
Trang 76 Chì được thải ra qua dịch mật xuống tá tràng →
lại hấp thu trở lại, không thải ra ngoài → tồn lâu trong cơ thể
Ảnh hưởng tới hình thành khối u trong phổi,
thận → nguy hại nếu tồn dư trong các sản phẩm chăn nuôi
Trang 775 Triệu chứng
đau bụng, tiêu chảy;
mạch, hoạt động não rối loạn → rối loạn vận động, co giật, hôn mê → liệt
hô hấp → chết.
Cấp tính:
Trang 78Mãn tính:
giật;
Trang 80TĂ bổ sung và phụ gia, vấn đề ATTP và ô
nhiễm môi trường
Chất tạo màu trong thức ăn chăn nuôi
Trộn vào TĂ
Trang 81Năng suất và chất lượng sữa của bò thí nghiệm
Chỉ tiêu Lô 1 (100%
khoáng vi lượng vô cơ)
Lô 2 (50%
khoáng vi lượng hữu
cơ)
Lô 3 (75%
khoáng vi lượng hữu
cơ)
Lô 4 (100% khoáng vi lượng hữu
Trang 82Câu hỏi ôn tập
Khái niệm thức ăn bổ sung và phụ gia?
Phân loại thức ăn bổ sung và phụ gia?
Lợi ích của việc sử dụng thức ăn bổ sung và phụ gia?
Hormone và các chất kích thích sinh trưởng bổ sung vào thức ăn và vấn đề ATTP?
Kháng sinh bổ sung vào thức ăn và vấn đề ATTP?
ô nhiễm môi trường?