KHÁC VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG

Một phần của tài liệu BG 70 Phân Bón BG 70 Phân Bón (Trang 22 - 26)

1. Đại cương về phân hữu cơ

2. Phân chuồng

3. Phân xanh

4. Phân vi sinh vật

Đại cương về phân hữu cơ

Khái niệm về phân

hữu cơ

Tác dụng của phân hữu cơ

Tác dụng cải tạo tính chất đất

Cải tạo hoá tính đất

Cải tạo lý tính đất

Cải tạo sinh tính đất

Tác dụng cung cấp thức ăn cho

cây Thành phần của phân hữu

Tính chất của phân hữu cơ Tính chất chung của phân hữu cơ

Quá trình chuyển hoá của

phân hữu cơ Kỹ thuật sử dụng

phân hữu cơ

Khái niệm về phân hữu cơ

• Phân hữu cơ là các loại chất hữu cơ vùi vào đất sau khi phân giải có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và quan trọng hơn có tác dụng cải tạo đất lớn.

• Phân hữu cơ bao gồm: phân gia súc (PC), phân bắc, nước giải, phân gia cầm, rác đô thị sau khi ủ, phân xanh, các phế phẩm của công nghiệp thực phẩm và tàn dư thực vật vùi vào đất.

ND1

1. Tác dụng cải tạo tính chất đất

a. Cải tạo hoá tính đất

• Phân HC là nguồn bổ sung mùn không thể thay thế cho đất. Mùn có ảnh hưởng toàn diện đến tính chất hoá học đất

+ Trao đổi và điều tiết dinh dưỡng của đất. Mùn kết hợp với sét tạo thành phần cơ bản của phức hệ hấp thu, điều tiết dinh dưỡng cho cây.

+ Tạo nguồn thức ăn cho cây của đất. Phần lớn các chất dinh dưỡng có trong đất nằm trong thành phân của mùn

+ Nâng cao hiệu lực và khả năng sử dụng phân khoáng của đất. Vì khi có mùn làm cho việc hút thức ăn qua tế bào rễ cây thuận lợi + Mùn kết hợp với lân tạo ra phức hệ lân mùn, làm cho lân ở trạng

thái cây có thể sử dụng được mặc dù đất giàu Ca2+ , Fe3+. + Mùn kết hợp với các chất vô cơ tạo thành các phức hệ hữu cơ-vô

cơ, làm giảm khả năng rửa trôi các chất dinh dưỡng.

Tác dụng của phân hữu cơ

ND2

b. Cải tạo lý tính đất

+ Tăng độ ổn định của kết cấu đất nên bảo vệ được cấu trúc đất và hạn chế xói mòn

- Phân xanh tăng độ ổn định kết cấu đất nhanh nhưng khả năng tạo mùn thấp nên tác dụng không bền

- Phân chuồng có hệ số mùn hoá cao nên có khả năng ổn định được kết cấu đất nhất là khi bón với lượng lớn.

+ Ảnh hưởng đến chế độ nước của đất, nước ngấm vào đất thuận lợi, giữ được nhiều nước hơn trong đất, giảm được sự bốc hơi.

+ Ảnh hưởng tốt đến chế độ nhiệt của đất do chất mùn có màu thẫm làm tăng khả năng hút nhiệt cho đất.

+ Cải tạo chế độ khí của đất do chất mùn làm đất có TPCG nặng xốp hơn, thoáng khí hơn, đất có TPCG nhẹ chặt hơn.

1. Tác dụng cải tạo tính chất đất Tác dụng của phân hữu cơ

ND2

c. Cải tạo sinh tính đất

- Bón phân hữu cơ tạo điều kiện cho tập đoàn VSV đất phát triển mạnh

- Phân hữu cơ có chứa rất nhiều VSV vì vậy khi bón các phân này vào đất còn là nguồn bổ sung VSV rất đa dạng và phong phú cho đất.

- Một số hoạt chất sinh học được hình thành trong phân HC cũng tác động tới sinh trưởng và trao đổi chất của cây

1. Tác dụng cải tạo tính chất đất Tác dụng của phân hữu cơ

ND2

* Phân hữu cơ có ƣu điểm về mặt dinh dƣỡng - Có nhiều chủng loại dinh dưỡng từ đa, trung vi lượng.

* Phân hữu cơ có nhƣợc điểm

- Tác dụng cung cấp thức ăn cho cây chỉ thể hiện rõ khi được bón những lượng phân lớn vì:

+ Hàm lượng dinh dưỡng có trong phân HC rất thấp, thường không quá 1% đối với mỗi yếu tố dinh dưỡng.

+ Hệ số sử dụng dinh dưỡng của phân HC ở năm đầu thường không cao, thấp hơn nhiều so với phân hoá học, đặc biệt đối vơi yếu tố N.

+ Khả năng cung cấp dinh dưỡng dưới dạng dễ tiêu cho cây thường lại không kịp thời và bấp bênh

2. Tác dụng cung cấp thức ăn Tác dụng của phân hữu cơ

ND2

• Thành phần chính của phân hữu cơ là nước và các chất hữu cơ.

• Các chất hữu cơ có trong các phân hữu cơ rất phức tạp và đa dạng, bao gồm: hemixenlulo, xenlulo, lignin, chất béo, chất sáp, đường, tinh bột, protein đơn giản, protein phức tạp

• Trong phân hữu cơ thường chứa hầu hết các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đối với cây

• Trong thành phần của một số phân hữu cơ có lượng đáng kể urê, axit ureic, các muối (axetat, cacbonat, oxalat, photphat, sunphat); một số chất kích thích; các chất kháng sinh (penixilin, aureomixin) và nhiều loại vi sinh vật.

Thành phần của phân hữu cơ

ND3

• Phân hữu cơ là hỗn hợp của những hợp chất hữu cơ không tan trong nước, thường có phản ứng trung tính hay kiềm yếu

• Về mặt dinh dưỡng, phân hữu cơ là những phân đa yếu tố, có tỷ lệ các chất dinh dưỡng rất thấp, thường ở dạng khó tiêu

• Để đảm bảo cung cấp lượng dinh dưỡng cho cây trồng tuỳ thuộc vào loại phân hữu cơ, lượng bón phải cao gấp nhiều lần so với phân hoá học

• Phân hữu cơ tuy có tác dụng bền và kéo dài qua nhiều vụ nhưng cần được phối hợp thêm với phân hoá học để đảm bảo cung cấp dinh dưỡng kịp thời cho cây

Tính chất của phân hữu cơ

ND4

Tính chất chung của phân hữu cơ

a. Quá trình mùn hoá và hệ số mùn hoá của các phân hữu cơ

• Là quá trình phân giải, chuyển hoá phân hữu cơ thành mùn.

Trong quá trình mùn hoá, các phân hữu cơ ban đầu, được chuyển dần thành mùn thô (các chất hữu cơ đơn giản), sau vài năm hình thành mùn ổn định. Trong quá trình chuyển hoá này phân hữu cơ mất dần khối lượng so với ban đầu, cuối cùng chỉ còn một phần nhỏ là mùn

Hệ số mùn hoá là lượng mùn hình thành được khi vùi 1 tấn nguyên liệu hữu cơ khô

b. Quá trình khoáng hoá trong phân hữu cơ + Các hợp chất đạm hữu cơ

+ Các hợp chất hydratcacbon + Các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ + Các hợp chất lân hữu cơ

Tính chất của phân hữu cơ

ND4

Quá trình chuyển hoá của PHC

1/14/2016

Cơ sở sử dụng phân hữu cơ hợp lý Lƣợng phân hữu cơ

Đối tƣợng, vị trí bón trong luân canh Yêu cầu về mức độ hoai mục Phương pháp bón Hiệu lực của phân hữu cơ

Lựa chọn phương pháp bảo quản chế biến

KTSD phân hữu cơ

ND5 2. PHÂN CHUỒNG

Khái niệm và thành phần của

phân chuồng

Khái niệm phân

chuồng Thành phần phân chuồng

Yếu tố ảnh hưởng tới thành phần

phân chuồng

Khái niệm phân chuồng

Phân chuồng (PC) là hỗn hợp phân và nước giải do gia súc bài tiết ra cùng với chất độn chuồng và thức ăn thừa của gia súc

Trong phân chuồng có chứa phần lớn các chất dinh dƣỡng của thức ăn gia súc

Phân chuồng là 1 loại phân hữu cơ rất phổ biến, có đầy đủ tác dụng của phân hữu cơ.

Sử dụng phân chuồng là 1 biện pháp xử lý nguồn phế thải gây ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi

Thành phần của phân chuồng

• Thành phần của phân chuồng không ổn định, phụ thuộc vào thành phần của các phần cấu thành

- 65-68% nước

- 15-28% các hợp chất hữu cơ chưa tiêu hóa - Khoảng 0,35%N, 0,22%P2O5, O,6% K2O - Các nguyên tố trung lượng (Ca, Mg, S) 0,05-0,5 % - Các nguyên tố vi lượng Cu, B, Mn,Zn :2-96g/tấn PC - Trong hỗn hợp phân và nước giải gia súc còn có các

chất kháng sinh (pelixilin, aureomixin) và nhiều loại vi sinh vật

Các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần của phân chuồng

Gia súc (loại, tình trạng sức khoẻ, tuổi và chế độ nuôi dưỡng của gia súc)

Chất độn chuồng (khả năng hút nước và hàm lượng chất dinh dưỡng)

Phương pháp chế biến bảo quản phân (điều kiện phân giải nhanh, chậm)

Tính chất của phân chuồng

Về mặt dinh dƣỡng phân chuồng có ƣu điểm và nhƣợc điểm sau:

+ Phân chuồng là loại phân hỗn hợp vì nó chứa hầu hết các nguyên tố khoáng có trong cây: NPK trung lƣợng, vi lƣợng và các chất kích thích tố.

+ Tỷ lệ các nguyên tố đa lƣợng trong phân chuồng thấp. N trong phân chuồng nằm dưới dạng hợp chất hữu cơ là chủ yếu nên phải qua phân giải mới phát huy đƣợc tác dụng.

+ Sử dụng PC có chi phí vận chuyển, bảo quản và bón phân lớn.

+ Nước PC là loại phân hỗn hợp NPK (có 0,2- 0,25%N, 0,01%P2O5, 0,4-0,5%K2O) ở dạng hoà tan mà cây trồng có thể sử dụng đƣợc ngay, nhƣng cũng rất dễ mất N dưới dạng NH3.

Tính chất của phân chuồng

• Phân chuồng là loại phân hữu cơ cần thiết phải bảo quản chế biến vì:

+ Phân thải ra không được bón ngay

+ Chất lượng phân sẽ giảm đi nhiều nếu không được bảo quản tốt.

+ Trong phân chuồng có thể có mầm bệnh, cỏ dại

• Phân chuồng phản ánh khá trung thực thành phần hoá học đất ở địa phương.

+ Đất xấu nghèo dinh dưỡng thì phân chuồng sẽ nghèo dinh dưỡng.

Các phương pháp bảo quản, chế biến phân chuồng

Phương pháp ủ nóng hay ủ xốp Phương pháp ủ nguội hay ủ chặt

Phương pháp ủ hỗn hợp Các biện pháp làm tăng chất lƣợng PC khi ủ

Một số biện pháp chế biến phân chuồng khác

Phương pháp chế biến phân chuồng

Điều kiện áp dụng

Đặc điểm của phương

pháp

Cách làm Ƣu điểm

Nhƣợc điểm

Các biện pháp làm tăng chất lƣợng phân chuồng

Trộn thêm 2-3% supe lân đơn hoặc 4-5%

photphorit vào phân chuồng

Trộn đất bột với PC

Làm mái che nắng che mƣa cho phân đỡ bị khô và tránh mƣa xối trực tiếp vào đống phân làm mất dinh dƣỡng

Ủ phân trên sàn cứng để chống mất nước phân

Có hố chứa nước phân

Phân để ngoài đồng không đƣợc đánh đống nhỏ

Một số biện pháp khác

• Sử dụng chế phẩm sinh học BIMA: ủ 1 tấn phân chuồng cần có 3-5kg chế phẩm BIMA, 20-30kg phân super lân, dung dịch urê theo tỷ lệ 1kg urê/100 lít nước sạch

• Chế biến phân chuồng thành phân bón hữu cơ vi sinh nhờ chế phẩm BIO-F….

Kỹ thuật sử dụng phân chuồng

• Mức độ hoai mục

• Hiệu lực của phân chuồng phụ thuộc vào khí hậu, đất đai, cây trồng.

• Hiệu lực trực tiếp, hiệu lực kéo dài

• Phối hợp với phân vô cơ

• Bón lót, cày vùi sau bón

• Lượng phân chuồng cần bón trong luân canh

1/14/2016

Một phần của tài liệu BG 70 Phân Bón BG 70 Phân Bón (Trang 22 - 26)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(31 trang)