1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

42 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tài Sản Cố Định Ở Công Cổ Phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 91,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông 2.1.1 Giới thiệu khái quát v

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ

PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông 2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông

Tên giao dịch: Rang Dong light source and vacuum-flask company

Trực thuộc: Bộ công nghiệp

Tên giám đốc: KS Nguyễn Đoàn Thăng

Tài khoản: 102010000079107 mở tại ngân hàng công thương chi nhánh Đống Đa-hà Nội

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty được thành lập năm 1961 với tên ban đầu là: Nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông trực thuộc tổng công ty sành sứ thuỷ tinh-Bộ công nghiệp, với hình thức là sản xuất công nghiệp Sản phẩm chính của công ty là: Bóng đèn tròn, bóng đèn Huỳnh quang, bóng đèn Huỳnh quang Compact, phụ kiện các thiết

bị chiếu sáng, phích nước và các sản phẩm khác

Nhà máy được xây dựng theo thiết kế của Trung Quốc, khởi công vào tháng 5/1959 đến tháng 6/1962 thì hoàn thành Ngày 16/3/1963, nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông chính thức đi vào hoạt động với công suất thiết kế ban đầu: 1,9 triệu bóng đèn tròn và 200 nghìn ruột phích /1 năm

Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông ngày càng phát triển và giữ vững được chỗ đứng trên thị trường

Trang 2

trong nước và thế giới Để có sự phát triển lớn mạnh như ngày nay công ty đã trải qua bao nhiêu thăng trầm vất vả.

Thị trường chính của công ty:Thị trường trong nước và một số nước ngoài như: Hàn Quốc, Australia, Anh, Ai Cập

1963-1977: Sản lượng bình quân 1 năm bóng đèn các loại là 1tr/năm Phích nước: 170 ngàn/năm

1978-1989: Sản lượng bình quân 1 năm 4,3 triệu bóng/ năm Phích nước:

370 ngàn sp/năm

1994-1997: Công ty thực hiện chiến lược đầu tư theo chiều sâu Sản lượng bình quân 1 năm: Bóng đèn các loại 18.6 tr/năm Phích nước: 1.4tr/năm

1998-2002: Giai đoạn công ty thực hiện hiện đại hoá Sản lượng bình quân

1 năm: Bóng đèn các loại 36.7tr/năm.Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 900

ngàn/năm Phích nước: 3.5tr/năm

2003-2005: Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt ngày 1/7/2004 công

ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty cổ phần

Sản lượng bình quân 1 năm: Bóng đèn các loại 62.3tr/năm.Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 4tr/năm Phích nước: 5.8tr/năm

2006: sản lượng bình quân:

15 dây chuyền sản xuất bóng đèn :80trsp/năm

5 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng và phụ kiện:30trsp/năm

2 dây chuyền sản xuất phích nước :7trsp/năm

Khánh thành nhà máy thứ 2 tại Bắc Ninh với diện tích:62000 m2

Trang 3

Một số chỉ tiêu mà công ty đã đạt được qua một số năm:

MỘT VÀI CHỈ TIÊU KINH TẾ TỪ 2002-2006

335,662

470,0

605,29

7 809,500Doanh số tiêu

2.1.3 Đặc điểm tổ chức của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

Công ty hiện nay đã chuyển đổi thành công ty cổ phần, có quy mô tương đối lớn Bộ máy quản lý của công ty có :

- Ban điều hành:

Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có

quyền quyết định cao nhất công ty

Hội đồng quản trị: Nhân danh công ty quyết định tất các vấn đề liên quan

đến công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Thay mặt hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, có quyền quyết định cao nhất

Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm tra tính hợp lý, hợp

pháp trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty

Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty là giám đốc cùng ba

phó giám đốc và một kế toán trưởng Ba phó giám đốc( PGĐ) gồm:

Một PGĐ phụ trách tiêu thụ sản phẩm

Một PGĐ phụ trách phân xưởng

Trang 4

Một PGĐ phụ trách xuất khẩu, tổ chức điều hành

- Các phòng ban chức năng:

+ Văn phòng giám đốc và đầu tư phát triển: Gồm hai bộ phận:

Văn thư: Phụ trách công việc hành chính như tiếp khách, hội họp,lưu trữ giấy tờ

Tư vấn đầu tư : Thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng các dự án mới

+ Phòng tổ chức điều hành sản xuất: Quản lý nhân sự, điều phối lao động,

đảm bảo vật tư cho sản xuất, lên kế hoạch sản xuất và điều hành chung, thống kê vật tư tồn kho, tham mưu cho giám đốc về kỹ thuật, công nghệ

+ Phòng quản lý kho: Quản lý vật tư, hàng hoá, tài sản trong kho, tiến

hành các thủ tục nhập- xuất kho Thông báo tình hình luân chuyển vật tư lên các phòng ban chức năng của công ty

+ Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng đầu vào, sản phẩm đầu ra qua tất cả các

công đoạn sản xuất, giải quyết các vấn đề về chất lượng vật tư, sản phẩm, phụ tùng

+ Phòng thị trường: Nghiên cứu, khảo sát thị trường, xây dựng các chiến

lược marketing, thực hiện việc bán hàng, mở rộng thị trường, quảng cáo sản phẩm

+ Phòng Kỹ thuật Công nghệ : hoạch định chiến lược phát triển khoa học

công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp thay thế máy móc hiện đại

+ Phòng bảo vệ: Đảm bảo an ninh, an toàn trong sản xuất, trong toàn công

ty, duy trì nội quy và chế độ kỷ luật của công ty, tiến hành công tác tự vệ phòng cháy chữa cháy

+ Phòng tài chính kế hoạch tổng hợp: Tổ chức hạch toán, thực hiện các

chế độ của của Nhà Nước, tổng hợp số liệu cung cấp thông tin cho nhu cầu quản

lý, quản lý các hoạt động tài chính, giám sát hiệu quả sử dụng vốn của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính

Trang 5

Sơ đồ 25: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Chủ tịch hội đồng quản trị PGĐ phụ trách XK, tổ chức điều h nh à Văn phòng GĐ v à đầu tư phát triển

Giám đốc PGĐ tiêu thụ sản phẩm

Phân xưởng cơ động

Phân xưởng phích nước

Phân xưởng huỳnh quang

Phân xưởng thiết bị chiếu sáng

Phân xưởng compact

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Sản phẩm chủ yếu của công ty là:

-Bóng đèn tròn

-Bóng đèn huỳnh quang

Trang 6

-Phích nước

Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất 3 sản phẩm chính trên công ty

tổ chức thành 7 phân xưởng chính với những nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Phân xưởng thuỷ tinh: Là khâu mở đầu cho quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn tròn, và bình phích nước từ nguyên vật liệu: Cát vân hải, trường thạch, bạch vân…

+ Phân xưởng bóng đèn tròn: Nhận thuỷ tinh từ phân xưởng thuỷ tinh tạo nên vỏ bóng, sản xuất phụ kiện bóng đèn tròn và lắp ráp thành bóng đèn tròn hoàn chỉnh

+ Phân xưởng chấn lưu: Sản xuất ra các loại chấn lưu phục vụ cho phân xưởng huỳnh quang để sản xuất ra các loại đèn huỳnh quang

+ Phân xưởng phích nứơc: Có nhiệm vụ sản xuất thành ruột phích, trong

đó một phần ruột phích nhập kho để bán và một phần chuyển sang giai đoạn đột dập để lắp ráp thành phích hoàn chỉnh

+ Phân xưởng cơ động: Cung cấp năng lượng, đông lực( điện, nước, than, ga…) cho các phòng ban và các phân xưởng sản xuất

+ Phân xưởng huỳnh quang: Sản xuất các loại đèn huỳnh quang

+ Phân xưởng compact: Sản xuất ra đèn huỳnh quang compact Trong phân xưởng compact có 3 nghành: Ngành chấn lưu điện tử, Ngành chấn lưu điện từ tắc te và ngành ống và lắp ráp

Quy trình sản xuất các loại sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ 26:

Trang 7

PX thiết bị chiếu sángBan tư vấn chiếu sáng

PX compact-Ng nh c.là ưu điện tử

PX compact-Ng nh c.là ưu điện từ tắc te

- Kế toán trưởng:Điều hành bộ máy kế toán thực thi theo đúng chính sách chế độ kế toán của Nhà Nước, chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác

kế toán tài chính của công ty

- Ba phó phòng gồm:

Một phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp: Cùng kế toán trưởng theo dõi định mức vật tư, các yếu tố sản xuất,…để có các quyết định cụ thể Cuối tháng tiếp nhận các nhật ký chứng từ để lên sổ cái các tài khoản, lập các báo cáo tài chính

Trang 8

Một phó phòng phụ trách kế toán vật tư và tính giá thành sản phẩm: Quản lý tổng thể tình hình thu mua, nhập xuất tồn kho các loại vật tư, tính giá thành các loại thành phẩm.

Một phó phòng phụ trách tin học

Và các bộ phận khác:

* Bộ phận kế toán tiền mặt và tiền gửi Ngân Hàng: Theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt, tiền gửi NH, các khoản tiền vay; quản lý và phản ánh tình hình hiện có, tăng giảm của các quĩ tiền mặt và tiền gửi

* Bộ phận kế toán vật tư và tính giá thành sản phẩm: gồm một số kế toán viên phụ trách quản lí từng loại vật tư (tình hình thu mua, nhập, xuất, tồn kho), tính giá thành từng loại sản phẩm

* Bộ phận kế toán tạm ứng và công nợ: theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng, quản lí và phản ánh tình hình công nợ

* Bộ phận kế toán tiền lương: tập hợp, thống kê tình hình thực hiện lao động của công nhân viên, tính và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, quản lý quĩ lương của công ty

* Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi tình hình bán hàng của các loại sản phẩm, tổng hợp số liệu để xác định kết quả bán hàng, xác định kết quả kinh doanh thông thường

Bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau (sơ đồ 27): Kế toán trưởng

Bộ phận kế toán tiền mặt v tià ền gửi NH

Trang 9

kê số: 1, 2, 4, 5, 6, 11 Bảng phân bổ 1,2,3 Sổ cái các tài khoản.Các sổ kế toán chi tiết.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán: Sơ đồ 29:

Chứng từ gốc vàCác bảng phân bổBảng kêNKCT

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Báo cáo t i chínhàBảng tổng hợpchi tiếtGhi h ng ng yà à

Trang 10

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15.

Niên độ kế toán : từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt Nam đồng

Kỳ hạch toán: Theo tháng

2.2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định ở công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định trong công ty

Do là một doanh nghiệp sản xuất lớn, sản phẩm của công ty được sản xuất ra đòi hỏi phải có điều kiện sản xuất, vận chuyển, dự trữ, cung ứng Để đáp ứng được quá trình sản xuất đó, TSCĐ của công ty rất đa dang về số lượng, chủng loại, và cả chất lượng Để quản lý tốt TSCĐ, công ty tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:

- Phân loại theo hình thái biểu hiện: gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.Theo cách phân loại này, công ty đã quản lý được cả mặt hiện vật, giá trị và khấu hao TSCĐ một cách khoa học và hợp lý

- Phân loại theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có, TSCĐ thuê ngoài

Cách phân loại này giúp công ty hạch toán và phản ánh hao mòn, khấu hao, chi phí thuê tài sản

- Phân loại theo nguồn hình thành: TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước, TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung,TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác

Với cách phân loại này, Công ty đã biết được TSCĐ được hình thành từ nguồn nào chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng vốn cố định Từ đó công ty sẽ có kế hoạch thanh toán các khoản vay đúng hạn

Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, em xin đi sâu nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty

2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ ở công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông

2.2.2.1 Phân loại TSCĐ

Trang 11

Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả TSCĐ hữu hình thì công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ hữu hình theo đặc trưng kỹ thuật:gồm các loại:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Văn phòng, nhà xưởng, kho

- Máy móc thiết bị sản xuất: Các dây chuyền sản xuất…

- Phương tiện vận tải: ô tô

- Dụng cụ quản lý

TSCĐ VH gồm: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu và thương hiệu

Theo cách phân loại này cho ta biết được cấu kết TSCĐ ở trong công ty theo từng nhóm đặc trưng và tỷ trọng của từng nhóm trong tổng số TSCĐ hiện có Qua

đó biết được công ty chú trọng đầu tư TSCĐ HH nào Tại 31/03/07(quý I/07), tình hình TSCĐ HH của công ty như sau:

độ kế toán Đó là việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và theo giá trị còn lại

2.2.2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá

Trang 12

Nguyên giá TCSĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ và đưa tài sản đó vào quá trình sử dụng.

2.2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn

Trong quá trình sử dụngTSCĐ bị hao mòn dần về vật chất, giá trị Công ty cần phải xác định được giá trị hao mòn để đảm bảo cho việc quản lý TSCĐ được

Trang 13

chặt chẽ, chính xác Để tính toán khấu hao TSCĐ, công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Ví dụ: ở ví dụ trên, thời gian sử dụng tài sản trên là 10 năm, thời gian bắt đầu tính khấu hao là tháng 3 năm

2007 Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng Vậy mức khấu hao phải trích trong năm 2007 cho tài sản này là:

556.500.000

2.2.2.2.3 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại

Trong thời gian sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kếgày càng tăng lên, giá trịcòn lại được phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính ngày càng giảm đi Kế toán theo dõi ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho công ty xác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐ cần phải được thu hồi, đồng thời đánh giá hiện trạng TSCĐ để đề ra các quyết định đầu tư bổ sung, sửa chữa TSCĐ

Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại được áp dụng theo đúng quy định của nhà nước Cụ thể:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ

VD: 1dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng được công ty mua vào ngày

14/03/2007 có nguyên giá là:543.500.000đ, đã khấu hao đến hết năm 2007 là 46.375.000đồng Vậy giá trị còn lại của dây chuyền sản xuất đó tại thời điểm (1/1/2008) :

556.500.000đ – 46.375.000đ = 510.125.000đ

2.2.3 Tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty

2.2.3.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình kỹ thuật công nghệ, căn

cứ vào yêu cầu quản lý TSCĐ, công ty tổ chức hạch toán ghi chép sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ

- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 211 Tài sản cố định hữu hình trong đó : + TK 2112 Nhà cửa vật kiến trúc

Trang 14

+TK 2113 Máy móc thiết bị sản xuất

+TK 2114 Phương tiện vận tải truyền dẫn

+TK 2115 Thiết bị quản lý

TK 211 còn được mở chi tiết theo từng phân xưởng: Ví dụ TK 2113 mở chi tiết theo từng phân xưởng như sau:

2113.7 Máy móc thiết bị sản xuất – Phân xưởng thiết bị chiếu sáng2113.8 Máy móc thiết bị sản xuất – Ban tư vấn chiếu sáng

Các TK khác mở chi tiết tương tự như trên

- TK 213: TSCĐ VH

TK213.1 Quyền sử dụng đất

TK 213.8 Nhãn hiệu, thương hiệu Các chứng từ kế toán sử dụng :

+ Biên bản giao nhận tài sản cố định

+ Biên bản thanh lý tài sản cố định

+Các hoá đơn GTGT

+Phiếu thu, chi

+Giấy đề nghị thanh toán

Trang 15

Thẻ TSCĐ được mở để theo dõi chi tiết từng TSCĐ hiện có của công ty, tình hình thay đổi nguyên giá , giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ

sơ riêng của từng TSCĐ Hồ sơ này gồm có (biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho nếu có của đơn vị bán, phiếu chi, các bản sao tài liệu

kế toán)

Khi có giảm TSCĐ do thanh lý , nhượng bán công ty lập ban kiểm định TSCĐ và cùng với bên nhận TCSĐ kí xác nhận vào biên bản thanh lý TSCĐ

Hội đồng kiểm định TSCĐ: ban giám đốc, ban vật tư thiết bị, ban tài chính

kế toán sẽ tiến hành đánh giá lại TSCĐ theo hiện trạng, tình trạng kỹ thuật , giá trị còn lại của TSCĐ

VD: Ngày 14/3/2007 theo hoá đơn mua 1 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu

sáng mới công ty đã trả bằng tài khoản Căn cứ vào hoá đơn GTGT biên bản giao

nhận TSCĐ,giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu chi tiền mặt 55 kế toán định khoản ,

mở thẻ TSCĐ số 181 ghi vào sổ TSCĐ (ghi tăng) của công ty

Đơn vị: Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông

Địa chỉ: 87-89 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Trang 16

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Mẫu số 02/TSCĐ

Số:181 Lập ngày 14/03/2007

- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 09 ngày 14/03/2007

- Tên, kí hiệu , quy cách (cấp hạng) TSCĐ: dây chuyền SX thiết bị chiếu sáng

- Nước sản xuất: Singapo Năm sản xuất: 2003

- Bộ phận quản lý sử dụng : Phân xưởng thiết bị chiếu sáng Năm đưa vào sử dụng T3/2007

- Công suất thiết kế:………

Giá trị hao mòn Cộng dồnGBN 22,

PC55

3/2007 Mua 1 dây chuyền

SX thiết bị chiếu sáng.

556.500.000 2007 46.375.000 46.375.000

Cộng 556.500.000 46.375.000 46.375.000

- Lý do đình chỉ ………

Người lập thẻ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Công tác kế toán tài chính chi tiết TSCĐ ở công ty không những đáp ứng được yêu cầu quản lý chi tiết TSCĐ theo nguồn hình thành, theo loại, theo giá trị còn lại , theo ngưyên giá mà còn giúp cho việc sử dụng TSCĐ và bảo toàn vốn cố định ở công ty đạt hiệu quả cao

Sổ nguồn vốn Ngày

tháng Tên tài sản

Thông số

kỹ thuật

Nguồn hình thành Ghi chú Ngân sách Bổ sung vay

Trang 17

vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý.

* Cuối tháng kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ: được ghi

dựa trên số liệu từ sổ thẻ chi tiết TSCĐ:

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TĂNG GIẢM TSCĐ

Tháng 3 năm 2007 Đơn vị tính: đồng

S

T

Phân theo nguồn hình thành Ngân

1 Dây chuyềnSXTB chiêú sáng 556.500.000 556.500.000

Trang 18

2.2.3.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty Cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông

2.2.3.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng

Để thực hiện kế toán tổng hợp , kế toán TSCĐ HH công ty sử dụng các tài khoản như sau: TK 211, TK241,và một số TK liên quan khác như: TK411,TK 414, các tài khoản này đều được phản ánh trên sổ cái TK , các bảng kê TK TK 211 được mở chi tiết như trên

2.2.3.2.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ

a) TSCĐ của công ty tăng do mua sắm

Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc thiết bị sản xuất Giám đốc sẽ ra quyết định mua sắm Sau đó công ty sẽ tiến hành

ký kết hợp đồng kinh tế với bên cung cấp TSCĐ Khi các TSCĐ nói trên đưa bản nghiệm thu và bàn giao máy móc thiết bị, đồng thời bên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ

sở để thanh toán Đây là một trong những căn cứ cùng với các chứng từ ghi nhận chi phí phát sinh có liên quan để tính nguyên giá TSCĐ và kế toán ghi vào sổ và thẻ kế toán có liên quan

Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm:

Trường hợp nếu TSCĐ của ông ty đươc mua sắm bằng nguồn vốn quỹ đầu

tư phát triển , nguồn vốn đầu tư XDCB… các quỹ của công ty thì đồng thời với việc ghi tăng nguyên giá TSCĐ thì phải ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn kinh doanh:

Nợ TK 411

Có TK liên quan

Trang 19

Ví dụ: Tháng 3/ 2007 công ty mua 1 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu

sáng, hình thức thanh toán bằng tài khoản Trị giá mua của dây chuyền trên hoá đơn GTGT là 550 triệu, thuế GTGG (10%) là: 55 triệu.TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 00773, hoá đơn vận chuyển, lắp đặt, kế toán xác định nguyên giá của dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng như trên là: 556.500.000đồng.Kế toán đã lập biên bản giao nhận TSCĐ số 45 ngày 14/3/2007 để đưa dây chuyền sản xuất vào sử dụng

Trang 20

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01/GTGT (Liên 2: Giao khách hàng) Ký hiệu AA/2007

Ngày 14 tháng 3 năm 2007

NO007773

Đơn vị bán hàng: Công ty Hỗ trợ phát triển công nghệ và thương mại

Địa chỉ: 158 Xuân Diệu- Hà Nội Số tài khoản: 1791.4 Indovina Bank Hà Nội

Điện thoại: MS: 0100516528

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Việt

Đơn vị:Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông Địa chỉ: Hạ Đình-Thanh Xuân-HN Số tài khoản:102010000079107 Công Thương Đống Đa,HN

Hình thức thanh toán:chuyển khoản MS: 0100101072-1

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán 605.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm linh năm triệu đồng tiền Việt Nam

Người mua hàng Kế toán trưởng GĐ đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 21

CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày đăng: 30/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TĂNG GIẢM TSCĐ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TĂNG GIẢM TSCĐ (Trang 17)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản   MS:  0100101072-1 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: 0100101072-1 (Trang 20)
Hình thức thanh toán:  tiền mặt                                            Mã số: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: tiền mặt Mã số: (Trang 32)
Bảng kê số 1 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng k ê số 1 (Trang 33)
Biểu số 21: Bảng phân bổ số 3- tháng 3 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
i ểu số 21: Bảng phân bổ số 3- tháng 3 (Trang 36)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 37)
Biểu số 23: Bảng kê số 4 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
i ểu số 23: Bảng kê số 4 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w