THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông 2.1.1 Giới thiệu khái quát v
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG CỔ
PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông 2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông
Tên giao dịch: Rang Dong light source and vacuum-flask company
Trực thuộc: Bộ công nghiệp
Tên giám đốc: KS Nguyễn Đoàn Thăng
Tài khoản: 102010000079107 mở tại ngân hàng công thương chi nhánh Đống Đa-hà Nội
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập năm 1961 với tên ban đầu là: Nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông trực thuộc tổng công ty sành sứ thuỷ tinh-Bộ công nghiệp, với hình thức là sản xuất công nghiệp Sản phẩm chính của công ty là: Bóng đèn tròn, bóng đèn Huỳnh quang, bóng đèn Huỳnh quang Compact, phụ kiện các thiết
bị chiếu sáng, phích nước và các sản phẩm khác
Nhà máy được xây dựng theo thiết kế của Trung Quốc, khởi công vào tháng 5/1959 đến tháng 6/1962 thì hoàn thành Ngày 16/3/1963, nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông chính thức đi vào hoạt động với công suất thiết kế ban đầu: 1,9 triệu bóng đèn tròn và 200 nghìn ruột phích /1 năm
Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông ngày càng phát triển và giữ vững được chỗ đứng trên thị trường
Trang 2trong nước và thế giới Để có sự phát triển lớn mạnh như ngày nay công ty đã trải qua bao nhiêu thăng trầm vất vả.
Thị trường chính của công ty:Thị trường trong nước và một số nước ngoài như: Hàn Quốc, Australia, Anh, Ai Cập
1963-1977: Sản lượng bình quân 1 năm bóng đèn các loại là 1tr/năm Phích nước: 170 ngàn/năm
1978-1989: Sản lượng bình quân 1 năm 4,3 triệu bóng/ năm Phích nước:
370 ngàn sp/năm
1994-1997: Công ty thực hiện chiến lược đầu tư theo chiều sâu Sản lượng bình quân 1 năm: Bóng đèn các loại 18.6 tr/năm Phích nước: 1.4tr/năm
1998-2002: Giai đoạn công ty thực hiện hiện đại hoá Sản lượng bình quân
1 năm: Bóng đèn các loại 36.7tr/năm.Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 900
ngàn/năm Phích nước: 3.5tr/năm
2003-2005: Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt ngày 1/7/2004 công
ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty cổ phần
Sản lượng bình quân 1 năm: Bóng đèn các loại 62.3tr/năm.Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 4tr/năm Phích nước: 5.8tr/năm
2006: sản lượng bình quân:
15 dây chuyền sản xuất bóng đèn :80trsp/năm
5 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng và phụ kiện:30trsp/năm
2 dây chuyền sản xuất phích nước :7trsp/năm
Khánh thành nhà máy thứ 2 tại Bắc Ninh với diện tích:62000 m2
Trang 3Một số chỉ tiêu mà công ty đã đạt được qua một số năm:
MỘT VÀI CHỈ TIÊU KINH TẾ TỪ 2002-2006
335,662
470,0
605,29
7 809,500Doanh số tiêu
2.1.3 Đặc điểm tổ chức của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Công ty hiện nay đã chuyển đổi thành công ty cổ phần, có quy mô tương đối lớn Bộ máy quản lý của công ty có :
- Ban điều hành:
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có
quyền quyết định cao nhất công ty
Hội đồng quản trị: Nhân danh công ty quyết định tất các vấn đề liên quan
đến công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Thay mặt hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, có quyền quyết định cao nhất
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty
Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty là giám đốc cùng ba
phó giám đốc và một kế toán trưởng Ba phó giám đốc( PGĐ) gồm:
Một PGĐ phụ trách tiêu thụ sản phẩm
Một PGĐ phụ trách phân xưởng
Trang 4Một PGĐ phụ trách xuất khẩu, tổ chức điều hành
- Các phòng ban chức năng:
+ Văn phòng giám đốc và đầu tư phát triển: Gồm hai bộ phận:
Văn thư: Phụ trách công việc hành chính như tiếp khách, hội họp,lưu trữ giấy tờ
Tư vấn đầu tư : Thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng các dự án mới
+ Phòng tổ chức điều hành sản xuất: Quản lý nhân sự, điều phối lao động,
đảm bảo vật tư cho sản xuất, lên kế hoạch sản xuất và điều hành chung, thống kê vật tư tồn kho, tham mưu cho giám đốc về kỹ thuật, công nghệ
+ Phòng quản lý kho: Quản lý vật tư, hàng hoá, tài sản trong kho, tiến
hành các thủ tục nhập- xuất kho Thông báo tình hình luân chuyển vật tư lên các phòng ban chức năng của công ty
+ Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng đầu vào, sản phẩm đầu ra qua tất cả các
công đoạn sản xuất, giải quyết các vấn đề về chất lượng vật tư, sản phẩm, phụ tùng
+ Phòng thị trường: Nghiên cứu, khảo sát thị trường, xây dựng các chiến
lược marketing, thực hiện việc bán hàng, mở rộng thị trường, quảng cáo sản phẩm
+ Phòng Kỹ thuật Công nghệ : hoạch định chiến lược phát triển khoa học
công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp thay thế máy móc hiện đại
+ Phòng bảo vệ: Đảm bảo an ninh, an toàn trong sản xuất, trong toàn công
ty, duy trì nội quy và chế độ kỷ luật của công ty, tiến hành công tác tự vệ phòng cháy chữa cháy
+ Phòng tài chính kế hoạch tổng hợp: Tổ chức hạch toán, thực hiện các
chế độ của của Nhà Nước, tổng hợp số liệu cung cấp thông tin cho nhu cầu quản
lý, quản lý các hoạt động tài chính, giám sát hiệu quả sử dụng vốn của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính
Trang 5Sơ đồ 25: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Chủ tịch hội đồng quản trị PGĐ phụ trách XK, tổ chức điều h nh à Văn phòng GĐ v à đầu tư phát triển
Giám đốc PGĐ tiêu thụ sản phẩm
Phân xưởng cơ động
Phân xưởng phích nước
Phân xưởng huỳnh quang
Phân xưởng thiết bị chiếu sáng
Phân xưởng compact
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Sản phẩm chủ yếu của công ty là:
-Bóng đèn tròn
-Bóng đèn huỳnh quang
Trang 6-Phích nước
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất 3 sản phẩm chính trên công ty
tổ chức thành 7 phân xưởng chính với những nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Phân xưởng thuỷ tinh: Là khâu mở đầu cho quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn tròn, và bình phích nước từ nguyên vật liệu: Cát vân hải, trường thạch, bạch vân…
+ Phân xưởng bóng đèn tròn: Nhận thuỷ tinh từ phân xưởng thuỷ tinh tạo nên vỏ bóng, sản xuất phụ kiện bóng đèn tròn và lắp ráp thành bóng đèn tròn hoàn chỉnh
+ Phân xưởng chấn lưu: Sản xuất ra các loại chấn lưu phục vụ cho phân xưởng huỳnh quang để sản xuất ra các loại đèn huỳnh quang
+ Phân xưởng phích nứơc: Có nhiệm vụ sản xuất thành ruột phích, trong
đó một phần ruột phích nhập kho để bán và một phần chuyển sang giai đoạn đột dập để lắp ráp thành phích hoàn chỉnh
+ Phân xưởng cơ động: Cung cấp năng lượng, đông lực( điện, nước, than, ga…) cho các phòng ban và các phân xưởng sản xuất
+ Phân xưởng huỳnh quang: Sản xuất các loại đèn huỳnh quang
+ Phân xưởng compact: Sản xuất ra đèn huỳnh quang compact Trong phân xưởng compact có 3 nghành: Ngành chấn lưu điện tử, Ngành chấn lưu điện từ tắc te và ngành ống và lắp ráp
Quy trình sản xuất các loại sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ 26:
Trang 7PX thiết bị chiếu sángBan tư vấn chiếu sáng
PX compact-Ng nh c.là ưu điện tử
PX compact-Ng nh c.là ưu điện từ tắc te
- Kế toán trưởng:Điều hành bộ máy kế toán thực thi theo đúng chính sách chế độ kế toán của Nhà Nước, chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác
kế toán tài chính của công ty
- Ba phó phòng gồm:
Một phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp: Cùng kế toán trưởng theo dõi định mức vật tư, các yếu tố sản xuất,…để có các quyết định cụ thể Cuối tháng tiếp nhận các nhật ký chứng từ để lên sổ cái các tài khoản, lập các báo cáo tài chính
Trang 8Một phó phòng phụ trách kế toán vật tư và tính giá thành sản phẩm: Quản lý tổng thể tình hình thu mua, nhập xuất tồn kho các loại vật tư, tính giá thành các loại thành phẩm.
Một phó phòng phụ trách tin học
Và các bộ phận khác:
* Bộ phận kế toán tiền mặt và tiền gửi Ngân Hàng: Theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt, tiền gửi NH, các khoản tiền vay; quản lý và phản ánh tình hình hiện có, tăng giảm của các quĩ tiền mặt và tiền gửi
* Bộ phận kế toán vật tư và tính giá thành sản phẩm: gồm một số kế toán viên phụ trách quản lí từng loại vật tư (tình hình thu mua, nhập, xuất, tồn kho), tính giá thành từng loại sản phẩm
* Bộ phận kế toán tạm ứng và công nợ: theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng, quản lí và phản ánh tình hình công nợ
* Bộ phận kế toán tiền lương: tập hợp, thống kê tình hình thực hiện lao động của công nhân viên, tính và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, quản lý quĩ lương của công ty
* Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi tình hình bán hàng của các loại sản phẩm, tổng hợp số liệu để xác định kết quả bán hàng, xác định kết quả kinh doanh thông thường
Bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau (sơ đồ 27): Kế toán trưởng
Bộ phận kế toán tiền mặt v tià ền gửi NH
Trang 9kê số: 1, 2, 4, 5, 6, 11 Bảng phân bổ 1,2,3 Sổ cái các tài khoản.Các sổ kế toán chi tiết.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán: Sơ đồ 29:
Chứng từ gốc vàCác bảng phân bổBảng kêNKCT
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Báo cáo t i chínhàBảng tổng hợpchi tiếtGhi h ng ng yà à
Trang 10Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15.
Niên độ kế toán : từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt Nam đồng
Kỳ hạch toán: Theo tháng
2.2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định ở công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định trong công ty
Do là một doanh nghiệp sản xuất lớn, sản phẩm của công ty được sản xuất ra đòi hỏi phải có điều kiện sản xuất, vận chuyển, dự trữ, cung ứng Để đáp ứng được quá trình sản xuất đó, TSCĐ của công ty rất đa dang về số lượng, chủng loại, và cả chất lượng Để quản lý tốt TSCĐ, công ty tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.Theo cách phân loại này, công ty đã quản lý được cả mặt hiện vật, giá trị và khấu hao TSCĐ một cách khoa học và hợp lý
- Phân loại theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có, TSCĐ thuê ngoài
Cách phân loại này giúp công ty hạch toán và phản ánh hao mòn, khấu hao, chi phí thuê tài sản
- Phân loại theo nguồn hình thành: TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước, TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung,TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác
Với cách phân loại này, Công ty đã biết được TSCĐ được hình thành từ nguồn nào chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng vốn cố định Từ đó công ty sẽ có kế hoạch thanh toán các khoản vay đúng hạn
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, em xin đi sâu nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty
2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ ở công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông
2.2.2.1 Phân loại TSCĐ
Trang 11Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả TSCĐ hữu hình thì công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ hữu hình theo đặc trưng kỹ thuật:gồm các loại:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Văn phòng, nhà xưởng, kho
- Máy móc thiết bị sản xuất: Các dây chuyền sản xuất…
- Phương tiện vận tải: ô tô
- Dụng cụ quản lý
TSCĐ VH gồm: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu và thương hiệu
Theo cách phân loại này cho ta biết được cấu kết TSCĐ ở trong công ty theo từng nhóm đặc trưng và tỷ trọng của từng nhóm trong tổng số TSCĐ hiện có Qua
đó biết được công ty chú trọng đầu tư TSCĐ HH nào Tại 31/03/07(quý I/07), tình hình TSCĐ HH của công ty như sau:
độ kế toán Đó là việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và theo giá trị còn lại
2.2.2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Trang 12Nguyên giá TCSĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ và đưa tài sản đó vào quá trình sử dụng.
2.2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn
Trong quá trình sử dụngTSCĐ bị hao mòn dần về vật chất, giá trị Công ty cần phải xác định được giá trị hao mòn để đảm bảo cho việc quản lý TSCĐ được
Trang 13chặt chẽ, chính xác Để tính toán khấu hao TSCĐ, công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Ví dụ: ở ví dụ trên, thời gian sử dụng tài sản trên là 10 năm, thời gian bắt đầu tính khấu hao là tháng 3 năm
2007 Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng Vậy mức khấu hao phải trích trong năm 2007 cho tài sản này là:
556.500.000
2.2.2.2.3 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Trong thời gian sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kếgày càng tăng lên, giá trịcòn lại được phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính ngày càng giảm đi Kế toán theo dõi ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho công ty xác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐ cần phải được thu hồi, đồng thời đánh giá hiện trạng TSCĐ để đề ra các quyết định đầu tư bổ sung, sửa chữa TSCĐ
Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại được áp dụng theo đúng quy định của nhà nước Cụ thể:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
VD: 1dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng được công ty mua vào ngày
14/03/2007 có nguyên giá là:543.500.000đ, đã khấu hao đến hết năm 2007 là 46.375.000đồng Vậy giá trị còn lại của dây chuyền sản xuất đó tại thời điểm (1/1/2008) :
556.500.000đ – 46.375.000đ = 510.125.000đ
2.2.3 Tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty
2.2.3.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình kỹ thuật công nghệ, căn
cứ vào yêu cầu quản lý TSCĐ, công ty tổ chức hạch toán ghi chép sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ
- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 211 Tài sản cố định hữu hình trong đó : + TK 2112 Nhà cửa vật kiến trúc
Trang 14+TK 2113 Máy móc thiết bị sản xuất
+TK 2114 Phương tiện vận tải truyền dẫn
+TK 2115 Thiết bị quản lý
TK 211 còn được mở chi tiết theo từng phân xưởng: Ví dụ TK 2113 mở chi tiết theo từng phân xưởng như sau:
2113.7 Máy móc thiết bị sản xuất – Phân xưởng thiết bị chiếu sáng2113.8 Máy móc thiết bị sản xuất – Ban tư vấn chiếu sáng
Các TK khác mở chi tiết tương tự như trên
- TK 213: TSCĐ VH
TK213.1 Quyền sử dụng đất
TK 213.8 Nhãn hiệu, thương hiệu Các chứng từ kế toán sử dụng :
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+Các hoá đơn GTGT
+Phiếu thu, chi
+Giấy đề nghị thanh toán
Trang 15Thẻ TSCĐ được mở để theo dõi chi tiết từng TSCĐ hiện có của công ty, tình hình thay đổi nguyên giá , giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ
sơ riêng của từng TSCĐ Hồ sơ này gồm có (biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho nếu có của đơn vị bán, phiếu chi, các bản sao tài liệu
kế toán)
Khi có giảm TSCĐ do thanh lý , nhượng bán công ty lập ban kiểm định TSCĐ và cùng với bên nhận TCSĐ kí xác nhận vào biên bản thanh lý TSCĐ
Hội đồng kiểm định TSCĐ: ban giám đốc, ban vật tư thiết bị, ban tài chính
kế toán sẽ tiến hành đánh giá lại TSCĐ theo hiện trạng, tình trạng kỹ thuật , giá trị còn lại của TSCĐ
VD: Ngày 14/3/2007 theo hoá đơn mua 1 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu
sáng mới công ty đã trả bằng tài khoản Căn cứ vào hoá đơn GTGT biên bản giao
nhận TSCĐ,giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu chi tiền mặt 55 kế toán định khoản ,
mở thẻ TSCĐ số 181 ghi vào sổ TSCĐ (ghi tăng) của công ty
Đơn vị: Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông
Địa chỉ: 87-89 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 16THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Mẫu số 02/TSCĐ
Số:181 Lập ngày 14/03/2007
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 09 ngày 14/03/2007
- Tên, kí hiệu , quy cách (cấp hạng) TSCĐ: dây chuyền SX thiết bị chiếu sáng
- Nước sản xuất: Singapo Năm sản xuất: 2003
- Bộ phận quản lý sử dụng : Phân xưởng thiết bị chiếu sáng Năm đưa vào sử dụng T3/2007
- Công suất thiết kế:………
Giá trị hao mòn Cộng dồnGBN 22,
PC55
3/2007 Mua 1 dây chuyền
SX thiết bị chiếu sáng.
556.500.000 2007 46.375.000 46.375.000
Cộng 556.500.000 46.375.000 46.375.000
- Lý do đình chỉ ………
Người lập thẻ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Công tác kế toán tài chính chi tiết TSCĐ ở công ty không những đáp ứng được yêu cầu quản lý chi tiết TSCĐ theo nguồn hình thành, theo loại, theo giá trị còn lại , theo ngưyên giá mà còn giúp cho việc sử dụng TSCĐ và bảo toàn vốn cố định ở công ty đạt hiệu quả cao
Sổ nguồn vốn Ngày
tháng Tên tài sản
Thông số
kỹ thuật
Nguồn hình thành Ghi chú Ngân sách Bổ sung vay
Trang 17vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý.
* Cuối tháng kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ: được ghi
dựa trên số liệu từ sổ thẻ chi tiết TSCĐ:
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TĂNG GIẢM TSCĐ
Tháng 3 năm 2007 Đơn vị tính: đồng
S
T
Phân theo nguồn hình thành Ngân
1 Dây chuyềnSXTB chiêú sáng 556.500.000 556.500.000
Trang 182.2.3.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty Cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông
2.2.3.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để thực hiện kế toán tổng hợp , kế toán TSCĐ HH công ty sử dụng các tài khoản như sau: TK 211, TK241,và một số TK liên quan khác như: TK411,TK 414, các tài khoản này đều được phản ánh trên sổ cái TK , các bảng kê TK TK 211 được mở chi tiết như trên
2.2.3.2.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
a) TSCĐ của công ty tăng do mua sắm
Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc thiết bị sản xuất Giám đốc sẽ ra quyết định mua sắm Sau đó công ty sẽ tiến hành
ký kết hợp đồng kinh tế với bên cung cấp TSCĐ Khi các TSCĐ nói trên đưa bản nghiệm thu và bàn giao máy móc thiết bị, đồng thời bên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ
sở để thanh toán Đây là một trong những căn cứ cùng với các chứng từ ghi nhận chi phí phát sinh có liên quan để tính nguyên giá TSCĐ và kế toán ghi vào sổ và thẻ kế toán có liên quan
Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm:
Trường hợp nếu TSCĐ của ông ty đươc mua sắm bằng nguồn vốn quỹ đầu
tư phát triển , nguồn vốn đầu tư XDCB… các quỹ của công ty thì đồng thời với việc ghi tăng nguyên giá TSCĐ thì phải ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 411
Có TK liên quan
Trang 19Ví dụ: Tháng 3/ 2007 công ty mua 1 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu
sáng, hình thức thanh toán bằng tài khoản Trị giá mua của dây chuyền trên hoá đơn GTGT là 550 triệu, thuế GTGG (10%) là: 55 triệu.TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 00773, hoá đơn vận chuyển, lắp đặt, kế toán xác định nguyên giá của dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng như trên là: 556.500.000đồng.Kế toán đã lập biên bản giao nhận TSCĐ số 45 ngày 14/3/2007 để đưa dây chuyền sản xuất vào sử dụng
Trang 20HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01/GTGT (Liên 2: Giao khách hàng) Ký hiệu AA/2007
Ngày 14 tháng 3 năm 2007
NO007773
Đơn vị bán hàng: Công ty Hỗ trợ phát triển công nghệ và thương mại
Địa chỉ: 158 Xuân Diệu- Hà Nội Số tài khoản: 1791.4 Indovina Bank Hà Nội
Điện thoại: MS: 0100516528
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Việt
Đơn vị:Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông Địa chỉ: Hạ Đình-Thanh Xuân-HN Số tài khoản:102010000079107 Công Thương Đống Đa,HN
Hình thức thanh toán:chuyển khoản MS: 0100101072-1
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán 605.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm linh năm triệu đồng tiền Việt Nam
Người mua hàng Kế toán trưởng GĐ đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 21CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM