Còn Chôm dũng cảm dámnói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừngtrị.. - Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, không vì lợi ích của mìnhmà nói dối, làm hỏng việc c
Trang 1TUẦN 5 Ngày soạn: 4/10/2019
Ngày giảng: Thứ 2, ngày 7/10/2019
CHÀO CỜ TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức:
* Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các tiếng, các từ khó, dễ lẫn: gieo trồng, chăm sóc,
nô nức, lo lắng, sững sờ…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
* Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
- Trải nghiệm, xử lí tình huống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng 1
đoạn của bài Tre Việt Nam
? Bài văn ca ngợi điều gì?
- Nhận xét cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:(2’)
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 2- GV nhận xét giới thiệu vào bài
2.2 Luyện đọc : (10’)
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn : 4 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV nhận xét sửa phát âm
Kết hợp rút ra từ khó: Chẳng nẩy
mầm, sững sờ, …
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Hd đọc câu: Vua ra lệnh trừng
phạt
- Giải nghĩa từ
- Đọc đoạn nhóm đôi, thi đọc
- Gv đọc bài mẫu, giới thiệu giọng đọc
2.3.Tìm hiểu bài ( 15’)
? Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi ?
? Nhà vua đã làm cách nào để tìm
được người trung thực ?
? Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
?Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
? Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
2.4 Luyện đọc diễn cảm: (7’)
- Đọc đoạn: Chôm lo lắng giống của
ta
- Gv đọc mẫu đoạn
- Thi đọc diễn cảm
* GD HS: Em hãy nêu một số việc làm
của em thể hiện tính trung thực?
- Hs đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.+ Đoạn 2: Có chú bé … nảy mầm được.+ Đoạn 3: Mọi người … của ta
+ Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 4-5 hs đọc
- HS đọc nối tiếp
- 1-2 hs đọc câu, nêu cách ngắt nghỉ, từcần nhấn giọng
- HS đọc nghĩa của từ ở SGK
- Hs đọc đoạn, thi đọc đoạn
- Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ
bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dámnói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừngtrị
- Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, không vì lợi ích của mìnhmà nói dối, làm hỏng việc chung
- Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũngcảm, dám nói lên sự thật
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn, phát hiệncách ngắt nghỉ, giọng đọc
Trang 3- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị giờ sau: Gà Trống và Cáo
- Lắng nghe
-TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trươc thuộc thế kỉ nào
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
- GV nhận xét
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:(1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Hướng dẫn HS thực hành luyện
tập( 30’)
Bài 1:
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trình bày miệng
- Nhận xét sửa
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 3 HS lên bảng
1 phút = 60 giây, 3 phút = 180 giây,
1 thế kỉ = 100 năm, 7 thế kỉ = 700 năm
2 phút 10 giây = 130 giây, 100 năm = 1thế kỉ
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- Hs nêu y/c-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
a) Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
Trang 4- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- HD HS chuyển đổi đơn vị
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV phân tích đề toán: Bài toán cho
- Dặn HS về nhà làm ở VBT
- Chuẩn bị bài sau: Tìm số trung bình
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài,
3 ngày = 72 giờ; 3 giờ 10 phút= 190phút ; 4 giờ = 240 phút ; 2 phút 5 giây
=125 giây; 8 phút = 480 phút ;
4 phút 20 giây=260 giây
- Trao đổi vở để kiểm tra
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- Hs đọc bài làm của mình:
a) Vua Quang Trung đại phá quân Thanhnăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứXVIII
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
- HS đọc bài toán
- HS nêu tóm tắt
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở 1 Hs làm bảng lớpĐổi phút = 15 giây
phút = 12 giâyVậy Bình nhanh hơn Nam và nhanh hơn:
KHOA HỌC
Trang 5SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật ?
- Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
- GV nhận xét HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:(1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Nội dung:
*HĐ1: Trò chơi: “Kể tên những món
rán (chiên) hay xào (7’)
- Chia lớp thành 3 đội
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp
nhau lên bảng ghi tên các món rán
(chiên) hay xào
- Nhận xét tuyên dương
* HĐ2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?(15’)
- Chia HS thành nhóm 4, phát bảng
nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 20 / SGK và trả lời câu hỏi:
- Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- 2 hs lên bảng trả lời
- HS nhận xét bạn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Đọc nối tiếp tên bài
- Lắng nghe luật chơi
- HS lên bảng viết tên các món ăn
- Hs chia nhóm 4 thảo luận
- HS thảo luận :+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào + Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thựcvật có chứa nhiều a-xít béo không no,
Trang 6- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét từng nhóm
GVKL: Cần ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật
*HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn? ( 8’)
- GV yêu cầu các em quan sát hình
? Muối i-ốt có lợi ích gì cho con
người ?
? Muối I- ốt rất quan trọng nhưng nếu
ăn mặn thì có tác hại gì ?
GVKL: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn
để tránh bị bệnh áp huyết cao
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
? Vì sao cần phải phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
- Liên hệ giáo dục hs ăn uống hợp lí:
Trong các bữa ăn chúng ta cần ăn nhạt
để bảo vệ sức khỏe của chúng ta
+ Ăn mặn rất khát nước Ăn mặn sẽ bịáp huyết cao
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Kĩ năng trình by ý kiến ở gia đình và lớp học
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv:
Trang 7+ Bảng phụ ghi tình huống (HĐ1,2 - tiết 1)
+ Thẻ màu, xanh , đỏ, vàng cho mỗi hs (HĐ 3 - tiết 1)
+ Tranh trong SGK phóng to
- Hs: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Vượt khó trong học tập có tác dụng
gì?
- Hãy kể một tấm gương vượt khó
trong học tập mà em biết ?
- Nhận xét
2 Dạy- học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Bức tranh vẽ gì?
- Trong bức tranh còn có chi tiết gì?
- Trước câu nói của cô giáo thì các bạn
làm gì?
- Các em cần biết bày tỏ ý kiến trước
những việc có liên quan đến mình Các
em sẽ bày tỏ như thế nào Cả lớp sẽ
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
- GV ghi tên bài
2.2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Em sẽ làm gì?(12’)
- GV treo bảng 4 tình huồng SGK/9
- Gọi hs đọc
- Chia nhóm 4, y/c các nhóm thảo luận
để hoàn thành trong 5 phút
- Goị đại diện nhóm trình bày kết quả ý
kiến
- Tất cả các cách giải quyết của các em
đều rất hợp lí Những tình huống trên
đều có liên quan đến bản thân các em
- Vậy trong những chuyện có liên quan
đến các em, các em có quyền gì?
- Theo em ngoài việc học tập, còn có
những việc gì liên quan đến trẻ em?
KL: Những viêc xảy ra xung quanh
- Giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp tụchọc tập và được moị người yêu quý
- HS kể
- Vẽ cảnh trong giờ học
- Có câu nói của cô giáo: Cô mời bạnTâm
- Các bạn giơ tay để phát biểu ý kiến củamình
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS đọc 4 tình huống trên
- Chia nhóm thảo luận
- Các nhóm lần lượt trình bày+ TH 1: Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giaocho việc khác phù hợp hơn với sức khỏevà sở thích
+ TH 2: Em xin phép cô giáo được kể lạiđể không bị hiểu lầm
+ TH 3: Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thờigian rảnh không? Nếu có thì em muốn bố
mẹ cho đi chơi+ TH 4: Em nói với người tổ chức nguyệnvọng và khả năng của mình
- Em có quyền được nêu ý kiến của mình,chia sẻ các mong muốn
- Việc ở khu phố, nơi ở, tham gia câu lạcbộ, vui chơi,
- Lắng nghe
Trang 8môi trường em sống, chỗ em sinh hoạt,
nơi em học tập, các em đều có quyền
bày tỏ ý kiến thẳng thắn, chia sẻ những
mong muốn của mình
- Goị hs đọc ghi nhớ SGK/9
* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ(15’)
- GV treo bảng 5 ý kiến (BT2
SGk/10) Sau mỗi ý kiến, nếu tán thành
các em giơ thẻ đỏ, không tán thành thẻ
xanh, phân vân thẻ vàng
- Tổ chức cho hs làm việc cả lớp
- Sau mỗi ý kiến goị hs giải thích lí do
vì sao?
- Hãy lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ
em mà không thể thực hiện
KL: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
việc có liên quan đến mình nhưng phải
biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của
người khác Không phải moị ý kiến của
trẻ em đều được đồng ý nếu nó không
phù hợp
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Đối với những việc có liên quan đến
các em, các em sẽ làm gì?
- Hãy bày tỏ ý kiến với moị người
những vấn đề liên quan đến bản thân
em nói riêng và đến trẻ em nói chung
+ Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
-Ngày giảng: Thứ 3, ngày 8/10/2019
TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức:
- Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
2 Kĩ năng:
- Rèn cho Hs kĩ năng làm toán TBC
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi HS lên bảng làm bài 3 ở vbt
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
2.1.Giới thiệu bài:(1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2.Giơí thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng: (13’)
- yêu cầu HS đọc đề toán
- Hd xác định đề
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV gọi HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu: trung bình mỗi can có 5
lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình
cộng của hai số 4 và 6
+ vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu? ?
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
ta làm ntn ?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25,27, 32 ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
-HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số ta tính tổng các số đó, rồichia tổng đó cho các số hạng
- HS đọc
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh.+Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu họcsinh ?
+ Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
- 1hs nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào vở
a (42+ 52) : 2= 47,
b (36+ 42+ 57) : 3= 45
Trang 10- Nhận xét chữa bài
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm TB số cân của mỗi bạn ta làm
như thế nào?
? Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm thế nào ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở VBT
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- (1+2+3+4+5+6+7+8+9) : 9 = 5
- Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số ta tính tổng các số đó, rồichia tổng đó cho số các số hạng
- HS Biết được hằng ngày ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm và an toàn
- Nêu được: Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinhdưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn,hóa chất ; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)
- Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch,có giá trị dinh dưỡng, khong có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thựcphẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quảnđúng cách những thức ăn chưa dùng đến)
- Nhận thức được về lợi ích của các loại rau, quả chín
- Giáo dục HS yêu thích ăn rau quả
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường ( liên hệ bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 11- GV: Tranh sgk, Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa
để lâu đã bị gỉ UDCNTT BGĐT
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật ?
- Vì sao phải ăn muối i-ốt và không nên
ăn mặn ?
- GV nhận xét cho HS
2 Bài mới: UDCNTT BGĐT h/ả
2.1.Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Các hoạt động:
*HĐ1: Ích lợi của việc ăn rau và quả
chín hàng ngày.(7’) TL nhóm đôi
- Cho HS thảo luận theo cặp
+ Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày
không ăn rau ?
+Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích
gì ?
*Kết luận: Ăn phối hợp nhiều loại rau,
quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần
thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau,
quả còn giúp chống táo bón Vì vậy hàng
ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau và
- Chia nhóm, yêu cầu Hs thảo luận:
+ Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch ?
+ Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi ?
-2 HS trả lời
- Lắng nghe
- Nghe giới thiệu bài
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS thảo luận theo cặp – trình bày kq+ Em thấy người mệt mỏi, khó tiêu,không đi vệ sinh được
+ Chống táo bón, đủ các chất khoáng vàvi-ta-min cần thiết, đẹp da, ngon miệng
- HS lắng nghe
- Thực phẩm sạch và an toàn là thựcphẩm giữ được chất dinh dưỡng; đượcnuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệsinh, không bị nhiễm khẩn, hóa chất,không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dàicho sức khỏe người sử dụng
- HS lắng nghe và ghi nhớ
HS thảo luận nhóm 4 em+Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá trịdinh dưỡng, không bị ôi, thiu, héo, úa,mốc, …
+ Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là
Trang 12- Nhận xét bổ sung
+ Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?
+ Vì sao không nên dùng thực phẩm có
màu sắc và có mùi lạ ?
+ Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa
thực phẩm và dụng cụ nấu ăn ?
+ Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
+ Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau khi
nấu xong ?
3 Củng cố- dặn dò: (3’)
- Cho HS đọc mục cần biết
- Có những cách bảo quản thức ăn trong
+ Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ cóthể đã bị nhiễm hoá chất của phẩm màu,dễ gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài chosức khoẻ con người
+ Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn vàdụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ.+Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngonmiệng, không bị đau bụng, không bị ngộđộc, đảm bảo vệ sinh
+ Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để đảmbảo nóng sốt, ngon miệng, không bịruồi, muỗi hay các vi khuẩn khác bayvào
CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng viết các từ: gia đình,
rung rinh, da dẻ
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:(1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn viết
(25’)
- GV đọc đoạn bài viết
- Gọi hs đọc bài
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
? Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi
viết-GV cho HS viết bảng
* Hướng dẫn HS trình bày bài viết
? Nêu cách trình bày đoạn viết ?
- GV đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát chữa lỗi
- Thu 5 em chấm, nhận xét bài của HS
2.3 Hướng dẫn làm bài tập (8’)
Bài 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thi làm bài
- Dặn HS về nhà viết lại các từ viết sai lỗi
- Chuẩn bị bài: Người viết truyện thật thà
- 2 HS viết từ, dưới lớp viết nháp
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS theo dõi
- 1HS đọc thành tiếng
- Nhà vua chọn người trung thực
- Hs tìm và nêu : luộc kĩ, giống thóc,dõng dạc, truyền ngôi
- Bảng lớp, bảng con
HS viết bài soát chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:
1 Kiến thức:
Trang 14- HS Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ 179TCN đến năm 938.
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Nước Âu Lạc (5’)
- Nước Âu Lạc ra đời trong hòan cảnh
nào?
- Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
người dân Âu Lạc là gì?
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Nội dung
* HĐ 1: Chính sách áp bức bóc lột của
các triều đại phong kiến phương Bắc đối
với nhân dân ta (12’)
- Y/c hs đọc SGK từ "Sau khi Triệu
Đà của người Hán"
- Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại phong kiến phương Bắc đã thi
hành những chính sách áp bức, bóc lột
nào đối với nhân dân ta?
* Hoạt động 2: Tình hình nước ta trước
và sau khi bị các triều đại PKPB đô
- hs lên bảng trả lời
- Là việc chế tạo ra nỏ bắn được nhiềumũi tên và việc xây dựng thành Cổ Loa
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- 1 hs đọc+ chúng chia nước ta thành nhiều quận,huyện do chính quyền người Hán caiquản
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng sănvoi, tê giác, bắt chim quý, đỗ gỗ trầm,xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi,khai thác san hô để cống nạp
+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn vớinhân dân ta, bắt dân ta phải theo phongtục của người Hán, học chữ Hán, sốngtheo pháp luật của người Hán
Trang 15- Thảo luận nhóm 4 để tìm sự khác biệt
về tình hình nước ta về chủ quyền, về
kinh tế, về văn hóa trước và sau khi bị
các triều đại PK phương Bắc đô hộ
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
các nhóm khác nhận xét
- GV treo bảng
- Các em hãy đọc SGK và điền thông tin
về các cuộc khởi nghĩa
- Từ năm 179 TCN - 938 nhân dân ta đã
có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống
lại ách đô hộ của các triều đại PKPB?
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa đó là
cuộc khởi nghĩa nào?
- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn
một nghìn năm đô hộ của các triều đại
PKPB và giành lại độc lập hoàn toàn cho
đất nước?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa
chống lại ách đô hộ của các triều đại
PKPB noí lên điều gì?
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
+ Kể tên một số cuộc khởi nghĩa lớn
dưới triều đại PKPB?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài, học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét
- HS kẻ vào vở
- HS đọc SGK và điền thông tin vàobảng
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
- Là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiếnthắng Bạch Đằng
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêunước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữnước
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt
1 Kiến thức:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩavới từ trung thực và đặt câu với từ vừa tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ
“tự trọng” (BT3)
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu về chủ điểm Trung thực – Tự trọng
3 Thái độ:
- GD hs sử dụng đúng từ khi nói, viết
- Trau dồi Tiếng Việt
Trang 16II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm
- HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Từ ghép có những loại từ nào ? VD?
- Từ láy có những loại từ nào? VD?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:(1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập(30’)
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Cho hs thảo luận nhóm, phát bảng
nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đặt câu nối tiếp nhau
- Nhận xét bổ sung
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hd hs khoanh vào ý đúng
- Nhận xét sửa
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hd hs trả lời
- Gv giải nghĩa các thành ngữ , tục ngữ
- Từ ghép có hai loại: Từ ghép có nghĩaphân loại và ghép có nghĩa tổng hợp VD: Bạn học, bạn đường, bạn đời, anhcả, em út, anh rễ, chị dâu…
- Có 3 loại từ láy: từ láy lặp lại bộ phận
âm đầu, từ láy lặp lại bộ phận vần, từláy lặp lại bộ phận âm đầu và vần
VD: Nhanh nhẹn, vun vút, xinh xinh,nghiêng nghiêng
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
-1 HS đọc thành tiếng
- Hs nhận bảng nhóm, thảo luận nhómđôi trong 2 phút
- Đại diện một số nhóm trình bày+ Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳngthắng, thẳng tính, ngay thẳng,
+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêungoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưumanh, gian manh,
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 hs lên bảng – lớp làm VBTKhoanh vào ý c: coi trọng và giữ gìnphẩm giá của mình
- Hs đọc y/c
- 5 hs trả lời Các thành ngữ, tục ngữ: a, c, d nói về
Trang 17- Kết luận
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
- Nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ
khác nói tính trung thực?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa
tìm được và các tục ngữ, thành ngữ trong
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức
thư
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài ( 12’)
- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK
- Gv lưu ý hs:
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cẩn thân mật, thể hiện
sự chân thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ
tên người viết, người nhận, địa chỉ vào
phong bì (thư không dán)
+ Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục
- 3 HS nhắc lại
- lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS chọn đề bài
- 5 đến 7 HS trả lời
Trang 18đích gì?
2.3 Viết thư ( 20’)
- Cho HS tự làm bài,
- Thu bài về đánh giá nhận xét
-Ngày giảng: Thứ 4, ngày 9/10/2019
TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -
THỂ DỤC (GV chuyên dạy) -
TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:
1 Kiến thức
* Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, các từ khó, dễ lẫn: Lõi đời, sung sướng, sống chung, gian dối, quắp đuôi…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
* Đọc – hiểu: - HS Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc bài Những hạt thóc giống và
trả lời câu hỏi: - 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi