- Câu chuyện giúp ta hiểu được cách nghĩ của công chúa về thế giới tự nhiênrất khác so với người lớn.. - Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: + Chú hề đã đặt câu hỏi với công
Trang 1TUẦN 18 Ngày soạn:3/1/2020
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2020
CHÀO CỜ -
TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -
TẬP ĐỌC TIẾT 34: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( TIẾP THEO )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
a Đọc lưu loát, trơn tru toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt ( căng thẳng ở đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau) Đọc phân biệt lời người dẫnchuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
b Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như
về các con vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh rất khácvới người lớn
2 Kĩ năng: HS đọc ngắt nghỉ đúng, diễn cảm toàn bài
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ (phóng to) Bảng phụ
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài: “ Rất nhiều
mặt trăng” và trả lời các câu hỏi:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng
gì?
- Nguyện vọng của cô công chúa: muốn
có mặt trăng và cô sẽ khỏi ngay nếu cómặt trăng ấy
+ Nêu nội dung của bài? - Câu chuyện giúp ta hiểu được cách
nghĩ của công chúa về thế giới tự nhiênrất khác so với người lớn
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
+ Tranh minh hoạ vẽ cảnh gì? - Cảnh chú hề đang trò chuyện với
công chúa trong phòng ngủ, bên ngoàimặt trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc
- GV: Nét vui nhộn, ngộ nghĩnh trong
suy nghĩ của cô công chúa nhỏ đã giúp
chú hề thông minh làm cô khỏi bệnh - Lắng nghe
Trang 2Cô công chúa suy nghĩ như nào về thế
giới mọi vật xung quanh? Để trả lời
cho câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu
bài hôm nay
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS luyện đọc nối tiếp
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp và sửa phát
âm
- Lần 1: HS đọc + Sửa phát âm từ khó: lo lắng, nângniu, mọc lên, nàng rón rén
+ Câu dài: Nhà vua rất mừng vì con gái
đã khỏi bệnh, nhưng/ lập tức lo lắng vìđêm đó/ mặt trăng sẽ sáng vằng vặctrên bầu trời.”
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp, kết hợp
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng
sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời Nếucông chúa nhìn thấy và sẽ nhận ra mặttrăng đeo trên cổ là giả thì sẽ ốm trởlại
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và
các nhà khoa học đến để làm gì?
- Để nghĩ cách làm cho công chúakhông thể nhìn thấy mặt trăng
+ Vì sao một lần nữa các nhà khoa học
lại không giúp gì được nhà vua?
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toảsáng rộng nên không có cách nào làmcho công chúa không thấy được
- Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớnnên các vị đại thần và các nhà khoa họcmột lần nữa lại không giúp gì được nhàvua
Trang 3- Kết luận: Để công chúa không phát
hiện ra mặt trăng thật - giả, nhà vua vô
cùng lo lắng
- Lắng nghe
+ Nêu ý chính đoạn 1? 1 Nỗi lo lắng của nhà vua.
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi:
+ Chú hề đã đặt câu hỏi với công chúa
về mặt trăng để làm gì?
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩthế nào khi thấy một mặt trăng rạngchiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăngđang nằm trên cổ của công chúa
+ Công chúa trả lời như thế nào? - Khi ta mất 1 chiếc răng, chiếc răng
mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt
những bông hoa trong vườn, nhữngbông hoa mới sẽ mọc lên Mặt trăngcũng vậy, mọi thứ đều như vậy
+ Cách giải thích của công chúa nói lên
điều gì? Chọn câu hỏi a, b, c cho phù
hợp?
- Cách nhìn của trẻ em về thế giới xungquanh thường rất khác với người lớn
- Kết luận: Với cách nghĩ khác với
công chúa, không ai nghĩ ra cách nào
che đựơc mặt trăng
- Lắng nghe
+ Nội dung của đoạn 2 là gì? 2 Chú hề thông minh giúp công chúa
hiểu về mặt trăng theo kiểu của trẻ em.
- Kết luận: Mọi thứ đều có quy luật tự
nhiên của nó, đó là một điều thú vị mà
công chúa đã hiểu ra
- Lắng nghe
+ Nội dung chính của bài là gì? Ý chính: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng
yêu Các em nghĩ về đồ chơi như nghĩ
về các vật có thật trong cuộc sống Các
em nhìn thế giới xung quanh, giải thích
về thế giới xung quanh rất khác ngườilớn
c Luyện đọc diễn cảm: (7’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
+ Toàn bài đọc với giọng như nào?
Giọng nhân vật đọc như thế nào?
- Căng thẳng ở đoạn đầu Lời người dẫn chuyện hồi hộp, lời chú hề nhẹ nhàng, khôn khéo Lời công chúa hồn nhiên, thông minh
- GV đưa ra đoạn dọc diễn cảm: - Làm sao mặt trăng lai chiếu sáng trên
trời trong khi nó đang nằm trên cổ côngchúa nhỉ? - Chú hề hỏi
Công chúa nhìn chú hề mỉm cười:
- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc
Trang 4- Cho HS luyện đọc diễn cảm - 3 HS đọc
+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong chuyện?
Vì sao?
- Các em nhỏ rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.Các em nghĩ về đồ chơi như nghĩ vềcác vật có thật trong cuộc sống
- HS tự trả lời
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần và
chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập
-TOÁN TIẾT 85: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5 Kết hợp dấuhiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5 để tìm các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0
2 Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức để làm bài nhanh, chính xác, hợp lý
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2,
không chia hết cho 2?
- Các số có tận cùng là các chữ số: 0; 2;4; 6; 8;…thì chia hết cho 2
- Các số có tận cùng là các chữ số: 1; 3;5; 7; 9 ; …không chia hết cho 2
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 5, không
chia hết cho 5?
- Những số chia hết cho 5 là những số
có tận cùng là những số có chữ số 0 hoặc 5 Những số không chia hết cho 5
là những số không có chữ số tận cùng
là chữ số 0 hoặc 5
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới : (30’)
Trang 52.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu bài học
2.2 Hướng dẫn luyện tập: (29’)
Bài 1: (6’)
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS
+ Bài tập cho biết gì? - Các số:
3457; 4568; 66814; 2050; 2229;+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm các số chia hết cho 2, các số chia
Bài 2: (5’)
+ Bài tập yêu cầu gì? - Viết các số:
+ Số em sẽ viết cần thoả mãn yêu cầu
gì?
- Phần a thỏa mãn chia hết cho 2, Phần
b thỏa mãn chia hết cho 5
- Yêu cầu HS làm bài tập - Cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài tập cho biết gì? - Các số: 345; 480; 296; 314; 2000; + Bài tập yêu cầu gì? - Tìm các số vừa chia hết cho 2, vừa
+ Số như thế nào vừa chia hết cho 2,
vừa chia hết cho 5?
- Đó là những số có chữ số tận cùng là 0
+ Số chia hết cho 5 nhưng không chia - Tận cùng phải là chữ số 5
Trang 6hết cho 2 sẽ phải có điều kiện như thế
nào?
Bài 4: (5’)( Nếu còn thời gian )
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu gì? - Trả lời câu hỏi
+ Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5 thì phải có chữ số tận cùng là
chữ số nào? Tại sao? Lấy ví dụ?
- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0
Ví dụ: 10 : 5 = 2 ; 10 : 2 = 5
Bài 5:(6’)( Nếu còn thời gian )
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS
+ Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? - Loan có số táo ít hơn 20 quả, nếu đem
chia cho 5 bạn hoặc 2 bạn thì vừa hết
- GV hướng dẫn HS tìm giả thiết tạm
- Gọi HS nêu kết quả, giải thích lý do
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu 2 HS đọc bài: Rất nhiều
Mặt Trăng ( tiếp theo)
+ Nhà vua lo lắng về điều gì? - Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng
sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời Nếu côngchúa nhìn thấy và sẽ nhận ra mặt trăng
Trang 7đeo trên cổ là giả thì sẽ ốm trở lại.
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa
về hai mặt trăng để làm gì?
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩthế nào khi thấy một mặt trăng rạngchiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăngđang nằm trên cổ của công chúa
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tuần này các em sẽ ôn, kiểm
tra lấy điểm học kỳ 1
2.2 Nội dung ôn tập: (29’)
a Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng: (10’)
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK nêu
tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS nêu tên các bài tập đọc lần lượttheo các chủ điểm
- GV chia các bài tập đọc thành 6
phần để kiểm tra vào 6 tiết
- Tiết 1: Các bài tập đọc là văn xuôituần 11 đến tuần 12
- Tiết 2: Các bài tập đọc là văn xuôituần 13 đến tuần 14
- Tiết 3: Các bài tập đọc là văn xuôi từtuần 15 đến tuần 16
- Tiết 4: Các bài tập đọc là thơ, tục ngữ
ca dao, từ tuần 11đến tuần 17
- Tiết 5: Các bài tập đọc là văn xuôi củatuần 17 tuần và 1số bài mà các giờ trướckiểm tra HS đọc chưa tốt
- Tiết 7: Kiểm tra lại những HS chưa đạtyêu cầu
d Nội dung kiểm tra:
Bài: “Ông trạng thả diều”
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- Những chi tiết: Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
- Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thếnào Tối đến, chú đợi bạn học thuộcbài mới mượn vở về học
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là: “
Ông Trạng thả diều ”
- Vì chú đỗ trạng nguyên khi mới 13tuổi, khi ấy chú bé vẫn thích chơi thảdiều
Trang 8Bài:“ Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái Bưởi
+ Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những
công việc gì?
- Làm thư kí cho một hãng buôn, buôn
gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà
in, khai thác mỏ,
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh
tranh với chủ tàu người nước ngoài?
- Đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòngchữ “ Người ta thì đi tàu ta ”
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái
Bưởi thành công?
- Nhờ đức tính kiên trì vượt khó , khôngnản lòng khi gặp khó khăn
Bài: “ Vẽ trứng”
+ Vì sao trong những ngày đầu học
vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin - xi thành đạt - Ông trở thành nhà danh hoạ kiệt xuất
như thế nào? Các tác phẩm của ông được trân trọng
trưng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thếgiới nhà bác học lớn của thời đại PhụcHưng
b Hướng dẫn HS làm bài tập: (19’)
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu gì? - Lập bảng tổng kết
+ Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong những chủ điểm trên?
- Ông trạng thả diều; Vua tàu thuỷ” BạchThái Bưởi; Vẽ trứng; Người tìm đườnglên các vì sao; Văn hay chữ tốt; Chú ĐấtNung
- GV lưu ý HS: Chỉ ghi lại những
điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là
truyện kể (có chuỗi sự việc, liên quan
đến một hay một số nhân vật, nói lên
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp và GV theo dõi nhận xét - Nội dung như thế nào? Lời trình bày
Trang 9Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Ông trạng
thả diều Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo
mà hiếu học
NguyễnHiền
“ Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vậtlịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có trí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch TháiBưởi
Vẽ trứng Xuân Yến
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê-ô-nác-đô
đa xi
vì sao
xki
Xi-ôn-cốp-Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1(1995 )
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao BáQuát
Chú Đất Nung
( Phần 1, 2) Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt
bị tan ra
Chú Đấtnung
Trong quán ăn “
Ba cá bống”
A-lếch-xây-tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác
Công chúanhỏ
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
+ Em học được điều gì qua 2 chủ
điểm: “ Có chí thì nên” và “ Tiếng
Trang 10KHOA HỌC
TIẾT 35: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
- Nêu dẫn chứng để chứng minh người, động vật và thực vật đều cần không khí để thở
- Xác định vai trò của khí ôxi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống
2 Kĩ năng: Tìm kiến thức nhanh chóng
3 Thái độ: Biết giữ gìn bầu không khí trong sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình SGK trang 73, 74 ( phóng to)
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Khí ô-xi và khí ni-tơ có vai trò gì đối
với sự cháy?
- Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung cấp ô-xi Vì trong không khí có chứa ô-xi Ô-xi rất cần cho sự
cháy.Càng có nhiều không khí thì càng
có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ diễn ra liêntục
- Khí ni-tơ giúp cho sự cháy không diễn ra quá nhanh và quá mạnh
- Nhận xét , đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Giảng nội dung: (29’)
Hoạt động 1: (11’) Cả lớp 1 Vai trò của không khí đối với đời
sống con người.
- Mục tiêu:
+ Nêu dẫn chứng chứng minh động vật
và thực vật đều cần không khí để thở
+ Xác định vai trò của khí ôxi trong
không khí đối với sự thở và việc ứng
dụng kiến thức này trong đười sống
- Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thực hành cả lớp, làm
theo hướng dẫn của GV
+ Em hãy nín thở mô tả lại cảm giác
của mình?
- Em cảm thấy bị ngạt, tim đập nhanh
và không nhịn thở thêm được nữa.+ Nêu vai trò của không khí đối với
con người?
- Không khí rất cần cho quả trình hô hấp của con người Không có không khí để thở con người sẽ chết
Trang 11- Không khí rất cần cho đời sống của con người Trong không khí chứa ô-xi con người không thể thiếu ôxi trong vòng 3 - 4 phút.
Hoạt động 2: (10’) Thảo luận nhóm 4 2 Vai trò của không khí đối với đời
- Nhóm 4: Hạt đậu nhóm em trồng bị héo, úa hai lá mầm
+ Không khí có vai trò như thế nào đối
với thực vật, động vật?
- Không khí rất cần cho hoạt động sống của các sinh vật Sinh vật phải có không khí để thở thì mới sống được + Qua hai thí nghiệm trên, em hiểu
không khí có vai trò như thế nào đối với
con người, thực vật và động vật?
- Không khí rất cần cho hoạt động sống của các sinh vật Sinh vật phải có không khí để thở thì mới sống được Trong không khí có ôxi Đây là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người, thực vật, động vật
Hoạt động 3: (8’) Cả lớp 3 Một số trường hợp phải dùng
bình ôxi.
- Mục tiêu: Xác định vai trò của khí ôxi
đối với sự thở và việc ứng dụng kiến
thức này trong đời sống
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 –
SGK
+ Cho biết tên dụng cụ giúp người thợ
lặn lâu dưới nước?
- Bình ô-xi mà họ đeo ở lưng
+ Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có
nhiều không khí để hoà tan?
- Dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hòa tan là máy bơm không khí vào nước
- Gọi HS trình bày kết quả
+ Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần
cho sự sống của con người, động vật,
- Không khí rất cần cho đời sống của con người Trong không khí chứa ô-xi
Trang 12thực vật? con người không thể thiếu ôxi trong
vòng 3 - 4 phút
+ Thành phần nào trong không khí quan
trọng nhất đối với sự thở?
- Trong không khí ô-xi là thành phần
quan trọng nhất đối với sự thở
+ Trong trường hợp nào ta cần phải thở
bằng bình ô-xi?
- Làm việc lâu dưới nước, thợ làm việctrong hầm lò, người bị bệnh nặng cần cấp cứu
+ Kết luận: Động vật, thực vât muốn
+ Trong không khí thành phần nào quan
trọng nhất đối với sự thở?
- Trong không khí ô-xi là thành phần
quan trọng nhất đối với sự thở
- Nhận xét giờ học - về nhà làm bài tập
-ĐẠO ĐỨC TIẾT 18: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI KÌ I
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tại sao chúng ta phải yêu quý người
lao động?
- Nêu những biểu hiện thể hiện sự kính
trọng biết ơn người lao động?
- Nhận xét
2 Bài mới
- 2 HS trả lời
Trang 132.1.Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2.2.Nội dung bài
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu Hs làm việc cặp đôi
- Yêu cầu hs nối tiếp trình bày
- GV nhận xét
GV kết luận: Cần phải biết quý trọng
thời giờ: sử dụng thời giờ vào những
việc có ích một cách có hiệu quả
- GV nêu tình huống, hs trả lời, lớp trao
đổi thảo luận
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Nối tiếp phát biểu
- Lớp và GV nhận xét
GV chốt: mỗi ngày, các em hãy làm
những công việc vừa sức giúp đỡ ông
bà, bố mẹ, bày tỏ lòng hiếu thảo
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm việc cá nhân
- Lớp nhận xét
GV chốt:Phải kính trọng, lễ phép với
tất cả các thầy cô giáo trong trường
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống
trong BT,
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên đóng
a, Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?Chúng
ta phải tiết kiệm thờ giờ ntn?
- Thời giờ là thứ quý nhất vì khi nó đãtrôi qua thì không bao giờ trở lại Do
đó chúng ta cần phải biết sử dụng thờigiờ vào việc có ích một cách hiệu quả
b, Theo em điều gì sẽ xảy ra với mỗitình huống sau:
+ HS đến phòng thi muộn giờ…
sẽ không được vào phòng thi
+ Hành khách đến muộn giờ tàuchạy…
nhỡ tàu không đi thi được
+ Người bệnh đưa đến bệnh việnchậm…
Bài 3:
a, Tại sao phải kính trọng thầy cô giáo?
b, Hãy kể những việc làm thể hiệnlòng biết ơn đối với thày cô giáo
Bài 4: Thảo luận nhóm và đóng vai cáctình huống trong BT 2- SGK(tr 26)
Trang 14- Vì sao phải yêu quý thầy cô giáo?
-Ngày giảng :Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2020
TIẾNG ANH KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I -
TẬP LÀM VĂN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I -
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện kỹ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về nhân vật ( trongcác bài đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
2 Kĩ năng: Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
-HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Kể tên các bài tập đọc là truyện kể
trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và
Tiếng sáo diều ?
- Ông trạng thả diều ; Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi; Vẽ trứng ; Người tìm đường lên các vì sao; Văn hay chữ tốt; Chú Đất Nung
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Nội dung bài mới: (29’)
a Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng: (10’)
- GV tiến hành kiểm tra như tiết 1
- GV kiểm tra14 số HS trên lớp - 5, 6 HS lần lượt lên bốc thăm và trả lời
các câu hỏi GV yêu cầu
Trang 15- Nội dung: Các bài tập đọc là văn
xuôi từ tuần 13 - tuần 14
Bài: “ Người tìm đường lên các vì
sao”
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? - Được bay lên bầu trời
+ Xi-ôn-cốp-xki kiên trì thực hiện
ước mơ của mình như thế nào?
- Ông đọc không biết bao nhiêu là sách Nghĩ ra điều gì , ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông.+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-
cốp-xki thành công là gì?
- Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ướcmơ
+ Nêu nội dung chính của bài? - Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại
Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền
bỉ suốt 40 năm đã thực hiện được ước
mơ lên các vì sao
Bài: “ Văn hay chữ tốt”
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát
thường bị điểm kém?
- Cao Bá Quát thường bị điểm kém
Vì ông viết chữ xấu, dù bài văn của ôngviết rất hay
+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho cao Bá
Quát phải ân hận?
- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viếtxấu nên Quan thét lính đuổi bà cụ về.+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ
viết như thế nào?
- Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổi tối, ông viết xong 10 trang vở mới chịu
đi ngủ làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau
+ Nêu nội dung chính của bài? - Ca ngợi tính kiên trì , quyết tâm sửa
chữ xấu của Cao Bá Quát Nhờ dốc sức rèn luyện ông đã trở thành người “Văn hay chữ tốt”
Bài:Chú Đất Nung ( Phần 1) :
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở
thành chú Đất Nung?
- Vì chú muốn trở thành người có ích , dám xông pha
+ Chi tiết : “ Nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì?
- Tượng trưng cho những khó khăn ,thử thách
+ Nêu ý chính của bài? - Muốn trở thành người có ích, phải biết
rèn luyện, không sợ gian khổ khó khăn
b Bài tập: (19’)
Bài 2: (9’)
-Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài 2
Trang 16+ Bài yêu cầu gì? - Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để
nhận xét các nhân vật em đã biết qua bàitập đọc
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Làm bài cá nhân vào VBT
- Gọi HS đọc các câu đã đặt - Cả lớp nhận xét
+ Vì sao em đặt câu với nhân vật đó?
+ Hình thức thể hiện của câu như thế
c) Xi-ôn- cốp - xki đã kiên trì theo đuổi
mơ ước của mình
d) Cao Bá Quát trở thành người văn haychữ tốt sau nhiều ngày tháng kiên trìluyện tập
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tàiba
+ Khi viết câu con cần chú ý điều gì? - Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu Bài 3: (10’)
- Yêu cầu1 HS đọc bài
+ Bài 3 yêu cầu gì? - Chọn những thành ngữ tục ngữ thích
hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủbạn
- GV phát phiếu cho 3 nhóm trả lời (3
mục a, b, c)
- Nhận đồ dùng thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - HS trao đổi cặp làm vào VBT
- GV chốt lời giải đúng + Lời giải:
a, Có chí thì nên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Người có trí thì nên, nhà có nền thìvững
b, Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Lửa thử vàng gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này bày keo khác
c, - Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai+ Các câu thành ngữ, tục ngữ ở trên
thuộc chủ điểm nào?
Trang 17- Dặn HS về tiếp tục sưu tầm thêm
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 9
- Áp dụng dấu hiệu để giải các bài toán liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho HS
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, tự giác khi học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ? - Các số có tận cùng là các chữ số: 0; 2;
4; 6; 8;…thì chia hết cho 2 + Nêu dấu hiệu chia hết cho 5? - Những số chia hết cho 5 là những số
có tận cùng là những số có chữ số 0 hoặc 5
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Nội dung bài : (29’)
a Dấu hiệu chia hết cho 9: (10’)
- GV cho ví dụ :
72 : 9 = ? 182 : 9 = ?
- HS tính
72 : 9 = 8 182 : 9 =20 ( dư 2 )+ Hãy tính tổng của số bị chia? - Tổng: 7 + 2 = 9 1+ 8 + 2 = 11+ Tổng này có chia hết cho 9 không? - Có: 9 : 9 = 1
- Không: 10: 9 = 1 (dư 1) + Em nhận xét gì về tổng các chữ số
của số chia hết cho 9 ở trên?
- Các số đó đều có tổng các chữ số là một số chia hết cho 9: 9, 18,
- Giới thiệu: Đó chính là dấu hiệu chia
hết cho 9
Trang 18+ Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
+ Nêu ví dụ về số chia hết cho 9?
- Những số chia hết cho 9 là những số
có tổng các chữ số chia hết cho 9.+ Những số như thế nào thì không chia
hết cho 9? Cho ví dụ?
- Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 Như: 7; 13; 25;
+ Để nhận biết 1 số có chia hết cho 9
hay không, ta làm như thế nào?
- Tính tổng các chữ số xem tổng đó có chia hết cho 9 hay không
- Nêu dâú hiệu chia hết cho 9 ? - Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9
c Thực hành: (19’)
Bài 1: (4’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm các số chia hết cho 9 ?
- Yêu cầu HS làm bài tập - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Gọi 1 số HS giải thích kết quả
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm các số không chia hết cho 9 ?
- Yêu cầu HS làm bài tập - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
Bài 3: (5’) ( Nếu còn thời gian )
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu gì? - Viết số có 3 chữ số và chia hết cho 9:+ Bài yêu cầu viết số có mấy chữ số? - Số có ba chữ số
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm số thích hợp viết vào ô trống để
được số chia hết cho 9
- Yêu cầu HS làm bài tập - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9? - Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9
Trang 19I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát các bài tập đọc
3 Thái độ: Có ý thức học tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng Bảng phụ
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn con khuyên nhủ bạn như thế nào?
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Lửa thử vàng gian nan thử sức
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai
- Nhận xét , đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2.2 Nội dung bài mới: (29’)
a Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng: (10’)
- GV tiến hành kiểm tra đọc như các
tiết trước
- Hình thức kiểm tra
+ Kiểm tra 14 HS trong lớp
- Nội dung: Các bài tập đọc là văn xuôi
từ tuần 15 - 16
Bài: “ Cánh diều tuổi thơ”
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn và những ước mơ
- Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìnlên trời Có cái gì cứ cháy lên ,cháy
Trang 20đẹp như thế nào? mãi trong tâm hồn chúng tôi mang
theo nỗi khát khao của tôi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết và
nghệ thuật nào để tả cánh diều?
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm Biện pháp nghệ thuật so sánh
Bài: “ Kéo co”
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co? - Kéo co phải đủ 3 keo Bên nào kéo
được đối phương ngã về phía mình nhiều keo hơn là bên ấy thắng
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp ?
- Cuộc chơi kéo co ở làng Hữu Trấp rất
đặc biệt so với cách thức thi thông thường Tổ chức thi kéo co giữa nam
và nữ xem hội
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt?
- Thi kéo co giữa hai giáp trong làng
Số lượng mỗi bên không hạn chế Nhiều khi có giáp thua keo đầu, thế
là chuyển bại thành thắng
Bài: Trong quán ăn: “ Ba cá bống”
+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc
lão Ba - ra - ba phải nói ra điều bí mật?
- Bu- ra- ti –nô chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im thin thít.+ Chú bé gỗ đã gặp điều gì nguy hiểm
và đã thoát thân như thế nào?
- Cáo, mèo đã biết và đã báo cho
Ba-ra-ba để kiếm tiền, Ba-ra-Ba-ra-ba ném vỡ bình,Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa nhữngmảnh bình Thừa dịp bọn ác đang hámồm Chú lao ngay ra ngoài
+ Truyện nói lên điều gì? - Nhờ trí thông minh Bu-ra-ti- nô đã
biết được điều bí mật về nơi cất khobáu ở lão Ba-ra-ba
b Bài tập: (19’)
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc to đề bài, lớp đọc thầm - Kể chuyện ông Nguyễn Hiền
+ Đề bài yêu cầu gì? Hãy viết:
a, Phần mở bài theo kiểu gián tiếp
b, Phần kết bài theo kiểu mở rộng.+ Dạng bài văn? Truyện nói về ai? - Kể chuyện
- Nói về Nguyễn Hiền
- Yêu cầu HS đọc thầm truyện Ông
Trang 21- Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biếtkết cục câu chuyện, không bình luận gìthêm.
- GV treo bảng phụ (nội dung ghi nhớ)
đó là Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhànghèo, phải bỏ học nhưng nhờ có ý chívươn lên đã tự học và đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi
Ví dụ: Kết bài Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻ nhất nước Nam làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa:
Có chí thì nên Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Cho HS bình chọn theo 2 nội dung:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể được toàn bộ câu chuyện
- Hiểu nội dung: Cô bé Ma- ri- a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phátminh ra một quy luật tự nhiên
- Ý nghĩa câu chuyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện
ra nhiều điều thú vị và bổ ích
2 Kĩ năng:
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo tiêu chí đã nêu
3 Thái độ: Giáo dục HS thích tìm tòi thế giới khoa học
Trang 22II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ SGK ( phóng to)
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện tuần
trước?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Thế giới xung quanh ta có rất
nhiều điều thú vị Hãy thử 1 lần khám
phá các em sẽ thấy ngay Câu chuyện
một phát minh nhỏ nhỏ mà các em được
nghe kể hôm nay kể về tính ham quan
sát, tìm tòi, khám phá những quy luật
trong giới tự nhiên của nhà bác học
Ma-ri-a sinh năm 1906
- Lắng nghe
2.2 Nội dung bài : (29’)
a Kể chuyện: (8’)
+ Lần 1: Kể rõ ràng toàn bộ câu chuyện
+ Lần 2: Kể kết hợp chỉ tranh
+ Câu chuyện có những nhân vật nào? - Nhân vật :
+ Ma-ri-a cô bé thích quan sát+ Anh trai Ma-ri-a
+ Câu chuyện kể về ai? Có nội dung gì? - Câu chuyện kể về Ma-ri-a ham thích
quan sát, chịu suy nghĩ nên đã pháthiện ra một quy luật của tự nhiên
b Phân tích nội dung của các tranh:
+ Các đoạn của truyện được thể hiện
qua tranh vậy mỗi bức tranh có nội dung
gì?
- HS nêu nội dung từng bức tranh
- Lớp nhận xét bổ sung
- GV chốt nội dung đúng - Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần
ra bưng trà lên, bát trà thoạt đầu rất
dễ trượt trong đó