Tuần 11 NS 03/11/2018 ND 05/11/0218 Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I Mục tiêu Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn Hiểu ND Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có[.]
Trang 1ND:05/11/0218
Tập đọc: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được CH trong sgk)
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ phóng to
- Bảng phụ ghi đoạn văn “ Thầy phải khinh ngạc thả đom đóm vào trong ”
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- GV treo tranh, giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn gồm 4 đoạn, mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn
- Luyện đọc những từ ngữ: diều, trí, nghèo,
bút, vỏ trứng, vi vút
- Cho lớp luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc
- H/D HS giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó NTN?
+ Vì sao chú bé được gọi là Ông Trạng thả
diều?
+ Chọn tực ngữ, thành ngữ nào dưới đây
+ Truyện ông trạng thả diều giúp em hiểu
điều gì?
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Cho lớp đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ cho HS thi đọc
- GV nhận xét
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc
- Từng cặp luyện đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc chú giải
- Nghe
- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy
- Nhà nghèo, phải đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi
- có chí thì nên
* Nguyễn Hiền là người có chí, nhờ lòng quyết tâm vượt khó ông đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta
- 4 HS đọc 4 đoạn
- 1 số HS thi đọc
Trang 2Toán: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 CHIA CHO 10, 100, 1000
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
II Chuẩn bị :
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: H/D nhân với 10, chia cho 10
- GV ghi phép tính : 35 x 10
+ Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân,
bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì?
+ 10 còn gọi là mấy chục?
+ 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
+ Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
của phép nhân 35 x 10?
+ Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính NTN?
- GV ghi: 12 x 10 , 78 x 10 , 475 x 10
- GV ghi: 350 : 10 yêu cầu HS tính
+ Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia
cho 1 thừa số thì kết quả sẽ là gì?
+ Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
+ Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35?
+ Vậy chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính NTN?
HĐ 2: H/D nhân 1 số tự nhiên với 100,
1000 chia số tròn trăm, tròn nghìn
- GV h/d HS tương tự như trên
- Nêu KL như SGK
HĐ 3 : Luỵên tập
- H/D HS làm bài tập 1 a) cột 1,2
b) cột 1,2
-H/D HSlàm bài tập 2 (3 dòng đầu )
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- HS đọc
=> 35 x 10 = 10 x 35
=> Là 1 chục
=> 35 chục = 350
=> Kết quả chính là thừa số thứ nhất
35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
=> Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS làm nhẩm và nêu
- HS suy nghĩ
=> Là thừa số còn lại
=> 350 : 10 = 35
=> Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ số 0 bên phải
=> Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số bên phải số đó
- Vài HS đọc KL
- HS làm bài
Trang 3Đạo đức : THỰC HÀNH GIỮA KỲ I
I.Yêu cầu cần đạt:- Khái quát hoá lại những kiến thức đã học từ tuần 1-10.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để làm 1số bài tập
- Hình thành những kỹ năng , ứng xử trong cuộc sống hằng ngày
- Thông qua nội dung ôn tập nhằm giáo dục học sinh thực hiện cuộc vận động “ xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, phiếu học tập thẻ màu
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
- GV g/thiệu, ghi đề bài lên bảng.
- GV hỏi HS chủ đề năm học 2011-2012
+ Em hiểu như thế nào nội dung đó ?
- GV giải thích và kết luận
*Y/C HS thực hiện 1 số bài tập sau:
Bài 1: Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý
kiến dưới đây :
- Trung thực trong học tập chỉ thiệt cho mình
- Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
- Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự
trọng
- Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ
Bài2: Hãy tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc
em đã vượt khó trong học tập
-GV nhận xét
Bài 3:Khoanh tròn trước ý em cho là đúng.
a)Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình ; em giận
dỗi và không muốn đi học
b) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác
c) Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng
về các vấn đề có liên quan đến trẻ em
d) Em được phân công làm một việc không phù
hợp với khả năng; em im lặng nhưng bỏ qua
không làm
Bài4: Em hãy nêu những việc cần làm để thể hiện
tiết kiệm tiền của
- HS ghi đề bài vào vỡ học
- 3 HS trả lời chủ đề năm học
- HS N2
- Lớp nhận xét bổ sung
- suy nghĩ và trả lời bằng thẻ màu
* Tán thành : Thẻ đỏ
* Không tán thành : Xanh
- Trao đổi nhóm 2
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình
- nhận xét, bổ sung
-HS làm cá nhân
-N/xét bài của bạn
- HS làm bảng con
-HS thảo luận N4
Trang 4- GV n/xét,tuyên dương
Bài5: Em hãy điền các từ ngữ : tiết kiệm, hoài
phí,thời giờ vào chỗ trống trong các câu sau phù
hợp
là thứ quí nhất Cần phải thời
giờ ; không được để thời giờ trôi qua một
cách
C Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét.
Nhận xét nội dung ôn tập gắn chủ đề năm học
- Bài sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
-Đại diện nêu kết quả -Cả lớp n/xét
BUỔI CHIỀU:
Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II Chuẩn bị :
- Hình 44, 45 Chai, lọ đựng nước Nguồn nhiệt (nến, đèn, cồn ) nước đá (nếu có) III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (2’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Em hãy nêu những tính chất của nước?
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào?
cho VD?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (28’)
HĐ 1 : Chuyển nước từ thể lỏng thành thể
khí và ngược lại
+ Cho HS quan sát hình 1và 2, mô tả những
gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1 và 2?
+ Hình 1 và số 2 cho thấy nước ở thể nào
+ Hãy lấy 1 số VD về nước ở thể lỏng?
- GV dùng khăn ướt lau bảng, thấy mặt bảng
ướt, chỉ 1 lúc sau bảng lại khô ngay
- H/D HS làm t/n (hoặc quan sát t/n 1)
+Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
+Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
+ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu?
HĐ 2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- HS quan sát
- Nước mưa, giếng, ao, hồ
- HS quan sát
- HS cùng làm thí nghiệm
=> nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
=> thành hơi nước
=> bốc hơi
Trang 5và ngược lại
+ Khi đá tan chuyển thành thể gì?
+ Tại sao có hiện tượng đó?
- GV nêu kết luận
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nước các thể đó có tính chất chung và riêng
NTN?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chuyển thể
- GV nêu kết luận chung
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
=> thể lỏng
=> nhiệt độ lớn hơn trong tủ
=> rắn, lỏng, khí
=> đều trong suốt
- 2 HS lên bảng
- Vài em đọc mục bạn cần biết
THỂ DỤC: Tiết 21
1/Tên bài:ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI TD - TRÒ CHƠI"NHẢY Ô TIẾP SỨC" 2/Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các động tác: Vươn thở, tay, chân, lưng bụng và
phối hợp của bài TD phát triển chung
- Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức".YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Khởi động các khớp: Tay, chân, gối, hông
- Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"
1-2p 1-2p 1p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
+ Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu cho HS tập
+ Lần 2: GV vừa hô vừa quan sát để sửa sai cho HS
+ Lần 3,4: Cán sự hô nhịp cho lớp tập,GV sửa sai, xen
kẽ giữa các lần tập, GV có nhận xét
- Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức"
GV nêu tên, cách chơi và quy định trò chơi và cho HS
chơi thử 1 lần, rồi chia đội chơi chính thức
3-4 lần
4-6p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
XP ->Đ
III.Kết thúc:
Trang 6- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.
- Trò chơi"Đứng ngồi theo lệnh"
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn 5
động tác thể dục đã học
1-2p 1p 1-2p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
THỂ DỤC: Tiết 22 1/Tên bài: ÔN TẬP 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI"KẾT BẠN" 2/Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các động tác: Vươn thở, tay, chân, lưng bụng và
phối hợp của bài TD phát triển chung
- Trò chơi"Kết bạn" YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi.
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp, vỗ tay
- Xoay các khớp: Tay, chân, gối, hông
1-2p 1-2p 2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
+ Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu cho HS tập
+ Lần 2: GV vừa hô vừa quan sát để sửa sai cho HS
+ Lần 3,4: Cán sự hô nhịp cho lớp tập,GV sửa sai, xen
kẽ giữa các lần tập, GV có nhận xét
- Trò chơi:"Kết bạn"
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó cho HS
chơi
5-6p
5-8p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
X X
X X
X X
X X
X X
III.Kết thúc:
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng
- Đi thường theo hàng dọc, hít thở sâu
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học.Về nhà tiếp tục
ôn 5 động tác thể dục đã học
1-2p
10 lần 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 7
NS:05/11/2018
ND:07/11/2018
Tập đọc: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to
- Một số tờ giấy kẽ sẵn mẫu như SGV
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: đọc đoạn bài: ông Trạng
thả diều và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- Cho lớp đọc nối tiếp
- H/D đọc các từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- H/D giải nghĩa từ
- GV đọc diển cảm bài
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
+ Dựa vào nội dung câu tục ngữ trên, hãy xếp
chúng vào 3 nhóm
+ Cách diễn đạt Chọn ý em cho là đúng
nhất?
+ Theo em HS phải rèn luyện ý chí gì?
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD luyện đọc
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài
- GV nhận xét
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- HS đọc 2 lượt
- HS đọc
- Đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- Nghe
- HS có thể làm vào giấy do GV phát
- Chọn ý c
- Ý chí vượt khó
- Nghe
- HS luyện đọc
- HS tự HTL
- Thi đọc thuộc lòng
Trang 8Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ SỐ 0
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi tóm tắt BT 3
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS lên bảng
250 x 1250 x 8 x 4 ; 125 x 5 x 2 x 8
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1 : G/T phép tính
- GV ghi phép tính: 1324 x 20
+ 20 có chữ số tận cùng là mấy?
+ 20 bằng 2 nhân mấy?
- Vậy ta viết: 1324 x 20 =1324 x (2 x 10)
+ Hãy tính giá trị của biểu thức trên?
+ Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?
+ Em hãy nhận xét số 2648 và 26480?
+ Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- Vậy khi thực hiện nhân 1324 với 20 chúng
ta chỉ việc thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích
1324 x 2
- Yêu cầu HS đặt tính nhân, đặt tính 1324 x 2
rồi viết thêm 0 vào bên phải
- GV ghi bảng : 124 x 30 ; 4578 x 40
- Tương tự GV h/d : 230 x 70
HĐ 2 : Luyện tập
BT 1: Đặt tính rồi tính
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Tính
- Yêu cầu HS tính nhẩm
- Nhận xét, sửa chữa
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- HS đọc
=> Là 0
=> 20 = 2 x 10 = 10 x 2
- 1 HS lên bảng tính, lớp làm nháp
=> 1324 x 20 = 26480
=> thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
=> Có 1 chữ số 0
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm nháp
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Đọc yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- HS nêu miệng
Kĩ thuật:
KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
Trang 9BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT ( tiết 2 – 3 )
A MỤC TIÊU :
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
Với học sinh khéo tay :
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau , Đường khâu ít bị dúm
B CHUẨN BỊ :
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột (quần, áo, túi xách, bao gối )
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm
+ Len hoặc sợi khác với màu vải
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước
C.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
I / Ổn định tổ chức
II / Kiểm tra bài cũ Tiết 1
- Nêu thao tác kĩ thuật
III / Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết 2, 3
b Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: HS thực hành khâu viền
đường gấp mép vải
- Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực
hiện thao tác gấp mép vải
- GV nhận xét, củng cố các bước:
+ Bước 1: Gấp mép vải
+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của
HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản
phẩm
- Quy định thời gian hoàn thành sản phẩm 20
phút
- GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa đúng
hoặc chỉ dẫn cho HS còn lúng túng
* GV lưu ý HS
- Chú ý cách cầm kim , khi rút chỉ
- không đùa nghịch khi thực hành
+ Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Hát
- HS lên trình bài
- 2 em nhắc lại cả lớp lắng nghe
- HS để lên bàn dụng cụ vật liệu thực hành để GV kiểm tra
- HS thực hành gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- HS trưng bày các sản phẩm của mình đã hoàn thành
Trang 10- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành
- Các tiêu chuẩn đánh giá
+ Gấp được mảnh vải phẳng, đúng kĩ thuật
+ Khâu viền bằng mũi khâu đột
+ Mũi khâu tương đồi đều, phẳng
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
IV / CỦNG CỐ –DĂN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Thêu móc xích
- HS tự đánh giá sản phẩm
Chính tả: ( nhớ - viết ) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho) ; làm được BT(2) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
* HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi sẵn BT 2a, BT 3
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1 : Viết chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài chỉ viết 4 khổ thơ
đầu
- GV đọc bài
- H/D viết các từ ngữ : phép, mầm giống
- Cho HS viết chỉnh tả
- H/D chữa lỗi
- GV thu chấm 8 - 10 bài
- Nhận xét chung
HĐ 2: Luỵên tập
BT 2a: Điền vào chỗ trống s/x
- GV treo bảng phụ, giao việc
- Lớp thảo luận nhóm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Trỏ lối
- Nghe
- Nghe
- 2 HS đọc thuộc lòng
- Lớp đọc thầm
- HS viết bảng con
- HS tự viết
- Đổi vở chữa lỗi
- HS đọc đề
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm lên làm