Giäng c« tiªn dÞu dµng, giäng c¸c ch¸u kiªn quyÕt... Tuyªn d¬ng HS..[r]
Trang 1Môn : Tập đọc Bài : Bà cháu
I- Mục tiêu :
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm …
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩyvà giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm; đọc phân biệt lời ngời kể chuyện với lời các nhân vật (cô tiên, hai cháu).
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới và các từ ngữ quan trọng : rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu
nhiệm, hiếu thảo…
- Hiểu nội dung ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút - GVkiểm tra HS đọc bài Bu thiếpvà trả lời câu hỏi ở SGK
32 phút - Giọng kể chậm rãi, tình cảm Giọng cô
tiên dịu dàng, giọng các cháu kiên quyết
Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ GV hớng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu
nhiệm, hiếu thảo… - HS đọc cá nhân, đồng thanh.+ Đọc từng đoạn trớc
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS nêu cách đọc
- Hớng dẫn HS giải thích một số từ khó đầm ấm, màu nhiệm
Tiết :
Trang 2Câu 1: Trớc khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống
nh thế nào? - Trớc khi gặp cô tiên, ba bà cháu sốngnghèo khổ nhng rất thơng nhau
Câu 2: Cô tiên cho hạt đào và nói gì? - HS trả lời
Câu 3: Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?
- HS đọc đoạn 2
- Hai anh em trở nên giàu có
Câu 4: - Thái độ của hai anh em nh thế nào nào
sau khi trở nên giào có? - HS đọc đoạn 3.- HS trả lời.
- Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có màkhông thấy vui sớng? - Vì hai anh em thơng nhớ bà./ Vìvàng bạc châu báu không thay đợc
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :
Trang 3Môn : Toán Bài : 12 trừ đi một số : 12 - 8
I- Mục tiêu :
Giúp HS :
- Tự lập đợc bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập) và bớc đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết) và giải toán
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV : 1 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị một chục que tính và 12 que tính rời, bảng gài
- HS : SGK, vở ô li Bộ đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung –
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút Tính : 51 – 18+ 27 43 + 28 - 35
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
1- Giới thiệu bài :
2 phút
- GV nêu yêu cầu của bài học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Giới thiệu phép
trừ 12 - 8 :
10 phút + Bớc 1 : Giới thiệu: * Nêu bài toán : Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - HS nêu lại bài toán - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào? + Bớc 2 : Đi tìm kết quả : - GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - GV thực hành gài que tính + Bớc 3 : Đặt tính và tính : - Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm - HS thao tác trên que tính và đa ra kết quả : 4 que tính - Lấy 2 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 6 que tính nữa (2 + 6 = 8) Lấy 12 – 2 = 10 rồi lấy 10 – 6 = 4
12
-
8
4
- Hớng dẫn HS sử dụng que tính
t-ơng tự nh trên để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tơng ứng vào từng phép trừ, chẳng hạn 12 – 3 = 9, 12 – 4 = 8
- HS thực hành
- Nhận xét về các số bị trừ, số trừ
và hiệu ở các phép tính
Bài 1 : ( SGK tr 52)
(a)7 phút
Tính nhẩm:
- Khi biết kết quả của 9 + 3 = 12 ta
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- 3 HS chữa bảng
Tiết :
Trang 4có thể viết ngay kết quả của 3 + 9
đ-ợc không? Vì Sao?
- Nêu kết quả của 12 – 3 và 12 –
9 ?Nhận xét về các phép cộng vàcác phép trừ của cột tính này?
12- 3 = 9 12 – 9 = 3
- Chúng đều có các số 9, 3, 12 Lấy tổngtrừ số hạng này thì đợc số hạng kia
- Nhận xét kết quả của 12 – 2 – 7 và 12 – 9? - Bằng nhau vì cùng = 3.
- Để làm tốt bài tập 1, em cần dựa vào kiến thức nào đẫ học? - Thuộc bảng cộng và bảng trừ : 12trừ đi một số
7 phút - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại bao nhiêuquyển vở bìa xanh, ta làm thếnào?
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2010
Môn : Tập đọc Bài : Cây xoài của ông em
I- Mục tiêu:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đa, chín vàng …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm đợc nghĩa của các từ ngữ mới : lẫm chẫm, đu đa, đậm đà, trẩy.
- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thơng nhớ, biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với ngời ông đã mất
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút - GVkiểm tra HS đọc bài Bà cháuvà trả lời câu hỏi ở SGK -2 HS đọc 4 đoạn.
1- Giới thiệu bài :
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
* ăn quả xoài cát chín / trảy từ cây của ông em trồng, / kèm với xôi nếp h ơng / thì đối với em / không thứ gì ngon bằng //
- HS nêu cách đọc
- Hớng dẫn HS giải thích một số từ khó
- GV giải nghĩa thêm : xoài cát : tên một loại xoài rất thơm ngon, ngọt; xôi nếp h-
ơng : xôi nấu từ một loại gạo nếp thơm
lẫm chẫm, đu đa, đậm đà, trẩy Tuần : 11
Tiết :
Trang 6Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài
cát? - Cuối đông, hoa nở trắng cành.Đầu hè, quả sai lúc lỉu Từng chùm
quả đu đa theo gió
Câu 2: Quả xoài cát có mùi vị, màu sắc
nh thế nào?
- HS đọc đoạn 2
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà, màu sắc vàng đẹp
Câu 3: - Tại sao mẹ lại chọn những quả
xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
- HS đọc đoạn 3
- Để tởng nhớ ông, biết ơn ông trồng câycho con cháu có quả ăn
Câu 4: - Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài
cát nhà mình là thứ quà ngon nhất? - Vì xoài cát vốn đã thơm ngon,bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với
kỉ niệm về ngời ông đã mất
4- Luyện đọc lại :
6 phút
- GV cho HS bình chọn ngời đọc thểhiện đúng và hay nhất nội dung bài
- Ghi điểm
- Một số HS thi đọc lại từng, đọc cả bàivăn Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tìnhcảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợicảm
C- Củng cố- dặn
dò: 3 phút - Bài văn cho em biết điều gì?- Nhận xét giờ Tuyên dơng HS. - Miêu tả cây xoài ông trồng và tìnhcảm thơng nhớ, biết ơn của hai mẹ
con bạn nhỏ với ngời ông đã mất
- Chuẩn bị bài sau : Sự tích cây vú sữa
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy
Trang 7Môn : Toán
Bài : Luyện tập
I- Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 12 – 8; 32 – 8 ; 52 – 28 Tìm số hạng cha biết trong một tổng
- Vận dụng khi giải toán có lời văn, biểu tợng về hình tam giác Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút Đặt tính : 52 – 36 ; 62 - 39- GV nhận xét, ghi điểm - 2 HS viết bảng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài s au đọc kết quả từngphép tính
và phép trừ từ phải sang trái
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- 3 HS chữa bảng VD :a) 62 32 b) 53 36
- Muốn tìm số hạng cha biết ta
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS chữa bảng, lớp làm vở và
đối chiếu kết quả
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
làm thế nào?
- Lu ý HS viết dấu bằng thẳngvới nhau
a) x + 18 = 52 c) 27 + x = 82
x = 52 – 18 x = 82 – 27
Trang 8- Củng cố về giải toán
có lời văn - Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu con gà
- 4 hình
- Yêu cầu HS đếm số hình tam
- Yêu cầu HS đếm số hình tamgiác ghép nửa trắng, nửa xanh - 2 hình.
- Có tất cả bao nhiêu hình tam giác?
- Khoanh vào đáp án nào?
Trang 9- GV : Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép, nội dung bài tập 2,3.
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung –
Thời gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút Viết bảng : kiến, nớc non.Nhận xét, ghi điểm. - 2 HS viết bảng.
- Câu chuyện kết thúc nh thế nào? - HS trả lời
- Qua câu chuyện này, em hiểu
điều gì? - Tình bà cháu quý hơn vàng, quýhơn mọi của cải trên đời
- Đọc soát lỗi lần 1 - HS tự chữa lỗi
- Đọc soát lỗi lần 2 - HS đổi vở
c) Chấm và chữa - GV chấm 7 đến 9 bài Nhận xét từng bài về các mặt :
Tiết :
Trang 10bài : 4 phút chép nội dung (đúng / sai), chữviết (sạch, đẹp / xấu, bẩn) ; cách
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV gọi một HS lên bảng làm mẫu
- GV mời 2 HS làm bài tập trênbảng quay
i ê e
g
gh
- Các HS khác làm bài vào vở ô li
- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
C- Củng cố- dặn dò:
3 phút - Nhận xét giờ học, tuyên dơng HS viết bài sạch, đẹp Tự học bài 4
- Yêu cầu HS chép bài chính tả cha
đẹp về nhà chép lại
Bài sau : Cây xoài của ông em
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy
Trang 11Môn : Đạo Đức Bài : Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa học kì I
I- Mục tiêu :
- Giúp học sinh nắm đợc những hành vi, chuẩn mực đạo đức đã học
- Học sinh có ý thức thực hiện tốt yêu cầu của bài học
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
- Học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Gọn gàng ngăn nắp
- Chăm làm việc nhà
- Chăm chỉ học tập
GV đa ra một số câu hỏi : - HS suy nghĩ, trả lời
+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có tácdụng gì? - Học tập, sinh hoạt đúng giờgiúp chúng ta học tập đạt kết
quả tốt hơn, thoải mái hơn + Cần làm gì khi mắc lỗi? - Cần nhận lỗi khi mắc lỗi
+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em
mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêumến
+ Sống gọn gàng ngăn nắp có ích lợigì? Sống gọn gàng, ngăn nắp làmcho nhà cửa thêm sạch, đẹp và
khi cần sử dụng thì không phải
mất công tìm kiếm.Ngời sốnggọn gàng, ngăn nắpluôn đợcmọi ngời yêu mến
+ Chăm làm việc nhà mang lại điềugì? - Chăm làm việc nhà mang lạiniềm vui và sự hài lòng cho ông
bà, cha mẹ Đó là đức tính tốtcủa ngời học sinh
Tiết :
Trang 13Môn : Luyện từ và câu
Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
I- Mục tiêu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
- Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng phụ viết nội dung các bài tập
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li, bảng nhóm, bút dạ
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
5 phút - Nhận xét bài kiểm tra định kì phầnluyện từ và câu
- GV treo bảng tranh phóng to; nhắc
HS quan sát kĩ bức tranh, phát hiện
đủ các đồ vật trong tranh, gọi tênchúng, nói rõ mỗi đồ vật đợc dùng
- 1 cái cốc in hoa để uống nớc.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hoạt động nhóm 4
- Các nhóm ghi lời giải ra bảngnhóm Hết thời gian quy định, đạidiện mỗi nhóm gắn kết quả củanhóm mình lên bảng lớp; chỉ các
đồ vật trên tranh phóng to, gọitên, nói tác dụng Cả lớp nhận xét,
bổ sung và kết luận nhóm thắngcuộc (tìm đúng, đủ, gọi đúng tên,nói đúng tác dụng, viết đúngchính tả tên các đồ vật.)
- 1 cái chén to có tai để uống trà.
- 1 con dao để thái.
- 1 cái thang để trèo lên cao.
Tiết :
Trang 14- 1 cái giá treo mũ áo.
- 1 bàn làm việc có hai ngăn kéo.
- 1 bàn học sinh.
- 1 cái chổi quét nhà.
- 1 cái nồi có hai quai để nấu thức ăn.
- 1 cây đàn ghi- ta để chơi nhạc.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và bài
thơ vui Thỏ thẻ Cả lớp đọc thầm
bài thơ, làm bài vào vở
- GV chốt lại lời giải đúng
+ Những việc bạn nhỏ muốn làm
giúp ông : đun nớc, rút rạ.
+ Những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp :
xách siêu nớc, ôm rạ, dập lửa, thổi lửa.
- HS phát biểu Cả lớp nhận xét
- Bạn nhỏ trong bài thơ có gì ngộnghĩnh, đáng yêu? - Lời nói của bạn rất ngộ nghĩnh ýmuốn giúp ông của bạn rất đáng yêu
- Bài sau : Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy
- 1 số HS nêu
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy
Trang 15Môn : Toán
Bài : Luyện tập I- Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về :
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15 Tìm số hạng trong một tổng
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ) Lập phép tính từ các số có dấu cho trớc
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài sau đó tiếp nối nhau
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Gọi vài HS nhắc lại cách thực hiện
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- Đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Muốn tìm số hạng cha biết talàm thế nào?
- Lu ý HS viết dấu bằng thẳng với nhau
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS chữa bảng, lớp làm vở và
đối chiếu kết quả
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
a) x + 18 = 61 b, 23 + x = 71
x = 61 – 18 x = 71 –23
Tiết :
Trang 16- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu ki- lô- gam táo ta làm thế nào?
- Bớt đi, lấy đi
- HS làm bài vào vở ô li
- Cần điền dấu + hay dấu - ? Vì sao?
- Có điền dấu - đợc không? Vì sao?
- Yêu cầu Hs tự làm bài
dò: 5 phút -Nhận xét giờ học.-Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :
Trang 17Bài : Gia đình
I- Mục tiêu :
Sau bài học HS có thể :
- Biết đợc các công việc thờng ngày của từng ngời trong gia đình
- Có ý thức giúp đỡ bố, mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình
- Yêu quý và kính trọng những ngời thân trong gia đình
- Cho cả lớp hát bài “Ba ngọn nến”
- Bài hát nói về điều gì?
- GV giới thiệu bài.Ghi bảng
Làm việc với SGK theo nhóm nhỏ
* Mục tiêu : Nhận biết những ngời trong gia
đình bạn Mai và việc làm của từng ngời
- 1 số HS thi nói trớc lớp
* Cách tiến hành : Bớc 1 : Làm việc theo nhóm nhỏ.
- GVhớng dẫn HS quan sát H 1, 2, 3, 4, 5trong SGK trang 24, 24 và tập đặt câu hỏi :
- GV đi tới từng nhóm và giúp đỡ các em
Bớc 2 : Làm việc cả lớp :
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trớclớp
Kết luận : + Gia đình bạn Mai gồm : Ông,
bà, bố, mẹ và em trai của Mai
+ Các bức tranh cho thấy mọi ngời tronggia đình Mai ai cũng tham gia làm việc nhàtuỳ theo sức và khả năng của mình
+ Mọi ngời trong gia đình đều phải yêu
- Hoạt động nhóm đôi
+ Đố bạn, gia đình của Mai cónhững ai?
+ Ông bạn Mai đang làm gì? (H1)+ Ai đang đi đón em bé ở trờng mầm non? (H2)
+ Bố của Mai đang làm gì? (H3)
+ Mẹ của Mai đang làm gì? (H4)
+ Hình nào mô trả cảnh nghỉ ngơitrong gia đình Mai? (H5)
thơng, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và phảilàm tốt nhiệm vụ của mình
Hoạt động 2:
15 phút
Nói về công việc thờng ngày của những ngờitrong gia đình mình
* Mục tiêu : Chia sẻ với các bạn trong lớp về
ngời thân và việc làm của từng ngời trong gia
đình của mình
* Cách tiến hành : Bớc 1 : Yêu cầu từng em nhớ lại những
việc làm thờng ngày trong gia đình mình
Bớc 2 : Trao đổi trong nhóm nhỏ. - Từng HS kể với các bạn về công
Tiết :
Trang 18Bớc 3 : Trao đổi với cả lớp.
- GV gọi một số em chia sẻ với cả lớp
- GV ghi tất cả công việc mà các em đã kể vàobảng gợi ý, xem ai thờng làm việc đó
- Điều gì sẽ xảy ra nếu bố, mẹ hoặc những
ng-ời khác trong gia đình không làm tròn tráchnhiệm của mình?
- Nêu yêu cầu HS nói về những lúc nghỉngơi trong gia đình
việc ở nhà mình và ai thờng làmcông việc đó
VD : Ai thờng làm các việc : đánhthức con dậy đi học, chuẩn bị bữa
ăn, đi chợ, nấu cơm, dọn mâm bát,rửa bát, bế em, quét dọn nhà cửa,thăm hỏi ông bà, tới cây, làm vờn,trồng rau hay trồng hoa, sửa chữanhững đồ dùng trong nhà, làm cácviệc khác…
+ Vào những lúc nhàn rỗi, em và các thànhviên trong gia đình thờng có những hoạt
động giải trí nào?
- 1 số HS trả lời
+ Vào những ngày nghỉ, ngày lễ, em thờng
đợc bố mẹ đa đi chơi những đâu?… - 1 số HS trả lời.
Kết luận : + Mỗi ngời đều có một gia đình.
+ Tham gia công việc gia đình là bổn phận vàtrách nhiệm của từng ngời trong gia đình
+ Mỗi ngời trong gia đình đều phải yêu
th-ơng, qua tâm giúp đỡ lẫn nhau và phải làmtốt nhiệm vụ của mình góp phần xây dựnggia đình vui vẻ, hạnh phúc
+ Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia đìnhnên có kế hoạch nghỉ ngơi nh : Họp mặt vui vẻ,thăm hỏi ngời thân, du lịch dã ngoại…
C- Củng cố- dặn
dò: 5 phút - Nhấn mạnh nội dung bài.- Nhận xét giờ học Tuyên dơng HS.
- Bài sau: Đồ dùng trong gia đình
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :