1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THẢO LUẬN HÌNH sự lần 7 NHÓM 1

16 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 54,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐH LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC BUỔI THẢO LUẬN HÌNH SỰ LẦN BẢY Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thùy Dung Thành viên MỤC LỤC NHẬN ĐỊNH 1 Câu 25 Mang trái phép vật có giá t.

Trang 1

TRƯỜNG ĐH LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC

BUỔI THẢO LUẬN HÌNH SỰ LẦN BẢY

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thùy Dung

Thành viên:

Trang 2

MỤC LỤC

NHẬN ĐỊNH 1

Câu 25: Mang trái phép vật có giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới chỉ là hành vi cấu thành Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189 BLHS) 1

Câu 27: Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả 1

Câu 29: Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tại điều 192, 193, 194, 195 BLHS 2

Câu 30: Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội trốn thuế được quy định tại điều 200 BLHS 4

Câu 34: Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước qui định tại Điều 203 BLHS chỉ là hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo qui định 4

Câu 37: Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS) 5

Câu 44: Mọi hành vi thải vào nguồn nước các chất gây ô nhiễm môi trường thì cấu thành Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS) 6

BÀI TẬP 16 8

Đề bài: 8

Câu hỏi: Hãy xác định tội danh đối với hành vi của B trong vụ án này và giải thích tại sao? 8

BÀI TẬP 17 9

Đề bài: 9

Câu hỏi: Hãy xác định tội danh trong vụ án này 9

BÀI TẬP 25 10

Đề bài: 10

Câu hỏi: Hãy xác định tội danh trong vụ án này 11

BÀI TẬP 29 11

Đề bài: 11

Câu hỏi: Anh (chị) hãy xác định tội danh trong vụ án nêu trên 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 3

NHẬN ĐỊNH Câu 25: Mang trái phép vật có giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới chỉ là hành

vi cấu thành Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189 BLHS).

Nhận định sai

Mang trái phép vật có giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới có thể cấu thành một trong hai tội phạm là Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS 2015) và Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189 BLHS 2015)

Theo quy định tại Điều 188 BLHS 2015, tội buôn lậu được hiểu là buôn bán trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại Mục đích của tội buôn lậu mà người phạm tội muốn đạt được là vì động cơ vụ lợi Theo quy định tại Điều 189 BLHS

2015, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới là hành vi vận chuyển trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại Khác với tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới không có mục đích buôn bán còn tội buôn lậu là nhằm mục đích buôn bán

Như vậy, mang trái phép vật có giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới nhằm mục đích kiếm lời thì cấu thành tội buôn lậu (Điều 188 BLHS 2015) còn không nhằm mục đích này thì cấu thành tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189 BLHS 2015)

Cơ sở pháp lý: Điều 188 BLHS 2015; Điều 189 BLHS 2015

Câu 27: Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa

là hàng giả.

Nhận định sai

Căn cứ vào khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì hàng giả bao gồm:

- Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị

sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;

Trang 4

- Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

- Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016;

- Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất

đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;

- Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ

tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của

tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

- Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

Như vậy, không phải cứ là hàng hóa có hàm lượng, định lượng chính thấp hơn so với tiêu chuẩn đăng kí, công bố, ghi trên bao bì là hàng giả mà để hàng hóa đó là hàng giả thì phải đáp ứng điều kiện là chỉ đạt mức từ 70% trở xuống theo tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố, áp dụng hoặc ghi trên bao bì hàng hóa

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

Câu 29: Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tại điều 192, 193, 194, 195 BLHS.

Nhận định sai

Căn cứ vào khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì hàng giả bao gồm:

- Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị

sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;

Trang 5

- Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

- Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016;

- Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất

đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;

- Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ

tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của

tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

- Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

Tội sản xuất hàng giả, buôn bán hàng giả (Điều 192 BLHS 2015) có đối tượng tác động là hàng giả về nội dung, tức là hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc công dụng Tội sản xuất, buôn bán hàng giả bao gồm hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193 BLHS 2015) có đối tượng tác động là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều

194 BLHS 2015) có đối tượng tác động bao gồm hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (Điều 195 BLHS 2015) có đối tượng tác động là hàng giả bao gồm thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi Ngoài ra, hàng hóa giả về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý không thuộc đối tượng tác động của tội phạm này mà thuộc đối tượng của tội phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS 2015)

Như vậy, hàng giả không chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tại điều 192, 193, 194, 195 BLHS 2015 mà còn có tội phạm tại Điều 226 BLHS 2015

Trang 6

Cơ sở pháp lý: Điều 192 BLHS 2015; Điều 193 BLHS 2015; Điều 194 BLHS 2015; Điều 195 BLHS 2015; Điều 226 BLHS 2015

Câu 30: Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội trốn thuế được quy định tại điều 200 BLHS.

Nhận định đúng

Hành vi khách quan cấu thành tội trốn thuế là các hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 200 BLHS 2015 Trong đó có các hành vi cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hành hóa; khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan ngoài cấu thành tội trốn thuế (Điều 200 BLHS 2015) còn có thể cấu thành các tội buôn lậu (Điều 188 BLHS 2015), tội vận chuyển trái phép hành hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189 BLHS 2015) trong những trường hợp thỏa mãn cấu thành tội phạm của các tội này

Như vậy, không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 BLHS 2015

Cơ sở pháp lý: Điều 188 BLHS 2015; Điều 189 BLHS 2015; Điều 200 BLHS 2015

Câu 34: Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước qui định tại Điều 203 BLHS chỉ là hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo qui định.

Nhận định sai

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC, hành vi khách quan của Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước có thể được thực hiện dưới dạng các hành vi:

- In trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước là hành vi tự in hóa đơn hoặc tự khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ điều kiện hoặc không đúng, không đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật; In hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả;

- Phát hành trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước là hành vi lập

tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung; không gửi hoặc không niêm yết tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định;

Trang 7

- Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gồm các hành vi sau đây: Mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo quy định; Mua, bán hóa đơn đã ghi nội dung, nhưng không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo; Mua, bán hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn đã hết giá trị sử dụng, hóa đơn của cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc cấp cho khách hàng khi bán hàng hóa dịch vụ; Mua, bán, sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ giữa các liên của hóa đơn

Như vậy, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều 203 BLHS 2015 không chỉ là hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không chính xác theo quy định

Cơ sở pháp lý: Điều 203 BLHS 2015; khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC

Câu 37: Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).

Nhận định sai

Theo quy định tại Điều 226 BLHS 2015, tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam

Hành vi khách quan của tội phạm là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam Hành vi cố

ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam chỉ cấu thành tội phạm trong trường hợp đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200 triệu đồng trở lên hoặc hoàng hóa vi phạm trị giá từ 200 Triệu đồng trở lên

Như vậy, không phải tất cả mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều

226 BLHS 2015)

Cơ sở pháp lý: Điều 226 BLHS 2015

Trang 8

Câu 44: Mọi hành vi thải vào nguồn nước các chất gây ô nhiễm môi trường thì cấu thành Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS).

Nhận định sai

Gây ô nhiễm môi trường là hành vi chôn, lấp, đổ, thải, xả thải ra môi trường các chất gây ô nhiễm; phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ ra môi trường Hành vi gây ô nhiễm môi trường CTTP khi đủ định lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 235 BLHS

2015 Người phạm tội gây ô nhiễm môi trường có thể thực hiện một trong các hành vi sau:

- Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;

- Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ 500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Xả thải ra môi trường từ 500 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 5.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;

- Xả thải ra môi trường 500 mét khối (m3) trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới

05 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ

05 lần đến dưới 10 lần hoặc từ 100 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 300 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành

Trang 9

vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Thải ra môi trường từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 300.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;

- Thải ra môi trường 150.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ

05 lần đến dưới 10 lần hoặc từ 50.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 100.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về môi trường 10 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn

vi phạm;

- Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường từ 100.000 kilôgam đến dưới 200.000 kilôgam hoặc từ 70.000 kilôgam đến dưới 100.000 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 50 milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 200 milisivơ (mSv) trên năm hoặc giá trị suất liều từ 0,0025 milisivơ (mSv) trên giờ đến dưới 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ

Như vậy, không phải tất cả mọi hành vi thải vào nguồn nước các chất gây ô nhiễm môi trường thì cấu thành Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS 2015)

Cơ sở pháp lý: Điều 235 BLHS 2015

Trang 10

BÀI TẬP 16

Đề bài:

A và B đến gặp M tại quán nhậu X để bàn chuyện làm ăn (B không quen M trước đó) Sau khi bàn bạc công việc, A nói có việc phải đi trước và nói B tự đi về B

đề nghị M cho đi nhờ xe một đoạn M đồng ý và để B chở bằng xe gắn máy của M Trên đường đi, B vờ đánh rơi cặp xách để M xuống xe nhặt giúp Lợi dụng lúc M đang nhặt cặp xách thì B phóng xe đi mất Sau đó, B đã bị bắt cùng tang vật là chiếc

xe gắn máy của M (trị giá 20 triệu đồng).

Câu hỏi: Hãy xác định tội danh đối với hành vi của B trong vụ án này và giải thích tại sao?

Hành vi của B cấu thành tội cướp giật tài sản theo quy định tại Điều 171 BLHS

2015

Hành vi của B đã có đủ các dấu hiệu pháp lý cấu thành tội cướp giật tài sản (Điều

171 BLHS 2015):

- Về khách thể:

+ Khách thể: Quyền sở hữu chiếc xe máy của M

+ Đối tượng tác động: Chiếc xe máy của M

- Về mặt khách quan:

+ Hành vi khách quan: B thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách công khai và nhanh chóng Cụ thể, việc B đề nghị anh M cho đi nhờ xe Trên đường chở anh M bằng chiếc xe gắn máy của anh M thì B giả vờ đánh rơi cặp xách

để M xuống xe nhặt hộ Lợi dụng sơ hở đó, B đã nhanh chóng phóng xe của M đi mất

- Về mặt chủ quan: B thực hiện hành vi của mình với lỗi cố ý trực tiếp B nhận thức rõ sự nguy hiểm trong hành vi chiếm đoạt chiếc xe của chủ sở hữu, thấy trước hậu quả có thể xảy ra nhưng B vẫn mong muốn hậu quả xảy ra

- Về chủ thể: B đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo Điều 21 BLHS 2015 và đạt đủ độ tuổi quy định theo Điều 12 BLHS 2015

Ngày đăng: 10/11/2022, 22:41

w