1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHIEÁU ÑAÙNH GIAÙ

13 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 413,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIEÁU ÑAÙNH GIAÙ KHOA KINH TẾ CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN 1 Tên học phần Mã học phần LING214 2 Lớp/Nhóm môn học LING214 HK2 CQ 01 Học kỳ 2 Năm học 2021 – 2022 3[.]

Trang 1

KHOA KINH TẾ

CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN

2 Lớp/Nhóm môn học: LING214.HK2.CQ.01 Học kỳ: 2 Năm học: 2021 – 2022

3 Nhóm thực hiện

4 Đề tài:

………

………

4.1 Tiểu luận : Chấm theo thang điểm 10, chiếm 40% / tổng điểm cuối kỳ

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ

(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)

tối đa

Điểm đánh giá Cán bộ

chấm 1

Cán bộ chấm 2

Điểm thống nhất

2 Nêu lý do chọn đề tài / Đặt vấn đề của tiểu

luận

0.5

3 Xác định mục tiêu tổng quan và mục tiêu cụ

thể

1

4 Nêu cụ thể phương pháp thực hiện tiểu luận 0.5

5 Tổng quan về cơ sở lý luận liên quan đến

tiểu luận

2

7 Phân tích nội dung thực hiện tiểu luận 2

8 Nhận xét hoặc đề xuất giải pháp 1

Điểm tổng cộng 10

Bình Dương, ngày tháng năm 20….

Trang 2

4.2 Báo cáo tiểu luận: Chấm theo thang điểm 10, chiếm 10% / tổng điểm cuối kỳ

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ

(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)

tối đa

Điểm đánh giá Cán bộ

chấm 1

Cán bộ chấm 2

Điểm thống nhất

2 Hoạt động trong báo cáo 1,0

4 Tập trung vào nội dung chính 1,5

5 Sử dụng công cụ khi báo cáo 1,5

7 Trang phục khi báo cáo 1,0

Bình Dương, ngày tháng năm 20….

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với xu thế toàn cầu hóa diễn ra rất mạnh mẽ qua đó tạo điều kiện cho các khách hàng sẽ được tiếp cận với các sản phẩm , dịch vụ của bất kì của một doanh nghiệp nào thông qua sự phát triển của khoa học kĩ thuật , công nghệ thông tin Do đó người tiêu dùng có thể có nhiều cơ hội hay điều kiện để việc lựa chọn một sản phẩm phù hợp , tốt và đúng nhu cầu của họ Vì vậy các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực phát triển , cạnh tranh với nhau trong quá trình đưa sản phẩm của mình tới tay của người tiêu dùng

Qua đó mỗi doanh nghiệp sẽ nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động marketing , là yếu tố chính và cũng là hoạt động thiết yếu, cần thiết của bất kỳ một công ty , doanh nghiệp nào trong bối cảnh hiện nay Một doanh nghiệp có thể tồn tại được chỉ khi nào sản phẩm của họ sau khi sản xuất ra được đưa đến tay của người tiêu dùng Chính vì thế nên hoạt động marketing sẽ quyết định sự tồn tại và khả năng phát triển của bất cứ một doanh nghiệp nào Một hoạt động được xem như là mũi nhọn vô cùng sắc bén nhất mà doanh nghiệp dùng để tấn công vào thị trường , khiến sản phẩm của mình nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh khác Đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất nước ngọt có ga , xây dựng chiến lược marketing sẽ trở nên quan trọng hơn hết

Đối với Coca Cola từ khi thành lập và có trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia , tập đoàn coca cola hiện đang hoạt động trên 200 nước trên thế giới Đối với thị trường Việt Nam , coca cola luôn là sản phẩm nước ngọt bán chạy nhất và tất cả mọi người đều yêu thích Càng ngày cocacola càng khẳng định được vị trí của mình trong lòng người tiêu dùng Mỗi năm , công ty luôn có mặt trong top 10 thương hiệu đắt giá hàng đầu và cũng chính là hãng nước ngọt bán chạy nhất thế giới , thương hiệu được đánh giá là “ nền kinh tế “ lớn thứ 84 thế giới với 1,7 tỉ sản phẩm được tiêu thụ trung bình mỗi ngày Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc

tế nổi tiếng nhất tại Việt Nam Các nhà máy của Coca-Cola Việt Nam tại Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội tuyển dụng khoảng 2.500 nhân viên, trong đó hơn 99% là người Việt Danh mục sản phẩm của Công ty tại Việt Nam bao gồm Coca-Cola, Coca-Cola Light, Coke Zero, Sprite, Fanta, Minute Maid Nutriboost, Minute Maid Teppy, Schweppes, Dasani và Aquarius

Từ năm 2017, nhằm đáp ứng thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng, Coca-Cola Việt Nam đã

đa dạng hóa danh mục sản phẩm chất lượng cao với sản phẩm nước ép trái cây và các sản phẩm trà đóng chai Coca-Cola Việt Nam xem phát triển bền vững là cốt lõi của hoạt động kinh doanh, bao gồm việc tổ chức môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, ưu tiên đào tạo nhân viên

Đóng góp vào sự thành công mà coca cola có hiện tại chính là nhờ vào chiến lược marketing hiệu quả Vậy những chiến lược mà coca cola đã sử dụng là như thế nào mà có thể khiến thương hiệu cả mình không ngừng phát triển và vươn cao đến như vậy ? chính vì thế nhóm 22 quyết định chọn đề tài “ Phân tích chiến lược marketing của công ty TNHH CocaCola tại thị trường Việt Nam “ là đề tài tiểu luận , hỗ trợ trong việc tìm hiểu sâu và nghiên cứu qua đó

có thể học hỏi thêm và trao dồi nhiều kinh nghiệm bổ ích

2 Mục tiêu đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quan : Phân tích chiến lược marketing của công ty TNHH CocaCola tại thị trường Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa trên cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing Giới thiệu về thị trường cũng như ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

Nghiên cứu thực trạng công ty TNHH CocaCola tại Việt Nam về việc thực hiện các hoạt động , chiến lược marketing cho sản phẩm cocacola nhằm đạt được hiệu quả tối ưu nhất cho việc đưa sản phẩn đến tay người tiêu dùng

Trang 4

Mặt khác, dự đoán được tiềm năng phát triển của sản phẩm trong ngành hàng để

có những kiến nghị điều chỉnh sản phẩm sao cho thích hợp nhất

Đề xuất giải pháp về các hoạt động xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm cocacola nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh cho công ty

3.Phương pháp thực hiện

3.1 Phương pháp thu thâp dữ liệu thứ cấp

Tiến hành nghiên cứu , thu thâp và phân tích các nghiên cứu trước đó cũng như các tài liệu liên quan đến đề tài , chiến lược marketing qua đó định hướng mô hình nghiên cứu , xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài cũng như tìm hiểu thông tin …

Tùy theo từng nhu cầu , thời gian , giai đoạn nghiên cứu qua đó thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau , cụ thể như :

– Các giáo trình , bài tham khảo – Các sách báo , tài liệu , tạp chí khoa học , báo cáo luận văn tốt nghiệp và các tài liệu liên quan đến lĩnh vực đề tài

– Các báo cáo thông tin, tài liệu các giai đoạn được thu thập từ các phòng ban của công ty

– Các trang web chuyên ngành , trang web chính thức của công ty 3.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp

Đối với việc chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp , nhằm thu thập ý kiến đánh giá một cách khách quan về chiến lược marketing của công ty , tiến hành thu thập dữ liệu thông qua mẫu bảng hỏi Đối tượng là các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của công ty Bảng hỏi mang tính khách quan , sau khi điều tra thu thập dữ liệu sẽ dùng để suy rộng cho tổng thể

3.3 Nghiên cứu định tính

Khám phá các vấn đề từ đó tìm ra cơ hội marketing cho sản phẩm Thăm dò thái độ , hành vi của khách hàng đối với sản phẩm Bên cạnh đó còn dùng để điều chỉnh , khám phá hoặc bổ sung các biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu Thông qua việc sử dụng dàn bài thảo luận bao gồm 2 phần chính :

- Đầu tiên giới thiệu mục đích và tính chất của vấn đề cần nghiên cứu , phỏng

ấn bộ phận marketing và trưởng phòng kinh doanh qua đó xác định các tiêu chí đánh giá về chiến lược marketing Việc phỏng vấn đối tượng này là do họ là những người tiếp xúc nhiều với khách hàng , người dựng nên những chiến lược marketing cho công ty nên họ sẽ nắm rõ tâm lý , nhu cầu của khách hàng

- Sau đó tiến hành phỏng vấn người tiêu dùng đã và đang sử dụng sản phẩm Qua đó sẽ xác định được nhu cầu , mong muốn của họ và đưa ra được chiến lược marketing phù hợp và hiệu quả

Từ kết quả nghiên cứu định tính sẽ là tiền đề cần thiết để thiết kế bảng hỏi đưa vào nghiên cứu

3.4 Nghiên cứu định lượng

Thu thập , nghiên cứu thông tin trên cơ sở những dữ liệu đã có trước đó từ thị trường sau

đó tiến hành phân tích , thống kê và đưa ra kết quả để xác định xu hướng Những số liệu thống

kê từ phương pháp định lượng sau khi được tiêu chuẩn hóa sẽ trở thành kim chỉ nam trong hoạt độn kinh doanh của công ty Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thiết kế bảng hỏi và phát bảng hỏi cho các đối tượng – người tiêu dùng đang sử dụng sản phẩm công ty

Từ kết quả thu được sau khi nghiên cứu định tính sẽ tiến hành lập bảng câu hỏi để phục vụ việc nghiên cứu phương pháp định lượng Thang đo sẽ được sử dụng có 5 mức độ từ 1 đến 5 , 1 điểm – thể hiện rất không đồng ý đến 5 điểm – thể hiện rất đồng ý

4.Phạm vi và đối tượng

Chiến lược marketing của công ty TNHH CocaCola

Trang 5

5.Bố cục đề tài

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM COCACOLA

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM COCACOLA CỦA CÔNG TY TNHH COCACOLA

CHƯƠNG 5 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁT HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM COCACOLA CỦA CÔNG TY TNHH COCACOLA

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 2.1 Tổng quan về marketing

2.1.1 Khái niệm về marketing

Marketing là một quá trình tạo mối quan hệ , đáp ứng nhu cầu của khách hàng Có thể nói chiến lược marketing chính là một kế hoạch tổng thể của công ty để đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng khiến họ trở thành khách hàng tiềm năng của các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

Marketing là một quá trình quản lí mang tính xã hội mà nhờ đó các cá nhân và các tổ chức

có được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác (Theo Giáo sư marketing nổi tiếng thế giới Philip Kotler)

Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định nghĩa sau:

"Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông" Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như "nghệ thuật bán hàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng nhất của marketing thật ra không nằm ở chỗ bán sản phẩm Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Nhưng mục đích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo

ra chúng (sự sẵn sàng mua sắm để "tự nó bán được nó")"

Có rất nhiều khái niệm để định nghĩa về marketing Có bộ phận chho là marketing là quá trình tìm hiểu nhằm thỏa mãn nhu cần thị trường Bộ phận khác tại cho rằng marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng thông qua đó bán được những sản phẩm hàng hóa do công ty sản xuất Cũng có thể hiểu là marketing là nghệ thuật tạo ra những giá trị , phân phối và truyền thông để qua đó thỏa mãn vấn đề của người tiêu dùng , bán được sản phẩm để mang lợi nhuận về cho doanh nghiệp

2.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu của marketing

* Về nguyên tắc :

– Nguyên tắc chọn lọc : là nguyên tắc mang tính chủ đạo Doanh nghiệp không phải nhắm

vào toàn bộ thị trường mà phải xác định được thị trường nào mình sẽ hướng vào kinh doanh

– Nguyên tắc tập trung : Nguyên tắc này hướng dẫn doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực đáp

ứng thị trường mục tiêu mà họ đã chọn

– Nguyên tắc giá trị khách hàng : biểu thị sự thành công của một doanh nghiệp trong thị

trường mục tiêu khi nó có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cả về chức năng cũng như cảm xúc , tức là khách hàng cảm nhận được giá trị mà sản phẩm doanh nghiệp cung cấp cho họ ( cao hoặc tốt hơn đối thủ cạnh tranh )

Trang 6

– Nguyên tắc lợi thế khác biệt hay dị biệt: đặt nền móng cho marketing nói đến marketing

tức là nói đến sự khác biệt hóa Khiến cho khách hàng có ấn tượng và chú ý đến sản phẩm của mình hơn là đối thủ

– Nguyên tắc phối hợp : nói lên cách thức thực hiện marketing để đạt được những nguyên

tắc đã nêu Marketing không phải là công việc riêng của bộ phận marketing mà là của toàn

bộ tất cả thành viên có trong tổ chức , để cùng nhau tạo ra khách hàng thông qua việc tạo

ra giá trị hoàn hảo cho họ

– Nguyên tắc quá trình : sự thay đổi nhanh chóng của môi trường marketing và khách hàng

mục tiêu ( nhu cầu , quan điểm , nhận thức về giá trị ) sẽ làm cho những lợi thế hiện tại của doanh nghiệp khó bền vững Thị trường luôn biến động , những gì tạo nên giá trị cao cho khách hàng hôm nay có thể sẽ thay đổi trong ngày mai Vì vậy , phải xác định được marketing là một quá trình chứ không phải một biến cố hay sự việc

* Về mục tiêu

– Tối đa hóa mức độ tiêu dùng ( Maximize Consumption ) : Việc xác lập mục tiêu này của

marketing dựa trên 1 giả định là khi con người càng mua sắm và tiêu dùng nhiều hơn thì

họ càng thấy hạnh phúc hơn Những người làm marketing cho rằng marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu dùng tối đa nhờ đó sẽ thúc đẩy sản xuất, tạo ra nhiều lợi nhuận

– Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng ( Maximize Consumer Satisfaction ) : theo

quan điểm marketing , doanh nghiệp chỉ có thể thành đạt các mục tiêu kinh doanh của mình dựa trên những nỗ lực nhằm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng Với nguồn lực giới hạn , mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh phải cố gắng sử dụng hợp lý để đáp ứng yêu cầu của các nhóm lợi ích khác nhau về việc gia tăng sự thỏa mãn của nhóm người này có thể làm hao hụt đến lợi ích của nhóm người khác

– Tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng ( maximize choice ) : mục tiêu này được đưa

ra nhằm gia tăng sự đa dạng của sản phẩm và khả năng lựa chọn của người mua với hàm ý rằng người tiêu dùng có nhiều khả năng hơn để lựa chọn , do đó họ có thể tìm mua đúng loại hàng nào thỏa mãn được ước muốn của họ , làm cho họ cảm thấy hài lòng nhất

– Tối đa hóa chất lượng cuộc sống ( maximize life quality) : chất lượng cuộc sống là một

tiêu chuẩn kho đo lường , bị chi phối bởi số lượng , chất lượng , sự sẵn có và giá cả sản phẩm cũng như chất lượng của khung cảnh văn hóa và môi trường tự nhiên trong đó người

ta tiêu dùng sản phẩm

2.1.3 Vai trò và chức năng của marketing

* Về vai trò

– Là cầu nối trung gian ở giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường , đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường , lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Những vai trò chính :

o Marketing là cách hiệu quả để thu hút khách hàng

o Marketing giúp xây dựng và duy trì danh tiếng của công ty : Sự phát triển và tuổi thọ

của doanh nghiệp của doanh nghiệp có tương quan với danh tiếng của doanh nghiệp

o Marketing giúp xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng : các phân

đoạn nghiên cứu marketing nên dựa trên nhân khẩu học , tâm lý học và hành vi của người tiêu dùng Việc phân khúc giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng , từ đó có được lòng tin của họ Nhóm sản phẩm đẩm bảo doanh nghiệp cung cấp những gì đã hứa vào đúng thời điểm Điều này khiến cho khách hàng trung thành với thương hiệu

o Marketing là một kênh truyền thông được sử dụng để thông báo cho khách hàng : một

phương tiện hữu dụng để thông báo cho khách hàng của doanh nghiệp về các sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Thông qua đó khách hàng biết về giá

Trang 7

trị của sản phẩm , cách sử dụng và thông tin bổ sung có thể hữu ích cho khách hàng

Nó tạo ra nhận thức về thương hiệu và làm cho doanh nghiệp nổi bật

o Marketing giúp tăng doanh số bán hàng : Sử dụng các cách khác nhau để quảng bá

sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Khách hàng có thể muốn dùng thử sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp và điều này sẽ dẫn tới quyết định mua hàng Khi khách hàng hài lòng về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp , họ sẽ trở thành đại

sứ thương hiệu của doanh nghiệp mà bạn không hề hay biết Họ sẽ lan truyền tin tức

và doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ bắt đầu tăng lên

o Hỗ trợ marketing trong việc cung cấp thông tin chi tiết về doanh nghiệp :mọi nhà

marketing đều hiểu nhu cầu của việc nhắm mục tiêu đúng đối tượng để có thể làm được điều đó , doanh nghiệp phải có dữ liệu , thông tin phù hợp để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng Xây dựng chiến lược kinh doanh có thể giúp doanh nghiệp thiết lập thông điệp kinh doanh nào sẽ thuyết phục đối tượng mục tiêu

* Về chức năng

– Chức năng cơ bản của marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị marketing ,

cụ thể là :

o Phân tích môi trường và nghiên cứu marketing : dự báo , thích ứng với những yếu tố

môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại Tập hợp các thông tin để quyết định các vấn đề marketing

o Mở rộng phạm vi hoạt động : Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị

trường mới

o Phân tích người tiêu thụ : Xem xét và đánh giá những đặc tính , yêu cầu , tiến trình

mua của người tiêu thụ Lựa chọn nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lực marketing vào

o Hoạch định sản phẩm : phát triển và duy trì sản phẩm , dòng và tập hợp sản phẩm ,

hình ảnh sản phẩm , nhãn hiệu , bao bì , loại bỏ sản phẩm yếu kém

o Hoạch định phân phối : Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối , quản lý dự

trữ , tồn kho , vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ , bán sỉ và bán lẻ

o Hoạch định xúc tiến

o Thực hiện kiểm soát và đánh giá marketing : Hoạch định , thực hiện và kiểm soát các

chương trinh , chiến lược marketing , đánh giá các rủi ro và lợi ích của các thuyết trinh

và tập trung vào chất lượng toàn diện

2.1.4 Quá trình marketing

Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất của marketing là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng , muốn thực hiện điều này quá trình marketing trong doanh nghiệp phải thực hiện 5 giai đoạn :

R ( Reasearch) : Nghiên cứu thông tin marketing : là quá trình khởi đầu cho hoạt động

marketing của doanh nghiệp , đây là quá trình nghiên cứu thị trường như thu thập thông tin – số liệu , xử lí và phân tích thông tin marketing , nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh từ thị trường , tìm hiểu nhu cầu , hành vi của khách hàng , môi trường kinh doanh ,…từ đó tạo

cơ sở để thực hiện chiến lược phù hợp vào thị trường

STP ( Segmentation , Targeting, Positioning ) Chiến lược S-T-P : sau khi đã có những

thông tin thị trường ta tiến hành phân khúc thị trường ( Segmentation) theo những tiêu thức như nhân khẩu học , phong cách lối sống , hành vi tiêu dùng ,… Sau khi đã có những phân khúc thị trường rõ ràng các nhà marketing tiến hành chọn thị trường mục tiêu ( Targeting ) phù hợp với năng lực của doanh nghiệp Cuối cùng là định vụ sản phẩm ( Positioning ) của mình để tạo sự khác biệt với các sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường và để khách hàng có thể nhận biết được lợi ích then chốt từ sản phẩm

Trang 8

MM ( Marketing mix ) : Chiến lược marketing mix : sau khi đã định vị sản phẩm vào

thị trường mục tiêu các doanh nghiệp tiếp tục xây dựng chiến lược marketing tổng hợp , theo 4 chiến lược cơ bản sau : sản phẩm , giá cả , phân phối , chiêu thị Marketing mix hay còn gọi là marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden , là chủ tịch của hiệp hội marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp

I ( Implementation ) : triển khai thực hiện chiến lược marketing : đây là quá trình đưa

những chiến lược đã xây dựng vào trong chính doanh nghiệp Tức là doanh nghiệp bắt đầu xây các chiến thuật – chương trình hành động cụ thể , bố trí vật lực – tải lực , liên hệ nguồn nguyên liệu , Nhằm cụ thể hóa chiến lược theo mục tiêu đã được đề ra

C ( control ) : Kiểm tra , đánh giá : bước cuối cùng là tổng hợp kết quả đạt được Thu

thập thông tin phản hồi từ thị trường, so sánh đối chiếu với mục tiêu , nhiệm vụ đề ra xem

có hoàn thành hay không Từ đó phân tích nguyên nhân thất bại , điểm mạnh điểm yếu của chiến lược marketing và rút ra bài học kinh nghiệm cho các chiến lược sau Bên cạnh

đó công tác kiểm tra còn giúp doanh nghiệp biết họ đã đi đúng hướng chưa hay đi lệch mục tiêu , từ đó đề ra những biện pháp cụ thể để điều chỉnh hoạt đông theo mục tiêu đề ra

2.1.5 Môi trường marketing

2.1.5.1 Khái niệm môi trường marketing

– Môi trường marketing là tổng hợp các yếu tố lẫn bên trong cả bên ngoài có thể mang đến ảnh hưởng tích cực hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động marketing của doanh nghiệp – Khi hoạt động trong môi trường , thị trường kinh doanh bất kể là doanh nghiệp nào cũng phải chịu sự tác động , sự chi phối của môi trường đó đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

– Các biến động trong môi trường kinh doanh nhất định sẽ ít nhiều đến doanh nghiệp , có ảnh hưởng tốt lãn xấu Các biến động có thể diễn ra từ từ cũng có thể diễn biến một cách đột ngột

– Theo Philip Kotler : “ Môi trường marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tác nhân

và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trị marketing cuẩ doanh nghiệp

và tác động đến khả năng quản trị marketing trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịch thành công đối với khách hàng mục tiêu “ Hay cũng có thể nói rằng , môi trường marketing chính là tất cả những yếu tố bên trong lẫn bên ngoài tác động đến quá trình phát triển và sự thành công của chiến lược marketing

– Môi trường marketing bao gồm : môi trường vi mô , môi trường vĩ mô và môi trường nội

vi

2.1.5.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô sẽ tác động tương đối trực tiếp đến hoạt động cung cấp , cung ứng dịch

vụ của doanh nghiệp đến khách hàng Như là các yếu tố khách hàng , đối thủ cạnh tranh ,nhà cung cấp , giới trung gian , giới công chúng Sự tác động của những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng tương đối lớn đến sự thành công của chiến lược marketing , cụ thể là :

– Những nhà cung ứng , cung cấp : không chỉ là nơi cung cấp yếu tố nguyên vật liệu của quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp mà còn cho cả đối thủ cạnh tranh Việc chọn nhà cung cấp sẽ liên quan đến chi phí sản xuất , chất lượng ,… của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy , doanh nghiệp cần đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn doanh nghiệp cung ứng uy tín , chất lượng Cũng cần phải tạo nên mối quan hệ gắn bó lâu dài với họ , tạo sự tin tưởng lẫn nhau

– Giới trung gian : có thể là những người môi giới , người dẫn doanh nghiệp đến với khách hàng, cũng có thể là các đại lý, bán sỉ, bán lẻ , Họ là một thành phần không kém phần quan trọng đối với doanh nghiệp do : họ đảm bảo cho người tiêu dùng những điều kiện về mặt thời gian , địa điểm cũng như là việc tốn chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm

Trang 9

do vậy giới trung gian có vai trò như những nhà phân phối chủ lực quan trọng cho doanh nghiệp

– Khách hàng : là người tiêu dùng , mua hàng , là người tạo nên lợi nhuận giúp doanh nghiệp thu hồi vốn sau đó phát sinh lãi , do vậy khách hàng có vai trò rất quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh Phải biết được nhu cầu của họ ? khách hàng thuộc phân khúc nào ? Nhu cầu của họ sẽ không ngừng thay đổi nên phải nhanh chóng nắm bắt và đáp ứng được nhu cầu của họ

– Đối thủ cạnh tranh : có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường , có thể sản phẩm của

họ sẽ là một sự lựa chọn khác của khách hàng , sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng phát triển của doanh nghiệp Để có thể khiến sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán ra được nhiều hơn thì không chỉ tìm hiểu về khách hàng mà còn phải nắm bắt được cả đối thủ cạnh tranh để có thể kịp thời thay đổi

– Công chúng : là một nhóm người quan tâm đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ,

có thể hỗ trợ quảng bá hoặc là chống lại , phản bác những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.5.3 Môi trường vĩ mô

Môi trường này bao gồm các yếu tố rộng lớn , sẽ tác động đến toàn bộ môi trường kinh doanh Đối với môi trường này doanh nghiệp không thể làm chủ hoặc thay đổi các yếu tố của nó Có thể sẽ đem đến cơ hội cũng có thể mang tới những thách thức đối với doanh nghiệp Chính vì doanh nghiệp không thể thay đổi nên chỉ có thể tìm cách để thích nghi thì mới có thể tồn tại và phát triển được Các yếu tố vĩ mô bao gồm :

– Môi trường chính trị pháp luật : tác động từ việc nhà nước ban hành các nghị định , bộ luật , chính sách có liên quan như Luật dân sự , luật thương mại , chính sách tiền tệ ,… với mục đích : đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh , bình đẳng của doanh nghiệp ; đảm bảo các quyền , lợi ích của người tiêu dùng , của xã hội Chính vì điều đó nên các hoạt động xây dựng chiến lược marketing cần phải chú ý và không vi phạm vào bất cứ quyền nào

– Môi trường kinh tế : bao gồm những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sức mua của người tiêu dùng như : tốc độ tăng trưởng kinh tế , tỷ lê thất nghiệp , lạm phát , lãi xuất của ngân hàng, Nắm rõ tình hình , môi trường kinh tế sẽ giúp doanh nghiệp xác định được sức mua của người tiêu dùng của họ một cách dễ dàng

– Môi trường văn hóa – xã hội : là các giá trị , quan điểm , niềm tin và các chuẩn mực ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua hàng của khách hàng Nên doanh nghiệp cần phải thu thập những dữ liệu , nghiên cứu rõ văn hóa của người tiêu dùng của mình để có thể thỏa mãn nhu cầu , mong muốn của họ một cách tối ưu nhất Bên cạnh đó , còn giúp cho doanh nghiệp có thể trang bị sẵn sàng những cách ứng xử phù hợp khi gặp đối tác giúp doanh nghiệp có thể có mối quan hệ lâu dài với đối tác của họ

– Môi trường dân số : là việc nghiên cứu về con người , các vấn đề sự phân bố - dân cư cụ thể là quy mô , nghề nghiệp , mật độ dân số , độ tuổi ,… Đây là một vấn đề không thể không nghiên cứu vì con người là thành phần chính tạo nên thị trường của họ

– Môi trường khoa học – kĩ thuật : Khoa học kĩ thuật càng ngày càng phát triển hơn , tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Việc doanh nghiệp doanh nghiệp biết cách tận dụng

sẽ nâng cao chất lượng cho sản phẩm

– Môi trường tự nhiên : bao gồm các yếu tố tác động ít hoặc nhiều đến nguồn cung ứng của doanh nghiệp như : thời tiết, khí hậu, môi trường ,…

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM COCACOLA

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY COCACOLA

1 Sơ lược về sản phẩm và lịch sử hình thành

Trang 10

Cocacola ( còn có thể gọi tắt là coke ) là nhãn hiệu nước ngọt được đăng ký vào năm

1893 tại Mỹ

Cha đẻ của cocacola là dược sĩ John Pem-berton và theo cách hiểu của người dân tại

Mỹ thời điểm đó cocacola là một loại thuốc uống Mãi đến sau này khi mua lại sản phẩm , Asa Griggs Candler – Nhà lãnh đạo tài ba bậc nhất của cocacola đã thay đổi suy nghĩ của người dân nước Mỹ về hình ảnh của sản phẩm cocacola

Tên sản phẩm được xuất phát từ tên lá coca và hạt cola , hai thành phần chính của nước ngọt cocacola Chính vì điều này đã khiến cocacola có thời kỳ khuynh đảo vì người ta

đã quy kết Asa Candler là người đàn ông gây nghiện của thế giới

Hiện nay cocacola trở thành hãng nước ngọt nổi tiếng thế giới với rất nhiều sản phẩm

đa dạng như Caffeine-Free Cola, Caffeine-Free Diet Coke, Cola Cherry, Coca-Cola Zero, Coca-Coca-Cola Vanilla ,…

Ban đầu, Pemberton chỉ định sáng chế ra một loại thuốc bình dân giúp chống đau đầu

và mệt mỏi Ông đã mày mò và thử nghiệm, pha chế thành công một loại siro có màu đen như

cà phê Loại siro này trộn với nước lạnh sẽ có thể được một thứ nước nhức đầu và tăng sảng khoái

Pemberton giữ lại công thức sáng chế này, chỉ biết rằng thành phần quan trọng nhất của loại thức uống này chứa một tỷ lệ nhất định tinh dầu được chiết suât từ quả và lá của cây kola Đây là loại cây chỉ có ở khu vực rừng nhiệt đới Nam Mỹ, thành phần chứa một lượng đáng kể cocain và caffeine Vì thế thuốc có tác dụng làm sảng khoái, chống đau đầu , mệt mỏi

Cái tên cocacola cũng bắt nguồn từ đó Pemberton đã thay chữ “K” bằng chữ “C” có

vẻ dễ nhìn và quen thuộc hơn Sau khi sáng chế ra Cocacola , Pemberton rất vui sướng và đi khắp nơi chào bán loại thức uống này, đặc biệt là các quán “Soda-bar” đang thịnh hành ở thành phố Atlanta Tuy nhiên, Pemberton đã rất thất vọng vì không ai chịu dùng thử cocacola Nó có màu nâu đen và mọi người đều coi đó là thuốc chứ không phải một loại nước giải khát đơn thuần

Công thức cocacola chi thực sự trở thành nước giải khát nhờ một nhân viên trong quán bar “ Jacobs Pha-marcy “ khi nhân viên này đã nhầm lẫn pha siro Cocacola với nước soda thay vì nước lọc bình thường theo công thức của pemberton Loại cocacola được pha nhầm đó lại ngon miệng hơn bình thườn, làm sảng khoái khác thường và lúc đó cocacola mới

có thể phục vụ số đông người tiêu dùng, Từ đó quán bar này mỗi ngày pha và bán được từ 9 đến 15 ly cocacola Tuy nhiên, cả năm đầu tiên Pem-berton mới chỉ bán được 95 lít siro cocacola

Từ khi được thành lập và đặt trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia Tập đoàn

cocacola hiện đang hoạt động trên 200 nước khắp thế giới Thương hiệu cocacola luôn là thương hiệu nước ngọt bán chạy hàng đầu và tất cả mọi người đều yêu thích cocacola hoặc một trong những loại nước uống hấp dẫn khác của tập đoàn này Ngày nay, tập đoàn cocacola đã

Ngày đăng: 09/11/2022, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w