1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

tuaàn 9 baøi 9 10 giaùo aùn ngöõ vaên 9 – naêm hoïc 2009 2010 giaùo aùn ngöõ vaên 9 – naêm hoïc 2009 2010 tuaàn 11 ns 201009 tieát 51 vaên baûn nd 221009 ñoaøn thuyeàn ñaùnh caù huy caän a m

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieán thöùc : - Hieåu theá naøo laø laäp luaän trong vaên baûn töï söï , vai troø vaø yù nghóa cuûa yeáu toá laäp luaän trong vaên baûn töï söï.. Kó naêng : - Luyeän taäp nhaän dieä[r]

Trang 1

Tuần : 11 NS : 20/10/09

Tiết : 51 Văn bản ND : 22/10/09

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

( Huy Cận )

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : - Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và

cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp , tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá ”

2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật ( hình ảnh , ngôn

ngữ , âm điệu ) vừa cổ kính , vừa mới mẻ trong bài thơ

3 Thái độ : - Bồi dưỡng tình cảm yêu lao động, yêu quê hương đất nước.

B Chuẩn bị :

- GV : - Chân dung của Huy Cận + tranh đoàn thuyền đánh cá - Soạn bài

- HS : Soạn bài theo hướng dẫn

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số HS

2 Bài cũ : - Học thuộc lòng bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Phân tích hình ảnh độc đáo của nhữg chiếc xe không kính ; Qua đó tác giả khắc về người chiến sĩ lái xe Trường Sơn với những phẩm chất gì ? Hãy phân tích ?

3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Nêu các chủ đề trong văn học hiện đại : về người lính ,

người lao động mới , dẫn đến hình ảnh người lao động mới trong “Đoàn thuyền đánh cá”

* Tiến trình bài dạy :

* Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả , tác phẩm

- Gv yêu cầu hs chú ý phần chú thích Sgk

- Nêu vài nét về tác giả ?

- Em đã đọc biết được những tác phẩm nào của Huy

Cận ?

- HS trình bày -> nhận xét

- GV nhận xét , chốt những nét chính về tác giả và

những tác phẩm chính

- Bài thơ “ đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong

hoàn cảnh nào ?

- HS trình bày - GV nhận xét chốt ýnhấn mạnh về

hoàn cảnh đất nước giai đoạn 1958 cảnh lao động tập

thể

* Hướng dẫn đọc –hiểu văn bản :

- Hướng dẫn cách đọc : giọng đọc vui , phấn chấn

- GV đọc mẫu -> HS đọc ( 2 – 3 em )

- Hỏi một số từ khó

- Em có nhận xét gì về thể thơ ? ( thể thơ tự do 7 chữ )

- Em hãy nêu bố cục của bài thơ ?( 2 khổ ; 4 khổ ; 1

khổ)

- HS trình bày - GV nhận xét , khái quát bố cục hợp lí

-> cho HS quan sát bố cục trên bảng phụ

* Hướng dẫn phân tích bài thơ

+ HS đọc 2 khổ thơ đầu : Nội dung nói gì ?

I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả : ( 1919 - 2005)

- Tên thật : Cù Huy Cận

- Quê : Hà Tĩnh - Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới trước 1945

2 Tác phẩm :

- Bài thơ được sáng tác 1958 và được in trong tập thơ “ Trời mỗi ngày lại sáng ” sau khi ông có chuyến đi thực tế tại Hòn Gai - Quảng Ninh

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc ,Từ khó : 2.Bố cục : 3 đoạn

+ Đ 1: Đoàn thuyền ra khơi + Đ 2: Đoàn thuyền đánh cá + Đ 3: Đoàn thuyền trở về

3 Phân tích

a) Cảnh đoàn thuyền ra khơi

- Mặt trời như

- Sóng đã cài sập

- Đoàn thuyền lại -> So sánh , nhân hóa đối lập giữa vũ trụ và con người đối thanh

=> Vũ trụ nghỉ ngơi , con người bắt đầu

Trang 2

- Mở đầu bài thơ tác giả giới thiệu cảnh đoàn thuyền ra

khơi như thế nào ?- Hãy tìm những chi tiết biểu hiện ?

- phát hiện và phân tích các biện pháp nghệ thuật của

các chi tiết thơ đó ?

- Giữa khung cảnh ấy con người ra đi với khí thế như

thế nào ?- Phân tích tâm trạng và ý nghĩa lời hát của

người dân chài ?

+ HS đọc từ khổ thơ 3 -> khổ thơ 6

- Nêu nội dung khái quát của toàn đoạn ?

- cảnh biển đêm được tác giả giới thiệu như thế nào ?

- Em hãy tìm những chi tiết cụ thể ?

- Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh thơ “ Đêm thở

sao lùa ” ? ( biển đẹp màu sắc lấp lánh )

- Bức tranh lao động trong khung cảnh biển đêm đó

được tác giả miêu tả như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về cách thể hiện của tác giả ?

- Nhịp điệu thơ có gì đặc biệt ?

- Nhận xét bút pháp nghệ thuật của nhà thơ trong khổ

thơ 3, 4, 5 , 6 ? ( âm hưởng tiếng hát là chủ đạo , niềm

yêu say mê cuộc sống , yêu biển , yêu lao động )

- Qua đây bức tranh lao động được tác giả khắc họa

như thế nào ?

- GV bình , chốt ý -> chuyển ý phần 3

+ HS đọc đoạn thơ cuối :

- Nội dung chính của đoạn thơ ?

- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về được miêu tả bằng

những chi tiết nào ?

- Giúp chúng ta hiểu được những gì ?

- Vẫn là câu hát căng buồm như mở đầu bài thơ nhưng

ý thơ có gì khác ( trong cảnh tượng lao động và tâm

tình con người lúc trở về so với lúc ra đi ) ?

- HS trình bày - GV nhận xét -> bình, chốt ý

* Hướng dẫn tổng kết bài.

- Qua phân tích bài thơ em nhận xét gì về âm hưởng,

giọng điệu của bài thơ ?

+ Thảo luận nhóm ( 3 phút )

- Vì sao gọi “đây là khúc tráng ca về những người lao

động trên biển”? Thể hiện cảm xúc gì của tác giả?

-Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét

- GV nhận xét -> chốt ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

* Hướng dẫn luyện tập

- Nêu yêu cầu bài tập 1.: Gợi ý cách viết

công việc

- Câu hát căng buồm

- Hát rằng -> Aån dụ

=> Khí thế hào hùng , phấn khởi , lạc quan , yêu lao động

b) Cảnh đánh cá đêm trên biển

- Khung cảnh : Trăng , mây cao , biển bằng , gió

-> khung cảnh bao la rộng lớn của biển

=> đẹp kỳ vĩ tráng lệ

- Con người : dò bụng biển dàn đan thế trận

- Gõ thuyền … - Kéo xoăn tay -> Miêu tả , bút pháp lãng mạn , sự tưởng tượng phong phú , cách gieo vần biến hóa , nhịp điệu khỏe

=> Cảnh lao động với khí thế sôi nổi , hào hứng phấn khởi , hăng say

- Tinh thần sảng khoái , ung dung , lạc quan yêu biển , yêu lao động , yêu cuộc sống quê hương

c) Cảnh trở về.

- Câu hát căng buồm Đoàn thuyền chạy đua Mặt trời đội biển Mắt cá huy hoàng -> Kết cấu lặp, nhân hóa

= > Cảnh tượng huy hoàng của thiên nhiên và lao động khẩn trương phấn khởi

III Tổng kết.

- Âm hưởng khỏe khoắn sôi nổi , bút

pháp lãng mạn

- Thể hiện tình cảm kính yêu ,ca ngợi con

người lao động làm chủ đất nước

* Ghi nhớ : (142)

IV Luyện tập.

1 Viết đoạn văn : phân tích 1 khổ thơ

+ Khi phân tích cần chú ý phân tích ý nghĩa của lời hát

2.Học thuộc lòng :

4 Hướng dẫn về nhà :

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ , ghi nhớ

- Soạn bài mới : “Nghị luận trong văn bản tự sự”

Trang 3

Tuần : 11 NS : 18/10/08 Tiết : 52 Tập làm văn ND : 22/10/08

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ A.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : - Hiểu thế nào là lập luận trong văn bản tự sự , vai trò và ý nghĩa của yếu tố

lập luận trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng : - Luyện tập nhận diện các yếu tố lập luận trong văn bản tự sự và viết đoạn

văn tự sự có sử dụng các yếu tố lập luận

3.Thái độ : - Biết sử dụng yếu tố lập luận một cách chính xác trong văn bản tự sự

B Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ + các đoạn văn tự sự có yếu tố lập luận

Soạn bài

- HS : Soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số HS.

2 Bài cũ : - Văn lập luận khác văn tự sự như thế nào ? ( Lập luận là bày tỏ ý kiến )

3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Đặt vấn đề vì sao trong văn tự sự cần có yếu tố nghị luận ?

để làm gì? có như thế nào ? -> vào bài

* Tiến trình bài dạy :

* Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố nghị luận trong bài văn

tự sự

+ HS đọc đoạn trích:

-Trong đoạn trích ,tác giả đã tái hiện nội tâm nhân

vật nào?Nhân vật đó đang nói với ai ? Nói về vấn đề

gì?

-GV : Nghị luận là nêu lý lẽ , dẫn chứng để bảo vệ

một quan điểm , tư tưởng (luận điểm) nào đó

- Căn cứ định nghĩa này , hãy tìm và chỉ ra những

câu , chữ thể hiện rõ tính chất nghị luận trong đoạn

trích trên ? Về hình thức đoạn văn trên có gì đặc

biệt ?

+GV gợi ý: Tác giả nêu vấn đề như thế nào?

- Để phát triển vấn đề ,tác giả nêu lên luận điểm gì ?

- Để làm rõ luận điểm đó tác giả nêu lên những luận

cứ nào?

- Cuối cùng tác giả kết thúc vấn đề như thế nào?

- Về hình thức : những câu văn được dùng nhiều từ

loại nào?thuộc kiểu câu gì?Có các từ lập luận nào?

- Những đoạn văn nghị luận như vậy xen vào trong

văn bản tự sự có ý nghĩa và tác dụng gì?

( Cho thấy ông giáo là người học thức ,thương người ,

bao dung ,độ lượng -> Đó cũng là cách để tác giả gửi

I Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

1 Đoạn trích : Lão Hạc.(Nam Cao)

- Ông giáo đang tự thuyết phục chính mình

a) Vấn đề : Đối với con người ,nếu không

tìm hiểu kỹ dễ thấy họ toàn xấu xa

b) Luận điểm :

+Vợ tôi không ác, nhưng khổ quá nên sinh ích kỷ , bởi vì:

- Người đau chân chỉ nghĩ cái chân đau

- Ta quá khổ không thể nghĩ đến ai được

- Bản tính tốt luôn bị nỗi buồn che lấp

c) Kết thúc: Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ

không giận

d) Hình thức :

+ Các cặp quan hệ từ ( nếu…thì…; khi…thì…) + Câu khẳng định , câu phủ định ;

+ từ lập luận ( thật vậy, tóm lại,…)

=> Miêu tả nội tâm nhân vật nhằm khắc hoạ tính cách nhân vật

Trang 4

gắm quan điểm ,tư tưởng làm tác phẩm đậm chất triết

lý)

+ HS đọc đoạn trích :

-Ở đây tác giả kể lại chuyện gì?Dưới hình thức gì?

- Em hình dung cảnh này xuất hiện ở đâu ?

- Ai là luật sư , ai là bị cáo ?

- Để kết tội Hoạn Thư , Thuý Kiều đã lập luận như

thế nào?

- Trước lời kết tội đó , Hoạn Thư đã đưa ra mấy ý để

biện minh công tội của mình ?

- Nhận xét các ý mà nhân vật đưa ra ? ( Lập luận hợp

lý hợp tình )

- Cuối cùng Thuý Kiều có kết tội Hoạn Thư được

không ? Vì sao ?

* Thảo luận nhóm :

- Từ 2 ví dụ trên cho biết thế nào là lập luận trong văn

bản tự sự ?

- Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét

- GV nhận xét -> chốt ý ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

* Hướng dẫn luyện tập

+ HS đọc , nêu yêu cầu bài tập 1

- Lời văn trong đoạn trích “Lão Hạc” là lời của ai ?

Người ấy đang thuyết phục ai ? Thuyếtphuc điều gì ?

-HS trình bày lại -> GV nhận xét

+ GV hướng dẫn làm bài tập 2

- HS chuẩn bị -> trình bày trước lớp

- GV nhận xét , bổ sung

2 Đoạn trích ( Truyện Kiều )

- Đối thoại giữa Thuý Kiều với Hoạn Thư : Kiều xử án

+ Thuý Kiều :

- Chào mỉa mai : tiểu thư

- Đàn bà như vậy dễ có mấy tay…

- Nên: Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều

+ Hoạn Thư :

- Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường ( quy luật )

- Tôi đã xử tốt với cô ở gác Viết Kinh

- Đều cảnh chồng chung ai đễ nhường

- Nhận lỗi , xin tha thứ

-> Kiều không kết tội được ,vì Hoạn Thư

“Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời

3 Nghị luận trong văn bản tự sự :

- Là cách để nhân vật nêu lên suy nghĩ ,ý kiến của mình bằng lập luận với luận điểm , luận cứ cụ thể qua đối thoại hoặc độc thoại nội tâm để làm rõ tư tưởng ,quan điểm nào đó

* Ghi nhớ : (138)

II Luyện tập :

1 Nhận xét đoạn trích ( Lão Hạc)

- Là lời của ông giáo -> thuyết phục chính mình : vợ mình không ác chỉ buồn chứ không nỡ giận

2 Tóm tắt lý lẽ Hoạn Thư :

- Trình bày lại 4 ý trong lời nói của Hoạn Thư

4 Hướng dẫn về nhà :

-Về nhà học bài nắm chắc phần ghi nhớ

- Làm bài tập còn lại SGK

- Soạn bài mới : “ Tổng kết từ vựng” ( t4)

Trang 5

Tuần 11 NS : 24/10/09 Tiết : 53 Tiếng Việt ND : 26/10/09

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : - Nắm vững hơn hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 -> lớp 9 ( từ tượng hình, từ tượng thanh, các biện pháp tu từ )

2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng thực hành viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp tu từ trên.

3 Thái độ : - Có ý thức thường xuyên sử dụng các biện pháp tư từ khi tạo lập văn bản.

B Chuẩn bị :

- GV : + Bảng phụ + hệ thống bài tập có liên quan đến kiến thức cần ôn.

+ Tổng hợp kiến thức đã học để soạn bài định hướng tiết dạy

- HS : + Ôn lại kiến thức đã học - chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : + Kiểm tra sĩ số HS

2 Bài cũ : + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - phần bài cũ kết hợp trong tiết ôn.

3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu tiết học

* Tiến trình bài dạy :

* Hướng dẫn ôn lại kiến thức về từ tượng

thanh, từ tượng hình.

-Thế nào là từ tượng thanh ?

- Thế nào là từ tượng hình ?

- Hãy tìm tên một số loài vật là từ tượng thanh ?

( Dựa vào tiếng kêu của chúng để đặt tên )

+ HS đọc bài 3 :

- Hãy xác định từ tượng hình và nêu giá trị sử

dụng của nó

- HS trả lời -> lớp nhận xét

- GV nhận xét -> chốt ý

* Hướng dẫn ôn tập về biện pháp tu từ.

- Thế nào là biện pháp tu từ ? ( Cách sử dụng

những từ ngữ gọt giũa, bóng bẩy, gợi cảm )

- Kể tên các biện pháp tu từ đã học ?

- Thế nào là so sánh ? Cho ví dụ ?

- Thế nào là ẩn dụ ? Cho ví dụ ? ( Cách so sánh

ngầm )

- Thế nào là nhân hoá ? Ví dụ ?

- Nhắc lại khái niệm hoán dụ ?

- Lấy ví dụ minh họa ?

I Từ tượng thanh, từ tượng hình.

1 Khái niệm :

a) Từ tượng thanh : Mô phỏng âm thanh của

thiên nhiên, con người

b) Từ tượng hình :Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

trạng thái của sự vật

2 Tìm tên loài vật:

- Mèo , bò, tắc kè, chim cu , chim tu hú,

3 Đoạn văn :

- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ => Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể và sống động

II Một số biện pháp tu từ từ vựng.

1 So sánh: đối chiếu sự vật, hiện tượng này với

sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng

* Ví dụ : Trung thu trăng sáng như gương.

2 Aån dụ: Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự

vật hiện tượng khác có nét tương đồng

* Ví dụ : Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

3 Nhân hóa : Là diễn đạt bằng cách biến các vật không phải người thành những nhân vật mang tính chất như người

* Ví dụ : Trâu ơi ,ta bảo trân này

4 Hoán dụ : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng

tên sự vật, hiện tượng khác có nét gần gũi

Trang 6

- Em hiểu thế nào là nói giảm, nói tránh?

- Nêu ví dụ cụ thể ?

.- Thế nào là nói quá ? Ví dụ ?

- Thế nào là điệp ngữ ?

- Dẫn chứng câu văn có dùng điệp ngữ ?

- Thế nào là chơi chữ ? Ví dụ ?

* Hướng dẫn luyện tập :

+ HS đọc bài tập 2: Nêu yêu cầu ?

- Câu thơ a : tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

- Câu thơ b : Có phép tu từ gì?( tiếng đàn với

tiếng hạc bay, tiếng suối , tiếng gió, tiếng mưa)

- Câu thơ c: Tác giả dùng phép tu từ gì?

- Câu thơ d : Chỉ ra phép tu từ ?

- Câu thơ e : Có phép tu từ gì?

+ HS đọc bài 3 : Nêu yêu cầu ?

- Vận dụng những kiến thức đã học tìm và phân

tích một số phép tu từ trong những câu thơ sau ?

- HS trình bày -> nhận xét

- GV nhận xét -> sửa bài tập

* Ví dụ : Nam là chân sút của lớp em.

5 Nói giảm, nói tránh : Là cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển ,tránh cảm giác ghê sợ ,

* Ví dụ : Nam học chưa được giỏi lắm !

6 Nói quá : Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô tính chất của sự vật , hiện tượng

* Ví dụ : Lỗ mũi mười tám gánh lông

7 Điệp ngữ : Lặp lại nhiều lần một từ ngữ nào đó nhằm nhấn mạnh ý

* Ví dụ :Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

8 Chơi chữ : Lợi dụng những đặc điểm về âm, về nghĩa của từ để tạo cách hiểu bất ngờ

III Luyện tập.

1 Bài tập 2:

a) Aån dụ :+ Hoa, cánh ( chỉ Thúy Kiều )

+ Cây, lá ( Chỉ gia đình Kiều )

b) So sánh : Tiếng đàn của Kiều.

c) Nhân hoá + Nói quá : Hoa ghen, liễu hờn –

nghiêng nước nghiêng thành -> Ca ngợi sắc đẹp tuyệt vời của Kiều

d) Nói quá : gang tấc – gấp mười quan san ->

cảnh ngộ trớ trêu của Kiều với Thúc Sinh

e) Chơi chữ : tài – tai

2 Bài tập 3:

a) Điệp ngữ : ( còn ) + Từ đa nghĩa ( say sưa ) b) Nói quá : Sự lớn mạnh của nghĩa quân c) So sánh : -> Làm cảnh rừng khuya trở nên đẹp

, sinh động

d) Nhân hoá:Trăng nhòm -> Thiên nhiên trở nên

có hồn

e) Aån dụ : mặt trời của mẹ : em bé -> Tình

thương con sâu sắc của mẹ

4 Hướng dẫn về nhà :

- Về nhà ôn lại kiến thức cơ bản vừa ôn trong tiết học

- Làm bài tập còn lại SGK

- Soạn bài mới : “Tập làm thơ tám chữ”

Trang 7

Tuần :11 NS : 24/10/09

Tiết : 54 ND : 26/10/09

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : - Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ

tám chữ.

2 Kĩ năng :- Rèn kĩ năng làm thơ tám chữ theo đúng luật , gieo vần đúng quy định, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

3 Thái độ : - Qua hoạt động làm thơ tám chữ các em phát huy tinh thần sáng tạo, tạo hứng

thú trong học tập

B Chuẩn bị :

- GV: Sưu tầm một số đoạn thơ tám chữ , bảng phụ

Soạn bài định hướng tiết dạy

- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK.

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS.

2 Bài cũ : - Đọc thuộc bài thơ : “Đoàn thuyền đánh cá”

- Nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ ?

3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Em đã học những bài thơ nào được tác giả làm theo

thể thơ tám chữ ? – Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu và tập làm thơ tám chữ

* Tiến trình bài dạy :

* Hướng dẫn nhận diện thể thơ tám chữ.

+ HS đọc 3 đoạn thơ :

- Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng thơ ?

- Nhận xét cách gieo vần của từng đoạn ?

- Đoạn a: Chữ nào vần với nhau?( tan –ngàn ;mới –

gội ; bừng – rừng ; gắt – mật ) kiếu vần gì?

- Đoạn b: Tìm chữ vần nhau ?( về – nghe ; học –

nhọc ; bà – xa ) là kiểu vần gì?

- Đoạn c: chữ nào vần nhau ? ( ngát – hát ; non –

son ; đứng – dựng ; tiên – nhiên ) Kiểu gieo vần ?

- Nhận xét cách ngắt nhịp của mỗi đoạn thơ ?

- GV nhận xét -> chốt ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

* Hướng dẫn luyện tập , nhận diện thể thơ.

+ HS đọc bài tập 1 : Nêu yêu cầu bài tập ?

- Điền vào chỗ trống các dòng thơ một trong các từ

cho trước : ( dựa cách gieo vần ,nội dung , .)

- Bảng phụ ( Đoạn văn )

- HS lên điền -> nhận xét

- GV nhận xét -> HS đọc bài thơ hoàn chỉnh

I Nhận diện thể thơ tám chữ.

1 Các đoạn thơ :

+ Số chữ : Mỗi dòng đều có tám chữ

+ Gieo vần :

a) Vần chân ( chữ cuối câu ) - vần liền ( 2

câu liền )

b) Vần chân – vần liền c) vần chân – vần cách ( 2 câu vần cách 1

câu )

+ Ngắt nhịp : linh hoạt , đa dạng , phong phú , tuỳ theo cảm xúc

* Ghi nhớ : ( 150 )

II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ.

1 Điền từ :

a) Ca hát b) Ngày qua c) Bát ngát d) Muôn hoa

-> Vần chân – vần cách

Trang 8

- Khổ thơ có vần gì ?

+ HS đọc bài 2 :

- Điền từ vào chỗ trống đoạn thơ “ Vội vàng” (Xuân

Diệu)? Khổ thơ có vần gì ? ( Vần chân – vần liền )

+ HS đọc bài tập 3 : Nêu yêu cầu ?

- Khổ thơ sai từ nào ? Vì sao sai ?

- Em thay từ gì để sửa lại cho đúng ?

* Hướng dẫn thực hành làm thơ tám chữ.

+ Bảng phụ :( Khổ thơ )

- Tìm từ thích hợp ( đúng thanh, đúng vần )để điền

vào chỗ trống trong khổ thơ sau ?

- HS điền -> GV nhận xét

+ HS đọc bài 3 :

- Điền câu hoàn chỉnh vào khổ thơ thiếu câu ?

- HS điền -> lớp nhận xét

- GV nhận xét -> sửa

+ Thảo luận :

- Viết một khổ thơ tám chữ : nói về trường lớp ?

- Nhóm ghi bảng phụ -> lớp nhận xét

- GV khái quát ý : phát huy nhóm khá

2 Điền từ :

- Câu 3 : Cũng mất

- Câu 6 : Tuần hoàn

- Câu 9 : Đất trời

3 Nhận xét :

- Sai vần : rộn rã

-> Sửa : đến trường

III Thực hành làm thơ tám chữ.

1 Điền từ :

- Câu 3 : một vườn đỏ nắng

- Câu 4 : lướt bay qua

2 Điền câu thơ :

- Câu 4 : Của bạn bè ta cùng lớp thân thương

3 Tập làm thơ :

Trường của em nằm trên gò đất nhỏ Trước sân trường toả mát bóng cây xanh Tường men trắng ,hai tầng , màu ngói đỏ Đấy là nơi em chăm chỉ học hành

+ Quê hương em vùng đất đỏ bazal Đường quanh co đồi dốc dẫn vào làng Giăng khắp nơi một màu xanh bát ngát Những rẫy cà phê lớp lớp thẳng hàng

4 Hướng dẫn về nhà :

- Về nhà học bài , ghi nhớ nắm chắc đặc điểm của thơ tám chữ

- Tự làm một số bài thơ chủ đề tự chọn

- Soạn bài mới : ” Bếp lửa”

và bài đọc thêm : ” Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”

Trang 9

Tuần : 11 NS : 25/10/09 Tiết : 55 Tập làm văn ND : 27/10/09

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả

- Củng cố ,khắc sâu kiến thức về Văn học Trung đại đã học

2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng làm văn tự sự kết hợp miêu tả; làm bài kiểm tra Văn

- Nhân biết được ưu điểm ,sai sót, nguyên nhân trong làm văn và làm kiểm tra Văn để có hướng phát huy ưu điểm ,khắc phục sai sót cho làm bài lần sau

3 Thái độ : - Ý thức nghiêm túc , cầu tiến trong tiết trả bài

B Chuẩn bị :

- GV : Chấm bài , hệ thống lỗi sai _ Soạn bài định hướng tiết học

- HS : ôn lại lí thuyết văn tự sự kết hợp miêu tả , biểu cảm ; phần Văn học Trung đại

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS.

2 Bài cũ :

3 Bài mới :* Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu tiết học

* Hướng dẫn trả bài tập làm văn :

- GV ghi đề : HS đọc

- Đề yêu cầu làm gì ?( Kể chuyện

qua hình thức viết thư )Tính chất

của chuyện ?( Tưởng tượng )

- GV nêu đáp án của bài viết

thông qua dàn ý

- HS nhắc lại dàn ý :

- GV treo bảng phụ ( Dàn ý )

* Nhận xét chung :

- GV nhận xét chung bài viết của

HS

- Gv nêu ưu điểm của Hs trong

bài viết ở nhiều phương diện có

dẫn chứng cụ thể

- - Chỉ ra một số nhược điểm của

bài viết : nội dung bài , cách sắp

xếp các yếu tố miêu tả , biểu cảm

đan xen với yếu tố kể

- Chỉ ra những lỗi về hình thức

diễn đạt , cách dùng từ , chính tả ,

câu

* TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN :

I Đề bài : - Tưởng tượng 20 năm sau ,vào một ngày hè em

về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy để kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó

II Dàn bài :

A Đầu thư : ( 1,5đ )- Địa điểm , thời gian

- Lý do viết thư ?

B Nội dung thư : ( 7đ )

- Quang cảnh trường thay đổi như thế nào?

- Về con người : gặp ai ? không gặp ai ?

- Diễn biến tâm trạng của em ?

C Cuối thư : ( 1,5đ ) - Lời chúc, hứa hẹn với bạn

- Ký tên III nhận xét :

1 Ưu điểm : Một số Hs nắm được phương pháp viết bài văn tự

sự , kết hợp với yếu tố miêu tả , biểu cảm

- Bố cục 3 phần rõ ràng

- Trình bày sạch đẹp ít sai lỗi chính tả

- Nắm được yêu cầu của đề bài là viết thư kể chuyện

- Sắp xếp các ý hợp lí

2 Nhược điểm :

- Bên cạnh đó một số em trình bày bài rất cẩu thả

- Diễn đạt vụng về , nội dung kể sơ sài , tưởng tượng ý còn nghèo nàn

- Bố cục chưa rõ ràng -Chưa biết cách đưa yếu tố miêu tả,biểu cảm vào bài văn tự sự

Trang 10

* Hướng dẫn sửa chữa :

+ Bảng phụ: Đoạn văn sai

- HS đọc đoạn văn sai

- Đoạn văn nằm ở phần nào của

bài văn ?Vì sao em biết ?( Thay

đổi của trường )

- Về hình thức như thế nào?Câu ?

Từ ?Lỗi chính tả?

- Hãy viết lại thành đoạn văn đúng

- HS viết nháp + 1 em viết trên

bảng -> lớp nhận xét

- GV nhận xét -> phát huy

* Phát bài :

-GV đọc bài khá

- Phát bài : HS tự sửa chữa

* Hướng dẫn trả bài kiểm tra Văn

+ HS đọc đoạn trích “Chị em Thuý

Kiều”

- GV nêu từng câu hỏi ,HS tìm đáp

án đúng

+ GV nêu từng câu hỏi tự luận :

+ HS trả lời

Câu 1 : Yêu cầu làm gì ?

- Trong thơ cổ có gì đẹp ?

- Thơ Nguyễn Du tiếp thu thơ cổ

như thế nào ? sáng tạo thế nào?

- Câu 2: Yêu cầu trả lời mấy ý ?

- Số phận bi kịch của Vũ Nương là

gì?Của Thuý Kiều là gì?

- Nàng có những vẻ đẹp nào?

-

* Nhận xét chung :

- GV đánh giá chung ưu khuyết

điểm của HS

+ GV đọc bài khá

+ Phát bài :

III Sửa chữa:

Thảo ơi, ngôi trường của chúng ta có rất nhiều sự thay đổi , khi bước vào cổng trường bản hiệu cũng không có gì thay đổi ngoài chữ trường trung học cơ sở tân châu, nhưng thay đổi là bản hiệu nhấp nháy bằng những tia sáng của ánh điện

- Đoạn đầu thân bài

-> Chưa chấm câu , từ sai chính tả, câu chưa rõ ý

=> Đoạn văn đúng:

Thảo ơi ! Ngôi trường của chúng ta thay đổi rất nhiều Khi bước vào cổng trường vẫn tên : Trường THCS Tân Châu , nhưng có đổi mới là bảng hiệu nhấp nháy bằng ánh điện thật vui mắt

IV Phát bài :

- GV đọc bài văn khá cho lớp nghe

- Phát bài : HS đọc bài , tìm lỗi của mình

* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN :

I Hướng dẫn : Phần trắc nghiệm : ( 3đ )

- Theo đáp án

Phần tự luận : ( 7đ )

Câu 1: ( 3đ ) -Thơ cổ : có cỏ thơm, trời xanh , cành lê , bông hoa

- Nguyễn Du : + tiếp thu :có cỏ, trời xanh, cành lê, hoa + Sáng tạo : cỏ trải dài đến tận chân trời; cành lê điểm hoa trắng -> cảnh sinh động hơn

Câu 2: ( 4đ )

- Số phận bi kịch :của Vũ Nương Của Thuý Kiều

- Vẻ đẹp về sắc ,về phẩm chất của hai nàng

II Nhận xét chung :

- Ưu điểm : trắc nghiệm làm được + Phần tự luận có hiểu ý câu hỏi , trả lới tương đối đủ ý

-Hạn chế : + Diễn đạt câu tự luận chưa rõ ý, câu lủng củng , từ sai ,

III Phát bài :

- GV đọc bài tự luận khá

- HS tự đánh giá bài làm của mình

4 Hướng dẫn về nhà :

- Về nhà ôn lại lí thuyết làm văn , học lại các bài Văn học Trung đại

- Soạn bài mới : “ Bếp lửa” và bài đọc thêm “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”

Ngày đăng: 20/04/2021, 18:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w