-Phaân tích vaø so saùnh ñöôïc tình hình saûn xuaát caây coâng nghieäp laâu naêm ôû hai vuøng : Trung du vaø mieàn nuùi baéc boä vaø Taây Nguyeân veà ñaëc ñieåm ,nhöõng thuaän lôïi vaø [r]
Trang 1KIỂM TRA 1TIẾT
I/ Mục tiêu:
-Kiểm tra kiến thức trọng tâm
-Đánh giá nhận thức của hs
-Phát triển tư duy cho hs
-Rèn luyện kĩ năng làm các dạng bài
II/Thiết bị:
Đề + Đáp án
III/ Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra sĩ số lớp
Trắcnghiệm
Ngày soạn :15/10/09
Trang 2SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Bài 17:VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau khi học, hs cần:
-Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí,một số thế mạnh và khó khăn của điều kiệntự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
-Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc đánhgiá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảovệmôi trường, phát triển kinh tế xã hội
-Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Ổn định lớp: 1' Kiểm diện, KTSS
1 Mở bài:Từ khi nền kinh tế nước ta đã chuyển sang cơ chế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa ,thì cơ cấu có những chuyển biến cả về chất và lượng.Bêncạnh đó do yêu cầu của việc mở cửa với thế giới và hội nhập vào nền kinh tế khuvực ,Việt Nam cần có một chiến lược phù hợp.Nhà nước đã xây dựng quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế đến năm 2010 và sẽ có quy hoạch phát triển kinh tế xãhội đến năm 2020
2 Bài mới:
15'
Cho hs mở lại bài 6 xem lược đồ các vùng kinh
tế-chú ý vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
GV giới thiệu trên bản đồ treo tường vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ (lưu ý cả các đảo và quần
đảo trên vịnh Bắc Bộ)
GVtreo bản đồ Trung du và miền núi Bắc Bộ)HS
quan sát kết hợp với lược đồ hình 17.1 SGK
GV gọi hs lên bảng xác định vị trí giới hạn TDvà
MNBB
GVlưu ý:điểm cực bắc: Lũng Cú (núi Rồng ,Đồng
I/ Vị trí địa lí và giới hạnlãnh thổ
Ngày soạn:20/10/09
Trang 3Văn ,Hà Giang)
+Điểm cực Tây: Apachải (Sín Thầu, Mường
Nhé,Điện Biên)
GVhướng dẫn hs xác định sau đó gv xác định lại
GV:Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
Cho hs quan sát bản đồ trên bảng kết hợp lược đồ
SGK nhận xét gì về độ cao ,địa hình và hướng
núi?
+ Tây Bắc:Núi cao theo hướng TB_ĐN
+Đông Bắc:Núi trung bình theo hướng hình cánh
cung,sông chảy theo hướng địa hình
GV giải thích : vùng trung du Bắc Bộ làvùng
chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi
GVnhấn mạnh: khí hậu có mùa đông lạnh,sát chí
tuyến Bắc nên tài nguyên sinh vật đa dạng.Đông
Bắc lạnh hơn Tây Bắc
GV:Dựa vào hình 17.1 xác định vị trí các mỏ than
thiếc ,apatít và các dòng sông có khả năng phát
triển thủy điện?
HS lên bảng xác định
GV:Em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản
của vùng?
HS trả lời
GV:Em cho biết các công trình thủy điện nào đã
được xây dựng trên những con sông nào?
HS: +Sơn La ,Hòa Bình trên sông Đà
+Thác Bà trên sông Chảy
GV:Em có nhận xét gì về nguồn thủy năng của
vùng ?
HS trả lời
GV:Cho hs đọc nhanh bảng 17.1, hs thảo luận (3')
?Hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và
thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng ĐB và TB?
HS trình bày
GV:Nêu những khó khăn của vùng?
HS:-Giao thông đi lại
- Có điều kiện giao lưukinh tế xã hội vớiĐBSH,Bắc Trung bộ,đồng thời với các tỉnhphía Nam Trung Quốc vàThượng Lào
II/ Điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên-Địa hình : núi cao ,cắt xẻmạnh ở Tây Bắc; nuiùthấp và trung bình ởĐông Bắc
-Khí hậu nhiệt đới ẩm cómùa đông lạnh thích hợpcho trồng cây côngnghiệp cận nhiệt và ônđới
-Nhiều khoáng sản
-Thủy năng dồi dào
Trang 4-Khoáng sản trữ lượng nhỏ
-Chặt phá rừng làm sạt lở,lũ
GV:Để hạn chế khó khăn, phát huy thế mạnh
phát triển kinh tế cần có những biện pháp gì?
HS-Trồng và bảo vệ rừng
-Xây dựng đường hầm xuyên núi
- Trồng cây cơng nghiệp
- Phát triển kinh tế theo mơ hình nơng- lâm kết hợp
Giáo dục hs: Em hãy kể những việc làm cụ thể
của em để góp phần bảo vệ môi trường ?
HĐ nhóm:(3')
1)Ngoài dân tộc kinh còn có những dân tộc nào ở
vùng này? Nêu đặc điểm sản xuất của họ?
-Thái, Mường, Dao, Mông ở Tây Bắc; Tày ,
Nùng, Dao, Mông, ở Đông Bắc
-Kết hợp sản xuất nông nghiệp với lâm
nghiệp;chăn nuôi gia súc lớn; trồng cây công
nghiệp ,cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt
2)Dựa vào số liệu trong bảng 17.2 hãy nhận xét
sự chênh lệch về dân cư ,xã hội của hai tiểu vùng
ĐBvà TB?
3)Tại sao trung du Bắc bộ là địa bàn đông dân và
phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền núi bắc bộ?
-Trung du gần đồng bằng có trình độ phát triển
kinh tế xã hội cao
-Nguồn nước ,nguồn đất lớn
-Thuận lợi giao thông, công nghiệp
-Trồng cây công nghiệp ,chăn nuôi gia súc
4) Hãy kể các công trình phát triển kinh tế miền
núi Bắc Bộ mà em biết?
HS trình bày, gv chuẩn xác kiến thức
III/ Đặc điểm dân cư, xãhội
-Là địa bàn cư trú củanhiều dân tộc
-Trình độ văn hóa ,laođộng còn thấp
-Đời sống một bộ phậndân cư còn khó khănnhưng đang được cảithiện
IV/ PHỤ LỤC:5'
1 Đánh giá
?Gọi hs xác định lại vị trí, giới hạn của vùng?
?Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi bắcbộ?
2 Dặn dò:-Học bài theo câu hỏi SGK
-Đọc và chuẩn bị bài 18-xem lược đồ hình 18.1
4
Trang 5Bài 18: TRUNGDU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TT)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học hs cần:
-Hiểu được về cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền núibắc bộ theo trình tự: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Nắm được một số vấnđề trọng tâm
2 Kĩ năng
-Nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí, kết hợp kênh chữvà kênh hình để phân tích giải thích theo câu hỏi gợi ý trong bài
II/ THIẾT BỊ:
-Lược đồ kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ , tranh ảnh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Ổn định lớp:1' Kiểm diện, KTSS
KT bài cũ: 5' ?Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
?Tại sao Trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ?
1 Mở bài:Cho hs nêu thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng.Với
những thế mạnh đó tình hình kinh tế của vùng như thế nào?
2 Bài mới:
25' Cho hs quan sát kĩ hình 18.1 kết hợp bản đồ
trên bảng xác định các nhà máy nhiệt điện,
thủy điện, các trung tâm công nghiệp luyện
kim,hóa chất
HS xác định trên bản đồ
GV:Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh
của tiểu vùng ĐB?
HS: có nhiều khoáng sản
GV:Vì sao phát triển thủy điện là thế mạnh
của tiểu vùng TB?
HS:Sông lớn có nhiều thác ghềnh
GV:Nêu ý nghĩa của thủy điện Hòa Bình?
HS:Sản xuất điện,điều tiết lũ
IV/ Tình hình phát triểnkinh tế
1.công nghiệp-Khai thác than ở QuảngNinh
-Thủy điện trên sông đà-Luyện kim đen ở tháiNguyên
Tuần 10 Tiết 20 Ngày soạn:1/11/09
Trang 6-Cung cấp nước tưới cho mùa khô
-Nuôi trồng thủy sản,điều hòa khí hậu
GV:Cho biết nông nghiệp của vùng có những
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển như thế
nào?
HS:Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp
cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới phát
triển
GV:Cho hs xác định trên hình 18.1 địa bàn
phân bố cây công nghiệp lâu năm?Cây trồng
nào có tỉ trọng lớn nhất so với cả nước?
HS xác định -Cây chè
GV:Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây
chè chiếm tỉ trọng lớn về sản lượng và diện
tích
HS:Đất ,khí hậu
GV:Ngoài những sản phẩm nêu trên Trung du
và MNBB còn có những điều kiện gì để sản
xuất lương thực?
HS:Cánh đồng lớn
GV:Cho biết trong vùng còn có những thế
mạnh gì đem lại hiệu quảkinh tế cao?
HS:Ngề rừng, nuôi trâu, lợn, đánh bắt nuôi
trồng thủy sản
GV:Nêu ý nghĩa của phát triển nghề rừng theo
hướng nông ,lâm kết hợp ở Trung du và miền
núi Bắc bộ?
HS:Điều tiết chế độ dòng chảy của các dòng
sông
-Cân bằng sinh thái
-Nâng cao đời sống
-Bảo vệ mơi trường
GV:Trong sản xuất nông nghiệp của vùng còn
có những khó khăn gì?
HS:Sản xuất còn mang tính tự túc ,tự cấp, lạc
hậu
-Thiên tai ,lũ quét ,xói mòn đất
-Thị trường ,vốn đầu tư, quy hoạch
2 Nông nghiệp-Trồng nhiều cây côngnghiệp lâu năm ( chè,hồi),rau quả cận nhiệt vàôn đới
-Lúa ngô là lương thựcchính
-Nghề rừng phát triểnmạnh theo hướng nônglâm kết hợp
-Chăn nuôi gia súc
3 Dịch vụ-Mạng lưới giao thông6
Trang 7HSxác định trên hình 18.1 các tuyến đường
sắt ,đường ô tô xuất phát từ Hà Nội đến thành
phố thị xã của các tỉnh biên giới Việt
-Trung ,Việt -Lào
HS:Quốc lộ 1A,3,2,70,6,18
-Đường sắt:Hà Nội -Lạng Sơnvà Hà Nội-Lào
Cai
GV:Hãy cho biết đặc điểm các tuyến đường
trên?
HS:Nối liền ĐBSHvới Trung Quốc và Lào
GV:Trung du và MNBB có thể trao đổi các sản
phẩm gì với các vùng khác?
HS:Xuất:Khoáng sản ,lâm sản ,chăn nuôi
-Nhập:lương thực, hàng công nghiệp
GV:Giao thông phát triển dẫn tới phát triển
những dịch vụ gì?
HS:Thương mại,du lịch
GV:Tìm trên hình 18.1 các cửa khẩu quan
trọng biên giới Việt -Trung, Việt -Lào?
HS:Móng Cái,Lào Cai,Hữu Nghị, Tây Trang
GV:Cho biết các thế mạnh phát triển du lịch
của vùng?
HS Trả lời
GV:Khu du lịch nào được UNESCO công nhận
là di sản thiên nhiên thế giới?
HS:Vịnh hạ Long
GV mở rộng: VHL đang được bầu chọn là một
trong bảy kỳ quan thiên nhiên thế giới
HSxác định trên hình 18.1 vị trí các trung tâm
kinh tế
GV:Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng của
mỗi trung tâm?
HS:Thái Nguyên :Luyện kim, cơ khí
+Việt Trì:Hóa chất ,vật liệu xây dựng
+Hạ Long:công nghiệp than ,du lịch
+Lạng Sơn:Cửa khẩu quốc tế
phát triển
-Các cửa khẩu quốc tếquan trọng:Móng Cái, HữuNghị, Lào Cai
-Du lịch là thế mạnh củavùng,đặc biệt là Vịnh HạLong
V Các trung tâm kinh tế-Thái Nguyên ,ViệtTrì ,HạLong, Lạng Sơn
IV/ PHỤ LỤC 5'
Trang 81) Đánh giá:?Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng ĐB
còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng TB?
?Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông ,lâm kết hợp
ở trung du và MNBB?
2 Dặn dò
-Làm bài tập 1,2, 3/69
-Học bài theo câu hỏi SGK
-Đọc bài 19 trang 70-Chuẩn bị bài thực hành
8
Trang 9BÀI 19 :Thực hành:ĐỌC BẢN ĐỒ ,PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG
CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG
DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs cần:
-Nắm được kĩ năng đọc các bản đồ
-Phân tích và đánh giá tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sảnđối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi bắc bộ
-Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngànhcông nghiệp khai thác ,chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
II/ THIẾT BỊ:
-Bản đồ tự nhiên ,kinh tế Vùng trung du và MNBB
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Ổn định lớp:1' Kiểm diện, KTSS
KT bài cũ:5' ?Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
? Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông-lâm kết hợp ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
1 Mở bài:N.N.Branxki,nhà địa lí nổi tiếng người Nga có nói:"Địa lí học bắt
đầu từ bản đồ và kết thúc bằng bản đồ".Như vậy đọc bản đồ có ý nghĩa lớn trongviệc học địa lí Thực hiện tốt nhiệm vụ quan trọng hàng đầu này người hs đã phântích ,đánh giá các yếu tố địa lí theo thời gian và không gian.Với mục tiêu trên ,bài thực hành hôm nay chúng ta cùng phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoángsản tới sự phát triển công nghiệp ở vùng trung du và miền núi bắc bộ
2 Bài mới
10' HĐ1:Nhóm/ cặp-trực quan
-Cho hs đọc phần chú giải của lược đồ hình
17.1 về các khoáng sản
-Xác định vị trí các mỏ khoáng sản chủ yếu:
than ,sắt ,thiếc ,apatit,bôxit, đồng ,chì,kẽm
-Đọc tên các địa phương có khoáng sản
GVgọi hs lên bảng xác định ,hs khác nhận
1 Xác định trên hình 17.1 cácmỏ khoáng sản
-Than (QuảngNinh )-Sắt (Thái Nguyên ,Hà Giang,Yên Bái )
-Thiếc (Cao Bằng ,TuyênQuang )
Tuần 11 Tiết 21 Ngày soạn:1/11/09
Trang 10xét
-Thảo luận nhóm
+Nhóm 1:Những ngành công nghiệp nào
phát triển mạnh ?Vì sao?
HS trả lời
GVbổ sung:Hiện nay nước ta cần khai thác than
để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt
điện,sản xuất vật liệu xây dựng,chất đốt cho
sinh hoạt,xuất khẩu apatit làm phân bón cho
sản xuất nông nghiệp
+Nhóm 2:Chứng minh ngành luyện kim đen
ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu
khoáng sản tại chỗ?
.Các mỏ khoáng sản gần nguồn nước(sông
cầu)
.Gần đường giao thông (đường sắt Hà
Nội-Thái nguyên )
+Nhóm 3: Xácđịnh trên hình 18.1:
-Vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh
-Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
-Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
HS xácđịnh trên bản đồ
+Nhóm 4:Dựa vào hình 18.1,sự hiểu biết ,vẽ
sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm than theo mục đích:
.Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
.Phục vụ nhu cầu than trong nước
.Xuất khẩu
GVhướng dẫn hs vẽ
-Aptit (Lào Cai )
2 Phân tích ảnh hưởng củatài nguyên khoáng sản tớiphát triển công nghiệp ởTrung du và miền núi Bắc bộ-Công nghiệp khai
thác:than, sắt ,apatit,kim loại màu phát triển mạnh do có trữ lượng khá,điều kiện khai thác thuận lợi,đáp ứng nhu cầu kinh tế
-Các mỏ sắt TrạiCaucách trung tâm công nghiệp Thái Nguyên (7 km),than Khánh Hòa( 10 km), than mỡ Phấn Mễ (17 km )
10
Trang 11
GV:năng lượng điện từ nhà máy nhiệt điện hòa mạng với lưới điện quốc giađến tận vùng sâu,vùng xa ở Tây Nguyên ,ĐBSCL.Như vậy than Quảng Ninh trở thành tài sản chung của cả nước
IV/ PHỤ LỤC:5'
1 Đánh giá:Sử dụng hình 17.1 và 18.1 cho biết những khoáng sản gì ở địa
phương nào chưa được khai thác?
-Chì ,kẽm ,thiếc ở Tuyên Quang
-Bôxit ở Lạng Sơn
-Mangan ở Cao Bằng
-Titan ở Thái Nguyên
2 Dặn dò:
-Tập đọc các bản đồ
-Đọc bài 20:" Vùng đồng bằng sông Hồng"-Xem lược đồ -Dự kiến trả lời các câu hỏi SGK
-Mang máy tính bỏ túi
Than (Quảng Ninh)
Trang 12Bài 20:VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGI/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Sau bài học ,hs cần:
-Nắm được các đặc điểm cơ bản về ĐBSH, giải thích một số đặc điểm của vùng như đông dân nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng ,kinh tế xã hội phát triển
-Biết một số tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là đất; việc sử dụng đất tiết kiệm hợp lí và bảo vệ đất khỏi bị ơ nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng ĐBSH
- Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đơng đúc tới mơi trường
2 Kĩ năng:
-Đọc được lược đồ kết hợp với kênh chữ để giải thích được một số ưu
thế,một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải pháp để phát triển bền vững
-II/ THIẾT BỊ:
-Lược đồ tự nhiên vùng ĐBSH
-HS mang máy tính bỏ túi
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Ổn định lớp:1' Kiểm diện, KTSS
1 Mở bài:Tổ tiên ta từ văn hóa Phùng Nguyên đã sớm chọn cây lúa nước
làm nguồn sản xuất chính,đặt nền móng cho nông nghiệp nước nhà ở lưu vực sông Hồng.Cũng tại đây người Việt Cổ đã sáng tạo ra nền văn minh rực rỡ ,chinh phục sông Hồng-ĐBSH chính là cội nguồn của văn minh Lạc Việt ,với kĩ thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo nên những tiền đề vật chất và tinh thần đầu tiên cho thời đại các vua Hùng.Để tìm hiểu các đặc điểm cơ bản về vùng ĐBSH hiện tại và tương lai, ta cùng nghiên cưú nội dung bài
2 Bài mới
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết kể tên các
tỉnh, thành phố thuộc ĐBSH?Nêu diện tích dân
số
12
Tuần 11 Tiết 22 Ngày soạn:3/11/09
Trang 1315'
GVtreo bản dồ tự nhiên vùng ĐBSH
HS quan sát hình 20.1SGK kết hợp bản đồ treo
tường xác định:
-Ranh giới giữa ĐBSH với các vùng Trung du và
miền núi Bắc bộ ;Bắc trung bộ
-Vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ
Gọi 2 hs lên bảng xác định
GV:Nêu ý nghĩa về vị trí địa lí ĐBSH?
HS trả lời
Chuyển ý:Với vai trò đặc biệt trong phân công
lao động của cả nước,ĐBSH có đặc điểm về tự
nhiên và tài nguyên thiên như thế nào?
GV gợi ý để hs phân biệt
-ĐBSH là một vùng kinh tế
-Châu thổ sông Hồng là sản phẩm bồi đắp của
dòng sông cùng tên có diện tích nhỏ hơn vùng
ĐBSH
HS thảo luận: 3'
1 Dựa vào hình 20.1 và kiến thức đã học, nêu ý
nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông
nghiệp và đời sống dân cư?
HS trả lời:
-Bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới,mở rộng
diện tích
GV khắc sâu:Bồi đắp phù sa mở rộng diện tích
về phía Vịnh bắc bộ Do đặc điểm thủy chế sông
Hồng nên phải có hệ thống đê điều ven sông
Ven biển vững chắc để bảo vệ sản xuất,tính
mạng và tài sản của nhân dân.ĐBSH là vùng
đông dân,nông nghiệp trù phú,công nghiệp và
đô thị diễn ra sôi động
2 Cho hs quan sát hình 20.1 kể tên và nêu sự
phân bố các loại đất ở ĐBSH?
HS trả lời
GV:Sử dụng đất được coi là một trong những
vấn đề trọng tâm của vùng.Trong điều kiện quỹ
đất có hạn,dân số đông nên phải biết tiết kiệm
và sử dụng hợp lí cho hôm nay và thế hệ mai sau
I./ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
-Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hộivới các vùng trong nước
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-Đất phù sa màu mỡ-Nguồn nước dồi dào
-Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thuận lợi thâm canh tăng vụ
-Khoáng sản :đá vôi ,khí-Du lịch ,biển
Trang 143.Ñieău kieôn töï nhieđn vaø taøi nguyeđn thieđn nhieđn
coù nhöõng thuaôn lôïi vaø khoù khaín gì?
GVKL
Khoù khaín :Dieôn tích ñaât laăy thút vaø ñaât maịn,ñaât
pheøn caăn cại táo
-Ñái boô phaôn ñaât canh taùc ngoaøi ñeđ ñang bò bác
maøu
HÑ: nhoùm /caịp
GV:Döïa vaøo hình 20.2 cho bieât ÑBSH coù maôt ñoô
dađn soâ cao gaâp bao nhieđu laăn möùc trung bình cụa
cạ nöôùc,cụa caùc vuøng Trung du vaø MNBB,Tađy
Nguyeđn?
HS laây maùy tính:
-ÑBSH gaâp 4,9 laăn trung bình cạ nöôùc
- " 10,3 laăn Trung du MNBB
- " 14,5 laăn Tađy Nguyeđn
HS nhaôn xeùt veă dađn soâ vaø maôt ñoô dađn cö
GV:Maôt ñoô dađn soâ cao ôû ÑBSH coù nhöõng thuaôn
lôïi vaø khoù khaín gì cho söï phaùt trieơn kinh teâ xaõ
hoôi?
HS:Thuaôn lôïi:-Nguoăn lao ñoông doăi daøo
-Thò tröôøng tieđu thú roông lôùn
-Trình ñoô thađm canh luùa nöôùc
-Gioûi ngheă thụ cođng
-Ñoôi nguõ trí thöùc vaø kó thuaôt ñođng ñạo
Khoù khaín:
-Thaât nghieôp ôû thaønh thò thieâu vieôc laøm ôû nođng
thođn
-Dađn cö ñođng ñôøi soâng chaôm ñöôïc cại thieôn
-Bình quađn ñaẫt nođng nghieôp hieôn ôû möùc thaâp
nhaât trong cạ nöôùc
-Nhu caău lôùn veă vieôc laøm yteâ,vaín hoùa, giaùo dúc
ngaøy caøng cao, ñoøi hoûi ñaău tö lôùn
-Ô nhiễm môi trường , cạn kiệt tăi nguyín
GV: Níu một số biện phâp khắc phục khó khăn?
HS: -Thực hiện tốt chính sâch dđn số
- Phđn bố lại dđn cư vă lao động
- Cần quy hoạch lại đất nông nghiệp vă đất sử
III/ Ñaịc ñieơm dađn cö xaõ hoôi
-Dađn soâ ñođng-Maôt ñoô dađn soâ cao nhaât-Nguoăn lao ñoông doăi daøo ,lao ñoông coù kó thuaôt-Thò tröôøng tieđu thú roông
-Trình ñoô phaùt trieơn dađn
cö xaõ hoôi khaù cao
-Keât caâu há taăng nođng thođn khaù hoaøn thieôn14
Trang 15dụng cho các mục đích khác
- Liên hệ thực tế GD HS bảo vệ MT
Cho hs quan sát bảng 20.1:Nhận xét tình hình
dân cư,xã hội của vùng ĐBSH so với cả nước?
HS:Trình độ dân cư xã hội khá cao do có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển
GV:Hãy cho biết tầm quan trọng của hệ thống
đê ở ĐBSH?
HS: Nêu
GVkhắc sâu:Vấn đề hiện nay là đẩy mạnh công
nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn
có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển bền
vững của vùng Và điều đó phải gắn với việc
bảo vệ đê sông Hồng Hiện nay đã có luật bảo
vệ đê sông Hồng
VD:Thành phố Hà Nội thành lập từ 1010 (kinh
thành Thăng Long trước đây)
-Môït số đô thị được hình thành từ lâu đời
IV PHỤ LỤC 5'
1 Đánh giá
?Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế -xã hội?
?Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở ĐBSH?
-Nét đặc sắc của nền văn hóa sông Hồng
-Tránh lũ lụt ,mở rộng diện tích
-Phân bố dân đều khắp đồng bằng
-Nông nghiệp thâm canh tăng vụ ,công nghiệp dịch vụ phát triển
-Giữ gìn các di tích và các giá trị văn hóa
2 Dặn dò:
-Học bài theo câu hỏi SGK
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 3 trang 75SGK
-Đọc bài 21-xem lược đồ ,biểu đồ
Tuần12
Trang 16Bài 21:VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TT)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học hs cần:
-Hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở ĐBSH trong cơ cấu GDP nôngnghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao,nhưng công nghiệp và dịch vụ đang chuyểnbiến tích cực
-Thấy được vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sảnxuất và đời sống dân cư.Các thành phố Hà Nội và Hải Phòng là hai trung tâmkinh tế lớn và quan trọng của ĐBSH
2 Kĩ năng
-Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số vấn đề bức xúccủa vùng
II/ THIẾT BỊ:
-Bản đồ kinh tế vùng ĐBSH
-Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở ĐBSH
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp:1' Kiểm diện, KTSS
KT bài cũ:5' ?Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội ?
1 Mở bài:SGK
2 Bài mới:
25'
GV:Công nghiệp ở ĐBSH hình thành sớm nhất
VN Ngày nay ĐBSH là vùng phát triển mạnh về
công nghiệp Hiện trạng phát triển kinh tế của
vùng thế nào, trước hết ta cùng tìm hiểu đặc
điểm công nghiệp trong thời kì đất nước thực
hiện công nghiệp hóa ,hiện đại hóa
Cho hs quan sát hình 21.1, nhận xét sự chuyển
biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp ,xây dựng ở
ĐBSH? So sánh với dịch vụ và nông ,lâm ,ngư
nghiệp?
Hs nhận xét
GV rút ra kết luận:Trong cơ cấu GDP,nông
nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao nhưng công nghiệp
IV/ Tình hình phát triểnkinh tế
1 Công nghiệp16
Trang 17,xây dựng và dịch vụ có những chuyển biến tích
cực
GV:Giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi như
thế nào?
HS:Giá trị sản xuất công nghiệp tăng
GV:Dựa vào SGK cho biết ngành công nghiệp
trọng điểm của ĐBSH và cho biết các sản phẩm
quan trọng của vùng?
HS dựa SGK nêu
GV:Dựa vào hình 21.2 cho biết địa bàn phân bố
các ngành công nghiệp trọng điểm?
HS:Hà Nội ,Hải Phòng
HS xác định 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất
trên bản đồ
Cho hs đọc phần đầu
GV:Dựa vào bảng 21.1 so sánh năng suất lúa của
ĐBSH với ĐBSCL và cả nước?
HS:năng suất lúa của ĐBSH tăng qua các năm
và cao nhất
GV:Vì sao năng suất lúa đạt cao?
HS:-Thâm canh tăng vụ
-Đất phù sa màu mỡ
-Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến ,hiện đại
GV:Vì sao năng suất cao nhưng tổng sản lượng
lại thấp hơn ĐBSH?
HS:Diện tích ĐBSH nhỏ hơn diện tích ĐBSCL
rất nhiều gấp 3 lần
GV:ĐBSH đã khai thác đặc điểm của khí hậu
của vùng như thế nào để đạt được hiệu quả cao?
HS trả lời
GV giải thích:Khác với ĐBSCL ở ĐBSH có
những vùng chuyên canh, thâmcanh rau quả làm
thực phẩm xuất khẩu nhiều nhất là vụ đông xuân
phân bố chủ yếu ở Hà Nội,Hải Dương ,Hưng
Yên,Thái Bình ,Nam Định
GV:Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông
thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH?
HS:Thơì tiết lạnh khô thích hợp cây ôn đới, cận
-Tăng mạnh về giá trị và
tỉ trọng trong cơ cấu GDPcủa vùng
-Công nghiệp trọng điểm(trang 77 SGK )
Trang 18nhieôt vaø cađy löông thöïc ngođ ,khoai cô caâu cađy
troăng ña dáng, lôïi ích kinh teâ cao
GV:Qua kieân thöùc ñaõ hóc cho bieât gaĩn lieăn vôùi
löông thöïc thì ngaønh chaín nuođi ôû ÑBSH phaùt
trieơn nhö theâ naøo?
HS: Chaín nuođi gia suùc gia caămnaím 2002: 6,3
trieôu conlôïn, gia caăm hôn 3 trieôu con ,502 nghìn
con boø
-Phaùt trieơn boø söõa ôû ngoái thaønh Haø Noôi
GV môû roông :ÑBSH coøn phaùt trieơn cađy cođng
nghieôp: ñay (55,1 % dieôn tích) ,coùi chieâu (41,28
% )
GV:Hieôn nay ÑBSH coøn gaịp nhöõng khoù khaín gì
trong phaùt trieơn nođng nghieôp?
HS:Dieôn tích ñaẫt nođng nghieôp bò thu hép
-Thôøi tieât thaât thöôøng
-OĐnhieêm mođi tröôøng
-Giại quyeât vieôc laøm
-Chuyeơn dòch cô caâu kinh teâ chaôm
GV:Nhieôm vú quan tróng hieôn nay cụa ÑBSH laø
gì?
HS:-Chuyeơn dòch cô caâu kinh teâ vaø lao ñoông
-Chuyeơn moôt phaăn lao ñoông nođng nghieôp sang
ngaønh cođng nghieôp ,dòch vú vaø ñi laôp nghieôp nôi
khaùc
Chuyeơn yù :Laø trung tađm thöông mái dòch vú lôùn
nhaât cạ nöôùc, ÑBSH coù ñaịc ñieơm noơi troôi nhö theâ
naøo veă caùc loái hình dòch vú?
GV:ÑBSH coù nhöõng loái dòch vú naøo?
HS:trạ lôøi döïa vaøo SGK
GV:Döïa vaøo hình 21.2 vaø söï hieơu bieât xaùc ñònh
vò trí vaø neđu yù nghóa kinh teâ xaõ hoôi cụa cạng Hại
Phoøng vaø sađn bay quoâc teâ Noôi Baøi?
HS quan saùt hình vaø trạ lôøi
GV:ÑBSH coù nhöõng ñieău kieôn thuaôn lôïi gì ñeơ
phaùt trieơn du lòch?
HS keơ caùc ñòa danh noơi tieâng ,loái hình du
lòch ,trung tađm du lòch lôùn
-Chaín nuođi phaùt trieơn ñaịcbieôt nuođi lôïn chieâm tưtróng cao
+Nuođi troăng thụy sạn+Chaín nuođi boø söõa
3 Dòch vú-Giao thođng vaôn tại phaùttrieơn.Coù 2 ñaău moâi giaothođng chính laø Haø Noôi vaøHại Phoøng
-Du lòch co ùnhieău trieơnvóng lôùn
18
Trang 19GVmở rộng:ĐBSH nổi trội hơn hẳn các vùng
khác về du lịch, bưu điện và kinh doanh tiền tệ
(tín dụng ,ngân hàng ,bảo hiểm, kho bạc ,xổ số)
-Chuyển giao công nghệ của ĐBSH mở rộng
phạm vi cả nước
GVsử dụng lược đồ kinh tế ĐBSH
HS:Xác định các ngành kinh tế chủ yếu của Hà
Nội ,Hải Phòng
-Đọc tên và xác định tên các tỉnh ,thành phố
thuộc vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ?Nêu vai
trò?
V/ Các trung tâm kinh tếvà vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ
a Trung tâm kinh tế:HàNội và Hải Phòng
-Tam giác kinh tếmạnh:Hà Nội ,Hải Phòng,Quảng Ninh
b Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ :gồm 8 tỉnhthành phố thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinhtế của 2 vùng ĐBSH vàTrung du MNBB
IV/ PHỤ LỤC:5'
1 Đánh giá:
?Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở ĐBSH thời kì 1995-2002
?Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào?ĐBSH cónhững thuận lợi và khó khăn gì để sản xuất lương thực?
2 Dặn dò:
-Học bài ,làm bài tập 1,2,3 trang 79
-Đọc, làm câu hỏi ở bài thực hành
-Kiểm tra 15' vào tiết sau
Trang 20Bài 22:Thực hành:VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC
THEO ĐẦU NGƯỜI I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học ,hs cần:
-Rèn luỵện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
-Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bìnhquân lương thực theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng ĐBSH, mộtvùng đất chật người đông mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăngnăng suất
-Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
II/ THIẾT BỊ :
Thước kẻ, máy tính bỏ túi,bút chì
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp:1' Kiểm diện, KTSS
1 Kiểm tra bài cũ:5' Gọi 2 HS lên bảng
?Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồngthời kỳ 1995-2002? HS xác định trên bản đồ 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội vàHải Phòng
?Sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thếnào?Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để pháttriển sản xuất lương thực?
2. Mở bài:GV: Em hãy cho biết số dân của vùng đồng bằng sông Hồng năm 2002? HS: 17,5 triệu người GV:Với số dân như vậy hãy nhận xét? HS : Dân số đông.
Vậy dân số và lương thực của vùng có mối quan hệ như thế nào chúng ta cùngtìm hiểu bài hôm nay
3 Bài mới
Bài tập 1 :20'V ẽ biểu đồ
-GVyêu cầu hs đọc đề bài , xác định yêu cầu của bài tập
-GV hướng dẫn cách vẽ:
+Vẽ từng đường trong ba đường ,tương ứng với sự biến đổi dân số, sảnlượng lương thực và bình quân lương thực đầu người
* Vẽ biểu đồ:GVgọi hs lên bảng hướng dẫn trực tiếp cách vẽ yêu cầu cảlớp chú ý theo dõi vẽ theo
-Tiến hành:
Tiết 24 Ngày soạn:10/11/09
Trang 21+Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc.Trục đứng (trục tung )thể hiện độ lớn của cácđối tượng (dân số sản lượng lương thực, bình quân lương thực theo đầu người);trụcnằm ngang( trục hoành) thể hiện thời gian
+Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục,chú ý tương quan giữa độ cao củatrục đứngvà độ dài của trục nằm ngang để biểu đồ thể hiện tính mĩ thuật và tínhtrực quan
+Căn cứ số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán và đánh dấu tọađộ của các điểm mốc trên hai trục.Khi đánh dấu các năm trên trục ngang lưu ýđến tỉ lệ (khoảng cách năm: 1995-1998 cách 3 năm, 1998-2000-2002 cách 2 nămThời điểm đầu tiên (1995 ) điểm mốc nằm trên trục đứng
+Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hìnhthành đường biểu diễn
+Hoàn thành biểu đồ:
Ghi số liệu vào biểu đồ
Ghi chú giải
Ghi tên biểu đồ
GVgọi hs lên bảng vẽ biểu đồ
*GVhướng dẫn hs dựa vào sự biến đổi của các đường trên biểu đồ để nhậnxét mối quan hệ dân số -lương thực:
-Tổng sản lượng và bình quân lương thực đầu người phát triển nhanh hơn sựgia tăng dân số
Bài tập 2(:15')Phân tích bi ểu đồ
Cho hs đọc yêu cầu của đề bài
Trang 22a) *Thuận lợi:- Đất phù sa màu mỡ.(GV mở rộng :phù sa sông Hồng trungbình 100 triệu tấn /năm tức là 1,5 kg/ 1m3 nước)
- Nguồn lao động dồi dào
-Thị trường tiêu thụ rộng
-Trình độ thâm canh cao
Liên hệ với đồng bằng sông Cửu Long
*Khó khăn:-Khí hậu thất thường
-Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp
-Đấât lầy thụt, đất mặn ,đất phèn
*Giải pháp phát triển lương thực:
-Đầu tư thủy lợi , cơ khí hóa làm đất, chọn giống cây trồng ,vậtnuôi tốt, thuốc bảo vệ thực vật, phát triển công nghiệp chế biến
b) Vai trò vụ đông :Ngô đông chịu rét , hạn có năng suất cao , ổn định ,diện tích đang mở rộng là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng
-Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính, mang lại hiệu quả kinh tế cao
c) Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số
-Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
- Phát triển nông nghiệp, bình quân lương thực đạt trên 400 kg/ người,lươngthực đủ dùng có dư để xuất khẩu
GV: Cho biết chính sách dân số kế hoạch hóa đình ?
HS: Mỗi gia đình có 1 hoặc 2 con
GV liên hệ gia đình ít con với gia đình đông con
GV: Hiện nay đồng bằng sông Hồng là vựa lúa thứ hai của cả nước, gópphần đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ mấy trên thế giới?
HS :Đứng thứ hai
IV/ PHỤ LỤC 5'
1 Đánh giá:GV kiểm tra biểu đồ của hs ,cho cả lớp xem một số biểu đồ
Trang 23Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘI/MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
Sau bài học hs cần:
-Củng cố sự hiểu biết về đặc điểm vị trí, hình dáng lãnh thổ,những điềukiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Bắctrung bộ
-Thấy được những khó khăn do thiên tai hậu quả chiến tranh ,các biện phápcần khắc phục và triển vọng phát triển của vùng trong thời kì CNH_HĐH đấtnước
-Lược đồ tự nhiên vùng Bắc trung bộ
-Một số tranh ảnh về vùng Bắc trung bộ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp: 1' Kiểm diện, KTSS
1 Mở bài:Chúng ta đã biết những đặc điểm cơ bản về thiên nhiên ,con
người và tình hình phát triển của 2 vùng lãnh thổ phía Bắc( HS nêu tên 2 vùng).Bài học hôm nay ,chúng ta sẽ tìm hiểu vùng đầu tiên của dải đất miền Trung.Đólà vùng có tầm quan trọng trong sự liên kết Bắc -Nam,liên kết mọi mặt giữa ViệtNam-Lào,là vùng có tài nguyên khoáng sản,rừng, biển ,du lịch đa dạng và phongphú, là vùng có nhiều thiên tai gây không ít khó khăn cho đời sống nhân dântrong vùng (HS nêu tên vùng)
2 Bài mới:
10' Cho hs quan sát hình 23.1 kết hợp với bản đồ tự I/ Vị trí địa lí và giới hạn
Tuần 13 Tiết 25
Ngày soạn:10/11/09
Trang 24nhiên của vùng ,xác định vị trí của vùng: đường
biên giới quốc gia trên đất liền, dải Trường Sơn
Bắc và đường ven biển
Chú ý : -Phía Tây Trường Sơn Bắc là Lào ,Thái
Lan ,Mianma
-Phía đông là biển đông
GV:Nêu ý nghĩa vị trí của vùng?
HS nêu
GV phân tích mở rộng:
-Cầu nối Bắc bộ với các vùng phía Nam
-Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Kông
ra biển đông và ngược lại
-Bắc Trung bộ là ngã tư đường đối với trong
nước và các nước trong khu vực
Vị trí địa lí càng thuận lợi ,cơ hội phát triển càng
lớn
GV:Nhận xét hình dáng của vùng?
HS:Hẹp ngang
GVkhắc sâu:Hình dáng hẹp ngang, kéo dài theo
hướng TB_ĐN với quốc lộ 1A và đường sắt
Thống Nhất Bắc -Nam Vấn đề giao thông vận
tải có tầm quan trọng hàng đầu
HS lên bảng xác định dãy Trường Sơn Bắc
GVcho hs quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến
thức đã học cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh
hưởng như thế nào đến khí hậu ở Bắc Trung bộ?
HS:-Phía đông là sườn đón gió gây mưa lớn
-Trường Sơn Bắc là nguyên nhân gây hiệu ứng
phơn với gió Tây khô nóng vào mùa hè dẫn đến
nguy cơ cháy rừng thiếu nước sinh hoạt
GV: Có thể dẫn chứng câu hát Trường Sơn
Đông, Trương Sơn Tây, bên nắng đốt bên mưa
bay
GV:Dựa vào hình 23.1 cho biết sự phân hóa lãnh
thổ từ đông sang Tây?
HS:Tây : núi ,gò ,đồi
Đông :đồng bằng hẹp ven biển ,đầm ,phá
lãnh thổ
-Là cầu nối giữa cácvùng lãnh thổ phía Bắcvà phía Nam đấtnước,giữa nước ta vớicộng hòa dân chủ nhândân Lào
-Hẹp ngang
II/ Điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên-Khí hậu:chịu ảnh hưởngsâu sắc của dải TrườngSơn Bắc
-Địa hình:phân hóa từTây sang Đông
24
Trang 25GV:Nêu các hoạt động sản xuất theo sự phân
hóa lãnh thổ?
HS:Núi ,gò ,đồi:Phát triển rừng ,chăn nuôi gia
súc lớn,trồng cây công nghiệp lâu năm
Đồng bằng (Thanh-Nghệ -Tĩnh )là trọng điểm
sản xuất lương thực
Đầm phá ven biển:Nuôi trồng thủy sản
GV:Cho hs lên bảng xác định dãy Hoành Sơn
GV:Dựa vào lược đồ hình 23.1 và biểu đồ hình
23.2 hãy :
So sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng
sản phía Bắc và phía Nam dãy Hoành Sơn?
HS:Rừng và khoáng sản ở phía Bắc dãy Hoành
Sơn lớn hơn phía Nam
GV treo tranh hai di sản thế giới và giới thiệu
thêm:Vườn quốc gia Phong Nha -Kẻ Bàng với
động Phong Nha được Unesco công nhận là di
sản thiên nhiên thế giới (2003) ,là tài nguyên
thiên nhiên quan trọng để phát triển du lịch ở
phía Nam dãy Hoành Sơn.GV giải thích từ Phong
Nha và giới thiệu thêm về vườn quốc gia Phong
Nha.Hàng năm vườn quốc gia Phong Nha -Kẽ
Bàng thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài
nước đến thăm quan
* Cố Đô Huế là di sản văn hóa thế giới được
Unesco công nhận năm 1993 nằm bên bờ sông
Hương thơ mộng -Kinh đô một thời của Việt
Nam, Huế nổi tiếng với đền chùa ,thành
quách ,lăng tẩm, kiến trúc gắn liền với cảnh
quan thiên nhiên GV có thể cho hs hat một số
câu hát về Huế
GV:Bằng kiến thức đã học ,hãy nêu các loại
thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung bộ?
HS nêu:Bão, lụt, hạn hán, lũ quét, gió phơn Tây
nam, xâm nhập mặn và cát lấn ven biển
GV giải thích : cát bay , cát lấn
GV: Thiên tai nào thường xảy ra và gây khó
khăn cho vùng?
-Rừng-Khoáng sản-Du lịch-Biển-Rừng-Khống sản-Du lịch
*Thiên tai: Bão, lũ quét,lụt, hạn hán, cát lấn, cátbay…
Trang 26HS: Bão ,lũ
GV: Ngoài ra vùng còn chịu ảnh hưởng của hậu
quả chiến tranh: nằm tròng vùng bị chia cắt trong
kháng chiến chống Mỹ
GV liên hệ giáo dục HS tinh thần tương thân
tương ái : Cả nước đang hướng về khúc ruột
miền Trung sau đợt lũ vừa qua
GV:Nêu các biện pháp khắc phục?
HS:-Bảo vệ phát triển rừng đầu nguồn-Trồng
rừng phòng hộ-Xây hồ chứa nước-Triển khai
rộng rãi mô hình nông -lâm kết hợp-Xóa đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống các dân tộc cư
trú ở vùng núi và gò đồi phía Tây
HS thảo luận 2'
Quan sát bảng 23.1 hãy cho biết những khác biệt
trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông
và phía Tây của Bắc Trung Bộ?
HS lên bảng trình bày trên bản đồ
GV treo tranh một số dân tộc trong vùng HS
quan sát và liên hệ các dân tộc ít người ở Sóc
Trăng
GV:Để phân biệt các dân tộc dựa vào đặc điểm
gì?
HS:Ngôn ngữ ,trang phục, tập quán sản
xuất ,truyền thống lễ hội
GV: So sánh đặc điểm dân cư của vùng với trung
du và miền núi phía Bắc có gì khác?
HS: vùng trung du và MNBB người Kinh sống
xen kẽ với người dân tộc
GV: Tại sao có sự khác biệt trong cư trú và hoạt
động kinh tế của vùng?
HS: Do ảnh hưởng của địa hình dãy Trường Sơn
Bắc
GV:Cho hs đọc bảng 23.2và nhận xét sự chênh
lệch các chỉ tiêu của vùng so với cả nước?
HS nhận xét: Thu nhập bình quân đầu người còn
thấp so với cả nước,đời sống nhân dân còn gặp
nhiều khó khăn
III/ Đặc điểm dân cư ,xãhội
-Đây là địa bàn cư trúcủa 25 dân tộc
-Đồng bằng ven biểnphía đông :Dân tộc kinh-Miền núi, gò, đồi, ở phíatây là các dân tộc ít người
-Nguồn lao dộng dồi dào.-Mức sống chưa cao-Cơ sở hạ tầng yếu26
Trang 27GV:Mặc dù đời sống nhân dân còn nhiều khó
khăn nhưng vẫn có tiềm năng gì ?
HS : Người dân có truyền thống hiếu học, có
truyền thống lao động cần cù, dũng cảm ,giàu
nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh chống
thiên tai và chống ngoại xâm.Ngoài ra , vùng có
nhiều di tích lịch sử ,văn hóa: Cố đô huế là di
sản văn hóa thế giới được Unesco công nhận; có
vườn quốc gia và các bãi tắm mang lại tiềm
năng lớn về du lịch
GV cho HS xác định một số bãi tắm: Sầm Sơn,
Cửa Lò, Thiên Cầm
GV mở rộng: Là nơi sinh ra nhiều nhà danh nhân
văn hóa ,chính trị :Hồ Chí Minh, Nguyễn Du,
Phan Bội Châu, Võ Nguyên Giáp, Lê Duẩn
IV/ PHỤ LỤC:5'
1 Đánh giá:? HS lên bảng xác định vị trí, giới hạn của vùng?
HS làm bài tập theo nhóm trong phiếu bài tập
2 Dặn dò:
-Học bài theo câu hỏi SGK-Làm bài tập 1,2 trang 85
-Sưu tầm tư liệu (bài viết,ảnh ) và viết tóm tắt, giới thiệu về vườn quốc giaPhong Nha-Kẽ Bàng hoặc thành phố Huế ,theo chủ đề : thiên nhiên, con người,hoạt động kinh tế , văn hóa Có thể sưu tầm từ sách báo, tạp chí hình, mạngInternet
-Đọc bài 24 :Phần kinh tế vùng Bắc Trung bộ-Xem các biểu đồ và lược đồhình 24.3-Dự kiến trả lời các câu hỏi trong bài
Trang 28Bài 24:VÙNG BẮC TRUNG BỘ (TT )
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học ,hs cần
-Hiểu được so với các vùng kinh tế trong nước,Bắc Trung bộ tuy còn nhiềukhó khăn nhưng đang đứng trước triển vọng lớn
- Biết một số loại tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là rừng; chương trìnhtrồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã gĩp phần giảm nhẹ thiên tai , BVMT
-Biết đọc phân tích biểu đồ và lược đồ Tiếp tục hoàn thiện kĩ năng sưu tầm
tư liệu theo chủ đề
II/ THIẾT BỊ
-Lược đồ kinh tế bắc trung bộ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp: 1' Kiểm diện, KTSS
KT bài cũ: 5' ? Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn
gì đối với sự phát triển kinh tế -xã hội?
? Phân bố dân cư ở Bắc Trung bộ có những đặc điểm gì?
1 Mở bài:Là vùng nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung, trên hành lang kĩ thuật quốc gia hướng Bắc -Nam vàhướng Đông -Tây;sự phát triển của Bắc trung bộ đã xứng với tiềm năng tự nhiênvà kinh tế chưa? Chúng ta cùng tìm hiểu
2 Bài mới
25' GVyêu cầu hs quan sát hình 24.1 và nhận xét
mức độ đảm bảo lương thực ở Bắc Trung bộ?
HS:Có bước tiến lớn nhưng với 333,7 kg/người
Bắc Trung bộ vừa đủ ăn không có phần dôi dư
để dự trữ và xuất khẩu
GV:Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông
nghiệp của vùng?
IV/ Tình hình phát triểnkinh tế
1 Nông nghiệp
-Trồng lúa ở đồng bằngThanh -Nghệ -Tĩnh
Tuần:13 Tiết 26 Ngày soạn:10/11/09
28
Trang 29HS:-Đất ít lại xấu
-Thiên tai
GV:Bên cạnh khó khăn có thuận lợi gì?
HS-Đồng bằng ven biển trồng lúa
-Đầm phá :Nuôi trồng thủy sản
-Trồng cây công nghiệp ,chăn nuôi gia súc ở
núi ,gò ,đồi
HS quan sát hình 24.3 xác định các vùng
lâm ,nông ,kết
HS thảo luận:Ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc
Trung bộ?
GVkhắc sâu:Vấn đề trồng rừng ,xây dựng hệ
thống hồ chứa nước tại các vùng nông lâm kết
hợp có tầm quan trọng để phát triển kinh tế và
giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ MT
GV:Dựa vào hình 24.2 nhận xét sự gia tăng giá
trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung bộ?
HS:Có bước tiến đáng kể
Năm 2002gấp 2,7 lần 1995
GV:TRong phát triển công nghiệp vùng gặp
không ít khó khăn: cơ sở hạ tầng yếu kém,hậu
quả chiến tranh kéo dài.Tuy nhiên vùng đang
phát triển 2 ngành công nghiệp trọng điểm nào?
HS :công nghiệp khai khoáng ,vật liệu xây dựng
HS quan sát hình 24.3 và xác định vị trí các cơ sở
khai thác khoáng sản: Thiếc ,crôm ,titan ,đá vôi
Chuyển ý:Cùng với những triển vọng lớn do
nhiều dự án kinh tế đang được triển khai trong xu
thế kinh tế mở, dịch vụ vùng Bắc Trung bộ phát
triển như thế nào?
GV:Dựa vào hình 24.3 nhận xét về hoạt động
vận tải?
HS nhận xét
GVcho hs quan sát hình 24.3 ,xác định vị trí các
quốc lộ 7,8,9 và nêu tầm quan trọng của các
tuyến đường này?
HS xác định
GVmở rộng :Đường 9 được chọn là một trong
-Chăn nuôi gia súc lớn-Nuôi trồng đánh bắtthủy sản
-Trồng rừng theo hướngnông lâm kết hợp
-Phát triển cây côngnghiệp
2 Công nghiệp-Công nghiệp có nhữngbước tiến đáng kể
-Hai ngành công nghiệptrọng điểm :Khaikhoáng ,sản xuất vật liệuxây dựng
3 Dịch vụ-Vận tải với nhiềøu loạihình
-Quốc lộ 7,8,9 nối liềncác cửa khẩu trên biêngiới Việt -Lào với cáccảng biển ở nước ta
Trang 30những tuyến đường xuyên Asean và Lao Bảo trở
thành khu vực trọng điểm phát triển kinh tế,
thương mại.Việc quan hệ về mọi mặt với các
nươc trong khu vực Đông Nam Á và thế giới
thông qua hệ thống đường biển mở ra nhều khả
năng to lớn đối với vùng Bắc Trung bộ
GV:Hãy kể một số địa điểm du lịch ở Bắc trung
bộ
HS kể:Nhà Bác,Phong Nha
GV:Tại sao du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng
Bắc Trung bộ?
HS:Đủ loại hình dịch vụ du lịch
-Du lịch sinh thái :Phong Nha (Kẻ Bàng ,Quảng
Bình )
-Nghỉ dưỡng:Nhiều bãi tắm nổi tiếng từ Sầm Sơn
đến Lăng Cô
-Du lịch văn hóa , lịch sử ( quê Bác ,Cố Đô Huế)
HS tìm vị trí ba trung tâm kinh tế lớn :Thanh
Hóa,Vinh , Huế
GVcho hs xác định trên hình 24.3 những ngành
công nghiệp chủ yếu của các thành phố này?
Nêu chức năng của từng trung tâm?
HS dựa SGK trả lời
GVkhắc sâu:Cố Đô Huế có Nhã nhạc cung đình
là di sản văn hóa thế giới - niềm tự hào của văn
hóa Việt Nam
-Du lịch có nhiều thếmạnh
V/ Các trung tâm kinh tế-Thanh Hóa , Vinh , Huế-Chức năng của từngtrung tâm: (SGK trang89)
IV/ PHỤ LỤC 5'
1 Đánh giá:?Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế
nông nghiệp, công nghiệp ở Bắc Trungbộ?
?Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung bộ?
2 Dặn dò:
-Học bài theo câu hỏi SGK trang 89
-Sưu tầm tư liệu về khu di tích Bác Hồ tại Kim Liên ,Nam Đàn ,Nghệ An-Đọc bài 25-Dự kiến trả lời các câu hỏi trong bài
30
Trang 31Bài 25:VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học hs cần:
-Khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng duyên hải Nam Trung bộ lànhịp cầu nối giữa Bắc Trung bộ với Đông Nam Bộ,giữa Tây Nguyên với biểnĐông, là vùng có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của đất nước
-Biết NTB là vùng cĩ thế mạnh về du lịch và kinh tế biển, vì vậy để phát triểnkinh tế biển cần cĩ những biện pháp bảo vệ mơi trường biển khỏi bị ơ nhiễm
-Biết hiện tượng sa mạc hĩa cĩ nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung
Bộ , nên vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở đây cĩ tầm quan trọng đặc biệt
-Lược đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung bộ
-Tranh ảnh về vùng duyên hải Nam Trung bộ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp: 1' Kiểm diện, KTSS
KT bài cũ:5' Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở Bắc Trung bộ?
? Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung bộ?
1 Mở bài:GV giới thiệu sơ lược văn hóa ,lịch sử ,điều kiện sinh thái vùng
duyên hải NTrB,nơi diễn ra sự hội nhập của hai nền văn hóa Việt -Chăm;có thểnói là hình ảnh thu nhỏ của Việt Nam,có những nét chung với lịch sử phát triểnkinh tế của nước ta.Vậy đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiêncủa duyên hải Nam Trung bộ như thế nào ta cùng tìm hiểu nội dung bài
2 Bài mới
10' GVcho hs quan sát lược đồ hình 25.1 kết hợp bản
đồ tự nhiên trên bảng:
-Xác định vị trí giới hạn của vùng
-Xác định quần đảo TRường Sa ,Hoàng Sa; các
I/ Vị trí địa lí và giới hạnlãnh thổ
Tuần14 Tiết27 Ngày soạn:10/11/09
Trang 3210'
đảo: Lý Sơn, Phú Quý thuộc các tỉnh nào?
HS thảo luận:2': Ý nghĩa vị trí địa lý của vùng?
GV:Quan sát hình 25.1 cho biết đặc điểm nổi bật
của duyên hải Nam Trung bộ?
HS trình bày trên bản đồ
GV cho hs quan sát bản đồ và giải thiùch :Vì sao
màu xanh của các đồng bằng duyên hải NTrB
không rõ nét như phía Bắc Trung bộ và không
liên tục như ĐBSH ,ĐBSCL?
HS:-Các khối núi của dãy Trường Sơn Nam chia
cắt
-Miền núi ,gò ,đồi của hai tỉnh cực Nam Trung
bộ đâm sát ra biển
-Những dải cát kéo dài tạo ra cảm giác khô cằn,
đơn điệu của cảnh quan hoang mạc
HS xác định trên bản đồ:
-Vịnh Dung Quất,Vân Phong ,Cam Ranh
-Các bãi tắm và địa điểm du lịch nổi tiếng
GV:Nêu những thuận lợi và khó khăn trong phát
triển kinh tế của vùng?
HS nêu
GV: Nêu những biện pháp khắc phục khĩ khăn?
HS: -Trồng và bảo vệ rừng
- Bảo vệ MT biển khỏi bị ơ nhiễm để phát
triển kinh tế biển
GV:Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có
tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam
-Quần đảo Hoàng
Sa ,Trường SaII/ Điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên-Phía Tây :Núi ,gò ,đồi-Phía Đông dải đồngbằng hẹp
-Có nhiều vũng vịnh đểxây dựng cảng nước sâuĐà Nẵng,Nha Trang
-Trồng rừng -Khoáng sản-Du lịch -Biển
*Khó khăn:
-Thiên tai-Là vùng khô hạn nhất-Sa mạc hóa ngày càngmở rộng
III/ Đặc điểm dân cư ,xãhội
-Đồng bằng ven biển :32
Trang 33HS đọc bảng 25.1 và nhận xét về sự khác biệt
trong phân bố ,dân tộc và hoạt động kinh tế giữa
đồng bằng ven biển với đồi núi phía Tây?
HS nhận xét và trình bày trên bản đồ
GV:Sự phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có gì
khác biệt với Bắc Trung bộ?
HS:Phân biệt
GVcho hs đọc bảng 25.2 và nhận xét tình hình
dân cư ,xã hội ở duyên hải NTrB
-HS dựa vào lược đồ kết hợp bản đồ trên bảng
xác định vị trí các địa danh quan trọng: Phố cổ
Hội An,Di tích Mĩ Sơn được Unesco công nhận là
di sản văn hóa thế giới
Dân tộc kinh là chủ yếu,một số dân tộc Chăm.Mật độ cao
-Vùng đồi núi phía Tây:Dân tộc ít người Mật độít
-Lao động dồi dào,giàukinh nghiệm
-Đời sống còn nhiều khókhăn
IV/ PHỤ LỤC 5'
-Học bài theo câu hỏi SGK
-Đọc bài 26-Dự kiến trả lời các câu hỏi trong bài-Tìm hiểu kinh tế củavùng
Trang 34Bài 26 :VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ(TT)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học hs cần:
-Hiểu biết về vùng duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn về kinh tếbiển.Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế,hs nhận thức được sự chuyển biếnmạnh mẽ trong kinh tế cũng như xã hội của vùng
-Thấy được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền trung đang tác độngmạnh tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ
2 Kĩ năng:
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để phân tích vàgiải thích một số vấn đề quan tâm trong điều kiện cụ thể của duyên hải NamTrung bộ
-Đọc ,xử lí số liệu và phân tích quan hệ không gian:Đâùt liền ,biển - đảo,DHNTB với Tây Nguyên
II/ THIẾT BỊ
-Lược đồ kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ
-Một số tranh ảnh
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp: 1' Kiểm diện, KTSS
KT bài cũ: 5' ?Trong phát triển kinh tế-xã hội ,vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì?
?Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì?
1.Mở bài:DHNTrB có vị trí thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế,mở
rộng giao lưu kinh tế với cả nước và quốc tế.Đây là vùng có nhiều tiềm năng vềbiển và hải đảo để phát triển các ngành kinh tế biển.Đó là lợi thế vượt trội,có thểlàm biến đổi nhanh chóngnền kinh tế của vùng.Vậy thực tế tình hình phát triểnkinh tế vùng duyên hải Nam Trung bộ hiện nay như thế nào,ta cùng tìm hiểu:
2 Bài mới
20' HS quan sát và đọc lược đồ 26.1
GV:Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng
thủy sản là thế mạnh của vùng?
HS:-Vùng núi phía Tây
IV/ Tình hình phát triểnkinh tế
1 Nông nghiệp-Chăn nuôi bò ,khai thác
34
Tuần : 14 Tiết : 28 Ngày soạn: 25/11/09
Trang 35-Đường bờ biển dài có nhiều vũng vịnh
GVphát triển thêm:Tình hình sản xuất cây lương
thực ,cây công nghiệp hàng năm ,lâu năm ,việc
trồng hoa quả đem lại hiệu quả kinh tế khá cao
GV:Nhận xét mức lương thực của vùng so với cả
GV:Vì sao vùng biển Nam Trung bộ nổi tiếng về
nghề muối ,đánh bắt và nuôi hải sản?
HS: Có tiềm năng để phát triển:nổi tiếng bãi
muối Cà Ná ,Sa Huỳnh
GV:Vì sao nghề muối và đánh bắt hải sản phát
triển ?
HS:-Nghề muối phát triển vì: số giờ nắng
cao ,có ít sông nước ngọt đổ vào,lượng nước
trong năm của vùng thấp, bờ biển thoáng ,rộng
-Đánh bắt hải sản phát triển vì: Vùng biển sâu
rộng ,đường bờ biển dài 700 km với 2 quần đảo
Hoàng Sa ,Trường Sa
HS tự đọc bảng 26.2:Nhận xét sự tăng trưởng giá
trị sản xúât công nghiệp của duyên hải Nam
Trung bộ so với cả nước?
-Giá trị sản xuất công nghiệp có tăng nhưng thấp
hơn nhiều so với cả nước
GV:Kể tên một số ngành công nghiệp khá phát
triển của vùng?
HS lên bảng xác định một số trung tâm công
nghiệp của vùng?
GV:Kể tên các dịch vụ của vùng
HSkể
GV:Nhận xét gì về hoạt động vận tải?
nuôi trồng thủy sản là thếmạnh của vùng
-Sản lượng lương thựcthấp hơn mức trung bìnhcả nước
2 Công nghiệp
-Công nghiệp cơ khí chếbiến nông sản thực phẩmkhá phát triển
3 Dịch vụ -Hoạt động vận tải diễn
ra sôi động-Cảng biển là đầu mối
Trang 36HS nhận xét
GV:Kể các địa điểm du lịch?
HS Kể
GV:Quan sát hình 26.1 kết hợp với bản đồ ,xác
định các thành phố Đà Nẵng ,Quy Nhơn, Nha
Trang?
HS thảo luận :3'
Vì sao các thành phố này được coi là cửa ngõ
của Tây Nguyên ?
GV:Nêu tầm quan trọng của kinh tế trọng điểm
miền Trung?
HS nêu
giao thông thủy bộ, là cơsở xuất nhập khẩu củavùng và Tây NguyênV/ Các trung tâm kinh tếvà vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung
-Trung tâm kinh tế: ĐàNẵng,Quy Nhơn, NhaTrang
-Vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung có tầm quantrọng không chỉ vớiduyên hải Nam Trung bộmà với cả Bắc Trung bộvà Tây Nguyên
IV/ PHỤ LỤC:5'
1 Đánh giá:DH NTrB đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào?
?Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sựphát triển kinh tế ở Bắc Trung bộ,DH Nam Trung bộ và Tây Nguyên?
2 Dặn dò:
-Học bài ,làm bài tập 2 trang 9
-Xem bài thực hành
-Ôn tập các bài 1,2, 4,6,7,11 ;Vùng trung du và MNBB;ĐBSH ,Bắc trungbộ,DH NTrB
36
Trang 37Bài 27:Thực hành:KINH TẾ BIỂN BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học hs cần:
-Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộvà Duyên hải Nam Trung Bộ (gọi chung là vùng Duyên hải Miền Trung ),baogồm hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt hải sản,nghề muối vàchế biến thủy sản xuất khẩu ,du lịch và dịch vụ biển
2 Kĩ năng:
-Tiếp tục hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ ,phân tích số liệu thống kê,liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
II/ THIẾT BỊ:
-HS: Thước kẻ ,máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu
-Bản đồ treo tường địa lí tự nhiên hoặc kinh tế Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp: 1' Kiểm diện, KTSS
KT bài cũ: 5' ? Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào? 1 hs lên bảng
Bài tập 1 Thực hành bản đồ (20')
Hoạt động nhóm: HS dựa vào hình 24.3 và 26.1 trong SGK kết hợp với bảnđồ địa lí Việt Nam hãy xác định:
Nhóm 1: Các cảng biển
Nhóm 2:Các bãi cá ,bãi tôm
Nhóm 3:Các cơ sở sản xuất muối
Nhóm 4: Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ vàDuyên hải Nam Trung Bộ
GVcho hs điền lên bảng:
Kinh tế cảng Các bãi cá , bãi tôm Sản xuất muối Bãi biển du lịchCửa Lò , Đồng
Hới , Chân Mây,
Đà Nẵng , Dung
Quất, Quy Nhơn,
Nha Trang
Thanh Hoá- Nghệ
An, Thừa ThiênHuế- Đà Nẵng-Quảng Nam, QuảngNgãi - Bình Định -Phú Yên, Cực NamTrung Bộ
Sa Huỳnh , CàNá Sầm Sơn, Cửa Lò,Thiên Cầm, Lăng
Cô, Non Nước, Sa
Trang , Mũi Né
Ngày soạn:25 /11 / 09
Trang 38Gọi hs lên bản đồ xác định các địa danh trên
Hoạt động cả lớp:
HS nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyênhải Nam Trung Bộ
GV gợi ý: Dựa vào các địa danh xác định ở phần 1 kết hợp kiến thức đã học
ở hai vùng Duyên hải miền Trung, nhận xét đánh giá tiềm năng kinh tế biển gồmnhững vấn đề sau:
+ Kinh tế cảng
+ Đánh bắt hải sản
+ Sản xuất muối
+ Du lịch , tham quan, nghỉ dưỡng: bãi biển đẹp , nhiều di sản thiên nhiênvà lịch sử văn hoá được Unesco công nhận: Động Phong Nha, Cố Đô huế, Phố cổHội An, Di tích Mỹ Sơn
+ Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có ý nghĩa về an ninh quốc phòng vàcó ý nghĩa lớn về khai thác các nguồn lợi kinh tế
GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên, nhân văn trên đất liền, tài nguyênbiển là cơ sở để Duyên hải miền Trung xây dựng nền kinh tế biển với nhiều triểnvọng
Liên hệ thực tế: Nguồn tài nguyên biển đang ngày càng bị giảm sút donhững nguyên nhân nào?
HS trả lời
GDHS ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
HS lên bảng trình bày sự giống và khác nhau về tự nhiên và kinh tế xã hộicủa hai vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung bộ?
- Giống nhau: + Hình thể hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp
( Thanh Hoá) đến cực Nam Bình Thuận + Phía Tây: bị chi phối bởi dải Trường Sơn
+ Phía Đông : Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biểnĐông
+ Thiên tai đe doạ ,tàn phá thường xuyên
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng
- Giá trị sản xuất công nghiệp của 2 vùng còn thấp so với cả nước,đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn
- Khác nhau: +Bắc Trung Bộ có nhiều khoáng sản, chịu ảnh hưởng
sâu sắc của gió Lào + Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng pháttriển thuỷ hải sản
38
Trang 39Chuyển ý: Vậy tiềm năng phát triển thuỷ sản của 2 vùng như thế nào ta tìm
hiểu bài tập 2:15’
GV yêu cầu hs đọc đề bài Gv hướng dẫn hs tính tỉ trọng (%) vềø sản lượngvà giá trị sản xuất thuỷ sản của từng vùng và toàn vùng Duyên hải MiềnTrung
GV hướng dẫn:38,8 x100
38,8 +27,6
HS lên bảng điền:
Toàn vùng duyênhải miền Trung Bắc trung bộ Duyên hải NamTrung bộThủy sản nuôi
trồng
HS so sánh:
-Tỉ trọng sản lượng thủy sản Bắc Trung bộ nhiều hơn Nam Trung Bộ
-Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác Bắc trung bộ ít hơn gấp 3 lần Duyênhải Nam Trung bộ
HS thảo luận(3' ):Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồngvà khai thác giữa hai vùng?
-DHNTB có truyền thống nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
-Vùng nước trồi trên vùng biển cực Nam Trung Bộ có nguồn hải sản rấtphong phú
-Đường bờ biển Duyên hải Nam Trung Bộ dài, có nhiều vũng vịnh
-Có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
IV/ PHỤ LỤC: 5'
1 Đánh giá: GV phát phiếu học tập:
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học , các em hãy điền Đ hoặc S vào các câusau Tiềm năng chủ yếu để phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải NamTrung Bộ là:
a Thế mạnh về xây dựng cảng biển và phát triển giao thông biển
b Thế mạnh về khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
c Thế mạnh về phát triển du lịch biển
d Thế mạnh phát triển du lịch văn hoá , lịch sử
e Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về phát triển kinh tế biển hơnBắc Trung Bộ
Câu 2: Đánh dấu X vào ô trống thích hợp:
Trang 40Tiêu chí Bắc Trung
Bộ
Duyên hảiNam TrungBộ
Vị trí 2 ngư trường trọng điểm Ninh Thuận- Bình
Thuận- Bà Rịa - Vũng Tàu và Trường Sa - Hoàng
Sa ở đâu?
Người dân có kinh nghiệm đánh bắt thuỷ sản xa bờ
nhiều ngày
Vùng có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn
Vùng có sản lượng thủy sản đánh bắt lớn hơn
Vùng có cảng biển nhiều hơn