Nội dung Chương I: Tổng quan về kỹ thuật ẩn mã trong hình ảnh trên miền tần số Chương II: Thuật toán ẩn mã F4 Chương III: Demo và kết luận 2... Kỹ thuật ẩn mã trên miền tần số ảnh DCT,
Trang 1KỸ THUẬT GIẤU TIN
Nhóm 2
TÌM HIỂU THUẬT TOÁN MÃ HÓA F4
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN ĐẮC DUY (C) ĐÀO HUY ĐỨC
TRỊNH THUỲ DƯƠNG HOÀNG CHẤN DƯƠNG
ĐỖ CAO ĐỨC NGUYỄN VĂN DŨNG NGUYỄN NGỌC TRƯỜNG GIANG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
VŨ THỊ VÂN
Trang 2Nội dung Chương I: Tổng quan về kỹ
thuật ẩn mã trong hình ảnh trên miền tần số
Chương II: Thuật toán ẩn mã F4 Chương III: Demo và kết luận
2
Trang 3Chương 1: Tổng quan về kỹ thuật ẩn mã
3
1 Sơ lược về kỹ thuật ẩn mã
2 Kỹ thuật ẩn mã trên miền tần số ảnh (DCT, DFT)
Trang 4Sơ lược về kỹ thuật ẩn mã
4
Steganography (ẩn mã học): là một nghệ thuật và
khoa học của việc chuyển thông tin bí mật theo cách
mà chính sự tồn tại của thông tin bí mật cần chuyển
không bị phát hiện ra (còn gọi là giấu tin)
Trang 5Sơ lược về kỹ thuật ẩn mã
5
Một số kỹ thuật ẩn mã phổ biến hiện nay:
❏ Ẩn mã trong văn bản
❏ Ẩn mã trong tệp âm thanh
❏ Ẩn mã trong video
❏ Ẩn mã trong các gói mạng
❏ …
Trang 6Kỹ thuật ẩn mã trong miền tần số ảnh
6
❏ Các kĩ thuật biến đổi trong miền tần số ảnh sử dụng
một phương pháp biến đổi trực giao nào đó, chẳng
hạn như Cosine rời rạc hay Fourier, để chuyển
miền không gian ảnh sang miền tần số Thông điệp
sẽ được nhúng trong miền không gian tần số của
ảnh theo kỹ thuật trải phổ trong truyền thông
Trang 7Kỹ thuật ẩn mã trong miền tần số ảnh
7
❏ Thuật toán hay được sử dụng là thuật toán giấu tin
vào các hệ số DCT: nhúng thông tin trong miền biến
đổi cosin rời rạc
Trang 8Kỹ thuật ẩn mã trong miền tần số ảnh
8
❏ Dải tần được sử dụng để chứa tín hiệu thông tin là
miền tần số giữa của 1 khối DCT (DCT - Discrete
Cosine Transformation: biến đổi cosin rời rạc),
trong đó các khối DCT là những khối ảnh cùng kích
thước đã được chọn ra ngẫu nhiên từ ảnh ban đầu
và sử dụng phép biến đổi cosin rời rạc DCT để
chuyển sang miền tần số
❏ Mỗi tín hiệu của thông tin sẽ được chứa trong một
khối
Trang 9Chương 2: Thuật toán mã hóa F4
9
1 Cơ sở ra đời của thuật toán
2 Cấu trúc mã hóa và giải mã
Trang 10Cơ sở ra đời của thuật toán
10
Điểm yếu của kỹ thuật ẩn mã F3:
❏ Nhúng nhiều số kém hiệu quả hơn là kết quả của cơ
chế co rút
❏ Nhiều hệ số lẻ tồn tại trong biểu đồ F3 hơn các hệ
số chẵn
➔ F4 được phát triển để loại bỏ những đặc tính này
sao cho biểu đồ sẽ xuất hiện tương tự như biểu đồ
của một hình ảnh sạch
Trang 11Cấu trúc mã hóa
11
❏ Thuật toán F4 loại bỏ hai điểm yếu của F3 trong một hành
trình bằng cách ánh xạ các hệ số gần đúng với giá trị mật
mã, trong đó hệ số chẵn-âm = stegano-graphic 1, hệ số âm
lẻ = 0, hệ số chẵn-dương = 0 (như với JSteg và F3), và hệ
số dương lẻ = 1
❏ Nói một cách đơn giản hơn, điều này có nghĩa là bây giờ, nếu
chúng ta nhúng số 0 vào hệ số DCT bằng -3, kết quả sẽ vẫn
là -3, trong khi nó sẽ được sửa đổi thành -2 bằng F3
Trang 12Cấu trúc mã hóa
12
➔ Điều này có nghĩa là hiện tại các bit lộn xộn xảy ra với xác
suất gần giống nhau, do đó, biểu đồ cho stegogramme sẽ
không xuất hiện không có cấu trúc về mặt phân bố tần số
của nó
Trang 13Cấu trúc mã hóa
13
Quá trình mã hóa của thuật toán F4
Trang 14Cấu trúc giải mã
14
❏ Stegogramme được chuyển đổi để thu được các hệ
số DCT được lượng hóa
➔ Từ đây, đảm bảo rằng sẽ bỏ qua các giá trị DC và bất
kỳ giá trị nào bằng 0 Tất cả các giá trị khác được sử
dụng để lấy dữ liệu thông báo phù hợp với thuật toán
mã hóa
Trang 15Cấu trúc giải mã
15
Quá trình giải mã của thuật toán F4
Trang 16Chương 3: Demo và kết luận
16
Thuật toán F4 loại
bỏ hai điểm yếu của
thuật toán F3 bằng cách
ánh xạ các hệ số âm
thành các giá trị ẩn mã
ngược, từ đó ngăn kẻ
tấn công phát hiện dấu
hiệu một bức ảnh có
giấu tin hay không, giúp
thông tin được giấu
truyền đi một cách an
toàn và bảo mật
Trang 1717