1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HORMON vỏ THƯỢNG THẬN

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 30,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HORMON VỎ THƯỢNG THẬN- Đều có vòng steroid - Aldosteron - DOC: Desoxycorticosterone - Điều hòa nước và điện giải - Aldosteron có tác dụng kháng viêm không đáng kể - Điều trị bệnh Addison

Trang 1

19 HORMON VỎ THƯỢNG THẬN

- Đều có vòng steroid

- Aldosteron

- DOC: Desoxycorticosterone

- Điều hòa nước và điện giải

- Aldosteron có tác dụng kháng viêm không đáng kể

- Điều trị bệnh Addison

3. GC

- Cortisol (Hydrocortison), cortison, corticosteron

3.1.1 Kháng viêm

- Ức chế tổng hợp prostaglandin và leucotrien

Khác NSAIDS ở chỗ NSAIDS không ức chế tổng hợp leucotrien => cortisol + sabutamol có tác dụng dãn phế quản

Leucotrien có tác dụng:

+ Lôi cuốn, kích hoạt tế bào gây viêm (LTB4)

+ Tăng tính thấm thành mạch, co thắt cơ trơn khí phế quản, tăng tiết dịch hô hấp (LTC4, D4, E4)

3.1.2 Chống dị ứng

3.1.3 Ức chế miễn dịch: sd liều cao > 1mg/kg/ngày

- Giảm kháng thể: IgE

- Giảm tb lympho, cả B và T

3.1.4 Td khác

- Chuyển hóa:

+ Glucid: tăng đường huyết

+ Protid: tăng dị hóa -> trị sẹo lồi, loãng xương do tăng chức năng hủy cốt bào + Lipid: tăng tổng hợp và thoái hóa TG

- Đối kháng với Cholecalciferol

- Máu: tăng số lượng bạch cầu đa nhân

- Tim: tăng huyết áp

GC điều hòa các thụ thể giao cảm -> thiếu GC nếu gặp stress có thể bị choáng kháng trị

- Thận: tăng lọc do tăng CO

Trang 2

- TKTW: ăn ngon miệng nhưng không dùng để kích thích ăn ngon

tăng các triệu chứng tâm thần có sẵn

- Tăng trưởng: kích thích trưởng thành phổi

- Nội tiết: hormon giáp: giảm T4 toàn phần nhưng FT4 bình thường

Hormon sinh dục: ức chế tiết LH, FSH

- Tăng nguy cơ loét dạ dày, tá tràng

3.2 Điều hòa tiết cortisol

- Duy trì đường huyết, HA, điện giải => thiếu: giảm đường, hạ HA, RL điện giải

- Suy tuyến thượng thận cấp khi:

+ Đang dùng thuốc kéo dài + ngưng đột ngột

+ Đang trên đà giảm liều thì gặp stress

- Prednison, cortison -> gan -> prednisolon, cortisol (do prednison và cortisol cần chuyển hóa qua gan thành prednisolon và cortisol mới có hoạt tính)

(ko dùng bn suy gan) (dùng đc ở bn suy gan)

- Liều sinh lý: bệnh addison và tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh

- Liều dược lý + Kháng sinh: điều trị nhiễm khuẩn

- Bùng phát lao

- Hoại tử đầu xương

- Tăng nhãn áp

- Đục nhân mắt không hồi phục

3.6 Chống chỉ định: tiêm vaccin sống

3.7 Liệu pháp corticoid

- Uống 1 lần buổi sáng lúc no hoặc uống cách ngày nếu bn ổn

- Chỉ định bắt buộc cho bn suy vỏ thượng thận cấp

- Dùng trong phòng suy vỏ thượng thận cấp: sd >= 2 tuần

- Khi stress tăng liều 2-3 lần liều đang sd

- Ưu tiên thuốc có tác dụng trung bình

- Thuốc nhỏ mắt ở trẻ em thường corticoid nên phải khám định kỳ

- Học kĩ bảng cuối bài:

+ Nhóm thời gian td ngắn: chỉ định trong RLĐG, bệnh Addison

+ Nhóm tb:

• Fludrocortison: giữ muối nước mạnh nhất

• Prednison (tiền dược): không có tác dụng tại chỗ

• Triamcinolon: không giữ muối nước

Trang 3

+ Nhóm dài: chỉ định trước sinh, không giữ muối nước, kháng viêm mạnh nhất (Lưu ý: Betamethasone + Dexamethasone dùng được cho phụ nữ mang thai (để kích thích trưởng thành phổi cho trẻ trước khi sinh)

Lượng giá: CCABDC

20 HORMON TUYẾN GIÁP VÀ THUỐC KHÁNG GIÁP

1 Hormon giáp trạng

1.1 Tổng hợp:

- Có 4 giai đoạn: (học kĩ sách trang 275)

- Alpha 2 Globulin: TBG có ái lực mạnh với thụ thể này

Aspirin cũng có ái lực mạnh với thụ thể này => không dùng aspirin chung với thuốc kháng giáp vì có thể gây tăng triệu chứng cường giáp

- Vận chuyển:

+ Trong máu: T4 chiếm 90%

+ Mô: T4 -> T3, T3 là dạng td chính ở tb

1.2

1.3 Cơ chế tác dụng:

- Chuyển hóa:

+ CH năng lượng: Oxy hóa (dị hóa) < Phosphoryl hóa (tổng hợp) : sinh lý

Ngược lại: > : bệnh lý (cường giáp)

+ Lipid: thiếu hormon giáp gây xơ vữa đm

- Vitamin: basedow dẫn tới thiếu các vit B1, B6, B12, C

- Tim: tăng HA tâm thu, giảm HA tâm trương

- Tiết niệu: lợi tiểu

- Tiêu hóa: tiêu chảy

1.4 Điều tiết

- Cơ chế feedback âm

- Tự điều hòa:

+ Nồng độ iod vô cơ cao: ức chế bài tiết T3, T4

+ Nồng độ iod hữu cơ cao: giảm thu nhận iod, giảm tổng hợp và phóng thích T3, T4

1.5 Dược động học:

- Hấp thu:

+ T4: yếu, kéo dài

+ T3: mạnh, ngắn

Trang 4

- Chuyển hóa gan, thải trừ nước tiểu

1.6 Chỉ định:

- Điều trị suy giáp

- Bướu giáp đơn thuần

- Giảm tác dụng phụ thuốc kháng giáp tổng hợp

1.7 Chống CĐ

- Suy vành

- Nhồi máu cơ tim

- Suy vỏ thượng thận: bn suy vỏ thượng thận + suy giáp: điều trị suy vỏ thượng thận trước

- Tiểu đường

1.8 Chế phẩm: bắt đầu liều nhỏ sau đó tăng dần

- Levothyroxin natri: LT4 – td yếu, kéo dài

- Liothyronin natri: LT3 – td mạnh, ngắn -> hôn mê do suy giáp

2 Thuốc kháng giáp:

2.1 Thuốc kháng giáp tổng hợp (Thionamid): nhược điểm lớn nhất là tái phát 2.1.1 Cơ chế: ức chế tổng hợp hormon giáp do ức chế enzym peroxidase vì vậy ức

chế tổng hợp ở 2 giai đoạn:

- Oxy hóa iod

- Iod hóa tyrosin

2.1.2 Dược động học:

- Hấp thu: tiêu hóa, tiêm

- Phân phối: nhiều ở tuyến giáp Qua được nhau thai và sữa mẹ, PTU ít qua sữa mẹ nhất nên được lựa chọn cho pn có thai

2.1.4 Tai biến:

- Giảm bạch cầu hạt: lâm sàng bn đau họng

2.1.5 Chế phẩm:

2.1.5.1 Thiouracin

- Methyl Thiouracin: MTU

- Benzyl Thiouracin: BTU

- Propyl Thiouracin: PTU, còn có td ức chế T4 chuyển thành T3 ở ngoại biên Tác dụng nhanh nên dùng cc trong cơn bão giáp

2.1.5.2 Thio – Imidazol: dễ dị ứng, rối loạn vị giác

Trang 5

- Methimazole

- Carbimazol: dạng tiền dược, CH gan nên CCĐ bn suy gan

2.1.6 Điều trị:

- Tấn công 8 tuần

- Điều trị 1 – 2 năm

2.2 Các anion SCN, CLO4, NO3, BF4.

2.3.1 Cơ chế: ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp

- Ức chế phóng thích T3, T4

- Giảm tăng sinh mm ở tuyến giáp: dùng trong phẫu thuật

2.3.2 Chỉ định:

- Trước khi giải phẫu tuyến giáp

- Cơn bão giáp

- Cần giảm triệu chứng cường giáp nhanh

2.4 Iod đồng vị phóng xạ

- Cơ chế: tiêu hủy các mô tuyến giáp tăng sản

- Chỉ định:

+ An toàn với người lớn tuổi: do đây là phẫu thuật không dùng dao + Muốn sd iod phóng xạ phải ngưng iod vô cơ nồng độ cao ít nhất 2 tuần

- Nhược điểm lớn nhất: suy giáp

- CCĐ: phụ nữ có thai, người trẻ tuổi cần cân nhắc

Lượng giá: DDBBC

22 THUỐC KHÁNG HISTAMIN

1 Đại cương

- H1: dị ứng

+ Tăng tính thấm thành mạch

+ Tăng co thắt cơ trơn

+ Tăng bài tiết nước bọt

- H2: tăng bài tiết dịch dạ dày

Trang 6

- H3: chất kháng thụ thể H3 dùng trong trị liệu Alzheimer, tâm thần phân liệt, bệnh rối loạn tăng động giảm ADHD

- H4: chất kháng H4 có vai trò điều hòa miễn dịch

- Phòng ngừa: giải mẫn cảm – tiêm kháng nguyên dưới da nồng độ rất nhỏ sau đó tăng dần

- Điều trị: đối kháng cạnh tranh trên thụ thể H1 là cạnh tranh thuận nghịch H2,H3: không thuận nghịch

2 Thuốc kháng histamin H1

2.2 Tác dụng:

2.2.1 Đối kháng với histamin ở rc H1:

- Cơ trơn: tạng dãn, mạch co

Không dùng điều trị bn hen phế quản vì: ức chế trung tâm ho, suy hô hấp TW hay hen phế quản mạn sử dụng không có lợi

- Chống phù Quinck

- Chống ngứa

2.2.2 Khác

- TKTW: thường ức chế

- Kháng cholinergic: khô miệng, táo bón, dãn đồng tử

- Chống nôn: người có thai

- Kháng adrenergic gây hạ HA thế đứng: Promethazin

2.4 Phân loại

- Thế hệ 1:

+ Chống say tàu xe, chống nôn (chỉ có ở H1)

+ Buồn ngủ, tác dụng ngắn với kháng cholinergic

+ Diphenhydramin (điều trị sốc phản vệ), Chlopheniramin maleat, Brompheniramin

- Thế hệ 2:

+ Khắc phục nhược thế hệ 1

+ Nhược lớn nhất là tương tác thuốc (do chuyển hóa qua gan)

+ Terfenadin, Certirizin, Loratadin

- Thế hệ 3:

+ Khắc phục hết các nhược điểm + kháng viêm

+ Fexofenadin, Levocetirizin HCl

- Terfenadin, astemizol: không có trên thị trường

- Dị ứng: thế hệ 1,2,3

- Say tàu xe, RL tiền đình: 1

- Giảm ho: 1

- Chống nôn người có thai

Trang 7

- U xơ TLT: 1 tuyệt đối; 2,3 tương đối

- Glaucom góc đóng

- Công việc cần tập trung, tỉnh táo

- Ức chế enzym CH: ketoconazol

Lượng giá: BBDACC

24 THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO

1 Đại cương:

1.1 Nguyên nhân: trực khuẩn Mycobacterium Tuberculosis Hominiss

- Có 3 lớp:

+ Lớp phospholipid: chống thẩm thấu

+ Bộ khung vi khuẩn lao (dày nhất): peptidoglycan, arabinogalactan, acid mycolic – chỉ có ở vk lao

+ Acyl lipid (ngoài cùng): chống thẩm thấu và tạo độc tính

1.2 Đặc điểm

- Kháng cồn và acid

- Ái khí hoàn toàn

- 20 – 24h sinh sản 1 lần

- Sống được 8-10 ngày ngoài cơ thể, trong tối: vài tháng, ánh sáng mặt trời: vài giờ Sống được trong ĐTB nhờ: peptidoglycolipid bảo vệ vk trước enzym từ lisosom

1.3 Quần thể

- QT trong hang lao: ph trung tính, oxy dồi dào, diệt bởi rifamycin, INH,

Streptomycin

- QT trong ĐTB: ph acid, phát triển chậm, sống sót cao diệt bởi pyrazinamid,

rifamycin, INH

- QT trong ổ bã đậu: ph trung tính, ít oxy, diệt bởi rifamycin, INH

- QT trong tổn thương xơ vôi hóa: thể ngủ không bị kháng sinh tiêu diệt

2 Thuốc chống lao:

- Nhóm 1: hoạt tính trị liệu cao, độc tính thấp

- Nhóm 2: hoạt tính thấp, độc cao

- 6 nhóm thuốc chống lao thiết yếu: izonamid H, rifamycin R (diệt khuẩn chính, có mặt hầu hết các phác đồ), pyrazinamide Z, streptomycin S ( diệt khuẩn hỗ trợ),

2.1 Isoniazid (INH, Rimifon) H

- Là dẫn xuất của acid isonicotinic

- Cơ chế: ức chế enzym desaturase -> ức chế tổng hợp acid mycolic -> ức chế tổng hợp vách

Trang 8

- Diệt khuẩn trong và ngoài tb

- Diệt khuẩn ở nồng độ <= 0,2 ug/ml

- Tỷ lệ kháng thuốc 1/106

- Uống lúc đói, RLTH sẽ uống lúc no, không uống chung thuốc làm thay đổi acid dịch vị (chứa nhôm, natri, magie)

- Chuyển hoá gan bằng phản ứng acetyl hóa làm mất tác dụng và độc tính thuốc Tốc

độ acetyl hóa không ảnh hưởng tuổi, giới mà phụ thuộc chủng tộc Nhóm người acyl hóa nhanh T1/2 <70p: 38%, nhóm người acyl T1/2 > 3h: 61,8% Phác đồ uống 1 ngày không ảnh hưởng, phác đồ uống cách ngày (1 tuần/1 lần) sẽ giảm tác dụng ở người acetyl hóa nhanh

- Thải trừ thận -> độc gan không độc thận

- Td phụ:

+ Viêm TK ngoại biên: thiếu B6 khi dùng INH, thường ảnh hưởng đến tk thị giác + Huyết học: mất bạch cầu hạt, thiếu máu

+ Viêm khớp, đau lưng

+ RL tiêu hóa: nôn, tiêu chảy

2.2 Rifampicin (Rimactan, Rifadin, Rifampin) R

- Cơ chế: ức chế men RNA polymerase -> ức chế tổng hợp mARN

- Diệt khuẩn nồng độ 1ug/ml

- Kháng thuốc: 1/107 – 1/108

- Chỉ định:

+ Điều trị lao, phong

+ Vi khuẩn gram (+)

- Phối hợp rifampin với INH độc tính trên gan tăng lên

- Tác dụng phụ:

+ Gây độc gan

+ Hội chứng giả cúm

+ Viêm thận kẽ: vô niệu

+ Giảm tiểu cầu: dấu hiệu báo động ngừng thuốc

+ Shock

+ Tái hấp thu chu trình gan ruột: giảm tác dụng dùng chung tetracylin

+ RL dạ dày – ruột, dị ứng

+ Nguy hiểm với pn mang thai nhưng không CCĐ

- Tương tác thuốc: cảm ứng enzym Cyt P450 mạnh nên giảm t1/2 của antivitK, thuốc ngừa thai dạng uống

2.3 Ethambutol (myambutol) E

- Cơ chế: ức chế arabinogalactan -> ức chế hợp nhất acid mycolic

- Diệt khuẩn: 1-5 ug/ml

- Kháng thuốc: 1/103 – 1/106

Trang 9

- Chuyển hóa: gan ít, 2/3 đào thải dạng không đổi qua thận => độc thận không độc gan

- CĐ: dùng vi khuẩn kháng thuốc

- Td phụ:

+ Viêm tk thị giác (giống INH): giảm thị lực, thu hẹp, mù màu => hạn chế sử dụng trẻ em <5 tuổi do khó phát hiện mù màu

2.4 Streptomycin S

- Cơ chế: ức chế tổng hợp pro nên cần hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy

- Chỉ tiêu diệt vk lao ở ngoại bào Phổ kháng khuẩn rộng tập trung chủ yếu gram (-), hiếu khí, hoàn toàn không tác dụng đối với vi trùng yếm khí

- Diệt khuẩn: 1-10ug/ml

- Kháng thuốc: 1/105 -> tỉ lệ kháng thuốc lớn nhất Cơ chế kháng thuốc:

+ Liên kết tiểu đơn vị 30S -> ức chế phức hợp đầu tiên

+ Chấm dứt sớm giải mã -> tổng hợp pro không đầy đủ

+ Làm mARN đọc sai -> vận chuyển aa sai

- Chỉ định: hạch, vi khuẩn hiếu khí

- CCĐ:

+ Tuyệt đối với pn có thai (qua được nhau thai)

+ Độc tính trên ốc tai, dây VIII

+ Hoại tử OLG, tắc ống thận, ST cấp: vô niệu

- Chỉ có đường tiêm , không hấp thu đường tiêu hóa

2.5 Pyrazynamid (PZA) Z

- Cơ chế: thay đổi ph

+ Diệt vk nội bào tốt nhất

+ Diệt vk ngoại bào ở ph toan

- Diệt khuẩn: 15ug/ml

- Kháng thuốc: 1/106

- Td phụ:

+ Gan: hoại tử

+ Tăng acid uric: cơn gout cấp

+ RL tiêu hóa: các thuốc kháng lao đều gây rl tiêu hóa

- Dùng lúc bụng đói

- Phối hợp các thuốc chống lao: ít nhất 3 loại gđ tấn công, ít nhất 2 loại gđ duy trì

- Phải dùng thuốc đúng liều

- Phải dùng thuốc đều đặn: mỗi ngày 1 lần

- Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 gđ tấn công và duy trì: tấn công 2-3 tháng, duy trì 4-6 tháng

- Điều trị có kiểm soát: DOTS chủ yếu với Rifampicin

Trang 10

4. Phác đồ

- I: 2S(E)RHZ/4RH hoặc 2S(E)HRZ/6HE

- II: 2SHRZE/1HRZE/5H3 R3 E3 hoặc 2SRHZE/1RHZE/5RHE

 Sử dụng để điều trị lại

- III: 2HRZE/4HR (lao mới mắc) hoặc 2HRZ/4HR(lao trẻ em)

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:13

w