Góc học tập YA41 CTUMP HORMONES VỎ THƯỢNG THẬN VÀ DẪN XUẤT TỔNG HỢP I ĐẠI CƯƠNG 1 Cấu tạo mô học vỏ thượng thận Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến úp ở cực trên 2 quả thận, mỗi tuyến chia làm 2 vùng Tủy th.
Trang 1Góc học tập YA41 CTUMP
HORMONES VỎ THƯỢNG THẬN VÀ DẪN XUẤT TỔNG HỢP
I ĐẠI CƯƠNG
1 Cấu tạo mô học vỏ thượng thận
- Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến úp ở
cực trên 2 quả thận, mỗi tuyến chia
làm 2 vùng:
o Tủy thượng thận sản xuất
Catecholamines: Adrenaline, noradrealine, dopamine
o Vỏ thượng thận
Lớp cung (cầu): Tiết ra nhóm Mineralocorticoid
(Aldosteron)
Lớp bó: Tiết ra nhóm Gluco-corticoid
(hydrocortison)
Lớp lưới: Tiết ra
Androgen
- Vùng bó và vùng lưới chịu ảnh hưởng của ACTH (ACTH kích thích tiết hormones)
o Thiếu ACTH 2 vùng này sẽ teo lại
o Thừa ACTH 2 vùng này sẽ phì đại và tăng sinh
- Aldosteron được điều hòa chủ yếu bởi hệ Renin-Angiotensinogen
2 Cơ chế tác dụng của hormones steroid.
- Hormones gắn vào màng tb đích -> khuếch tán qua màng -> bào tương -> gắn vào receptor -> tạo
phức hormone-receptor -> vào nhân -> tạo ARN -> phiên mã dịch mã -> tạo protein.
- Protein: enzyme, protein vận chuyển, protein cấu trúc
- Các hormones của tuyến thượng thận đều là tan trong dầu nên đều có tác dụng kháng viêm, tái hấp thu muối nước Nhưng tùy loại hormone mà tác dụng mạnh yếu khác nhau
- Với Aldosterone: protein mới được tạo thành sẽ kích thích Na + -K + /ATPase làm tăng vận
chuyển chủ động Na + ở ống thận xa, giúp tái hấp thu muối nước
II Các nhóm hormones của tuyến thượng thận
1 Nhóm mineralo-corticoid (MC)
- Aldosterone
- DOC: Desoxycorticosterone
a Điều hòa
- Được sản xuất khi
o Khối lượng tuần hoàn giảm
o K+ trong máu tăng
o Na trong máu giảm
b Tác dụng
- Điều hòa rối loạn nước điện giải
o Tăng tái thấp thu Na và nước ở ống lượng xa và ống góp
o Thải K+, H+ để trao đổi với Na
Trang 2o Kiềm chuyển hóa
Nếu quá liều sẽ dẫn đến tai biến:
o Phù
o Tăng huyết áp
o Giảm K+ máu
- Aldosterone tác dụng kháng viêm không đáng kể
c Công dụng
- Điều trị Addison
d Chế phẩm
- Desoxycorticosteron (doca acetat, percorten acetat, syncortyl)
- Fludrocortison (florinef acetat)
2 Gluco-corticoide (GC)
- Dược động học:
o Bình thường mỗi ngày vỏ thượng thận sản xuất khoảng 20mg cortisol, sản xuất nhiều nhất khoảng 8h sáng
o Hấp thu: đường tiêu hóa, tiêm, tại chỗ
o Chuyển hóa
Ở gan => Phúc hợp tan trong nước, mất hoạt tính
Prednison, cortinson trở thành dạng có hoạt tính prednisolon và cortisol nhờ chuyển hóa ở gan => Vì vậy khi bệnh nhân suy giảm chức năng gan không nên sử
dụng Prednison/cortison
Thải trừ qua thận: 10 oxy 17 cetosteroid
- Glucocorticoide gồm 2 nguồn là nội sinh (tiết ra từ lớp bó của tuyến thượng thận) và ngoại sinh
- Tác dụng và biến chứng khi sử dụng lâu dài
o Kháng viêm
Ức chế các chất trung gian hóa học gây viêm
Giảm tập trung bạch cầu tại chỗ viêm (giảm neutrophil, đại thực bào)
Giảm chức năng nguyên bào sợi: giảm collagen, giảm tổng hợp mô liên kết dưới da -> vết rạn dưới da, vết thương khó liền sẹo, lâu liền sẹo
o Chống dị ứng
Giam phóng thích histamine từ tế bào mast
Giảm đáp ứng của cơ thể đối với tác nhân gây dị ứng
Ức chế men Decarboxylase
o Ức chế miễn dịch
Giảm sản sinh kháng thể
Giảm các thành phần bổ thể trong máu
o Các tác động khác lên chuyển hóa
Glucid: Tăng đường huyết
Protein: Tăng dị hóa protein sinh đường
Lipid: tăng triglyceride, tái phân bố mỡ, tăng cholesterone máu, hội chứng Cushing
o Giữ nước và Na, đồng thời thải K, H+ theo nước tiểu
o Đối kháng với Cholecalciferol: Hạ Ca2+ máu và tăng thải qua nước tiểu gây xốp xương, gây sỏi tiết niệu
o Trên máu:
Liều sinh lý: ít ảnh hưởng trên sự tạo hồng cầu
Liều cao/Cushing: Tăng hồng cầu
Addison: Giảm hồng cầu
Giảm tạo lympho bào và teo mô lympho
o Tuyến nội tiết: Teo vỏ thượng thận (ngưng thuốc đột ngột gây cơn suy thượng thận cấp)
o Trên tim mạch:
Trang 3 Addison: huyết áp giảm
Cushing: huyết áp tăng
o Thận: tăng độ lọc cầu thận (tăng cung lượng tim)
o Thân kinh TW:
Addison: lãnh đạm, trầm cảm
GC: gây sảng khoái, mất ngủ, bồn chồn
o Tác dụng lên cơ vân:
Addison: suy nhược, mệt mỏi (do MC và GC cần cho sự hoạt động của cơ)
Cushing: hao mòn cơ
o Loét dạ dày tá tràng
Tăng acid dịch vị
Ức chế prostaglandin
Tăng khi dùng chung với NSAID
3 Điều trị
- Liều sinh lý: 15-30mg hydrocortison, dùng để điều trị thay thế
o Bệnh Addison
o Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh (di truyền, thiếu men CYP21)
- Liều dược lý
o Thông thường: ngắn ngày: kháng viêm
o Liều cao: dài ngày: ức chế miễn dịch
- Chỉ định liều dược lý cho các bệnh:
o Điều trị viêm đa khớp dạng thấp
o Thấp khớp cấp có viêm tim
o Kháng viêm trường hợp nhiễm khuẩn phải phối hợp kháng sinh
o Hen
o Thận hư, đặc biệt với HCTH sang thương tối thiểu
o Bệnh ác tính: K máu dòng lympho, K hạch, K tuyến giáp, U não, phù não do di căn
o Shock nhiễm trùng: dùng liều rất cao
o Ức chế miễn dịch ghép tạng cơ quan
o Phối hợp kháng sinh
- Liệu pháp corticoid
o Uống 1 lần vào buổi sáng (8h-9h)
o Không ngưng liều đột ngột, phải giảm liều (tùy tình trạng bệnh nhân)
o Có stress tăng gấp 2-3 lần liều đang sử dụng cho đến khi qua stess
o Giảm đến liều sinh lý giảm chậm hơn
o Nên sử dụng GC có thời gian tác dụng trung bình (prednisolon)
4 GC Tổng hợp
- Tác dụng tại chỗ:
o Thấp nhất: Cotison, Prednison (cortancyl)
o Cao nhất: Fludrocortison, Betamethason, Dexamethason
- Giữ Na+ và nước:
o Mạnh nhất: Fludrocortison
o Không giữ Na và H20: Dexamethason (decadron), Betamethason (Celeston)
- Kháng viêm mạnh nhất: Betamethason, Dexamethason
- Liều trung bình: Prednison, prednisolon, 6 a Metylprednisolon, triamcinolon
Thuốc tươngLiều
đương
Kháng viêm GiữNa độngTác
tại chỗ
Ghi chú
Thời gian tác dụng ngắn (8-12h) Không dùng kháng viêm vì hoạt tính MC cao
Trang 4Cortisol (hydrocortison)
Cortison (corten)
20 25
1 0.8
1 0.8
1
0 Chỉ có hoạt tính khi trở thành Hydrocortisol
Thời gian tác dụng trung binh (12-36h) Dùng để kháng viêm và ức chế miễn dịch
Fludrocortison
Prednison
Prednisolon
6 α Metylprednisolon
Triamcinolon
* 5 5 4 4
10 4 4 5 5
125 0.8 0.8 0.5 0
10 0 4 5 5
Chỉ có hoạt tính khi chuyển thành Prednisolon
Tương đối độc hơn các chất khác
Thời gian tác dụng dài (36 -72h) Dùng để kháng viêm và ức chế miễn dịch, đặc biệt khi có ứ
nước, ức chế ACTH
Dexamethason
Betamethason 0.750.6 2525 00 1010
Đáp án lượng giá
1 C
2 C: Do betamethason và dexamethason không có tác dụng giữ muối nước
3 A Do Desoxycorticosteron là một MC (Mineralo-corticoid) tác dụng kháng viêm không đáng kể
4 B
5 D
6 C Prednison, cortison trở thành dạng có hoạt tính prednisolon và cortisol nhờ chuyển hóa ở gan (giáo trình 335)