1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận hóa dược chủ đề 3 hormon vỏ thượng thận và các chất tương tự

16 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hormon vỏ thượng thận và các chất tương tự
Tác giả Đào Trường Giang, Phạm Thanh Hằng, Trần Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Trần Mỹ Nhâm
Người hướng dẫn Hoàng Thị Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Đại Nam
Chuyên ngành Hóa Dược
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC 1.Phân loại * Theo tác dụng sinh học, chia 2 nhóm: - Glucocorticosteroid: tác dụng chủ yếu lên quá trình chuyển hoá glucid ngoài ra cũng tác dụng lên cả proti

Trang 1

BỘ MÔN: HÓA DƯỢC 2

TIỂU LUẬN HÓA DƯỢC

CHỦ ĐỀ 3: HORMON VỎ THƯỢNG THẬN VÀ CÁC CHẤT TƯƠNG TỰ

Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Thị Ngọc Anh Lớp : Dược 14-03 - Nhóm 2

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM

BỘ MÔN: HÓA DƯỢC 2

Danh sách thành viên nhóm 2:

Sinh viên thực hiện Mã sinh viên

1 Đào Trường Giang 1457200035

2 Phạm Thanh Hằng 1457200048

3 Trần Thị Thu Hằng 1457200050

4 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 1257200091

5 Trần Mỹ Nhâm 1157200199

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỂM: NHẬN XÉT:

Trang 3

MỤC LỤC

Nội dung……….1

Phần I: Đại cương về nhóm thuốc……… 1

1 Phân loại ………1

2 Tác dụng ………1

3 Tác dụng không mong muốn………2

4 Liên quan cấu trúc và tác dụng………4

5 Tính chất lý học chung……… 5

6 Tính chất hóa học chung……… 6

7 Ứng dụng trong kiểm nghiệm……… 7

8 Nguyên tắc sử dụng………7

Phần II: Các thuốc cụ thể……… 8

1 Cortison acetat………8

2 Hydrocortison acetat……… 9

3 Prednisolon………10

4 Dexamethason………11

Tài liệu tham khảo……….13

Trang 4

NỘI DUNG Phần I ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM THUỐC

1.Phân loại

* Theo tác dụng sinh học, chia 2 nhóm:

- Glucocorticosteroid: tác dụng chủ yếu lên quá trình chuyển hoá glucid (ngoài ra

cũng tác dụng lên cả protid và lipid)

Ví dụ: Hormon chính nhóm Glucocorticosteroid là Hydrocortison

- Mineralocorticosteroid: tác dụng chủ yếu lên sự trao đổi muối khoáng

Ví dụ: Hormon chính nhóm Mineralcorticosteroid là Aldosteron

2.Tác dụng

* Mineralocorticoid

- Điều hoà áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào và thể tích máu trong cơ thể do tăng tái hấp thu Na+ và nước, tăng thải K+ và H+ ở tế bào ống thận

- Ít ảnh hưởng tới chuyển hoá đường, không có tác dụng chống viêm và chống dị ứng

- Tác dụng phụ: giữ muối, nước

* Glucocorticosteroid (Glucocorticoid, Corticoid)

- Trên chuyển hoá

+ Glucid: tăng tạo glycogen ở gan, tăng tạo glucose từ protein và acid amin, có thể gây đái đường

+ Protid: ức chế tổng hợp protid, tăng dị hoá protid

+ Lipid: thay đổi sự phân bố lipid

+ Muối nước: tăng tái hấp thu Na+, nước, tăng thải K+

- Trên cơ quan, tuyến: trên TKTW (thần kinh trung ương), trên tiêu hoá (tăng sản xuất pepsin)

- Ngoài tác dụng thay thế hormon, ba tác dụng cơ bản ứng dụng trong điều trị của các glucocorticoid là:

Trang 5

+ Chống viêm:ức chế phospholipaseA2,giảm tổng hợp Leucotrien và Prostaglandin + Chống dị ứng: ức chế phospholipase C, giảm giải phóng histamin và các chất trung gian gây dị ứng

+ Ức chế miễn dịch: làm teo các cơ quan lympho làm giảm tế bào lympho, ức chế chức năng thực bào, ức chế sản xuất kháng thể

- Trong đó tác dụng chống viêm quan trọng, dùng đánh giá hoạt tính của một glucocorticoid và được sử dụng nhiều nhất Hiệu lực điều trị có sự đóng góp đáng

kể của một hoặc cả hai tác dụng chống dị ứng và ức chế miễn dịch

3.Tác dụng không mong muốn

- Trước hết Corticoid có nhược điểm: chủ yếu chữa triệu chứng bệnh, không loại được nguyên nhân gây bệnh

- Gây phù (do giữ Na+), tăng thải trừ K+

- Gây loét, chảy máu xuất huyết hoặc thủng dạ dày do tăng tiết men pepsin, trypsin (các enzym tiêu Protein), các corticoid

- Sau 7-10 ngày dùng thuốc: tác dụng chặn chức năng tuyến yên – vỏ thượng thận

đã có thể xuất hiện Khi đó nếu ngừng thuốc, bệnh nhân sẽ không qua được các stress

và lâm vào tình trạng phải điều trị kéo dài, ngừng thuốc phải từ từ tuỳ theo sự khôi phục dần chức năng tuyến yên – vỏ thượng thận

- Dùng kéo dài có thể gây Hội chứng Cushing (mặt béo, người béo, chân teo), phù ở các dạng khác nhau, mất kiềm, dễ bị nhiễm khuẩn (kể cả lao), song thị, glaucom, đục thuỷ tinh thể, đái đường, yếu liệt dây thần kinh số 6, loãng xương, yếu cơ, ban

đỏ hoặc xuất hiện vân khía ở da, tăng lipid máu

→ Vậy thuốc corticoid có rất nhiều tác dụng không mong muốn nặng và nguy hiểm

Trang 7

4.Liên quan cấu trúc và tác dụng

* So sánh về sự khác nhau về cấu trúc và tác dụng của 1 số thuốc

Prednison Prednisolon

Hoạt tính = 4 lần Prednison

Liên kết đôi ở vị trí 1: tăng tác dụng chống viêm (gấp 4 lần)

Ester hóa/acetonid hóa 16,17 -OH: tăng tác dụng tại chỗ

-OH, -CH 3 : giảm chút ít tác dụng chống viêm nhưng giảm đáng kể tác dụng

aldosteron

F,Cl: tăng cả chống viêm

và aldosteron

- Các nhóm chức

cần cho cả hoạt

tính aldosteron và

cortisol: - liên kết

đôi 4,3,20 - dion

- Các nhóm chức

cần cho hoạt tính

cortisol:

11-ceton/ -OH;

17𝛼,21-OH

-CH 3 ,F: tăng tác dụng chố ng viêm

Trang 8

Methyl prednisolone Hydrocortisol acetat

Tăng tác dụng kéo dài Hoạt tính = 1,25 lần Cortisol

Dexamethason

Hoạt tính = 9 lần Prednison = 25 lần Hydrocortison = 5 lần Methyl prednisolon

5.Tính chất lý học chung

- Bột kết tinh trắng, khó tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

- Có nhiều C bất đối (ở vị trí 8,9,13,14,17)

→ Đo góc [𝛼]D là 1 phương pháp định tính hoặc thử tinh khiết

- Có nối đôi liên hợp điện tử → Hấp thụ UV

→ TLC (sắc ký lớp mỏng), đo UV, HPLC (sắc ký lỏng hiệu năng cao) để định tính, định lượng hoặc thử tinh khiết

- Hấp thụ ánh sáng hồng ngoại

→ Phổ IR đặc trưng

Trang 9

6.Tính chất hoá học chung

- Phản ứng Zimmerman

- Tạo hydrazon:

+ Với phenylhydrazin tạo hydrazon màu vàng

+ Với 2,4-dinitrophenylhydrazin tạo hydrazon màu đỏ

R1R2C=O + NH2NH-Ph → R1R2C=N-NH-Ph

- Phản ứng oxy hoá bằng H2SO4 hoặc hỗn hợp thuốc thử đặc trưng cho màu huỳnh quang đặc trưng

- Nếu có phần acid mạch thẳng (aliphatic acid): thuỷ phân rồi phản ứng với FeCl3

Trang 10

7.Ứng dụng trong kiểm nghiệm

- Định lượng:

+ Đo màu: sau phản ứng với phenyltetrazolium clorid hoặc xanh tetrazolium

+ HPLC (sắc ký lỏng hiệu năng cao), đo độ hấp thụ tử ngoại

- Thử tạp chất khác:

+ HPLC (sắc ký lỏng hiệu năng cao)

+ TLC (sắc ký lớp mỏng)

8.Nguyên tắc sử dụng

- Corticoid là nhóm thuốc được sử dụng điều trị nhiều bệnh Tuy nhiên bên cạnh tác dụng chữa bệnh, thuốc cũng gây nhiều tác dụng phụ, nhiều tai biến gây nguy hiểm

Vì vậy khi sử dụng cần tuân thủ một số nguyên tắc tối thiểu sau:

+ Liều dùng: chỉ dùng liều tối thiểu có tác dụng Khi dùng liều cao (điều trị hen nặng, chống sốc,…) không được dùng quá 48 giờ Phải giảm liều dần trước khi ngừng hẳn

+ Thời điểm dùng thuốc: dùng thuốc vào buổi sáng sau khi ăn điểm tâm (từ 6h-9h)

vì thời điểm này ít ảnh hưởng nhất đến hoạt động của vỏ thượng thận

+ Không được dùng cho người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, người bị tiểu đường, loãng xương, đang bị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus

Trang 11

Phần II CÁC THUỐC CỤ THỂ

1 Cortison acetat

* Công thức

Tên khoa học: 17𝛼,21-Dihydroxypregn-4-ene,3,11,20-trione 21-acetate

* Phân tích mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng

- Ở vị trí liên kết đôi số 4,3,20 - dion: nhóm chức ceton cần cho cả hoạt tính aldosteron và cortisol

- Ở vị trí 17 nhóm OH; 11 nhóm ceton cần cho hoạt tính cortisol

- Ở vị trí 17 nhóm OH tăng tác dụng toàn thân (do không tạo vòng cetonid ở vị trí 17)

- Ở vị trí 11 có O tăng hoạt tính chuyển hoá glucid dẫn đến tăng tác dụng chống viêm

* Công dụng

- Không có tác dụng sinh học trực tiếp Chuyển hoá tại gan thành hydrocortison

có hoạt tính

- Hoạt tính chống viêm = 4/5 hydrocortison

- Uống tác dụng nhanh hơn tiêm bắp Không dùng dạng mỡ

- Dùng điều trị viêm, thấp khớp, hen, các thể viêm, dị ứng da, bạch cầu cấp

- Điều trị thay thế do thiểu năng hoặc suy thượng thận (Addison)

Trang 12

2 Hydrocortison acetat

* Công thức

Tên khoa học: 17𝛼,21-Dihydroxypregn-4-ene,3,11,20-trione 21-acetate

CTHH: C23H32O6

PTL: 404,5

* Phân tích mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng

- Ở vị trí liên kết đôi số 4,3,20 - dion: nhóm chức ceton cần cho cả hoạt tính

aldosteron và cortisol

- Ở vị trí 11,17 nhóm OH cần cho hoạt tính cortisol

- Ở vị trí 17 nhóm OH tăng tác dụng toàn thân (do không tạo vòng cetonid ở vị trí 17)

* Công dụng

- Điều trị thiểu nặng tuyến thượng thận, suy thượng thận hoặc sau cắt thân (phối hợp với fludrocortison acetat)

- Dị ứng nặng: hen nặng và ác tính, shock

- Chuẩn bị phẫu thuật cho người thiểu năng thượng thận

- Chống viêm các loại

Trang 13

3 Prednisolon

* Công thức

Biệt dược: Delta – cortel, Hydrocortancyl, Decortin – H, Prednisol,…

Tên khoa học: 11𝛽,17,21 – trihydroxy pregn – 1,4 – dien – 3,20 dion

Công thức hoá học: C21H28O5

PTL: 360, 45

* Phân tích mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng

- Ở vị trí liên kết đôi số 4,3,20 - dion: nhóm chức ceton cần cho cả hoạt tính

aldosteron và cortisol

- Ở vị trí 11,17 nhóm OH cần cho hoạt tính cortisol

- Ở vị trí 17 nhóm OH tăng tác dụng toàn thân (do không tạo vòng cetonid ở vị trí 17)

- Ở vị trí liên kết đôi số 1 tăng tác dụng chống viêm gấp 4 lần Prednison

* Công dụng

- Có tác dụng tại chỗ (khác prednison)

- Chống viêm

- Chống dị ứng

- Ức chế miễn dịch: dùng trong phẫu thuật ghép các bộ phận cơ thể

- Dùng uống, tiêm hoặc dùng ngoài hay dùng các dạng ester khác nhau

Trang 14

4 Dexamethason

* Công thức

Biệt dược: Dexadron, Dexason, Decacort,…

Tên khoa học: 9 – fluoro - 11𝛽,17,21 – trihydroxy – 16𝛼 methyl – pregna – 1,4 – dien – 3,20 – dion

Công thức: C22H29FO5

PTL: 392,5

* Phân tích mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng

- Ở vị trí liên kết đôi số 4,3,20 - dion: nhóm chức ceton cần cho cả hoạt tính

aldosteron và cortisol

- Ở vị trí 11,17 nhóm OH cần cho hoạt tính cortisol

- Ở vị trí 17 nhóm OH tăng tác dụng toàn thân (do không tạo vòng cetonid ở vị trí 17)

- Ở vị trí 16 nhóm CH3 giảm chút ít tác dụng chống viêm nhưng giảm đáng kể tác dụng aldosteron

- Ở vị trí 9 nhóm F tăng tác dụng chống viêm

- Ở vị trí liên kết đôi số 1 tăng tác dụng chống viêm gấp 9 lần Prednison

* Công dụng

- Chống viêm, hen, viêm mũi dị ứng

- Ức chế miễn dịch

Trang 15

- Điều trị sốc do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp

- Dùng uống, tiêm hoặc dùng ngoài hay dùng các dạng ester khác nhau

Trang 16

Tài liệu tham khảo

1 Sách đào tạo dược sỹ đại học – Hoá dược tập 2 – Nhà xuất bản y học

2 Dược thư Quốc gia Việt Nam 2018 (Xuất bản lần thứ 2)

Ngày đăng: 18/03/2023, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w