Cortisol cơ bản thấp ACTH tăng cao trong suy TTT tiên phát ACTH bt hay thấp trong suy TTT thứ phát do suy tuyến yên... Đọc kết quả: Cortisol HT tăng đỉnh > 18 µg/dL: đáp ứng b
Trang 1SUY TUYẾN THƯỢNG THẬN
BỆNH ADDISON (SUY TUYẾN
THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT
PGS.TS.Nguyễn Thị Nhạn
Trang 2 Vùng bó: tạo cortisol tức thời.
Vùng lưới: duy trì nồng độ cortisol cơ bản.
SINH LÝ - GIẢI PHẪU
→ cortisol, androgens
(testosteron),
→ lượng nhỏ estrogen
Trang 3 Vùng cầu:
Tiết aldosteron, vùng này không có hoạt tính men 17 α
-hydroxylase nên không tiết cortisol và androgen
Vùng cầu được điều hòa bởi hệ thống Renin-Angiotensin và điều hòa K+.
Vùng bó và vùng lưới: chịu ảnh hưởng của ACTH, thiếu
ACTH 2 vùng này bị teo lại và ngược lại thừa thì vùng này phì đại và tăng sinh
Vùng bó: tạo cortisol tức thời, tức đáp ứng với stress
Vùng lưới: duy trì nồng độ cortisol cơ bản, tức tiết cortisol
nền
SINH LÝ - GIẢI PHẪU
Trang 6CRH: Corticotropin releasing hormon ACTH: adrenocorticotropic hormone = Corticotropin
Trang 8 2 Glucocorticọdes : cortisol, cortisone, corticostérone
3 Gonadocorticọdes : hormones sexuelles
D ẫn xuất từ cholesterol)
Trang 9HORMONES ĐƯỢC TIẾT BỞI VÙNG VỎ
Trang 10TUỶ THƯỢNG THẬN, TIẾT CATECHOLAMINES
Trang 11SUY TUYẾN THƯỢNG THẬN
TIÊN PHÁT
= BỆNH ADDISON
Trang 13 Tần suất ước tính 4,4-6 ca mới mắc/triêu dân
1969-2009: NC trên 615 bn Addison: nn tự miễn 82%; lao 9% và nn khác 8%
STT thứ phát thường gặp hơn: tỉ lệ ước đoán 150-280 ca/1triệu dân, nữ>nam
STT đệ tam cấp do dùng glucocorticoid kéo dài, do ức chế CRH
Trang 14BỆNH ADDISON
Addison’s
Normal
Trang 15NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ADDISON
Trang 16NGUYÊN NHÂN SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT
Adrenoleukodystrophy
Kearns-Sayre
Autoimmune polyglandular syndrome 1 (APS1)
APS2
Trang 17NGUYÊN NHÂN SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT
Nguyên nhân Bệnh sinh Chẩn đoán
Nhiễm trùng Lao, vi khuẩn (não mô cầu, hemophilus
ìnluenza), nấm (pneumocystis carini), VR (HIV<
Herpers simplex, CMV)
Nuôi cấy, định lượng, PCR, CTscan
Xuất huyết H/c antiphospholipid, điều trị chống đông, CIVD Có XH TTT trên CTscan
Phẫu thuật PT khối u h/c cushing, cắt thận Steroid niệu, chuỗi gen di truyến
steroid (CYP21B)
Đo VLCFA Chuỗi NROBI
Di truyền Tăng sản TTT bẩm sinh
Loạn dưỡng chất trắng TTT Suy sinh dục thứ phát H/C kháng ACTH Thâm nhiễm Ketoconazole, Etidomate, mitotan, Metirapone
Thuốc
Trang 18LAO
Trang 19Xuất huyết TTT:
Nhiễm trùng huyết não mô cầu
Trang 20CÁC RỐI LOẠN TỰ MIỄN THƯỜNG ĐI KÈM VỚI SUY TUYẾN THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT (PAI)
Bệnh Tần suất % Xét nghiệm chẩn đoán
Bệnh TG tự miễn
(Hashimoto, Basedow) 22 TSH, Kt kháng TPO, TSI
Bệnh Celiac 12 KT kháng transglutaminase mô
Trang 21NGUYÊN NHÂN SUY TTT THỨ PHÁT
Suy tuyến yên::
U tuyến yên, u hạt, sarcoidosis, nhiễm trùng TY, u sàn sọ hầu, tự miễn, Sheehan
Suy tiết đơn độc ACTH
Bệnh rỗng TY
Phẩu thuật, chấn thương
Suy vùng hypothalamus: giảm tiết CRH (corticotropic releasing hormone)
Do điều trị corticoid: điều trị corticoid kéo dài trên 4 tuần, ức chế tiết ACTH
không đầy đủ, dần làm teo tuyến TT, và đáp ứng kém với ACTH, suy tuyến
TT do thuốc có thể kéo dài trên 1 năm sau khi ngưng điều trị
Trang 22NGUYÊN NHÂN SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT
Nguyên nhân Bệnh sinh Chẩn đoán
Tự miễn Tự miễn tế bào T và Bchoongs lại tb tuyến TT KT kháng 21-OH
Nhiễm trùng Lao, vi khuẩn (não mô cầu, hemophilus
ìnluenza), nấm (pneumocystis carini), VR (HIV<
Herpers simplex, CMV)
Nuôi cấy, định lượng, PCR, CTscan
Xuất huyết H/c antiphospholipid, điều trị chống đông, CIVD Có XH TTT trên CTscan
Phẫu thuật PT khối u h/c cushing, cắt thận Steroid niệu, chuỗi gen di truyến
steroid (CYP21B)
Đo VLCFA Chuỗi NROBI
Di truyền Tăng sản TTT bẩm sinh
Loạn dưỡng chất trắng TTT Suy sinh dục thứ phát H/C kháng ACTH Thâm nhiễm Ketoconazole, Etidomate, mitotan, Metirapone
Thuốc
Trang 23LÂM SÀNG BỆNH ADDISON
Trang 2626
Trang 32Nussey SS, Whitehead SA; The adrenal gland Endocrinology: An
integrated approach.
Trang 33BN có triệu chứng của suy vỏ thượng thận
CTscan
TTT
Suy TY CTscan TY
NP Synacthen 250 µg TM
Đo Cortisol ht sau 30, 60 phút
Cortisol <18 µg/dl Cortisol >18 µg/dl 300≥ Cortisol ≥ 10µg/dl
Suy vỏ TT tiên phát Không nghĩ suy vỏ
Trang 34SUY THƯỢNG THẬN THỨ PHÁT
Dấu lâm sàng của STT thứ phát tương tự như tiên phát, nhưng
Không có xạm da (do không tăng ACTH).
Trang 35CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT
Tăng BC ưa acid/ Eosinophilia 17%
Stewart, PM; The adrenal cortex Kronenberg: Williams Textbook of
Endocrinology, 11th ed
Trang 36CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT (tt)
Aldosteron thấp.
Cortisol cơ bản thấp
ACTH tăng cao trong suy TTT tiên phát
ACTH bt hay thấp trong suy TTT thứ phát do suy
tuyến yên
Trang 37TÉT CHẨN ĐOÁN
Tét ACTH (= SynacthenR): Kích thích chức năng tuyến TT
Cosyntropin (corticotropin) 0,25mg (= 250 μg) TM hay TB, đo C0, C30, C60.
Đọc kết quả:
Cortisol HT tăng đỉnh > 18 µg/dL: đáp ứng bình thường
Cortisol HT không tăng: suy TTT tiến phát
Tét metyrapone: 30mg/kg uống lúc 24h:
Suy TTT tiên phát: ACTH cao:
11-deoxycortisol thấp
ACTH không thay đổi
Suy TTT thứ phát: ACTH bt hay cao
Cả 11-deoxycortisol và ACTH đều không tăng
CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT (tt)
Trang 38Test Metyrapone
Đánh giá nồng độ ACTH và cortisol ht cũng như đánh giá đáp ứng ACTH và
11-deoxycortisol khi dùng metyrapone
Liều duy nhất metyrapone được đánh giá ở 104 bn có trục pituitary-adrenal bình
thường, 20 patients có suy TTT thứ phát, và 7 bn suy TTT tiên phát
Ở bn suy TTT tiên phát, mức ACTH cơ bản cao Sau khi dùng Metyrapone:
Nồng độ 11-deoxycortisol rất thấp và
Mức ACTH không thay đổi
Ở bn suy TTT thứ phát: mức ACTH huyết tương là bình thường:
nhưng 11-deoxycortisol và ACTH cũng không tăng trong đáp ứng với metyrapone
Tét metyrapone không chỉ dùng để sàng lọc suy TTT, nó cũng còn dùng để chẩn đoán giám biệt giữa NN tiên phát hay thứ phát
CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT (tt)
Trang 39TÉT CHẨN ĐOÁN (tt)
Tét dung nạp insukin là tiêu chuẩn vàng (Kích thích tuyến yên-tuyến thượng
thận)
(The insulin tolerance test is the gold-standard to evaluate the integrity of the
hypothalamic-pituitary axis The insulin tolerance test is the gold-standard to
evaluate the integrity of the hypothalamic-pituitary axis)
Gây hạ glucose máu bằng insulin
Insulin nhanh (0.1 U/kg) TM
Đo Cortisol và corticotropin (ACTH) cơ bản sau 30-60-90 phút của tét dung nạp insulin (và đo GH trong trường hợp nghi ngờ suy nhiều hormone tuyến yên)
Kết quả:
Cortisol không tăng trong Suy TTT tiên phát
Corticotropin (ACTH) và Cortisol không tăng: suy tuyến yên hay suy TTT thứ phát
Kích thích với CRH
Để giám biệt nguyên nhân từ hypothalamic hay tuyến yên
CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT (tt)
Trang 41CƠN SUY THƯỢNG THẬN CẤP
ADDISONIAN CRISIS
ADDISONIAN CRISIS / ACUTE ADRENAL INSUFFICIENCY
ĐAU ĐỘT NGỘT Ở LƯNG, BỤNG HAY CẲNG CHÂN
NÔN MỮA VÀ ĐI CHẢY NHIỀU, KÉO THEO MẤT NƯỚC
Trang 42 Buồn nôn và nôn làm nặng thêm mất nước và ↓ thể tích.
Nghĩ đến STT cấp trên bn STT mạn khi có truỵ tim mạch không giải
thích được.
Sốc, hôn mê → tử vong nhanh (không điều trị kịp).
Trang 43TÉT CHẨN ĐOÁN
Tét ACTH (= SynacthenR): Kích thích chức năng tuyến TT
Cosyntropin (corticotropin) 0,25mg (= 250 μg) TM hay TB, đo C0, C30, C60.
Đọc kết quả:
Cortisol HT tăng đỉnh > 18 µg/dL: đáp ứng bình thường
Cortisol HT không tăng: suy TTT tiên phát
Tét metyrapone: 30mg/kg uống lúc 24h:
Suy TTT tiên phát: ACTH cao:
11-deoxycortisol thấp
ACTH không thay đổi
Suy TTT thứ phát: ACTH bt hay cao
Cả 11-deoxycortisol và ACTH đều không tăng
CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT
Trang 44Test Metyrapone
Đánh giá nồng độ ACTH và cortisol ht cũng như đánh giá đáp ứng ACTH và
11-deoxycortisol khi dùng metyrapone
Liều duy nhất metyrapone được đánh giá ở 104 bn có trục pituitary-adrenal bình
thường, 20 BN có suy TTT thứ phát, và 7 BN suy TTT tiên phát
Ở bn suy TTT tiên phát, mức ACTH cơ bản cao
Sau khi dùng Metyrapone:
Nồng độ 11-deoxycortisol rất thấp và
Mức ACTH không thay đổi
Ở bn suy TTT thứ phát: mức ACTH huyết tương là BT:
nhưng 11-deoxycortisol và ACTH cũng không tăng trong đáp ứng với metyrapone
Tét metyrapone không chỉ dùng để sàng lọc suy TTT, nó cũng còn dùng để chẩn đoán giám biệt giữa NN tiên phát hay thứ phát
CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT (tt)
Trang 45TÉT CHẨN ĐOÁN (tt)
Tét dung nạp insukin là tiêu chuẩn vàng đê đánh giá chính xác của trục
hypothalamuc-tuyến yên
Gây hạ glucose máu bằng insulin
Insulin nhanh (0.1 U/kg) TM
Đo cortisol và corticotropin (ACTH) cơ bản sau 30-60-90 phút của tét dung nạp insulin (và đo GH trong trường hợp nghi ngờ suy nhiều hormon tuyến yên)
Kết quả:
Cortisol không tăng trong Suy TTT tiên phát
Corticotropin (ACTH) và Cortisol không tăng: suy tuyến yên hay suy TTT thứ phát
Kích thích với CRH
Để giám biệt nguyên nhân từ hypothalamic hay tuyến yên
CẬN LÂM SÀNG SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT (tt)
Trang 46ĐIỀU TRỊ
Trang 47ĐIỀU TRỊ
Bệnh nhân bị bệnh Addison thường phải dùng thuốc điều trị
thay thế suốt đời do đó cần giải thích cho bn biết rõ khi có stress cũng cần phải tăng liều
1 Điều trị nguyên nhân (nếu được ).
Lao thượng thận
ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN TIÊN PHÁT
Trang 48ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG BẰNG LIỆU PHÁP HORMONE
THAY THẾ GLUCOCORTICOID
Nhu cầu cortisol giữa 15 - 25 mg/ngày
Biến đổi liều tương đương tùy loại cortisol:
hydrocortisone 8 mg/m2 /ngày; (Tg ½ đời 90 phút)
prednisone = 0.25 × hydrocortisone;
dexamethasone = 0.04 × hydrocortisone)
Chú ý:
Hydrocortisone và prednisolone là dạng glucocorticoid hoạt động,
Cortisone acetate và prednisone đòi hỏi phải hoạt hóa thông qua sự hoạt hóa của
11β-hydroxysteroid dehydrogenase týp 1 ở gan trước khi có hoạt tính sinh học
CYP3A4 là men chuyển hóa chính ảnh hưởng đến độ thanh thải hydrocortisone
Trang 49ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG BẰNG LIỆU PHÁP HORMONE THAY
THẾ
1 Glucocorticoid:
Liều thuốc có thể thay đổi nhiều hay ít hơn tùy từng bn, cũng có bn chỉ cần
uống 1 lần/ngày, hoặc 2-3 lần/ngày,
½ hoặc 2/3 liều cho vào buổi sáng (ngay sau khi ngủ dậy), 1/3 uống liều buổi
chiều (2h sau ăn trưa)
Để tránh mất ngủ do thuốc, liều uống chót nên uống lúc 16-17 giờ uống lúc
no, hoặc cùng sữa, thuốc chống acid
Trang 50ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG BẰNG LIỆU PHÁP HORMONE THAY THẾ (TT)
2 Khoáng- Ccorticoid (Mineralocorticoid):
Thay thế khoáng-corticoid: 9 α -fludrocortisone (9 α -fluorocortisol;
Florinef) 0.05-0.2mg/ngày (hay 50-200mg/ngày), uống buôí sáng Chỉ trong STTT tiên phát
Nếu quá liều có thể gây phù, THA, suy tim ứ huyết, yếu liệt do hạ kali
máu
Khoảng 10-20% bn chỉ cần dùng glucocorticoid và ăn đầy đủ muối,
không cần khoáng corticoid.
Liều thích hợp, triệu chứng sẽ giảm bớt và bn sẽ duy trì cân nặng bình
thường, HA, ECG và các chất điện giải trong máu bình thường.
Trang 513 Liệu pháp thay thê dehydroepiandrosterone (DHEA):
Được chỉ định ở phụ nữ giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, giảm sức lực,
mặc dù đã bổ sung glucocorticoid và khoáng – corticoid
Liệu pháp thay thế DHEA được chỉ định trong giai đoạn 6 tháng đầu, nếu
sau không cải thiện có thể dùng lại
Theo dõi nồng độ DHEA buổi sáng trước ăn
Androgen: Liều: DHEA (dehydroepiandrosterone replacement) 25 to 50
mg, uống duy nhất vào buổi sáng
Or Depotestosteron 25mg tiêm bắp mỗi 4-6 tuần
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG BẰNG LIỆU PHÁP HORMONE THAY THẾ (TT)
Trang 52 Điều trị suy thượng thận thứ phát thường không đòi hỏi corticoid khoáng như
suy thượng thận nguyên phát
Cần duy trì cân bằng nước và muối
Nếu HA giảm thì dùng Fludrocortisone acetate liều 0,05-0,1 mg/ngày
Nếu thiếu các hormon khác thì cũng phải bù đắp bằng liều thích hợp thí dụ
hormon tuyến giáp, hormon sinh dục
ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN THỨ PHÁT
Trang 53 Sự hồi phục hạ khâu não, tuyến yên, tuyến thượng thận đòi hỏi hàng tuần,
hàng năm tùy thuộc liều và thời gian điều trị Do đó có thể cần dùng liều hormon thay thế trong thời gian khá dài
Khi có stress phải tăng liều gấp hai lần hoặc cortisol đến 200-300mg mỗi ngày
Nếu đủ liều bệnh nhân sẽ có cảm giác khỏe, hết yếu mệt, tăng cân không còn
hạ huyết áp tư thế
ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN SAU ĐIỀU TRỊ
GLUCOCORTICOID
Trang 54Nếu bn Suy thượng thận bị phẩu thuật.
Phải điều chỉnh rối loạn nước điện giải,
tiêm bắp 100mg cortisol khi vào phòng mổ,
sau đó 50mg cortisol/6 giờ TB hoặc TM cho trong 24 giờ ở phòng hồi sức,
nếu tình trạng ổn giảm 25mg mỗi 6 giờ trong vòng 24 giờ cho đến liều duy
trì trong 3-5 ngày
khi bệnh nhân uống được lại dùng trở lại liều hydrocortison
Duy trì liều cao hoặc tăng 200-400mg mỗi ngày nếu có sốt, hạ huyết áp
hoặc có biến chứng khác
Trang 55 glucocorticoid replacement
– two or three daily doses (total 15 to 30 mg of hydrocortisone)
– one half to two thirds of the daily dose is given in the morning, in line with the physiologic cortisol-secretion pattern
– Mineralocorticoid replacement (0.05 to 0.2 mg of fludrocortisone daily
as a morning dose) required only with primary adrenal insufficiency
– dehydroepiandrosterone replacement (25 to 50 mg) optional treatment
acute adrenal crisis
– immediate intravenous administration of 100 mg of hydrocortisone,
then
– 100 to 200 mg of hydrocortisone every 24 hours
– continuous infusion of larger volumes of physiologic saline solution (initially 1 liter per hour) under continuous cardiac monitoring
Bornstein SR; Predisposing Factors for Adrenal Insufficiency; NEJM 2009:
Volume 360:2328-2339
Trang 56Minor febrile illness or stress
– Increase glucocorticoid dose twofold to threefold for the few days of illness; do not change mineralocorticoid dose
– Contact physician if illness worsens or persists for more than 3 days or
if vomiting develops
Emergency treatment of severe stress or trauma
– Inject contents of prefilled dexamethasone (4-mg) syringe
intramuscularly
– Get to physician as quickly as possible
Trang 57Further Rx of Addisonian Crisis
achieved (usually 20 mg hydrocortisone per
day)
of cortisone < 100 mg / day
Trang 58TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Annane D et al Corticosteroids for severe sepsis and septic shock: a systematic
review and meta-analysis BMJ 2004;329:480-488
-Cooper MS, Stewart PM; NEJM 2003; 348:8.
- Nussey SS, Whitehead SA; The adrenal gland Endocrinology: An
integrated approach
- Snježana Vukelić, Mentor: A Žmegač Horvat „ADRENAL CORTEX- CUSHING, CONN
AND ADDISON DISEASE“
- Stewart, PM; The adrenal cortex Kronenberg: Williams Textbook of Endocrinology, 11th ed
http://en.wikipedia.org/wiki/Adrenal_gland#Adrenal_cortex