ĐỀ CƯƠNG địa lý 9 đầy đủ các dạng thông tin năm 2002 đền giờ cảm ơn ạNhóm tuổi 0 14: có xu hướng giảm dần tỉ trọng, từ 39% (1989) xuống còn 33,5% (1999). Nhóm tuổi 14 – 59: có xu hướng tăng lên, từ 53,8% (1989) lên 58,4% (1999). Nhóm tuổi trên 60 cũng tăng dần tỉ trọng từ 7,2% (1989) lên 8,1% (1999). Tỉ lệ dân số phụ thuộc cũng giảm từ 46,2% (1989) xuống 41,6% (1999). ⟹ Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa. Nguyên nhân: Nhóm tuổi từ 0 14 giảm do đây là kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Nhóm tuổi 14 59 tuổi tăng do hậu
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ 9
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
I Lý thuyết
1 Dân số và gia tăng dân số
1.1 Số dân
Năm 2007 dân số nước ta là 84 156 nghìn người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới
1.2 Gia tăng dân số
- Nước ta có gia tăng dân số nhanh Vào những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số
- Nhờ thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nên những năm gần đây tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm Tuy nhiên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng, thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi
1.3 Cơ cấu dân số:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có sự thay đổi; giảm tỉ trọng của nhóm dân số 0-14 tuổi, tăng tỉ trọng của dân
số trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động
- Dân số đông và tăng nhanh gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm
- Sự chênh lệch tỉ trọng dân số hai nhóm nam và nữ Tỉ lệ giới tính có sự khác nhau giữa các vùng Ví dụ ở Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên
2: Phân bố dân cư
2.1.Mật độ dân số và phân bố dân cư
- Việt Nam thuộc nước có mật độ dân số cao với 254 người/ km2
- Dân cư phân bố không đều
+ Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị Miền núi dân cư thưa thớt Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất
+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch, với khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn
2.2 Các loại hình quần cư.
a Quần cư nông thôn:
- Dân cư sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
b Quần cư thành thị:
- Các đô thị nước ta có mật độ dân số rất cao, nhà cửa khá đa dạng: dạng nhà ống khá phổ biến, chung cư cao tầng, nhà biệt thự
Trang 2- Đô thị có nhiều chức năng, các thành phố là những trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng
2.3 Đô thị hóa.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao, số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị, tuy nhiên trình độ đô thị hóa còn thấp
- Phần lớn đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
3: Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống
3.1 Nguồn lao động và sử dụng lao động:
a Nguồn lao động:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào (chiếm 51,2% tổng số dân) và tăng nhanh (mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động)
- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
- Tuy nhiên nguồn lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
b Sử dụng lao động
- Số lao động có việc là ngày càng tăng
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực, giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp (khu vực 1), tăng tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp, xây dựng (khu vực 2)
và khu vực dịch vụ (khu vực 3)
3.2 Vấn đề việc làm
a.Việc làm
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đó tạo sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta
- Do đặc điểm thời vụ của sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nhờn thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn Năm 2005 tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 9,3%
- Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao năm 2005 là 5,3%
Vì vậy có thể nói giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay
b Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số và sức khỏe sinh sản
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng đa dạng các loại hình đào tạo các cấp
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Trang 33.3 Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Chứng minh qua tỉ lệ người lớn biết chữ, mức thu nhập bình quân đầu người tăng, người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn, tuổi thọ bình quân tăng, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh được đẩy lùi
- Tuy nhiên chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển con người của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
II Luyện tập
Làm các bài tập trong SGK
III Ôn tập, kiểm tra
1 a Trình bày đặc điểm số dân và gia tăng dân số nước ta hiện nay.Vì so tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng
b Dân số đông và tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ
lệ gia tăng tự nhiên của dân số? Nêu phương hướng giải quyết vấn đề này?
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ VIỆT NAM
I Lý thuyết
1 Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm 1986
a Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II, Khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động, hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm :Vùng kinh
tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
b Những thành tựu và thách thức
- Thành tựu:
+ Kinh tế tăng trưởng vững chắc, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
+ Trong công nghiệp đó hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm,nổi bật là ngành dầu khí, điện, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
+ Hoạt động thương mại và đầu tư của nước ngoài được thúc đẩy phát triển Nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu
- Thách thức:
+ Ở nhiều huyện, tỉnh, nhất là ở miền núi còn các xã nghèo
+ Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm
Trang 4+ Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo… vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của
xã hội
+ Những biến động của thị trường thế giới và khu vực, những thách thức khi chúng ta thực hiện các cam kết AFTA, WTO…
2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1.Các nhân tố tự nhiên
a Tài nguyên đất
-T ài nguyên đất khá đa dạng, hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất feralit
- Diện tích đất nông nghiệp là hơn 9 triệu ha
b Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ẩm nguồn nhiệt ẩm phong phú
- Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc-Nam, theo mùa và theo độ cao cho phép trồng được cả cây cận nhiệt và ôn đới bên cạnh cây nhiệt đới
- Các thiên tai: bão, gió Tây khô nóng, sương muối, rét hại, sâu bệnh phát triển nhanh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm…
c Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngũi dày đặc có nhiều giá trị về tưới nước và thủy lợi Nguồn nước ngầm khá dồi dào là nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô
- Khó khăn: về mùa mưa thường có lũ lụt gây thiệt hại lớn, về mùa khô lại thường bị cạn kiệt thiếu nước tưới
d Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên động thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt
2 Các nhân tố kinh tế xã hội
a Dân cư và lao động nông thôn
- Nước ta có khoảng 74% dân số sống ở nông thôn và trên 60% lao động nông nghiệp ( năm 2003)
- Nông dân nước ta giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai, được phát huy cao độ khi có chính sách khuyến khích sản xuất thích hợp
b Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp, hỗ trợ nhiều cho sự phát triển nông nghiệp
c Chính sách phát triển nông nghiệp
- Những chính sách mới của Đảng và nhà nước ta là cơ sở để động viên nông dân vươn lên làm giàu, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp
d thị trường trong và ngoài nước
- Thị trường được mở rộng thúc đẩy sự đa dạng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
Trang 53: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1 Ngành trồng trọt
- Ngành trồng trọt nước ta hiện nay phát triển đa dạng, lúa là cây trồng chính, cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh
- Nhiều sản phẩm nông nghiệp đã được xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây
a Cây lương thực
- Cây lương thực: cây lúa và các cây hoa màu (ngô, khoai, sắn) Lúa là cây lương thực chính, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu
- Sản xuất lúa đó đạt được nhiều thành tựu to lớn: diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người liên tục tăng Cơ cấu mùa vụ thay đổi
- Phân bố: Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
b Cây công nghiệp:
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, nhất là các cây công nghiệp lâu năm
- Các cây công nghiệp chủ yếu ở nước ta:
+ Các cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương, mía, bông, dâu tằm, thuốc lá…
+ Các cây công nghiệp lâu năm :cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa chè
- Phân bố
+ Các cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi
+ Các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng
- Hai vùng trọng điểm về cây công nghiệp ở nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
c Cây ăn quả
- Có nhiều loại quả, trong đó có nhiều loại có giá trị
+ Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
2 Ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp
- Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang mở rộng
a Chăn nuôi trâu, bò
- Trâu: số lượng trâu phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Bò: Số lượng bò phân bố nhiều nhất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, chăn nuôi bò sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn
b Chăn nuôi lợn
- Đàn lợn tăng khá nhanh, phân bố tập trung ở vùng nhiều hoa màu lương thực, hoặc đông dân như Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng…
c Chăn nuôi gia cầm:
Trang 6- Số lượng gia cầm tăng mạnh
- Phân bố tập trung ở vùng đồng bằng
4: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp thủy sản
1 Lâm nghiệp:
a Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay đó bị cạn kiệt và suy giảm nghiêm trọng ở nhiều nơi
- Độ che phủ rừng toàn quốc là 35% Trong điều kiện nước ta 1/3 diện tích là đồi núi thì tỉ lệ này vẫn còn thấp
- Tổng diện tích rừng nước ta có gần 11,6 triệu ha
- Các loại rừng gồm: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
b Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Khai thác gỗ và chế biến lâm sản: Gỗ chỉ được khai thác ở khu vực rừng sản xuất , mỗi năm nước ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công
- Trồng rừng: Hàng năm cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung Tuy nhiên, mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt là ở Tây Nguyên Mô hình nông lâm kết hợp được phát triển, góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân
2 Ngành thủy sản:
a Nguồn lợi thủy sản
- Nước ta có điều kiện có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi cho phát triển ngành thủy sản + Bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9-4,0 triệu tấn , cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn
+ Nước ta có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường trọng điểm là: ngư trường Cà Mau-Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận-Bình Thuận- Bà Rịa -Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng-Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
+ Dọc bờ biển có nhiều bài triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn Ven bờ có nhiều đảo và vũng, vịnh tạo điều kiện thuận lợi hình thành các bãi cá, tôm nước mặn
+ Nước ta có nhiều sông suối kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt + Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
+ Nhu cầu về cỏc mặt hàng thủy sản trong và ngoài nước ngày càng nhiều.Các mặt hàng thủy sản của nước ta đã thâm nhập được vào thị trường Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kì
+ Những đổi mới trong chính sách của nhà nước đã và đang tác động tích cực tới sự phát triển ngành thủy sản
- Tuy nhiên, việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta gặp không ít khó khăn
+ Hàng năm có tới 9 đến 10 cơn bão xuất hiện trên biển Đông gây thiệt hại về người và của tài sản của ngư dân + Phương tiện đánh bắt cá nhìn chung chậm được đổi mới, do vậy năng suất lao động còn thấp Hệ thống các cảng còn chưa đáp ứng được yêu cầu
+ Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế
+ Ở một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
Trang 7b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản đang được đảy mạnh Nghề cá ở các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ
và Nam Bộ phát triển mạnh
- Khai thác hải sản
+ Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu
+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản
+ Gần đây phát triển nhanh đặc biệt là nuôi tôm cá
+ Các tỉnh có sản lượng nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang, Bến Tre
+ Xuất khẩu thủy sản có những bước phát triển vượt bậc
- Cơ cấu: Hiện nay sản lượng thủy sản khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng nhưng sản lượng thủy sản nuôi trồng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn
CHUYÊN ĐỀ 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
I VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Diện tích lớn nhất nước ta, tiếp giáp : Trung Quốc, Lào, đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ
=> Giao lưu KT - XH với các khu vực trong nước và ngoài nước, ý nghĩa về an ninh quốc phòng
2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Khó khăn: Địa hình bị chia cắt, thời tiết thất thường, khoáng sản trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp ; xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét…
3 Đặc điểm dân cư xã hội
- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Thái, Tày, Nùng…
- Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc
- Thuận lợi: đồng bào tộc có nhiều kinh nghiệm sản xuất, đa dạng văn hóa
- Khó khăn: trình độ văn hóa, kĩ thuật của lao động hạn chế, đời sống người dân khó khăn
4 Tình hình phát triển kinh tế
- Công nghiệp : phân bố chủ yếu ở Đông Bắc
+ Công nghiệp năng lượng phát triển mạnh (nhiệt điện và thủy điện)
+ Khai thác khoáng sản
+ Chế biến thực phẩm
+ Chế biến lâm sản
- Nông nghiệp
+ Trồng trọt : cơ cấu đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới) và quy mô khá lớn ; cây công nghiệp lâu năm phát triển mạnh (quan trọng nhất là cây chè)
+ Chăn nuôi gia súc : Đàn trâu lớn nhất cả nước, đàn lợn
+ Lâm nghiệp: nông - lâm kết hợp
+ Ngư nghiệp: ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh ; nuôi cá, tôm
Trang 8- Dịch vụ.
+ Hệ thống đường sắt, đường ôtô, cảng biển phát triển
+ Kinh tế cửa khẩu đóng vai trò quan trọng
+ Du lịch phát triển
5 Các trung tâm kinh tế: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn
II ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
- Đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của đất nước
- Phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía Tây giáp Tây Bắc, phía Nam giáp Bắc Trung Bộ, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ
=> Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới
2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, đất phù sa màu mỡ, khoáng sản (than nâu, sét, cao lanh), vùng biển giàu có
- Thuận lợi: thâm canh lúa nước, phát triển rau quả vụ đông, đánh bắt nuôi trồng thủy sản
- Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản
3 Đặc điểm dân cư, xã hội
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước, nhiều lao động có kĩ thuật
- Thuận lợi: lao động dồi dào, có chuyên môn kĩ thuật ; thị trường tiêu thụ lớn; kết cấu hạ tầng hoàn thiện
- Khó khăn: sức ép dân số lớn, ít khoáng sản, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
4 Tình hình phát triển kinh tế
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
- Công nghiệp: hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa; tập trung ở các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: đứng thứ 2 cả nước về diện tích và sản lượng lương thực; đứng đầu về năng suất lúa; vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính
+ Chăn nuôi: đàn lợn lớn nhất cả nước, chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang được phát triển
- Dịch vụ: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển; Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn hàng đầu của nước ta
5 Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
- Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng
- Tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
- Các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc
III BẮC TRUNG BỘ
1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài
=> Là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía Bắc và phía Nam, cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan
2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Đặc điểm: Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ đông sang tây
- Thuận lợi: rừng và khoáng sản phong phú (Bắc Hoành Sơn); tài nguyên biển đa dạng (bãi tôm, cá, đảo nhỏ, đầm, phá ), tài nguyên du lịch tự nhiên (hang động, bãi biển) và nhân văn (di sản văn hoá , lịch sử)
- Khó khăn: thiên tai (bão, lũ, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay)
3 Đặc điểm dân cư, xã hội
- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây; mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân thành thị thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao hơn cả nước
- Thuận lợi: lao động dồi dào, cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm phòng chống thiên tai
Trang 9- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.
4 Tình hình phát triển kinh tế
- Nông nghiệp:
+ Cây lương thực: Năng suất lúa, bình quân lương thực theo đầu người thấp
+ Phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi, nghề rừng, đánh bắt nuôi trồng thủy sản
+ Mô hình kết hợp nông - lâm - ngư nghiệp, xây dựng hồ chứa nước
- Công nghiệp:
+ Phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên
+ Hiện nay: đẩy mạnh công nghiệp khai khoáng,vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu, triển khai các dự
án lớn, cải thiện kết cấu hạ tầng cơ sở
- Dịch vụ
+ Giao thông: nhiều tuyến giao thông -> vai trò trung chuyển giữa 2 miền Nam – Bắc và giữa nước ta với Lào + Du lịch và dịch vụ: nhiều tài nguyên du lịch thiên nhiên, di tích lịch sử, di sản văn hoá
5 Các trung tâm kinh tế: Thanh Hóa, Vinh, Huế
Bài tập ví dụ:
Bài 17:
1 Trả lời câu hỏi 1 Bài 19 trang 70 sgk Địa lí 9
Xác định trên hình 17.1 vị trí các mỏ: than, sắt magan, thiếc, boxit,apatit, đồng chì, kẽm.
Trả lời:
– Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên
– Sắt: Thái Nguyên, Yên Bái,…
– Magan: Cao Bằng
– Thiếc: Tuyên Quang, Cao Bằng
– Bôxit: Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng
– Apati: Lào Cai
– Đồng: Lào Cai
– Chì, kẽm: Tuyên Quang,…
Trang 102 Trả lời câu hỏi 2 Bài 19 trang 70 sgk Địa lí 9
Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
a) Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao
b) Chứng minh rằng ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ
c) Trên hình 18.1, hãy xác định:
– Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh
– Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
– Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
d) Dựa vào hình 18.1 và sự hiểu biết, hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than theo mục đích:
– Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
– Phục vụ nhu cầu tiêu dùng than trong nước
– Xuất khẩu
Trả lời:
a) – Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh là: khai thác than, apatit, đá vôi và các
quặng kim loại sắt, đồng, chì, kẽm
– Do các mỏ khoáng sản trên có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi, nhu cầu trong nước lớn (phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa) và có giá trị xuất khẩu
b) Ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ:
Công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên sử dụng các nguyên liệu tại Thái Nguyên như sắt ở Trại Cau, than
mỡ Phấn Mễ