Câu 1 Khái niệm tài nguyên Phân tích đặc điểm và vị trí của tài nguyên trong sự phát triển KT XH Khái niệm Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát[.]
Trang 1Câu 1: Khái niệm tài nguyên Phân tích đặc điểm và vị trí của tài nguyên trong sự phát triển
KT-XH.
- Khái niệm:
- Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người Các dạng vật chất này cung cấp nguyên nhiên liệu hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của con người
- Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
- Mỗi loại tài nguyên thiên nhiên có đặc điểm riêng, song đều có hai thuộc tính:
- - Tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều trên toàn thế giới và giữa các vùng trên cùng một lãnh thổ, sự tồn tại của nhiều dạng tài nguyên tạo ra sự ưu đãi của tự nhiên của một quốc gia, hay một vùng lãnh thổ
- - Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quátrình lâu dài của tự nhiên và lịch sử
- Hai thuộc tính này tạo nên tính quí hiếm của tài nguyên thiên nhiên và lợi thế phát triển của các quốc gia giàu tài nguyên
-Vị trí của tài nguyên thiên nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội
- Tài nguyên thiên nhiên là một nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế
- Tất cả các quốc gia cũng như toàn nhân loại đều hướng đến mục tiêu là phát triển kinh tế và hiện naycũng như tương lai là phát triển bền vững Một trong những tiêu chí của nó là tăng trưởng kinh tế Như vậy, tài nguyên thiên nhiên là một trong 4 nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế nhưng nó không phải là động lực mà chỉ là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất
- Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển
- Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở thúc đẩy sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Nó càng trở nên quan trọng hơn với những nước đang phát triển ở thời kỳ đầu công nghiệp hóa như Việt Nam Nhưng tình trạng khai thác, xuất khẩu nguyên, nhiên liệu thô như hiện nay sẽ dẫn đến tình trạng suy kiệt tài nguyên
- Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng cho tích lũy để phát triển
- Ở các nước kém phát triển và đang phát triển, tài nguyên thiên nhiên là nguồn hàng phục vụ xuất khẩu chủ yếu lấy vốn tích lũy ban đầu để công nghiệp hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống của người dân
- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để có thể cung cấp ổn định nguồn nguyên vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất trong nước, góp phần giảm nhẹ ảnh hưởng của khủng hoảng năng lượng và nguyên liệu từ bên ngoài
- Tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển ổn định của đất nước
- Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tích lũy vốn giúp phát triển ổn định như:
- Việc tích lũy vốn đòi hỏi quá tình lâu dài;
- Liên quan chặt chẽ với tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài;
- Nhiều quốc gia, nhờ ưu đãi của tự nhiên mà có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn;
- Tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Có vai trò quan trọng trong việc phát triển các ngành công nghiệp chế biến, khai thác và cung cấp nguyên nhiên liệu cho ngành kinh tế khác;
- Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước
Câu 2: Khái niệm môi trường Phân tích các chức năng của môi trường
- Khái niệm:
- Môi trường là tập hợp các thành phần vật chất vô cơ, sinh vật và con người cùng tồn tại và phát triển trong 1 không gian và thời gian nhất định Giữa chúng có sự tương tác với nhau theo nhiều chiều, màtổng hòa các mối tương tác đó sẽ quyết định lên chiều hướng phát triển của toàn bộ hệ môi trường
Trang 2- Chức năng của MT:
- 1 Môi trường chính là “ ngôi nhà chung “ của con người và toàn bộ sinh vật trên trái đất
- Nếu không có môi trường chúng ta chẳng thể nào sinh sống và phát triển được tuy nhiên chính sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu đời sống nâng cao của con người đã vô tình gây nên hàng loạt những tác động xấu làm môi trường ngày càng tồi tệ
- 2 Nguồn cung ứng tài nguyên cần thiết cho đời sống các hoạt động sản xuất của con người
- Đây chính là chứng năng quan trọng của môi trường nhờ có chức năng này cuộc sống con người mớiđược đảm bảo và phát triển
- Động thực vật cung cấp lương thực thực phẩm và nguồn gen quý hiếm
- các nguồn thuỷ lực: cung cấp dinh dưỡng, nước,nguồn thuỷ sản và là nơi vui chơi giải trí
- không khí nhiệt độ nước gió năng lượng mặt trời có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất
- các quặng kim loại cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất
- 3 nơi chứa đựng các loại chất thải phát sinh trong quá trình sinh sống lao động và sản xuất
- các loại chất thải nước thải phát sinh từ sinh hoạt hay hoạt động công nghiệp sẽ được phân huỷ thànhchất đơn giản hơn tham gia vào các hoạt động sinh hoá
- 4 nơi lưu trữ cung cấp nguồn thông tin cho con người
- mọi hoạt động từ khi con người xuất hiện trải qua các giai đoạn tiến hóa từ ngàn đời các nền văn minh nhân loại đều được ghi lại rõ ràng bằng chứng cụ thể có được điều này nhà nhờ cuốn sách khổng lồ của môi trường
- 5 nơi bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài
- Nơi con người sinh sống và phát triển chính là một trong những hành tinh của hệ Mặt Trời - Trái Đất Chính vì vậy hành tinh này cũng chịu tác động từ vũ trụ như tia cực tím lực hút … Nhờ có môi trường chúng ta an toàn khỏi các tác nhân nguy hiểm
- Anh / chị hãy trình bày nguyên nhân và các biểu hiện của suy thoái môi trường?
- - Nguyên nhân:
- + Biến động của thiên nhiên theo chiều hướng k thuận lợi cho con người như: lụt, hạn hán, động đất
- + Khai thác tài nguyên quá khả năng tự phục hồi
- + K xđ rõ quyền sd, sở hữu tài nguyên
- + Thị trường yếu kém
- + Chính sách yếu kém
- + Mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế tiến tới XD 1 XH tiêu thụ
- + Bùng nổ dân số, nghèo đói( or xa hóa) và bất bình đẳng
- - Các biểu hiện suy thoái của MT:
- +Mất an toàn nơi cư trú( do sự cố MT, ô nhiễm MT và mất ổn định XH)
- + Cạn kiệt tài nguyên ( do khai thác quá mức, sd k hợp lý và do biến động đk tự nhiên)
- + Xả thải quá mức ô nhiễm
- STMT là quá trình chậm, khó định hướng chính xác, khó đảo ngược nên đòi hỏi phải can thiệp = 1 chiến lược, bằng các ctrinh PTBV VD: SUy thoái đất
Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa dân số - tài nguyên – môi trường.
Sự đông dân bao gồm sự quá nhiều người và sự quá nhiều tiêu thụ Sự quá nhiều người xảy ra ở những nơi mà số người nhiều hơn thức ăn, nước uống và các tài nguyên khác Việc này thường xảy
ra ở các nước đang phát triển, làm suy thoái các tài nguyên tái tạo và là nguyên nhân của sự nghèo đói Sự quá nhiều tiêu thụ xảy ra ở các nước công nghiệp, khi 1 số người sử dụng 1 lượng lớn tài nguyên Đây là nguyên nhân chính làm cạn kiệt nguồn tài nguyên không thể phục hồi và làm ô nhiễm môi trường
Tóm tắt mối quan hệ:
Tài nguyên lên dân số:
Trang 3+ Tác động dương: Khám phá và sử dụng tài nguyên mới ( dầu, than) làm tăng dân số, cũng như sự phát triển xã hội, kinh tế, công nghệ Tài nguyên cho phép con người di chuyển đến các nơi ở mới cũng như việc lấy và sử dụng tài nguyên trước đây không được dùng.
+ Tác động âm: Cạn kiệt tài nguyên làm giảm sự phát triển xã hội, kinh tế, công nghệ Suy thoái tài nguyên ( đất, rừng, không khí)… có thể tiêu diệt quần thể
- Môi trường lên dân số:
+ Ô nhiễm môi trường có thế làm giảm dân số cũng như giảm sự phát triển xã hội, kinh tế, công nghệ Ônhiễm làm gia tăng tử vong và bệnh tật nên ảnh hưởng xấu lên kinh tế và xã hội Ô nhiễm có thể làm thay đổi thái độ của con người từ đó làm thay đổi luật lệ, cách thức khai thác và sử dụng tài nguyên
- Dân số lên môi trường:
+ Dân số gây ra ô nhiễm qua việc khai thác và sử dụng tài nguyên Ô nhiễm có thể xảy ra từ việc sử dụng
1 tài nguyên như là nơi chứa rác thải sinh hoạt và công nghiệp Ngoài ra khai thác tài nguyên ( than,đá, dầu và khí) gây ra sự suy thoái môi trường Khối lượng tài nguyên và cách thức khai thác sử dụng chúng xác định khối lượng ô nhiễm
- Môi trường lên tài nguyên:
+ Ô nhiễm 1 môi trường có thể gây thiệt hại lên môi trường khác Các luật mới nhằm làm giảm ô nhiễm
có thể thay đổi sự cung cầu, khai thác và sử dụng tài nguyên
- Tài nguyên lên môi trường:
+ Khối lượng, cách thức khai thác và sử dụng tài nguyên có thể ảnh hưởng lên môi trường Càng khai thác và sử dụng nhiều tài nguyên thì càng gây nhiều ô nhiễm
Mô hình dân số - tài nguyên – môi trường cho thấy con người sử dụng tài nguyên và gây ô nhiễm
Cả 3 thành phần này có tác động tương hỗ như phân tích ở trên
Chúng ta thấy sự đông dân khiến người ta sử dụng nhiều tài nguyên hơn và làm suy thoái môi trường nhiều hơn Chừng nào chúng ta chưa thay đổi cách sống , chưa ngừng hủy hoại môi sinh và các sinh vật khác thì sự sống sót và sự phát triển của chúng ta còn bị nhiều nguy cơ
( kèm ví dụ ở dưới)
Dân số tác động xấu đến MT do đông dân và nghèo đói.( 90% dân số TG sống ở các nước đang pháttriển , nơi mà các quốc gia ít có khả năng giải quyết các hệ quả do gia tăng dân số đối v svc gây ô nhiễm và suy thoái MT
- Ưu tiên trước hết của các nước đang phát triển là nuôi dưỡng bộ phận dân số ngày càng gia tăng chứ k đủ sức chăm lo đến MT
-Tiêu dùng quá mức của dân cư các nước công nghiệp cũng là 1 mặt quan trọng của vấn đề này
Tác động của dân số tới MT, ngoài số dân còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầu người và trình độ công nghệ
I = P.C.T ( I: Tác động của dân số lên MT, P: Số dân, C: Tiêu thụ tài nguyên bình quân trên đầu người, T: Công nghệ, quyết định mức tác động của mỗi đơn vị tài nguyên đc tiêu thụ)
-Tác động của dân số đến MT còn phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình động lực dân cư: du cư, di
cư, di dân, bản tính của con người là di chuyển và chính quá trình di chuyển đó đã làm gia tăng tác động của dân số lên MT
Sự gia tăng Dân số quá nhanh trên thế giói cũng như ở nước ta trong mấy thập niên qua,không những đã tác động lớn tới chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế xã hội mà còn tới cả tài nguyên môi trường
1.Dân số và đất đai :
-Thế giới hàng năm có khoảng 70.000 km2 vuông đất canh tác bị bỏ hoang khai phá triệt để ,bất hợp lý làm cho đất bị bạc màu, xói mòn
- Ở Việt nam hàng năm đất nông nghiệp bị thu hẹp khoảng 2,8 vạn ha/năm,do bị lấy làm đất thổ
cư và đất chuyên dùng vì vậy đất canh tác theo đầu người ngày càng bị thu hẹp thuộc vào loại thấp nhất thế giới;0,1 ha/1 người trong lúc đó thế giới là 0,44ha/người.khả năng bảo đảm lương thực sẽ khó khăn
Trang 4 Ngày nay nhân loại đang đứng trước 4 vấn đề thử thách lớn:
-Hoà bình cho mọi quốc gia,dân tộc
-Chống ô nhiễm,bảo vệ và phát triển bền vững môi trường
-Chống đói nghèo,nâng cao sản xuất đáp ứng nhu cầu cuộc sống
-Dân số và chất lượng cuộc sống
Bốn vấn đề trên có liên quan mật thiết tác động lên nhau.trong đó DS là 1 nguyên nhân chủ yếu của 3 vấn đề còn lại.vì thế có thể nói DS là 1 vấn đề lớn đáng được quan tâm,lo lắng của thế giới ngày nay
2 Dân số và nguồn tài nguyên nước:
Nguồn nước trên trái đất tuy rất phong phú nhưng nước ngọt chỉ sử dụng được 0,3% tổng trữ lượngnước trên trái đất,lại phân bố không đều Đã thế Dân số lại đông và tăng nhanh đã tác động tiêu cực
và nguồn nước làm chất lượng nước bị suy giảm ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.hiện nay nhiều con sông trở thành dòng nước chết
3 Dân số và tài nguyên rừng:
Do nhu cầu cuộc sống loài người đã khai phá rừng triệt để hàng năm trên thế giới diện tích rừng bị hao hụt khoảng 17 triệu ha Ở nước ta theo tính toán của các chuyên gia thì tăng 1% về DS thì làm 2,5% rừng bị mất.Từ độ che phủ 50% diện tích lãnh thổ (1944) hiện nay chỉ còn 1/3 diện tích.Từ đó
đã phá vỡ cân bằng sinh thái để lại những hậu quả nặng nề mà hàng năm nhân dân phải gánh chịu
Ở nước ta công nghiệp hóa chưa cao nhưng 1 số thành phố như Hà Nội, thành phố HCM ,Biên Hoà lượng khí CO2 cao gấp 14 lần nồng độ cho phép,lượng bụi bặm tăng nhiều đã ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt nhân dân
Nhìn chung dân số tăng quá nhanh không những ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống,phát triển kinh
tế xã hội mà còn tác động mạnh tới môi trường,làm cho tài nguyên ngày càng cạn kiệt,môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm Nhằm ngăn chặn những hậu quả tiêu cực trên song song với sự khai thác & sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên ,bảo vệ môi trường, con người cần phải biết tự chiến thắng mình: Mỗi gia đình chỉ dừng lại từ 1 đến 2 con.có vậy mới giải quyết tận gốc vấn đề
-Hà Nội: Khoảng 350-400 nghìn m3 nước thải và hơn 1000m3 rác thải mỗi ngày Nhưng chỉ có 10%
được xử lý , còn lại xả trực tiếp ra sông
-TP HCM: Khoảng 500 nghìn m3 nước thải trên 1 ngày từ các nhà máy
2,Biểu Hiện
-Có màu lạ, vàng , đen ,nâu
-Có mùi lạ , hôi ,tanh ,thối
-Nổi váng ,bọt, khí
Trang 5-Nhiều sinh vật dưới nước bị chết
3, Nguyên nhân:
Do nước thải sinh hoạt ,rác thải y tế, quá trình sản xuất nông/công nghiệp xả thẳng ra sông suối ao hồ
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ,
ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
4,Hậu quả:.
Sự sử dụng nông dược để trừ dịch hại, nhất là phun thuốc bằng máy bay làm ô nhiễm những vùng rộng lớn Các chất này thường tồn tại lâu dài trong môi trường, gây hại cho nhiều sinh vật có ích, đến sức khoẻ con người
Nhiều chất thải độc hại có chứa các hợp chất hữu cơ như phenol, thải vào nước làm chết vi khuẩn, cá và các động vật khác, làm giảm O2 tăng hoạt động vi khuẩn yếm khí, tạo ra sản phẩm độc và có mùi khó chịu như CH4, NH3, H2S…
Các Hydrocarbons gây tổn thất cao cho các quần xã sinh vật Tai nạn đắm tàu dầu gây ô nhiễmï cho sinh vật biển bởi sản phẩm dầu Cá, tôm, cua bị chết hầu hết Chim biển là những nạn nhân đầu tiên và dễ thấycủa tai nạn dầu Ngày nay, biển và đại dương đầy những cặn bã của tai nạn dầu
Các chất thải do hoạt động sinh hoạt, công nghiệp xả thải ra ngoài môi trường gây ra nhiều loại dịch bệnh cho con người, động – thực vật
Gây tác động đến hệ sinh thái thiên nhiên
Nước vốn là môi trường sinh sống của rất nhiều loài thủy sinh Khi môi trường sống bị ô nhiễm quá nhiều, các loài sinh vật nước không thể sống được
Ô nhiễm đại dương là đang là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của những người yêu môi trường Lượng rác thải đổ vào đại dương quá nhiều
Kinh tế bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường nước
Nền kinh tế và sự ô nhiễm môi trường có tác động qua lại với nhau Vì kinh tế đang trên đà phát triển nên môi trường nước bị ảnh hưởng nhiều Môi trường nước không thuận lợi cũng khiến nền kinh tế bị ảnh hưởng tiêu cực
Ví dụ như trong việc nuôi trồng thủy sản Việc ô nhiễm nguồn nước khiến cá chết rất nhiều Gây thiệt hại lớn đến các hộ gia đình làm kinh tế thủy hải sản Nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn cũng làm chất lượng thủy sản không cao Khi đem đi xuất khẩu lại trở thành một bất lợi của sản phẩm nước nhà
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước đối với sức khỏe
Không chỉ tác động nhiều đến các vấn đề môi trường và kinh tế Hậu quả của việc ô nhiễm nguồn nước tác động trực tiếp và nặng nề lên chính sức khoẻ con người Các thải hóa học có trong nước bị ô
nhiễm gây nên một số bệnh ở người như: viêm da liễu, tiêu chảy, ung thư…
Ô nhiễm nguồn nước gây bệnh về đường ruột
Ngoài sử dụng nước trong sinh hoạt, người dân còn dùng nước trong việc ăn uống Lượng nước được đưavào cơ thể mà chưa qua xử lý sẽ ẩn chứa nhiều mối nguy hại Những mối nguy hại này có thể là các vi khuẩn gây bệnh, độc tố như thạch tín,… Khi đã ” hội tụ” đủ, những tạp chất trong nước có hại khiến cơ thể dễ dàng phát sinh bệnh tật
5, Biện pháp:
Trang 6Chiến lược ngắn hạn là sử dụng những phương pháp xử lý nước đơn giản tại hộ gia đình như lọc nước, đun sôi nước bằng lượng nhiệt thừa từ nấu nướng Ngay cả việc xây dựng thói quen rửa tay cũng có thể bảo vệ hàng triệu con người Chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức Giáo dục ý thức giữ gìn nguồn nước sạch cho mọi người dân như: không xả nước và rác thải sinh hoạt xuống kênh rạch ao hồ, không phóng uế bừa bãi, xây cầu tiêu ngay trên ao nuôi cá, lắp đặt ống nước ngay trong hố ga, trong ống cống Chính phủ cần đầu tư và xây dựng những dự án nước sạch cũng như các công trình xử lý nước thải để hỗ trợ cho chiến dịch này và thu hút người dân tham gia Xây dựng nhà máy xử lý nước thải.
Áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm, buộc tất cả mọi doanh nghiệp - từ quy mô nhỏ đến lớn - phải đáp ứng được những tiêu chuẩn tối thiểu về xử lý rác thải
Câu 5: Tài nguyên rừng: Hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp.
1, Hiện Trạng:
-Thế giới:
+ Theo tổ chức FAO,TG mất khoảng 100 triệu ha rừng trong 20 năm qua
+ ĐNA tỷ lệ bao phủ rừng 47,8% giảm 1,2% so với năm 2015
+ Châu Phi tỷ lệ bao phủ rừng 27,8% giảm 0,9% so với năm 2015
Tổng quan về tài nguyên rừng
Tài nguyên sinh vật là nguồn sống chính của loài người, nền tảng của mọi nền văn minh trong lịch sử phát triển của nhân loại Tài nguyên sinh vật có giá trị cho cuộc sống của con người là rừng và các động vật hoang dã sống trong rừng, là các nguồn lợi thủy sản chứa trong các sông, hồ, đồng ruộng, đặc biệt tiềm tàng trong các biển và đại dương
Rừng là yếu tố quan trọng nhất của sinh quyển và có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường Trên thực tế rừng đã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng những hiểu biết về rừng chỉ mới thực sự có được từ thế kỷ thứ XIX Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật – trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ đạo, đất và môi trường Rừng là dạng đặc trưng và tiêu biểu nhất của tất cả các hệ sinh thái trên cạn, đồng thời cũng là đối tượng tác động sớm nhất và mạnh nhất của con người
1, Thực trạng:
Hiện trạng rừng năm 2020 được ban hành bởi Quyết định số 1558/QĐ-BNN-TCLN, ngày 13/4/2021 của Bộ NN&PTNT
Công bố hiện trạng rừng toàn quốc đến ngày 31/12/2020 như sau:
Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán: 14.677.215ha
Rừng tự nhiên: 10.279.185 ha Rừng tự nhiên: 10.279.185 ha Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính
tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.919.557ha, tỷ lệ che phủ là 42,01%
Đất nước ta đang bị suy thoái nghiêm trọng , nhiều tỉnh thành bị xói mòn rửa trôi, bạc mầu ô nhiễm khô cằn ảnh hưởng tiêu cực đến nền nông nghiệp nước nhà
2, Nguyên nhân / Hậu quả:
Mở rộng diện tích đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực
Nhu cầu lấy củi: Chặt phá rừng cho nhu cầu lấy củi đốt cũng là nguyên nhân quan trọng làm cạn kiệt tài nguyên rừng ở nhiều vùng
Chăn thả gia súc: Sự chăn thả trâu bò và các gia súc khác đòi hỏi phải mở rộng các đồng cỏ cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích rừng
Trang 7Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng: Việc đẩy mạnh khai thác gỗ cũng như các tài nguyên rừng khác cho phát triển kinh tế và xuất khẩu
Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản: nhiều diện tích rừng trên thế giới đã bị chặt phá lấy đấttrồng cây công nghiệp và các cây đặc sản phục vụ cho kinh doanh
Cháy rừng: Cháy rừng là nguyên nhân khá phổ biến ở các nước trên thế giớI và có khả năng làm mất rừng một cách nhanh chóng
Những biến đổi khí hậu trên thế giới cũng là nguyên nhân hàng đầu gây suy thoái rừng Những thay đổi này gây ra hạn hán kéo dài, thời kỳ cực khô hoặc lạnh tạo ra điều kiện môi trường không mong muốn cho việc che phủ cây
Xây dựng khung pháp lý bắt giam, khởi tố và truy tố với những ai dám phá hoại, đốt phá rừng bừa bãi vì
tư lợi trước mắt Mức giam có thể từ 5 năm đến chung thân tùy theo vị trí, cấp bậc trong xã hội, hoàn cảnh sống, tùy theo rừng bảo tồn quốc gia hay rừng tái sinh
Xây dựng khung pháp lý nghiêm cấm các nhân viên kiểm lâm nhận hối lộ của bọn đầu nậu gỗ để được khai thác rừng tự do bừa bãi
Trang bị cho các nhân viên kiểm lâm các thiết bị hiện đại để ngăn chặn kịp thời các vụ cháy rừng do thiênnhiên (hạn hán, sấm sét), con người gây ra
Tạm thời đưa những cánh rừng tái sinh vào danh sách bảo tồn rừng quốc gia trong một thời gian dài để có
đủ thời gian phát triển đầy đủ, đa dạng các thảm thực vật, loài động vật
- Giáo dục cho cộng đồng địa phương
- Dựa vào chương trình sư phạm từ cấp trung học trở lên cho đến hết bậc ĐH Có thể gia tăng số tiết học đối với những nơi có đồng bào dân tộc ít người
- Chấm dứt tình trạng tự do di cư - di canh bừa bãi đã tồn tại mấy chục năm nay bằng cách quản lý chặt chẽ các đồng bào dân tộc chuyên sống du canh du mục từ trước đến nay tại các địa phương
- Phải cương quyết đưa trở về nguyên quán tất cả những người tự do di canh với kinh phí lấy từ ngân sáchnhà nước
- Tuyên dương (bằng khen, tiền thưởng ), phục hồi công việc và chức vụ với những ai đã can đảm đứng
ra tố cáo những kẻ chặt phá rừng bừa bãi
- Đối với những người du mục, du canh bị trả về chỗ cũ thì hỗ trợ một khoản tiền sinh sống qua ngày, tạo công ăn việc làm, cung cấp một mảnh đất canh tác theo quy hoạch của nhà nước, của địa phương
- Có những chính sách ưu tiên cho những khu vực khó khăn về kinh tế, giáo dục, y tế
- Rút ngắn khoảng cách giàu nghèo; thành thị và nông thôn; đồng bằng và miền núi
- Thường xuyên phát động chương trình trồng cây gây rừng vào các dịp lễ hội quốc gia: 30/4, 2/9, 19/5
Câu 7: Tài nguyên đa dạng sinh học: Hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp
Mỹ, Nhật đến các nước chậm phát triển ở châu Phi, châu á và Mỹ Latinh Điều này có thể lí giải bằng tốc
độ tăng dân số và tốc độ khai thác.Theo số liệu được công bố tại Hội nghị bảo tồn thế giới, Liên minh bào
Trang 8tồn thế giới (IUNC) đù số loài ttong sách đỏ ngày càng tăng vọt Sách đỏ năm 2004 cho thấy có 12.259 loài bị đe doạ.
2, Nguyên nhân: 1 ô nhiễm môi trường trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đã gây ô nhiễm
đáng kể đến môi trường đất nước không khí
ở quy mô toàn cầu gây biến đổi khí hậu
2 phá rừng khai thác tài nguyên
rừng bị cạn kiệt suy thoái đồng nghĩa với việc nguồn thức ăn nơi trú ngụ của nhiều loại động vật bị cạn kiệt
3 buôn bán trái phép các loài động vật
là ngành kinh tế béo bở của nhiều người hành động này khiến cho động vật quý hiếm đối mặt với quy mô biu tuyệt chủng
4 khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên
sự suy giảm của tài nguyên thiên nhiên do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội gia tăng dân số gây áp lực nặng nề với môi trường tài nguyên khoáng sản bị cạn kiệt
5 sự du nhập của các loài ngoại lai và sự di dân
khiến cho giống loài bản địa không còn thuần chủng hơn nữa sinh vật ngoại lai có có khả năng sinh trưởng thích ứng cao hơn các sinh vật bản địa vì vậy chúng dễ dàng phát tán tạo ra các quần thể đẩy các loài động thực vật bản địa vào con người tuyệt vọng
di dân đồng bằng lên miền núi khai hoang lập địa làm mất cân bằng tự nhiên tài nguyên khoáng sản
3, Hậu quả:
Đối với Việt Nam :
Tốc độ giảm sút diện tích rừng ở nước ta là khá cao Năm 1943, đất nước ta có diện tích rừng che phủ chiếm gần 50% diện tích cà nước xong năm 2021 chỉ còn 42,02% (kể cả rừng nhân tạo được trồng mới những năm gần đây theo các chương trình của Chính phủ cũng như sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế )các loài động thực vật hoang dã cũng đứng trước nguy cơ suy thoái về số lượng và nhiêu loài đang trong tình trạng đe dọa bị tuyệt chủng Tổng số loài bị đe dọa là cao (350 loài thực vật và hơn 300 loài động vật
có mặt trong sách đỏ Việt Nam đang ở trong tình trạng báo động) phản ánh tình trạng nghiêm trọng của hiểm hoạ đối với sinh cảnh hoang dã Việt Nam Nguy cơ mất đỉ 28% loài thú, 10% loài chim, 21% các loài bò sát và lưỡng cư tồn tại ở nước ta là hiện hữu Các loài voi châu á, tê giác một sừng hay sao la sẽ tuyệt chủng trong tương lai không xa
Các vùng nước lớn ven biển và cửa sông của Việt Nam là nơi tụ hội rất nhiều nguồn cá cũng như các loại
hệ sinh thái đa dạng Nhưng do việc khai thác quá mức ở các vùng biển gần bờ với những phương thức đánh bắt lạc hậu, thậm chí huỷ diệt hàng loạt, quy hoạch sử dụng đất ven biển chưa tốt đã làm suy giảm đáng kể đa dạng sinh học biển Các hệ sinh thái rạn san hô cũng đứng trước những nguy cơ bị tàn phá bởi con người
Việc phá các vùng rừng đước nguyên sinh để nuôi tôm, thiểu sự bảo vệ cần thiết để xảy ra cháy các khu rừng ngập mặn đang làm cho hệ sinh thái đất ngập nước thu hẹp dần
Đối với thế giới
Sự suy thoái của hệ sinh thái sẽ đật các giống, loài trước nguy cơ bị tuyệt chủng: Theo tính toán gần đây, căn cứ tốc độ hiện nay, 5 - 10% số loài trên thế giới bị tiêu diệt vào những năm 1990 - 2020, có nghĩa là mỗi ngày có thể mất đi khoảng 40 - 140 loài và số loài bị tiêu diệt sẽ lên tới 25% vào khoảng năm 2050
Sự thay đổi hay mất đi của các giống, loài sẽ tác động xấu đến môi trường sống, các hệ sinh thái
Sự suy thoái hoặc triệt tiêu các loài sẽ làm mất đa dạng di truyền (hay sự xói mòn di truyền) Cùng với sự mất đi của các loài, các khu vực phân bố loài, sự xói mòn di truyền trong nội bộ các loài động thực vật, nguồn tài nguyên gen quý giá cũng bị mất theo
4, Giải pháp
Xây dựng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn, bảo vệ sự tối đa sự hoang dã của khu bảo tồn,vườn quốc gia
Trang 9Theo Công ước đa dạng sinh học mà Việt Nam tham gia vào và trở thành thành viên thì một trong những biện pháp bảo tồn hiệu quả nhất đó chính là phương thức bổ sung cho nỗ lực thành lập nhiều khu bảo tồnsinh vật tự nhiên Đa phần những khu vực xây dựng hệ thống khu bảo tồn được công nhận và nhà nướcủng hộ đó chính là các khu rừng đặc dụng thuộc sự quản lý của Bộ Lâm nghiệp Việc đưa các loài độngvật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng tại các khu rừng vào các khu bảo tồn có hiệu quả giúp hạn chế vàbảo vệ được sự đánh bắt vô tội vạ của người dân.
Giữ gìn vùng triền biển ở trạng thái tự nhiên, bảo vệ tốt rặng san hô và thảm cỏ biển
Môi trường biển được xem như là nguồn cung ứng thực phẩm sinh sống chính của người dân nước ta vàthế giới, chính vì vậy việc bảo vệ nguồn biển ở trạng thái tự nhiên là điều vô cùng cần thiết đối với đờisống của người dân Hiện nay, vấn đề xả rác thải chưa được xử lý ra ngoài môi trường được xem là mộttrong những vấn đề thường hay xảy ra Chính vì, nhiều hệ sinh thái biển bị ảnh hưởng nghiêm trọng,nhiều loại có nguy cơ bị hạn chế số lượng Chính vì vậy, chính quyền cần ban hành những chính sách quyđịnh về cân nặng, kích cỡ và thể trạng được đánh bắt đối với những loại hải sản để có thể bảo vệ đượcnhững loại hải sản đang trong quá trình sinh sản, hoặc kích cỡ còn quả nhỏ…từ đó gây suy giảm số lượngsinh vật biển và thời gian phục hồi không có
Bảo tồn các khu đất ngập nước, tạo sự thuận lợi phát triển sinh học đồng ruộng
Theo thống kê thì những khu rừng ngập nước có số lượng sinh sản ra những loại động vật nhanh Và tỷ lệđánh bắt khai thác của người dân tại các khu vực này cũng bị khai thác một cách thiếu khoa học, vô tội
vạ Đồng thời số lượng những chất hóa học đươc sử dụng trong nông nghiệp cũng được thải trực tiếp ramôi trường Chính vì vậy, Nhà nước ta cần tích cực ban hành những chính sách quy định rõ môi trường,khu vực được khai thác để hạn chế số lượng đánh bắt của người dân Kết hợp nhiều phương pháp nuôitrồng xen canh, như vừa trồng lúa vừa nuôi cua, xen kẽ những bờ mượn, kênh rạch để nuôi những loạithủy sản sống dưới bùng, lầy, nước thấp…Bên cạnh đó, kết hợp trông cây có thể sống được tại các kênh,rạch,…vừa thu hút nguồn sinh vật sống dưới nước, vừa đem lại nguồn thức ăn phong phú…
Bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu dân cư Nhiều người cho rằng chỉ cần phát triển sinh vậttại các khu vực có đất nhiều hay các vùng chuyên canh, nhưng thật ra việc phát triển sinh vậtnhất là cây trồng tại các khu đô thị, các vùng dân cư cũng là một yếu tố tác động trực tiếp đếnquá trình sinh trưởng và tăng số lượng sinh vật của địa phương, thu hút được những loại sinhvật khác như chim, sóc, một số loại bò sát đến sinh sống và phát triển
Trồng nhiều loại cây tốt hơn 1 loại cây, kết hợp xen kẽ nhiều loại cây trồng trên một loại đấtcanh tác Như phân tầng trồng cây dựa theo khả năng sinh trưởng của từng loại cây để có thểtạo được số lượng cây trồng giúp tăng năng suất và sự đa dạng sinh vật…
Canh tác ruộng bậc thang ở nơi đất dốc, việc canh tác ruộng bậc thang theo hình thức này đãhạn chế được nhiều hậu quả cũng như tận dụng được địa hình để phù hợp với tình hình, canhtác ruộng bậc thang vừa tăng năng suất vừa giúp bảo vệ được vấn đề sạc lỡ đất, gây tốn thấtnghiệp trong đến tính mạng, tài sản của người dân
Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp vùng cửa sông, đây là mô hình được nhiều người dân
áp dụng và cũng mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho quá trình tăng số lượng sinh vật,đồngthời hạn chế được những loại chất, rác thải gây hại đến môi trưởng biển
Kiểm soát chặt chẽ cây con biến đổi gen, nhiều loại cây có tính biến đổi gen mạnh đã sản sinh
ra nhiều giống cây trồng lạ, mang lại hiệu sức sản xuấ
Trang 10Câu 8: Ô nhiễm không khí: Khái niệm, các nguồn gây ô nhiễm, hậu quả
Khái niệm:
- Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặccác khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho sinh vật khác như động vật và thực vật, nó có thể làmhỏng môi trường sống của loài người
Các nguồn gây ô nhiễm không khí:
- Trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
- Các nhà máy và các khu công nghiệp mọc lên ngày càng nhiều là một trong những lý do khiến cho khói, bụi và khí thải độc hại như CO, CO2, SO2, từ quá trình sản xuất gây nên tình trạng ô nhiễm không khí trên diện rộng Bên cạnh đó, trong nông nghiệp việc lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóahóa và các hoạt động đốt rơm, rạ cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm không khí nặng nề
- Sản xuất công, nông nghiệp tạo ra các chất thải độc hại gây ô nhiễm không khí
- Phương tiện giao thông
- Với số lượng các phương tiện giao thông ngày càng tăng cao và di chuyển dày đặc nên lượng khí thải từ ô tô, xe máy xả thải ra ngoài môi trường cũng vô cùng nhiều Nhất là đối với những phương tiện cũ với máy móc hoạt động lâu đời thì lượng khí thải càng lớn
- Thông thường, các phương tiện giao thông thường xả ra không khí các chất độc hại như CO, NO2, SO2, VOC, Theo một báo cáo của Cơ quan năng lượng quốc tế (IEA), các phương tiện giao thông chiếm đến 23,34% lượng carbon mỗi năm
- Thu gom, xử lý rác thải
- Hiện nay, một bộ phận người dân vẫn còn rất thiếu ý thức trong việc xả rác bừa bãi ra ngoài môi trường, điều này đã làm cho rác thải không được tập kết và xử lý đúng như quy định, khiến cho mùi hôi thối phát tán ra bên ngoài Bên cạnh đó, một phần cũng do các phương pháp xử lý rác thải thủ công ở nước ta hiện nay làm cho không khí trở nên ô nhiễm trầm trọng hơn
- Các hoạt động sinh hoạt
- Tại nhiều khu vực của Việt Nam, đặc biệt là vùng nông thôn thì nhiều gia đình vẫn giữ thói quen đunnấu bằng bếp củi Điều này chính là nguyên nhân sinh ra các lượng khí độc như CO, CO2, NOx, SOx, làm ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống cũng như chất lượng không khí hằng ngày của con người
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng
- Việc xây dựng nhà ở, dự án trung tâm thương mại, chung cơ ở các thành phố lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh chính là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí nặng nề Các vật liệu xây dựng phục vụ cho quá trình thi công nếu không được che chắn cẩn thận thì các bụi bẩn sẽ vương vãi ra bên ngoài môi trường và là một trong các tác nhân gây ô nhiễm không khí
- Bên cạnh đó, trong trường hợp vận chuyển vật liệu xây dựng nếu không được bảo vệ cẩn thận thì cũng rất dễ rơi ra ngoài đường làm nguy hiểm đến đến các phương tiện lưu thông trên đường
- Do gió bụi
- Lượng khí thải khi chưa được thông qua xử lý, khi gặp phải các cơn gió nó sẽ đưa các hạt bụi bẩn này đi xa hàng trăm kilomet Từ đây, sự ô nhiễm cũng sẽ được lan ra một diện rộng hơn làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật và con người
- Từ lốc xoáy, bão
- Sau mỗi trận bão lớn, lượng khí thải NOx đều sản sinh ra rất lớn và khiến cho tỷ lệ ô nhiễm bụi mịn
PM 2.5 và PM 10 tăng cao
- Núi lửa phun trào
- Hiện tượng núi lửa phun trào sẽ làm cho các khí lưu huỳnh, clo, metan, ở sâu bên trong lớp dung nham bị đẩy ra ngoài, việc này cũng chính là tác nhân khiến cho không khí ngày một ô nhiễm nặng nề