NỘI DUNG: 04/05/2017 4 Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể và
Trang 11
TÀI KHOẢN & GHI SỔ KÉP
CHƯƠNG 3
2
NỘI DUNG CHƯƠNG 3
1 • TÀI KHOẢN KẾ TỐN
2 • PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN
3 • GHI SỔ KÉP
4 • HẠCH TỐN TỔNG HỢP VÀ CHI TIẾT
5 • MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI KHOẢN VÀ BCĐKT
6 • BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
04/05/2017
3 1 TÀI KHOẢN KẾ TỐN
• KHÁI NIỆM 1.1
• KẾT CẤU TÀI KHOẢN 1.2
• NGUYÊN TẮC PHẢN ÁNH 1.3
NỘI DUNG:
04/05/2017
4
Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh số
hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng
kế toán cụ thể và hệ thống hóa thông tin cho từng
đối tượng kế toán đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 KHÁI NIỆM
Trang 2 Trong thực tế TK có mẫu như sau (sổ kế toán)
Sổ cái Tài khoản “Nguyên vật liệu”
Chứng từ Trích yếu TK đối ứng Số tiền Ghi chú
1 Số dư đầu tháng
2 Số PS trong tháng
3 Số dư cuối kì
04/05/2017
5
1.2 KẾT CẤU TÀI KHOẢN
04/05/2017
6
Để đơn giản trong công tác học tập tài khoản
được ký hiệu như sau: (TK chữ T)
Tên TK
1.2 KẾT CẤU TÀI KHOẢN
04/05/2017
7
1.3 NGUYÊN TẮC PHẢN ÁNH
a) Nguyên tắc phản ánh loại TK Tài sản
b) Nguyên tắc phản ánh loại TK Nguồn vốn
c) Nguyên tắc phản ánh loại TK Doanh thu
d) Nguyên tắc phản ánh loại TK Chi phí
8
Nơ ï TK “Tài sản” Có
số phát sinh tăng
số phát sinh giảm
SDĐK
SDCK a) Nguyên tắc phản ánh loại TK Tài sản
Số dư cuối kì = đầu kì Số dư + sinh tăng Số phát - Số phát sinh giảm
Trang 304/05/2017
9
Ví dụ: Vào đầu ngày 01/02/xx trị giá nguyên vật liệu hiện
có của doanh nghiệp là 200.000 Trong tháng có 2 nghiệp
vụ liên quan đến khoản VL như sau:
Nghiệp vụ 1: Vào ngày 12/02 DN mua thêm một số vật
liệu trị giá 100.000 đã thanh toán bằng tiền mặt
Nghiệp vụ 2: Vào ngày 25/02 DN xuất vật liệu dùng cho
sản xuất trị giá là 150.000
Yêu cầu: phản ánh vào TK Nguyên vật liêu
a) Nguyên tắc phản ánh loại TK Tài sản
04/05/2017
10 Tình hình trên được phản ánh vào TK nguyên vật liệu:
Nợ TK “NVL” Có a) Nguyên tắc phản ánh loại TK Tài sản
11
Nợ TK “Nguồn vốn” Có
số phát sinh tăng
số phát
sinh giảm
SDĐK
SDCK
b) Nguyên tắc phản ánh loại TK Nguồn vốn
Số dư
cuối kì = đầu kì Số dư + sinh tăng Số phát - Số phát sinh giảm
04/05/2017
12
Ví dụ: Vào đầu ngày 01/01/20xx khoản tiền DN đang vay ngắn hạncủa ngân hàng là 1.000.000 Trong tháng có phát sinh 2 nghiệp vụ liên quan đến khoản vay ngắn hạn như sau:
Nghiệp vụ 1: ngày 12/01 DN vay ngắn hạn của ngân hàng để trả nợ người bán là 500.000
Nghiệp vụ 2: ngày 25/01 DN dùng tiền mặt để trả nợ vay của ngân hàng là 800.000
b) Nguyên tắc phản ánh loại TK Nguồn vốn
Trang 404/05/2017
13
Tình hình trên được phản ánh vào TK Vay ngắn hạn:
Nợ TK “Vay NH” Có
b) Nguyên tắc phản ánh loại TK Nguồn vốn
04/05/2017
14
Nợ TK “DT & TN” Có
Tăng doanh thu và thu nhập
Giảm doanh thu và thu nhập
Kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập sang
TK xác định lãi (lỗ)
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
c) Nguyên tắc phản ánh loại TK Doanh thu
04/05/2017
15
doanh nghiệp như sau:
1 Doanh nghiệp bán hàng hóa với giá bán là
1.000.000
2 Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần
sang TK xác định lãi lỗ, biết rằng DN giảm giá
cho KH là 2%
c) Nguyên tắc phản ánh loại TK Doanh thu
04/05/2017
16 Tình hình trên được kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK “Doanh thu” Có c) Nguyên tắc phản ánh loại TK Doanh thu
Trang 504/05/2017
17
Nợ TK “Chi phí” Có
Các khoản làm
tăng chi phí
Kết chuyển chi phí vào cuối kỳ sang TK
“Xác định KD”
d) Nguyên tắc phản ánh loại TK Chi phí
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
04/05/2017
18
Ví dụ:
- Trong kỳ chi phí bán hàng phát sinh là 500.000đ
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển xác định KQ KD
d) Nguyên tắc phản ánh loại TK Chi phí
04/05/2017
19
Nợ TK “CP bán hàng” Có
Kế toán phản ánh vào TK như sau:
d) Nguyên tắc phản ánh loại TK Chi phí
04/05/2017
20
2 PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN
• KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN
2.1
• CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN
2.2
• HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TỐN THỐNG NHẤT HIỆN HÀNH
2.3
NỘI DUNG:
Trang 604/05/2017
21
Phân loại tài khoản là việc sắp xếp các tài khoản
khác nhau vào từng nhóm, từng loại theo các đặc
trưng nhất định
Phân loại tài khoản giúp tìm ra quy luật chung
của từng nhóm tài khoản giúp cho việc nghiên
cứu, theo dõi các đối tượng kế toán thuận tiện và
dễ dàng hơn
2.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC
PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN
04/05/2017
22
Về mặt lý luận cũng như trên thực tế công tác kế toán, tài khoản thường được phân loại theo 2 cách :
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN
Phân loại theo:
BCTC
Tài
khoản
Loại 1: TK phản ánh TÀI SẢN
Loại 2: TK phản ánh NGUỒN VỐN Loại 3: TK
phản ánh DOANH THU
Loại 4: TK
phản ánh
CHI PHÍ
04/05/2017
23
a) Phân loại theo nội dung kinh tế
04/05/2017
24 a) Phân loại theo nội dung kinh tế
• Nhĩm TK phản ánh TÀI SẢN LƯU ĐỘNG & ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
• Nhĩm TK phản ánh TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
& ĐẦU TƯ DÀI HẠN
Loại 1:
TK phản ánh TÀI SẢN
• Nhĩm TK phản ánh NGUỒN VỐN CSH
• Nhĩm TK phản ánh NỢ PHẢI TRẢ
Lồi 2:
TK phản ánh NGUỒN VỐN
Trang 704/05/2017
25
a) Phân loại theo nội dung kinh tế
• Phản ánh các khoản doanh thu, thu nhập
và các khoản làm giảm doanh thu, thu nhập của các hoạt động kinh doanh
Loại 3:
TK phản ánh
DOANH THU,
THU NHẬP
• TK để tập hợp và kết chuyển chi phí thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường
Loài 4:
TK phản ánh CHI
PHÍ
Tài khoản
Loại 1: TK thuộc
04/05/2017
26 b) Phân loại theo mối quan hệ với BCTC
04/05/2017
27
b) Phân loại theo mối quan hệ với BCTC
Là loại TK Có
Số Dư; Gọi là
TK thường
xuyên
Gồm: TK Tài
sản, TK nguồn
vốn
Loại 1:
TK thuộc
KHÔNG CÓ
Số DƯ; Gọi là
TK tạm thời
doanh thu, TK chi phí, TK xác định KQKD
Loại 2:
TK thuộc
BC XĐKQKD
04/05/2017
28
2.3 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THỐNG NHẤT HIỆN HÀNH
a) Tổng quan về hệ thống TKKT thống nhất hiện hành
b) Đánh số hiệu và tên gọi các tài khoản
c) Mô hình sắp xếp các tài khoản
Trang 804/05/2017
29
Hệ thống tài khoản kế toán: Ban hành theo
TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 có hiệu lực từ
01/01/2015
Được sắp xếp cân đối giữa giá trị tài sản và nguồn vốn,
phù hợp với các báo cáo tài chính
Được mã hoá, thuận lợi cho việc hạch toán, xử lý, thu thập
thông tin
a) Tổng quan về hệ thống tài khoản KT thống
nhất hiện hành
04/05/2017
30
a) Tổng quan về hệ thống tài khoản KT thống nhất hiện hành
Các TK được chia làm 2 nhóm lớn
Tài khoản
Nhĩm TK thuộc BCĐKT Nhĩm TK thuộc BCXĐKQKD
04/05/2017
31
a) Tổng quan về hệ thống tài khoản KT thống
nhất hiện hành
Trong mỗi nhóm lại được chia thành từng loại khác nhau
theo nội dung kinh tế mà tài khoản phản ánh
Nhĩm TK thuộc BCĐKT
LOẠI 1 & 1:
TÀI SẢN
LOẠI 3 & 4:
NGUỒN VỐN
Nhĩm TK thuộc BC XĐKQKD
LOẠI 5& 7:
DOANH THU LOẠI 6 & 8:
CHÍ PHÍ
LOẠI 9: Xác định KQKD
04/05/2017
32
Quy tắc đánh số hiệu tài khoản:
Số thứ tự từ 1 đến 9: Số đầu tiên của thứ tự các tài khoản
trong cùng 1 loại được đề cập đến
Số hiệu của các tài khoản trong từng loại bao giờ cũng bắt đầu bằng ký hiệu của loại
Tài khoản cấp I : gồm 3 chữ số thập phân, trong đó:
Chữ số đầu tiên: số thứ tự của loại Chữ số thứ 2: số thứ tự của nhóm Chữ số thứ 3: số thứ tự của tài khoản
b) Đánh số hiệu và tên gọi các tài khoản
Trang 904/05/2017
33
Quy tắc đánh số hiệu tài khoản:
Tài khoản cấp II (tiểu khoản) gồm 4 chữ số thập phân,
ký hiệu của nó bao giờ cũng bắt đầu bằng ký hiệu của
tài khoản cấp I đã chia ra nó
Ví dụ: Xét TK 111 ‟ Tiền mặt có 3 TK cấp II:
111 1 ‟ Tiền Việt Nam
111 2 ‟ Ngoại tệ
111 3 ‟ Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
b) Đánh số hiệu và tên gọi các tài khoản
04/05/2017
34
Ý nghĩa của một vài con số tận cùng của các tài khoản (cả TK cấp I và cấp II)
Số 8 tận cùng thường dùng để chỉ các nội dung “Khác”
của từng nhóm, từng tài khoản:
Ví dụ:
TK 138 ‟ Phải thu khác
TK 228 ‟ Đầu tư khác
TK 1368 ‟ Phải thu nội bộ khác
TK 1388 ‟ Phải thu khác b) Đánh số hiệu và tên gọi các tài khoản
04/05/2017
35
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất sắp
xếp các tài khoản theo số thứ tự từ thấp đến
cao, tức là từ loại 1 cho đến loại 9 theo tính
linh động giảm dần
c) Mơ hình sắp xếp các tài khoản
04/05/2017
36 3 GHI SỔ KÉP
• KHÁI NIỆM 3.1
• NGUYÊN TẮC GHI SỔ KÉP 3.2
• CÁC LOẠI ĐỊNH KHOẢN 3.3
NỘI DUNG:
Trang 1004/05/2017
37
Ghi sổ kép là một phương pháp kế toán được
dùng để ghi số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào các tài khoản có liên quan theo đúng các
nội dung kinh tế của các nghiệp vụ và mối quan hệ
giữa các đối tượng kế toán với nhau
3.1 KHÁI NIỆM
04/05/2017
38
Ghi sổ kép là ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản theo nguyên tắc: ghi “NỢ” tài khoản này thì phải ghi “CÓ” tài khoản liên quan hoặc ngược lại và số tiền ghi “NỢ”, ghi “CÓ” phải bằng nhau
Việc xác định quan hệ “NỢ”, “CÓ” như vậy gọi là định khoản kế toán
3.2 NGUYÊN TẮC GHI SỔ KÉP
04/05/2017
39
Nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến những tài
khoản nào ?
Thuộc loại tài khoản gì ?
Trạng thái vận động của nó (tăng, giảm) như thế
nào ?
Nguyên tắc phản ánh của các loại tài khoản như
thế nào ? Tài khoản nào ghi Nợ? Tài khoản nào
ghi có?
Để định khoản kế toán đúng thì cần phải xác định:
3.2 NGUYÊN TẮC GHI SỔ KÉP
04/05/2017
40
Ví dụ:
Tại một doanh nghiệp trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
„1. DN rút tiền gửi ngân ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000
„2. DN vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 500.000
„3. Dùng tiền mặt trả nợ người bán 300.000
„4. Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 400.000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
3.2 NGUYÊN TẮC GHI SỔ KÉP
Trang 1104/05/2017
41
KẾT LUẬN
o Quan hệ Nợ - Có của 2 TK trong một NVKT được gọi
là quan hệ đối ứng TK
o Quan hệ đối ứng TK là một khái niệm đặc thù của kế
toán và nó gắn liền với khái niệm “Kế toán kép”
3.2 NGUYÊN TẮC GHI SỔ KÉP
04/05/2017
42 3.3 CÁC LOẠI ĐỊNH KHOẢN
Định khoản giản đơn là định khoản kế toán chỉ liên quan đến 2 đối tượng kế toán (hay
2 tài khoản) có nghĩa là:
- Ghi “Nợ” 1 tài khoản đối ứng với ghi “Có” 1 tài khoản hoặc,
Định khoản phức tạp là định khoản có liên quan đến ít nhất là 3 đối tượng kế toán
(hay 3 tài khoản) có nghĩa là:
- Ghi “Nợ”1 TK đối ứng với ghi “Có” 2 TK trở lên hoặc,
- Ghi “Có” 1 TK đối ứng với ghi “Nợ” 2 TK trở lên
04/05/2017
43
Ví dụ 1:
Có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: Mua nguyên
vật liệu bằng tiền mặt 100.000
3.3 CÁC LOẠI ĐỊNH KHOẢN
04/05/2017
44
Ví dụ 2:
Có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: Mua nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng 100.000 và bằng tiền mặt 200.000
3.3 CÁC LOẠI ĐỊNH KHOẢN
Trang 1204/05/2017
45
Ví dụ 3:
Có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: Vay ngắn hạn
ngân hàng trả nợ người bán 200.000 và mua
nguyên vật liệu 100.000
3.3 CÁC LOẠI ĐỊNH KHOẢN
04/05/2017
46
KẾT LUẬN
Định khoản phức tạp chẳng qua là việc gộp nhiều định khoản giản đơn lại, nhằm mục đích là
giảm bớt khối lượng công việc ghi chép kế toán
3.3 CÁC LOẠI ĐỊNH KHOẢN
04/05/2017
47
Xuất phát từ nguyên tắc ghi sổ kép ta có :
∑ PS bên Nợ các TK = ∑ PS bên Có các TK
Phương trình này dùng để kiểm tra tính chính xác
trong công việc ghi chép kế toán Và nó cũng thể hiện
trạng thái tĩnh của phương pháp đối ứng tài khoản
∑ SDĐK bên Nợ các TK = ∑ SDĐK bên Có các TK
∑ SDCK bên Nợ các TK = ∑ SDCK bên Có các TK
KẾT LUẬN
04/05/2017
48
4 HẠCH TỐN TỔNG HỢP & CHI TIẾT
• HẠCH TỐN TỔNG HỢP
4.1
• HẠCH TỐN CHI TIẾT
4.2
NỘI DUNG:
Trang 1304/05/2017
49
4.1 HẠCH TỐN TỔNG HỢP
Hạch toán tổng hợp chỉ liên quan đến các tài khoản
cấp I và các báo cáo tài chính Kế toán tổng hợp cũng
là một bộ phận của kế toán tài chính
Chỉ sử dụng thước đo tiền tệ
04/05/2017
50
a) Đặc diểm của hạch tốn chi tiết b) Tài khoản cấp II
c) Sổ chi tiết d) Mối quan hệ giữa TK cấp I, cấp II và sổ chi tiết
4.2 HẠCH TỐN CHI TIẾT
04/05/2017
51
Hạch toán chi tiết là việc chi tiết hoá đối tượng kế toán
đã được phản ánh trong tài khoản cấp I, để từ đó cung
cấp những thông tin kế toán cụ thể, tỉ mỉ hơn cho các nhà
quản trị Kế toán chi tiết cũng là một bộ phận của kế
toán quản trị
Kế toán chi tiết không chỉ biểu hiện bằng thước đo tiền tệ
mà còn sử dụng rộng rãi thước đo hiện vật và thước đo
thời gian
a) Đặc điểm hạch toán chi tiết
04/05/2017
52 Tài khoản cấp II là một hình thức kế toán chi tiết số tiền
đã được phản ánh trên tài khoản cấp I Được Nhà nước qui định thống nhất về số lượng, tên gọi, số liệu và nội dung
phản ánh từng tài khoản
Ví dụ: Tài khoản “Tiền mặt” ( 111 ) có 3 tài khoản cấp II:
+ “Tiền Việt Nam” (1111) + “Ngoại tệ” (1112) + “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý” (1113)
b) Tài khoản cấp II
Trang 1404/05/2017
53
Sổ chi tiết là một hình thức hạch toán chi tiết số
liệu đã được phản ánh trên tài khoản cấp I và cấp II
do doanh nghiệp tự mở ra để phù hợp với yêu cầu
quản lí cụ thể tại đơn vị mình Nhà nước không qui
định thống nhất danh mục sổ chi tiết
Ví dụ: (Xem tài liệu)
c) Sổ chi tiết
54
1) Nhập kho 200.000 vật liệu chính và 30.000 vật liệu phụ chưa trả tiền cho đơn vị A
2) Nhập kho 70.000 VL phụ chưa trả tiền cho đơn vị B
3) Vay ngắn hạn để trả nợ cho đơn vị A 150.000 và đơn vị
B 50.000
Yêu cầu: Lập định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài
khoản
Ví dụ
Tại một doanh nghiệp phát sinh các NVKT sau:
04/05/2017
55
Tổng số dư đầu kỳ, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát
sinh giảm và tổng số dư cuối kỳ của các tài khoản cấp II
và sổ chi tiết thuộc một tài khoản cấp I nào đó phải
luôn luôn bằng số dư đầu kỳ, tổng số phát sinh tăng, tổng
số phát sinh giảm và số dư cuối kỳ của tài khoản cấp I
Đây là MQH giữa hai phân hệ tổng hợp cân đối tổng thể
và tổng hợp cân đối bộ phập
d) Mối quan hệ giữa TK cấp I, TK ấp II & Sổ
chi tiết
56
VÀ BCĐKT
• VỀ KẾT CẤU 5.1
• VỀ NHIỆM VỤ 5.2
• VỀ VAI TRỊ 5.3
NỘI DUNG:
Trang 1504/05/2017
57
Kết cấu của tài khoản được xây dựng trong MQH
với kết cấu của BCĐKT
Số dư của các tài khoản phản ánh tài sản nằm
ở bên Nợ (bên trái) cùng bên với bên tài sản của
BCĐKT
Số dư của các tài khoản phản ánh nguồn vốn
nằm bên Có (bên phải) cùng bên với nguồn vốn
của BCĐKT
5.1 VỀ KẾT CẤU
04/05/2017
58
Vào đầu kỳ phải căn cứ vào số liệu của BCĐKT được lập vào cuối kỳ trước để mở các tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn của DN
Số dư đấu kỳ của các tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn được lấy từ BCĐKT được
lập vào cuối kỳ trước
Số dư cuối kỳ của các tài khoản được dùng để lập BCĐKT cho cuối kỳ đó
5.2 VỀ NHIỆM VỤ
04/05/2017
59
Giữa BCĐKT và tài khoản có mối quan hệ chặt
chẽ bổ sung lẫn nhau, giúp cho việc quản lý tài
sản của doanh nghiệp vừa mang tính chất toàn
diện vừa cụ thể và sâu sắc
5.3 VỀ VAI TRỊ
TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền Loại A : Tài sản ngắn hạn 300.000 Loại A Nợ phải trả 200.000
1 Tiền mặt 100.000 1 Vay ngắn hạn 120.000
2 Nguyên vật liệu 200.000 2 Phải trả NB 80.000
Loại B : Tài sản dài hạn 700.000 Loại B Vốn CSH 800.000
1 TSCĐ hữu hình 700.000 1 NV kinh doanh 800.000
Tổng cộng TS: 1.000.000 Tổng cộng NV: 1.000.000
60
Tại Công ty Bình Minh có các tài liệu như sau (Đvt:1.000):
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/20xx
Ví dụ