Khi trích khấu hao TSCĐ người ta dựa vào thời gian sử dụng TSCĐ để trích khấu hao theo công thức: c Kế toán khấu hao tài sản cố định Mức khấu hao năm = TSCĐ hữu hình Nguyên giá Tỷ
Trang 1KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU
04/05/2017
2
3
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KQKD
04/05/2017
3
NỘI DUNG:
1.1 • KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.2 • KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.3 • KẾ TỐN CƠNG CỤ DỤNG CỤ
1.4
• KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG & CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
04/05/2017
4
Khái niệm:
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và trong quá trình sử dụng nó
chuyển dần giá trị của mình vào giá trị của sản phẩm đã sản xuất ra
TSCĐ được chia làm 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
1.1 KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 204/05/2017
5
TK 211 (213)
Nguyên giá
TSCĐ tăng
Số dư :
nguyên giá
TSCĐ hiện
còn
Nguyên giá
TSCĐ giảm
TK 214 Giá trị hao mòn giảm
Giá trị hao mòn tăng Số dư : giá
trị hao mòn
hiện có
1.1 KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Kế toán TSCĐ sử dụng các tài khoản sau:
TK 211 “TSCĐ hữu hình”
TK 213 “TSCĐ vô hình”
TK 214 “hao mòn TSCĐ”
04/05/2017
6
1.1 KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
a) Kế tốn tăng tài sản cố định b) Kế tốn giảm tài sản cố định c) Kế tốn khấu hao tài sản cố định d) Kế tốn sửa chữa tài sản cố định
7
TSCĐ TĂNG
NHÀ NƯỚC CẤP VỐN GÓP LIÊN DOANH
a) Kế toán tăng tài sản cố định
8
TSCĐ TĂNG DO MUA SẮM:
Nợ TK 211 (213) (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331, 341
Khi mua sắm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Kế toán tăng tài sản cố định
Khi mua sắm không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 211 (213) (tổng giá thanh toán) Có TK 111, 112, 331, 341
Trang 304/05/2017
9
Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn
xây dựng cơ bản hoặc các quỹ của DN, Kế
toán đồng thời ghi:
Nợ TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
Nợ TK 441 “Nguồn vốn đầu tư XDCB”
Có TK 411 “Nguồn vốn KD”
a) Kế toán tăng tài sản cố định
04/05/2017
10
TSCĐ TĂNG DO XÂY DỰNG CƠ BẢN BÀN GIAO :
Khi công trình XDCB hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao, căn cứ vào giá thực tế của công trình đã được duyệt:
Nợ TK 211 (213) (theo nguyên giá) Có TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”
a) Kế toán tăng tài sản cố định
Nếu các TSCĐ này được đầu tư từ các quỹ chuyên dùng, thì chuyển các quỹ này thành các nguồn vốn KD:
Nợ TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
Nợ TK 441 “Nguồn vốn ĐT XDCB”
Có TK 411 “Nguồn vốn KD”
04/05/2017
11
TSCĐ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CẤP
Nếu nhận được TSCĐ do nhà nước cấp, kế
toán ghi:
Nợ TK 211 (213) (nguyên giá)
Có TK 411 “Nguồn vốn KD”
a) Kế toán tăng tài sản cố định
04/05/2017
12
TSCĐ TĂNG DO VỐN GÓP LIÊN DOANH:
Nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác, ghi:
Nợ TK 211 (213) (giá thoả thuận 2 bên) Có TK 411 “Nguồn vốn KD”
Nợ TK 211 (213) Có TK 222 “Góp vốn liên doanh”
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ghi:
a) Kế toán tăng tài sản cố định
Trang 404/05/2017
13
TSCĐ trong DN giảm chủ yếu là do thanh lý, nhượng
bán hoặc được lệnh điều chuyển đi nơi khác
TSCĐ GIẢM DO THANH LÝ NHƯỢNG BÁN,
kế toán ghi:
Nợ TK 214 “Hao mòn TSCĐ” (GT hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 “Chi phí khác” (Giá trị còn lại)
Có TK 211 (213) (Theo nguyên giá)
b) Kế toán giảm tài sản cố định
04/05/2017
14
Khi thanh lý có phát sinh chi phí về thanh lý , kế toán ghi:
Nợ TK 811 “Chi phí khác”
Nợ TK 1331 “Thuế GTGT khấu trừ” (nếu có) Có TK 111, 112, 152, 153, v.v
b) Kế toán giảm tài sản cố định
15
Khi thanh lý có Doanh thu (như tiền, phế liệu, ):
(1): DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, 152, 153,…
Có TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Có TK 711 “Thu nhập khác”
b) Kế toán giảm tài sản cố định
(2): DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, 152, 153
Có TK 711 “Thu nhập khác”
16
Khấu hao TSCĐ là phần giá trị TSCĐ chuyển vào chi phí của các đối tượng sử dụng biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
Kế toán sử dụng các TK: TK 214, 627, 641, 642
Khi trích khấu hao TSCĐ người ta dựa vào thời gian sử dụng TSCĐ để trích khấu hao theo công thức:
c) Kế toán khấu hao tài sản cố định
Mức khấu hao (năm) = TSCĐ hữu hình Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao (năm) Mức khấu
hao (tháng) =
Mức khấu hao (năm)
12
Trang 504/05/2017
17
„ Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi
phí SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung” (6274)
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng” (6414)
Nợ TK 642 “Chi phí quản lý DN” (6424)
Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
c) Kế toán khấu hao tài sản cố định
04/05/2017
18 Trong quá trình sử dụng, để duy trì được trạng thái hoạt động bình thường của TSCĐ, người ta phải sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ Việc sửa chữa TSCĐ hữu hình được chia thành 2 loại:
Sửa chữa thường xuyên
Sửa chữa lớn
d) Kế toán sửa chữa tài sản cố định
04/05/2017
19
Kế toán sửa chữa thường xuyên:
Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa những bộ
phận không quan trọng của TSCĐ, thời gian
sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thấp nên được
tính một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ của DN
d) Kế toán sửa chữa tài sản cố định
04/05/2017
20
Kế toán sử dụng các tài khoản 111, 112, 152, 153,
331, 627, 641, 642 Khi tiến hành sửa chữa do DN tự sửa chữa hoặc thuê ngoài sửa chữa, KT ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 111, 112, 152, 153, 331 (thuê ngoài
sửa chữa) v.v
d) Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trang 604/05/2017
21
Kế toán sửa chữa lớn:
Sửa chữa lớn là sửa chữa những bộ phận
quan trọng của TSCĐ, thời gian sửa chữa
dài, chi phí sửa chữa lớn kế tốn cĩ thể
phân bổ dần chi phí sửa chữa vào nhiều kỳ sản
xuất KD của DN hoặc trích trước vào chi phí
trong các kỳ sản xuất KD
d) Kế toán sửa chữa tài sản cố định
04/05/2017
22
NVL là các đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu thành nên sản phẩm, NVL có đặc điểm tham gia một lần vào quá trình sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị của mình vào giá trị của sản phẩm được làm ra
1.2 KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU
23
Yêu cầu
„ - Tính toán và phân bổ chính
xác chi phí NVL sử dụng cho
từng đối tượng
„ - Kế toán NVL sử dụng các
TK 111, 112, 152, 331, 627,
641, 642
TK 152
Giá trị NVL nhập kho
Giá trị NVL xuất kho
Số dư : giá trị NVL tồn kho
„Kết cấu TK 152 “NVL”
1.2 KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU
24
1.2 KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU
a) Kế tốn nhập nguyên vật liệu
b) Kế tốn xuất nguyên vật liệu
Trang 704/05/2017
25
Khi mua NVL nhập kho, có phát sinh chi phí thu mua,
thì giá thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên
hoá đơn và chi phí thu mua trừ chiết khấu thương
mại, kế toán ghi:
Nợ TK 152 “NVL” (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ” (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 (mua chịu)
a) Kế toán nhập nguyên vật liệu
04/05/2017
26
Nếu NVL không đúng qui cách buộc mang đi trả
lại hoặc được giảm giá của bên bán thì kế toán
phải ghi giảm giá trị của NVL nhập kho:
Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 152 “NVL”
Có TK 133 “Thuế GTGT khấu trừ” (nếu có)
a) Kế toán nhập nguyên vật liệu
Nếu khi thanh toán tiền cho người bán mà được
hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
04/05/2017
27 NVL dùng vào quá trình SX để chế tạo ra
sản phẩm do đó NVL là chi phí SX hình
thành nên giá thành sản phẩm
Xuất NVL có thể tính theo một trong các
phương pháp tính giá như: Phương pháp
đơn giá bình quân; FIFO; LIFO; giá thực tế
đích danh
b) Kế toán xuất nguyên vật liệu
04/05/2017
28
Kế toán sử dụng
TK 152 “Nguyên vật liệu” và một số TK chi phí sản xuất như:
TK 621, 627, 641,
642
TK 621
Chi phí NVL trực tiếp tham gia quá trình SXKD
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính giá thành SP
„Kết cấu TK 621 “Chi phí
NVL trực tiếp” như sau:
b) Kế toán xuất nguyên vật liệu
Trang 804/05/2017
29
Khi xuất NVL để sử dụng cho các đối tượng, kế
toán ghi:
Nợ TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 152 “NVL”
b) Kế toán xuất nguyên vật liệu
04/05/2017
30
„ CCDC là những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ Đặc điểm của CCDC là tham gia vào nhiều kỳ sản xuất kinh doanh nhưng giá trị của chúng được phân bổ một lần hoặc nhiều lần vào chi phí
1.3 KẾ TỐN CƠNG CỤ DỤNG CỤ
a) Kế tốn nhập cơng
cụ dụng cụ b) Kế tốn xuất cơng
cụ dụng cụ
31
Khi nhập công cụ, dụng có phát sinh các mối
quan hệ thanh toán với người bán và các khoản
chi phí thu mua Các khoản chi phí này cũng
được tính vào giá trị công cụ, dụng cụ nhập
kho
a) Kế toán nhập công cụ dụng cụ
32
Kế toán sử dụng TK 153
“Công cụ, dụng cụ” và một số TK khác như TK
111, 112, 331
TK 153
Giá trị CCDC nhập kho
Giá trị CCDC xuất kho Số dư : giá trị CCDC tồn kho
„Kết cấu TK 153 “Công cụ, dụng cụ”
a) Kế toán nhập công cụ dụng cụ
Trang 904/05/2017
33
Kế toán nhập công cụ dụng cụ sử dụng các
bút toán ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh
tương tự như trong kế toán nhập nguyên vật
liệu
a) Kế toán nhập công cụ dụng cụ
04/05/2017
34 Khi xuất công cụ, dụng cụ cho quá trình SXKD, nếu giá trị công cụ dụng cụ nhỏ , tính hết một lần vào chi phí SXKD , kế toán ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 153 “công cụ, dụng cụ”
b) Kế toán xuất công cụ dụng cụ
04/05/2017
35
Nếu CCDC có giá trị lớn,
liên quan đến nhiều kỳ kinh
kỳ kinh doanh bằng cách sử
dụng TK 242 “Chi phí trả
trước”
TK 242
Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Các khoản chi phí trả trước phân bổ vào chi phí SXKD
Số dư : các
khoản CP trả trước chưa tính vào CP SXKD
b) Kế toán xuất công cụ dụng cụ
Bước 2: Phân bổ giá trị CCDC xuất ra vào chi
phí từng kỳ:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 242 “Chi phí trả trước”
Bước 1: Xuất CCDC ra khỏi kho:
Nợ TK 242 “Chi phí trả trước”
Có TK 153 “công cụ, dụng cụ”
04/05/2017
36
b) Kế toán xuất công cụ dụng cụ
Trang 1004/05/2017
37
Để quản lý chặt chẽ lao động và tiền lương trong DN,
kế toán phải thực hiện các nhiệm vu:
Tính toán chính xác, kịp thời số tiền lương phải thanh
toán cho CNV Phân bổ chính xác chi phí tiền lương
vào các đối tượng có liên quan
Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương sử
dụng các TK sau: TK 334, TK 338, TK 622, TK 627,
TK 641, TK 642
1.4 KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
04/05/2017
38
TK 334
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho CNV
Các khoản TL, tiền công, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho CNV
Số dư : các khoản TL, tiền
thưởng và các khoản khác
còn phải trả cho CNV
1.4 KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
39
TK 338
-BHXH phải trả cho
CNV
-BHXH, BHYT, KPCĐ ,
BHTN đã nộp cho cơ
quan liên quan
-Chi KPCĐ tại đơn vị
- Trích BHXH, BHYT,
- BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của CNV
Số dư: BHXH, BHYT, KPCĐ
chưa nộp đủ cho CQQL hoặc sổ quỹ, để lại cho ĐV chưa chi hết
1.4 KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
40
„ Kết cấu các TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình SXKD
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tính giá thành SP
1.4 KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 1104/05/2017
41
a) Kế tốn tiền lương
b) Kế tốn các khoản trích theo
lương
1.4 KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
04/05/2017
42
Khi xác định số tiền lương phải thanh toán cho CNV tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan, kế toán ghi :Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 334 “Phải trả CNV”
a) Kế toán tiền lương
Khi chi tiền để trả lương cho CNV, kế toán ghi:
Nợ TK 334 “Phải trả CNV”
Có TK 111, 112
04/05/2017
43
Bảo hiểm xã hội: một khoản bảo hiểm của nhà
nước trả cho người lao động khi họ tạm thời bị mất
sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
v.v hoặc khi hưu trí hoặc khi tử vong
Bảo hiểm y tế: khoản bảo hiểm trả cho người lao
động khi gặp ốm đau, sanh nở, v.v như tiền trả
khám bệnh, tiền thuốc và tiền viện phí
b) Kế toán các khoản trích theo lương
04/05/2017
44
Bảo hiểm thất nghiệp: khoản bảo hiểm trả cho người lao động khi họ bị mất việc và trong thời gian tìm công việc mới
Kinh phí công đoàn: khoản dùng để chi cho các công việc hoạt động của công đoàn
b) Kế toán các khoản trích theo lương
Trang 1204/05/2017
45
b) Kế toán các khoản trích theo lương
Tổng quỹ tiền lương thực tế
24 % Tính vào chi phí SXKD
10,5 % Cơng nhân viên phải chịu
Theo quy định hiện nay, các
quỹ trên được trích lập theo tỷ
lệ như sau:
04/05/2017
46
Khi tính BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định để tính vào CP SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
………… (3382, 3383, 3384, 3386)
b) Kế toán các khoản trích theo lương
47
Khoản BHXH, BHYT và BHTN mà công nhân viên
phải chịu sẽ được trừ vào tiền lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334 “Phải trả CNV”
Co ù TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN cho cơ
quan quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Có TK 111, 112
b) Kế toán các khoản trích theo lương
48
NỘI DUNG:
2.1 • TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 2.2 • KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 2.3 • KẾ TỐN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 1304/05/2017
49
Các khoản chi phí của DN phát sinh trong kỳ như chi
phí NVL, chi phí tiền lương, chi phí BHXH, BHYT,
chi phí khấu hao, chi phí khác bằng tiền, v.v được
kế toán tập hợp vào các TK chi phí:
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
2.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
04/05/2017
50
Chi phí sản xuất chung (TK 627):
Nếu ở phân xưởng chỉ sản
xuất 1 loại sản phẩm thì chi
phí sản xuất chung tính hết cho loại sản phẩm đó,
Còn nếu ở phân xưởng sản
xuất từ 2 loại sản phẩm trở
lên thì chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho từng loại sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp
TK 627
Chi phí SX chung phát sinh trong kỳ
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí
SX chung để tính giá thành SP
2.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
04/05/2017
51
Thông thường có nhiều tiêu thức phân bổ khác nhau
nhưng tiêu thức thường dùng là phân bổ theo tỷ lệ
Mức phân bổ CP
SX chung cho
từng loại sản
phẩm
Tổng CP SX chung thực tế phát sinh trong tháng Tổng tiền lương công nhân SX của các loại sản phẩm
Tiền lương công nhân SX của từng loại SP
2.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
04/05/2017
52
TK 155
Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
TK 154
Các CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP SX chung kết chuyển cuối kỳ
Giá trị thực tế sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc chuyển
đi Số dư: trị giá thực tế
thành phẩm tồn kho
Số dư: CP SXKD còn dở dang cuối kỳ
2.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG