1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Nguyên lý kế toán: Chương 2 - Đối tượng kế toán

50 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 288,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nguyên lý kế toán Chương 2 Đối tượng kế toán được biên soạn với mục tiêu giúp các em sinh viên nhận diện được các đối tượng kế toán: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí. Giải thích được cân bằng kế toán. Phân tích được ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến cân bằng kế toán. Hiểu rõ được các quan hệ đối ứng kế toán. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

Trang 2

MỤC TIÊU CHƯƠNG

trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí

sinh đến cân bằng kế toán

Trang 3

NỘI DUNG

sỡ hữu, doanh thu, chi phí

Trang 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

Trang 5

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

1 Tài sản và nguồn hình thành tài sản

Ví dụ: Ngày 2/1/202N, Ông A góp vốn để thành lập công ty

An Nam bằng tiền gửi ngân hàng (500 triệu đồng) và xe ôtô

4 chỗ Toyota (trị giá 700 triệu đồng) Trong tháng 1/202N,công ty vay ngân hàng 1 tỷ đồng để bổ sung vốn kinh doanh

Anh (chị) hãy cho biết:

+ Tài sản của công ty An Nam gồm những loại nào?

+ Các tài sản đó hình thành từ đâu?

Trang 6

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

Trang 7

CÁC YẾU TỐ CỦA ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

Trang 8

TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ

Định nghĩa: (Chuẩn mực kế toán Việt Nam-số 01)

tài sản là nguồn lực do đơn vị kiểm soát và có thể mang lại

lợi ích kinh tế trong tương lai

Trang 9

TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ_Định nghĩa (tt)

Quyền kiểm soát đối với 1 nguồn lực kinh tế là:

+ quyền khai thác, sử dụng nguồn lực đó vào những hoạt động

nhằm đạt mục tiêu của đơn vị

+ hoặc quyền định đoạt đối với nguồn lực đó trước những tình

huống đặt ra trong thực tế

Lưu ý: Phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát

Nguồn lực kinh tế thuộc quyền sở

hữu của đơn vị thì cũng thuộc

quyền kiểm soát của đơn vị

Có những nguồn lực kinh tế không thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng vẫn thuộc quyền kiểm soát

của đơn vị (thuê tài chính)

Trang 10

TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ _Định nghĩa (tt)

Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản: là tiềm năng:

+ làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của đơn

vị

+ hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vị phải chi ra.

Trang 11

TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ _Định nghĩa (tt)

+ Một nguồn lực phải đảm bảo cả hai điều kiện về quyền kiểmsoát và khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai mớithỏa mãn định nghĩa về tài sản

+ Trường hơp có nguồn lực do đơn vị kiểm soát nhưng khôngcòn khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai

+ Trường hơp có nguồn lực mang lại lợi ích kinh tế trong tươnglai cho đơn vị nhưng đơn vị không có quyền kiểm soát

Trang 12

• Một nguồn lực sau khi đã thỏa mãn định nghĩa về tài

sản còn phải thỏa mãn về tiêu chuẩn thì mới được ghi

nhận là tài sản của đơn vị

Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản của đơn vị: (Chuẩn mực

chung_VAS01))

trong tương lai (nguyên tắc thận trọng)

- Giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin

cậy (nguyên tắc thước đo tiền tệ; nguyên tắc giá phí)

TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ _TIÊU CHUẨN GHI NHẬN TÀI SẢN

Trang 13

• (1) Phải là nguồn lực do đơn vị kiểm soát

• (2) chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai

(3) Giá trị được xác định một cách đáng tin cậy

TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN

Trang 14

PHÂN LOẠI TÀI SẢN

* Phân loại theo đặc điểm luân chuyển về mặt giá trị (đặc

điểm hoán chuyển thành tiền của TS):

¢ Tài sản ngắn hạn

là tài sản có thời gian luân chuyển giá trị hoặc thời gian thu

hồi vốn trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường

hoặc trong vòng 12 tháng.

¢ Tài sản dài hạn

là tài sản có thời gian luân chuyển giá trị hoặc thời gian thu

hồi vốn dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc

trên 12 tháng.

Trang 15

PHÂN LOẠI TÀI SẢN

Chu kì kinh doanh của đơn vị là khoảng thời gian từ lúc đơn

vị chi tiền ra mua vật tư, hàng hóa chuẩn bị cho sản xuấtkinh doanh cho đến khi bán sản phẩm, hàng hóa hay cungcấp dịch vụ cho khách hàng để thu lại bằng tiền

Trang 16

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Dựa trên tính thanh khoản giảm dần (khả năng hoán chuyển

thành tiền từ nhanh đến chậm):

Trang 17

TÀI SẢN NGẮN HẠN

TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

1 Tiền: đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn

và nhu cầu chi tiêu hàng ngày

+ Tiền mặt (TM): tiền đang được quản lý tại đơn vị

+ Tiền gửi ngân hàng (TGNH): tiền của đơn vị được gửi tạicác ngân hàng

+ Tiền đang chuyển: TGNH đã chuyển đi để thanh toán nợnhưng chủ nợ chưa nhận được

_ Hình thức biểu hiện: VND, ngoại tệ, vàng tiền tệ

2 Các khoản tương đương tiền: là các khoản đầu tư tài

chính có thời gian đáo hạn không quá 3 tháng và không córủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền (kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc…)

Trang 18

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu

tư vào các tổ chức khác có thời hạn thu hồi vốn trongvòng 12 tháng, không bao gồm các khoản đầu tư ngắnhạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng(các khoản tương đương tiền)

VD: chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, cáckhoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, đầu tư ngắn hạn khác

TÀI SẢN NGẮN HẠN

CÁC KHOẢN ĐÂU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

Trang 19

Các khoản phải thu: là tài sản của đơn vị nhưng các đơn vị, cá

nhân khác nắm giữ với thời han nhất định (trong vòng 12tháng) đơn vị sẽ thu hồi lại

phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, nhưngkhách hàng chưa thanh toán tiền

trước cho người bán nhưng người bán chưa giao hàng haycung cấp dịch vụ cho đơn vị

nhu cầu về tiền, vật tư và đã tạm ứng trước từ đơn vị để đápứng nhu cầu công việc của mình

4 Phải thu ngắn hạn khác: phải thu về cho vay ngắn hạn, phải

TÀI SẢN NGẮN HẠN

CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN

Trang 20

Hàng tồn kho: là những tài sản dự trữ cho quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 21

¢ Nguyên liệu, vật liệu: là những đối tượng lao động mua

ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp

¢ Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động không đủ

tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đốivới tài sản cố định

¢ Sản phẩm dở dang: là những sản phẩm đang trong quá

trình sản xuất trên các dây chuyền hoặc ở các bộ phận

TÀI SẢN NGẮN HẠN

HÀNG TỒN KHO

Trang 22

¢ Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình

chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sảnxuất đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹthuật và nhập kho chờ tiêu thụ

¢ Hàng hóa: là sản phẩm do doanh nghiệp mua về với

mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ)

TÀI SẢN NGẮN HẠN

HÀNG TỒN KHO

Trang 23

¢ Hàng mua đang đi đường: là các loại vật tư, hàng hóa

(nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa) muangoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đangtrên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, kho ngoạiquan hoặc đã về đến DN nhưng đang chờ kiểm nghiệmnhập kho

¢ Hàng gửi đi bán: là hàng hóa, thành phẩm gửi đi cho

khách hàng, gửi bán đại lí, kí gửi nhưng chưa được xácđịnh là đã bán (vẫn thuộc quyền sở hữu của DN)

TÀI SẢN NGẮN HẠN

HÀNG TỒN KHO

Trang 24

Chi phí trả trước: là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ

kế toán và đang chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh

của các kỳ tiếp theo (nguyên tắc phù hợp)

Thời gian phân bổ không quá 12 tháng gọi là chi phí trả trước ngắn hạn.

Tại sao chi phí trả trước được ghi nhận là tài sản của đơn vị?

VD: Ngày 2/1/202N, công ty An Nam chi tiền gửi ngân hàng trảtiền thuê văn phòng cho cả năm 202N là 240 triệu đồng Giả

TÀI SẢN NGẮN HẠN

CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN

Trang 26

TÀI SẢN DÀI HẠN

1 Tài sản cố định: (TSCĐ) là những tài sản dài hạn do đơn vị

nắm giữ để sử dụng cho hoạt động thông thường của đơn vị

Thỏa mãn 02 điều kiện sau:

Trang 27

TÀI SẢN DÀI HẠN

Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

+ TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình

thái vật chất cụ thể tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu (nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải….)

+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có

hình thái vật chất cụ thể, thể hiện quyền của đơn vị về mặtpháp lý (quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính….)

Trang 28

TÀI SẢN DÀI HẠN

2 Bất động sản đầu tư: là bất động sản mà đơn vị đầu tư nhằm

mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá

3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là các khoản đầu tư vào

các tổ chức khác có thời hạn thu hồi vốn trên một năm, nhằmmục đích kiếm lợi hoặc nắm quyền kiểm soát đối với các đơn

vị khác (đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanhliên kết….)

4 Tài sản dài hạn khác: là những tài sản có thời gian luân

chuyển trên 12 tháng nhưng không được xếp vào các loại tàisản dài hạn trên (phải thu dài hạn, chi phí trả trước dài hạn…)

Trang 29

NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN (NGUỒN VỐN)

Trang 30

NỢ PHẢI TRẢ

nợ phải trả (NPT) là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ

nguồn lực của mình.

+ Nghĩa vụ hiện tại là trách nhiệm của đơn vị ở thời điểm hiện tạiđối với tổ chức, cá nhân nào đó và đơn vị sẽ phải thực hiệntrách nhiệm này trong tương lai

+ Giao dịch, sự kiện đã qua mới phát sinh nghĩa vụ hiện tại

+ Đơn vị sẽ phải sử dụng nguồn lực của mình để thực hiện nghĩa

vụ hiện tại và dẫn đến làm giảm nguồn lực (tiền, TS khác)

Trang 31

NỢ PHẢI TRẢ

Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả:

(Chuẩn mực chung VAS 01- đoạn 42):

lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại

mà doanh nghiệp phải thanh toán; và

cậy.

Trang 32

¢ Phân loại NPT theo thời hạn thanh toán:

+ Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ mà đơn vị có trách

nhiệm thanh toán trong vòng 12 tháng (vay ngắn hạn, lương phải trả người lao động, thuế phải nộp Nhà nước, phải trảcho người bán ngắn hạn )

+ Nợ dài hạn: là những khoản nợ có thời hạn thanh toán

trên 12 tháng (vay dài hạn, phải trả cho người bán dàihạn…)

NỢ PHẢI TRẢ

Trang 33

VỐN CHỦ SỞ HỮU (VCSH)

¢ Định nghĩa:

Chuẩn mực chung VAS01 - đoạn 18

Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của đơn vị, được tính bằng

số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ

Trang 34

VỐN CHỦ SỞ HỮU (VCSH)

¢ Phân loại VCSH theo nguồn gốc hình thành:

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu: bao gồm vốn góp ban đầu

khi thành lập DN và vốn góp bổ sung trong quá trình hoạtđộng của DN

2 Vốn từ lợi nhuận để lại: lợi nhuận DN tạo ra sau khi đã

thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, số còn lại sẽ được phânphối theo quyết định của CSH

Trang 35

Phân loại VCSH theo mục đích sử dụng:

1 VCSH dùng cho mục đích kinh doanh: dùng để tài trợ

cho tài sản dùng vào mục đích kinh doanh

2 VCSH chuyên dùng: dùng cho mục đích nhất định

ngoài mục đích kinh doanh

3 VCSH khác: lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh

lệch đánh giá lại tài sản…

VỐN CHỦ SỞ HỮU (VCSH)

Trang 36

DOANH THU

¢ Định nghĩa: (Chuẩn mực chung VAS01) Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích

hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt

không bao gồm khoản góp vốn của chủ sở hữu

Trang 37

DOANH THU

¢ Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu:

Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận khi:

+ lợi ích kinh tế thu được có liên quan đến sự tăng lên củatài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả

+ giá trị TS tăng lên hoặc NPT giảm bớt phải được xácđịnh một cách đáng tin cậy

Gắn liền với tiêu chuẩn ghi nhận TS và tiêu chuẩnghi nhận NPT

Trang 38

DOANH THU

Phân loại doanh thu:

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tạo ra từ

hoạt động sử dụng vốn vào kinh doanh sản phẩm, hànghóa, dịch vụ

2. Doanh thu hoạt động tài chính: được tạo ra từ hoạt động

sử dụng vốn vào đầu tư như đầu tư cổ phiếu, trái phiếu,đầu tư vào đơn vị khác…

3. Thu nhập khác: khoản thu từ bán thanh lý tài sản, tiền thu

từ đơn vị khác nộp phạt…

Trang 39

CHI PHÍ

¢ Định nghĩa: (Chuẩn mực chung VAS01)

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế

trong kì kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến

làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phânphối cho chủ sỡ hữu

Trang 40

CHI PHÍ

¢ Tiêu chuẩn ghi nhận:

Chi phí được ghi nhận khi:

+ lợi ích kinh tế giảm đi có liên quan đến việc giảm bớt tàisản hoặc tăng nợ phải trả

+ giá trị TS giảm xuống hoặc NPT tăng lên phải được xácđịnh một cách đáng tin cậy

Gắn liền với tiêu chuẩn ghi nhận TS và tiêu chuẩnghi nhận NPT

Trang 41

CHI PHÍ

¢ Phân loại chi phí:

1. Chi phí thời kì: là những chi phí tạo ra doanh thu trong kì

của đơn vị và dùng để xác định kết quả kinh doanh trong

kì (lợi nhuận)

2. Chi phí vốn hóa: là chi phí hình thành giá trị tài sản mới

hoặc gia tăng giá trị tài sản hiện có (chi phí sản xuất sảnphẩm, chi phí mua nguyên vật liệu nhập kho…)

Trang 42

LỢI NHUẬN

sau một kì kế toán của doanh nghiệp

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Nguyên tắc phù hợp

Trang 43

CÂN BẰNG KẾ TOÁN

Cân bằng kế toán là mối quan hệ cân đối giữa các yếu tố của

đối tượng kế toán

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU

Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả ngắn hạn + Nợphải trả dài hạn + (Vốn chủ sở hữu + Doanh thu – Chi phí)

Trang 44

ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH

ĐẾN CÂN BẰNG KẾ TOÁN

¢Phân tích nghiệp vụ kinh tế:

+ Liên quan đến đối tượng kế toán cụ thể nào?

+ Đối tượng KT liên quan là: TS, NPT, VCSH, DT, CP?

+ Đối tượng KT biến động như thế nào? (tăng/giảm)

+ Đối tượng KT biến động với giá trị bao nhiêu? (số tiền)

Trang 45

ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH

Trang 46

BẰNG KẾ TOÁN

người bán 10.000 (tăng TS-tăng NPT)

Trang 47

ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH ĐẾN

CÂN BẰNG KẾ TOÁN

tiền mặt (giảm TS – giảm VCSH)

bằng tiền gửi ngân hàng

Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sỡ hữu

Trang 48

ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH ĐẾN CÂN

BẰNG KẾ TOÁN

tiền gửi ngân hàng (giảm TS – giảm VCSH)

¢ Kết luận:

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến ít nhất 02đối tượng kế toán & luôn có sự cân bằng nhau về giá trịbiến động giữa các đối tượng

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sỡ hữu

12.500 = 9.000 + 3.500

Tiền gửi ngân hàng Chi phí

12.300 = 9.000 + 3.300

Trang 49

QUAN HỆ ĐỐI ỨNG KẾ TOÁN

hệ về sự biến động cân bằng nhau giữa các đối tượng kếtoán qua mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1)

(2)

Trang 50

QUAN HỆ ĐỐI ỨNG KẾ TOÁN

1 Loại 1: tài sản tăng - tài sản giảm

thay đổi kết cấu tài sản của đơn vị, tổng giá trị tài

2 Loại 2: nguồn vốn tăng - nguồn vốn giảm

thay đổi kết cấu nguồn vốn, tổng nguồn vốn không

3 Loại 3: tài sản tăng - nguồn vốn tăng

thay đổi cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tổng tàisản và tổng nguồn vốn tăng lên với cùng một lượng giá trị

hai vế của cân bằng kế toán tăng lên

4 Loại 4: tài sản giảm - nguồn vốn giảm

thay đổi cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn; tổng tàisản và tổng nguồn vốn giảm xuống với cùng một lượng giá

Ngày đăng: 19/11/2022, 18:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm