BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TIỂU LUẬN GIỮA KÌ MÔN HỌC KINH TẾ VĨ MÔ Nhóm thực hiện Nhóm 1 Lớp 2243MAEC0111 Khoá 57 Giảng viên hướng dẫn Trần Kim Anh Hà[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TIỂU LUẬN GIỮA KÌ
MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ MÔ
Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Lớp: 2243MAEC0111
Khoá: 57 Giảng viên hướng dẫn: Trần Kim Anh
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2022
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 2Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2022
Trang 3A Khái quát về đề tài
I Tính cấp thiết của đề tài
Với việc được học và tiếp thu kiến thức của học phần kinh tế vĩ mô Với việc nhìnnhận nền kinh tế trên góc độ vĩ mô, hiểu về sự vận động và những mối quan hệkinh tế của một đất nước Và tại ngay Việt Nam trong những năm gần đây do ảnhhưởng của dịch bệnh nên nền kinh tế biến động mạnh nên nhóm 1 chúng mình đãnhanh chóng, khẩn trương hoàn thành việc tìm hiểu về đề tài thảo luận về sự biếnđộng của sản lượng và ảnh hưởng của Covid19 đến sản lượng Việt Nam
II Mục tiêu nghiên cứu
III Đối tượng nghiên cứu
Sản lượng Việt Nam trong 4 năm 2018-2021
Tác động của Covid 19 đến sản lượng Việt Nam
IV Phạm vi nghiên cứu
1 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu về GDP,GNP,… Việt Nam
Nghiên cứu về tác động covid 19 đến sản lượng Việt Nam
2 Phạm vi không gian
Lãnh thổ Việt Nam
3 Phạm vi thời gian
Trong 4 năm 2018-2021
V Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp thu thập tài liệu
2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
VI.Bố cục tiểu luận nghiên cứu
B Nội dung nghiên cứu
Phần 1: Cơ sở lý thuyết
I Cơ sở lý thuyết GDP và GNP
1 Tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân
Trang 41.1 Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Một nền kinh tế có rất nhiều ngành kinh tế, mỗi ngành kinh tế lại có rất nhiều
cơ sơ sản xuất kinh doanh hoạt động tạo ra rất nhiều loại hàng hóa và dịch vụvới các đơn vị đo khác nhau Nhiệm vụ của các nhà thống kê kinh tế là cần tínhtoán tổng giá trị được tạo ra bởi các hàng hóa dịch vụ khác nhau trong nền kinh
tế thông qua chỉ tiêu GDP
Tổng sản phẩm quốc nội GDP đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ kinh tế của một quốc gia, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
GDP là chỉ tiêu tổng giá trị tính theo giá thị trường (biểu hiện bằng tiền, ví dụnhư tỷ USD/ tỷ VND) GDP là con số chúng ta rút ra được khi áp dụng thước
đo bằng tiền cho vô số các hàng hóa và dịch vụ khác Dùng giá thị trường đểtính toán GDP vì đây là số tiền mà mọi người sẵn sàng chi trả với các hàng hóa
và dịch vụ đó
GDP chỉ tính cho những hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, sản phẩm cuối cùng lànhững sản phẩm sản xuất và bán để tiêu dùng hoặc đầu tư, GDP không tính đếncác hàng hóa trung gian – là những sản phẩm được sử dụng để sản xuất ra cáchàng hóa khác Tuy nhiên cũng cần lưu ý đến một số trường hợp ngoại lệ, khihàng hóa trung gian là hàng tồn kho của doanh nghiệp, không đem ra bán trong
kì này mà để dự trữ bán trong tương lai Trong trường hợp này, hàng hóa trunggian được coi là đầu tư vào hàng tồn kho tính vào GDP của kì này, nhưng khihàng tồn kho này được sử dụng hoặc bán thì đầu tư vào hàng tồn kho của doanhnghiệp sẽ hoạch toán giảm, do đó GDP kì sau sẽ giảm một lượng tương ứng.GDP đo lường giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một khoảng thờigian nhất định, thông thường là một năm
GDP chỉ tính giá trị các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổkinh tế của một quốc gia mà không quan tâm đến việc ai là người sản xuất racác hàng hóa và dịch vụ đó Điều này có nghĩa là tất cả hàng hóa và dịch vụđược tạo ra trên lãnh thổ của một nước sẽ tính vào GDP của nước đó, cho dùngười sản xuất ra nó có là các nhà sản xuất trong nước hay nước ngoài
Như vậy, GDP bao gồm 2 bộ phận:
Thứ nhất: Lượng hàng hóa và dịch vụ do công nhân nước sở tại tạo ra ở trong
nước
Thứ hai: Lượng hàng hóa và dịch vụ do công nhân nước ngoài tạo ra ở nước sở
tại
1.2 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross Nationnal product-GNP)
Ngoài GDP sản lượng và thu nhập của nền kinh tế còn được đo lường bởi chitiêu tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Trang 5Tổng sản phẩm quốc dân GNP đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời
kì nhất định (thường tính là một năm).
GNP là chỉ tiêu theo quyền sở hữu ( chỉ tính những hàng hóa, dịch vụ do côngdân một nước sản xuất ra mà không cần quan tâm hàng hóa dịch vụ đó đangđược khởi tạo trong nước hay nước ngoài)
1.3 Khái niệm GDP, GNP ở Việt Nam được định nghĩa theo tổng cục thống
kê
2 Phương pháp đo lường GDP:
2.1 Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
-Mô tả một nền kinh tế giản đơn hoàn toàn đóng với bên ngoài
-GDP phản ánh đồng thời chi tiêu của hộ gia đình, doanh thu của các hãng,thanh toán các yếu tố sản xuất và thu nhập
-Sơ đồ mô tả nền kinh tế gồm:
+Hai khu vực: là các hộ gia đình và các doanh nghiệp
+Hai thị trường tổng hợp: là thị trường yếu tố sản xuất và thị trường hàng hóadịch vụ
-Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Trang 6
2.2 Phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm
GDP = C + I + G + NX = C + I + G + X- IM
Trong đó:
-C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
+Bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình muađược trên thị trường để chi dùng trong đời sống hàng ngày của họ (60% - 80%GDP)
-I: Chi tiêu cho đầu tư
+Hàng hóa đầu tư bao gồm các trang thiết bị là tài sản cố định của doanhnghiệp, nhà ở, văn phòng mới xây dựng và chênh lệch hàng tồn kho của cáchãng kinh doanh
-G: Chi tiêu về hàng hóa dịch vụ của Chính phủ
+Bao gồm tất cả các khoản chi tiêu của các cơ quan chính quyền từ trung ươngđến địa phương để mua hàng hóa, dịch vụ
+Không bao gồm các khoản chuyển giao thu nhập cho cá nhân như bảo hiểm,trợ cấp, chuyển nhượng…
-NX: Xuất khẩu ròng
+X (Xuất khẩu) thể hiện tổng xuất khẩu GDP giữ lại số tiền một đất nước tạo
ra, bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất cho tiêu dùng của một quốcgia khác, do đó phải tính cả xuất khẩu
Trang 7+IM (Nhập khẩu) thể hiện tổng nhập khẩu Nhập khẩu bị trừ ra bởi vì hàng hóanhập khẩu được bao gồm trong G, I hoặc C, và phải bị loại trừ để tránh việctính phần cung cấp từ nước ngoài vào tiêu dùng nội địa.
2.3 Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập
*GDP = w + i + r + п
Trong đó:
-w (Tiền lương): là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao động
-i (Tiền lãi): là thu nhập nhận được do cho vay theo một mức lãi suất nhất định-r (Tiền thuê nhà, đất): là thu nhập nhận được do cho thuê đất đai, nhà cửa.-п (Lợi nhuận): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm saukhi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất
*Khi có khu vực chính phủ
GDP = w + i + r + п + De + Te
Trong đó:
-De: là khoản tiền dùng để bù đắp hao mòn tài sản cố định
-Te: là thuế đánh giản tiếp vào thu nhập
2.4 Phương pháp xác định GDP theo giá trị gia tăng
Giá tăng là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng của một doanh nghiệp vớikhoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghiệp khác (hay giá trịhàng hóa trung gian mua từ doanh nghiệp khác), mà đã được dùng hết trongviệc sản xuất ra sản lượng đó
Theo phương pháp này GDP được tính bằng cách cộng giá trị gia tăng của cácdoanh nghiệp
GDP = ∑ VAi
Với VAi = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp – Giá trị đầu vào mua hàngtương ứng của daonh nghiệp
Để tránh tính trùng, cần chú ý chỉ đưa vào GDP những hàng hóa cuối cùng, loại
bỏ các hàng hóa trung gian dùng để tạo nên hàng hóa cuối cùng đó, hoặc chỉcộng giá trị gia tăng ở từng giai đoạn sản xuất (do đó còn gọi là GDP tính theophương pháp sản xuất) Cộng giá trị gia tăng của các đơn vị sản xuất trong cùngmột ngành, rồi cộng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh tế, chúng tathu được một con số đúng bằng chi tiêu cho hàng hóa cuối cùng, hay chính làGDP
Trang 82.5 Phương pháp tính GDP của Việt Nam
a Theo giá hiện hành
Có 3 phương pháp tính tổng sản phẩm trong nước
-Phương pháp sản xuất: Tổng sản phẩm trong nước bằng tổng giá trị tăng thêm theogiá cơ bản của tất cả các ngành kinh tế cộng với thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp sản phẩm Công thức tính:
Tổng sản phẩm
trong nước (GDP) = Tổng giá trị tăng thêm theo giácơ bản của tất cả các ngành + Thuế sảnphẩm – Trợ cấpsản phẩm– Phương pháp thu nhâ ̣p: Tổng sản phẩm trong nước bằng Tổng thu nhâ ̣p tạo nên từcác yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất như lao đô ̣ng, vốn, đất đai, máy móc Theophương pháp này, tổng sản phẩm trong nước gồm 4 yếu tố: thu nhâ ̣p của người lao
đô ̣ng từ sản xuất (bằng tiền và hiê ̣n vâ ̣t quy ra tiền), thuế sản xuất (đã giảm trừ phầntrợ cấp cho sản xuất), khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất và thă ̣ng dư/ thunhập hỗn hợp
+
Thuế sảnxuất (đãgiảm trừphần trợcấp sảnxuất)
+
Khấu haoTSCĐ dùngtrong sảnxuất
+
Thặng dưsản xuấthoặc thunhập hỗnhợp
– Phương pháp sử dụng (chi tiêu): tổng sản phẩm trong nước bằng tổng của 3 yếu tố:tiêu dùng cuối cùng của hô ̣ dân cư và nhà nước; tích lũy tài sản (tài sản cố định, tài sảnlưu đô ̣ng và tài sản quý hiếm) và chênh lê ̣ch xuất, nhâ ̣p khẩu hàng hóa và dịch vụ
Thuế nhập khẩu của năm báo cáo theo giá so sánh được tính bằng công thức sau:
Thuế nhập khẩu năm
báo cáo theo giá so
sánh
= Tổng giá trị nhậpkhẩu năm báocáo theo giá so
× Thuế nhập khẩu năm báo cáo theo giáhiện hành
Trang 9sánh Trị giá nhập khẩu năm báo cáo theo
giá hiện hành
Bên cạnh tính GDP theo giá so sánh bằng phương pháp sản xuất, có thể tính bằngphương pháp sử dụng Tức là GDP theo giá so sánh bằng tổng cộng tiêu dùng cuốicùng theo giá so sánh, tích luỹ tài sản theo giá so sánh và chênh lệch xuất nhập khẩuhàng hóa, dịch vụ theo giá so sánh
Tiêu dùng cuối cùng theo giá so sánh được tính bằng cách chia tiêu dùng cuối cùngtheo các nhóm sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ
số giá sản xuất hàng hóa và dịch vụ của kỳ báo cáo so với kỳ gốc của các nhóm tươngứng
Tích lũy tài sản theo giá so sánh được tính theo công thức sau:
Tích lũy tài sản của năm t
theo giá so sánh theo loại
3 Ý nghĩa của các chỉ tiêu GDP và GNP trong phân tích kinh tế vĩ mô
-Hai chỉ tiêu này là thước đo tốt để đánh giá thành tựu kinh tế một quốc gia
-Hai chỉ tiêu này được dùng để đánh giá và phân tích sự thay đổi mức sống dân
sư thông qua GNP/GDP bình quân đầu người
-Hai chỉ tiêu này là cơ sở cho việc lập các chiến lược phát triển kinh tế dài hạnngắn hạn
-Hai chỉ tiêu này được sử dụng để tính tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
4 Một số chỉ tiêu đo lường thu nhập/sản lượng quốc gia khác
a Sản phẩm quốc dân ròng – NNP
Trang 10Là phần còn lại của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) sau khi đã trừ đi khấu haoNNP = GNP – De
a Sản phẩm quốc nội ròng – NDP
Là phần còn lại của tổng sản phẩm quốc nội sau khi đã trừ đi khấu hao
NDP = GDP – De
b Thu nhập quốc dân – Y
Là phần còn lại của sản phẩm quốc dân ròng (NNP) sau khi đã trừ đi thuế giánthu
Y = NNP – Te = GNP – De – Te
Te: thuế gián thu: là các loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ
VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
c Thu nhập khả dụng – YD
Là phần còn lại của thu nhập quốc dân sau khi đã trừ đi thuế trực thu và cộngvới trợ cấp
YD = Y – Td +Tr
Td: Thuế trực thu, là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập cá nhân hay doanh nghiệp
Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
Tr: Trợ cấp
5 Phân tích biến động sản lượn trên mô hình AD-AS
*Mô hình AD- AS thể hiện trạng thái cân bằng vĩ mô ngắn hạn
Trang 11E0 là điểm cân bằng vĩ mô ngắn hạn
Trang 12Gọi E là điểm cân bằng vĩ mô dài hạn
+E = AD x ASs x ASL
+Tại E : P = P0
Y = Y*
+ u = u* ( Không có lao động dư thừa)
Mọi mục tiêu kinh tế vĩ mô đều có thể đặt được
Chỉ có duy nhất một trạng thái Y0 và Y* : trạng thái vàng, lý tưởng của nềnkinh tế (Do toàn dụng được nhân công và giá cả được kiểm soát)
Phần 2: Thực trạng biến động sản lượng của Việt Nam 2018-2021
I Thực trạng biến động sản lượng VN
1 Sản lượng trước đại dịch
Có thể khẳng định sản lượng của Việt Nam trước đại dịch Covid 19 vẫn đang pháttriển một cách ổn định, đạt được những kết quả vô cùng ấn tượng, đánh dấu bước pháttriển vượt bậc của nền kinh tế nước nhà Điều đó được thể hiện rất rõ ràng qua cáckhía cạnh sau đây
1.1.1 Sản lượng theo nhóm nghành
GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây, khẳngđịnh tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạoquyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng nỗ lực thực hiện Trong mức tăng
Trang 13chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76%, đónggóp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%,đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn2012-2018[3], khẳng định xu thế chuyển đổi cơ cấu ngành đã phát huy hiệu quả, mặtkhác giá bán sản phẩm ổn định cùng với thị trường xuất khẩu được mở rộng là độnglực chính thúc đẩy sản xuất của khu vực này Trong đó, ngành nông nghiệp tiếp tụckhẳng định xu hướng phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 2,89%, là mức tăng cao nhấtcủa giai đoạn 2012-2018[4], đóng góp 0,36 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trịtăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành thủy sản đạt kết quả khá tốt với mức tăng6,46%, đóng góp 0,22 điểm phần trăm; ngành lâm nghiệp tăng 6,01% nhưng chiếm tỷtrọng thấp nên chỉ đóng góp 0,05 điểm phần trăm
GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02% (Quý I tăng 6,82%, quý IItăng 6,73%; quý III tăng 7,48%; quý IV tăng 6,97%), vượt mục tiêu của Quốc hội đề
ra từ 6,6%-6,8%, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chínhphủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương và cô ̣ng đồngdoanh nghiê ̣p cùng nỗ lực thực hiện để đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng Mức tăngtrưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 7,08% của năm 2018 nhưng cao hơn mức tăngcủa các năm 2011-2017 Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung; khu vựccông nghiệp và xây dựng tăng 8,90%, đóng góp 50,4%; khu vực dịch vụ tăng 7,3%,đóng góp 45%
1.1.2 Sản lượng theo hoạt động kinh tế:
Khu vực theo doanh nghiệp:
Trang 14Trong năm 2018, cả nước có 131,3 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới vớitổng vốn đăng ký là 1.478,1 nghìn tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng14,1% về số vốn đăng ký so với năm 2017; vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệpthành lập mới đạt 11,3 tỷ đồng, tăng 10,2% Nếu tính cả 2.408,8 nghìn tỷ đồng vốnđăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổsung thêm vào nền kinh tế trong năm nay là 3.886,9 nghìn tỷ đồng Bên cạnh đó, còn
có 34.010 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 28,6% so với năm trước, nângtổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt độngtrong năm 2018 lên gần 165,3 nghìn doanh nghiệp Tổng số lao động đăng ký của cácdoanh nghiệp thành lập mới năm 2018 là 1.107,1 nghìn người, giảm 4,7% so với nămtrước Trong năm nay, số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động là 90.651 doanh nghiệp,tăng 49,7% so với năm trước, bao gồm 27.126 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinhdoanh có thời hạn, tăng 25,1% và 63.525 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động khôngđăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 63,4%[10]; số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể là16.314 doanh nghiệp, tăng 34,7%
Tính chung năm 2019, cả nước có 138,1 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mớivới tổng số vốn đăng ký là 1.730,2 nghìn tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký là1.254,4 nghìn lao động, tăng 5,2% về số doanh nghiệp, tăng 17,1% về vốn đăng ký vàtăng 13,3% về số lao động so với năm trước Vốn đăng ký bình quân một doanhnghiệp thành lập mới trong năm 2019 đạt 12,5 tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm trước.Nếu tính cả 2.273 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 40,1 nghìn doanh nghiệpthay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong năm 2019 là4.003,2 nghìn tỷ đồng Bên cạnh đó, còn có 39,4 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạtđộng, tăng 15,9% so với năm 2018, nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới vàdoanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm 2019 lên 177,5 nghìn doanh nghiệp,trung bình mỗi tháng có gần 14,8 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lạihoạt động
Trang 15 Khu vực đối ngoại:
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu thực hiện tháng 11/2018 đạt 21.747 triệu USD, cao hơn 147 triệu USD so với số ước tính Ước tính tháng 12, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 21,00 tỷ USD, giảm 3,4% so với tháng trước và tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước Trong quý IV năm 2018, kim ngạch xuất khẩu đạt 65,26 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2017 và giảm nhẹ 0,03% so với quý III năm nay Tính chung cả năm 2018, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 244,72 tỷ
USD, tăng 13,8% so với năm 2017, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 69,20 tỷUSD, tăng 15,9%, chiếm 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tưnước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 175,52 tỷ USD, tăng 12,9%, chiếm 71,7% (giảm 0,6điểm phần trăm so với năm 2017) Loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩunăm 2018 tăng 12,7% so với năm 2017
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2019 ước tính đạt 516,96 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 263,45 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm
2018 Năm 2019 ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế trong nước trong lĩnh vực xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng đạt tới 17,7%, cao hơn rất nhiều tốc độ tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (4,2%) Cán cân thương mại hàng hóa năm
2019 ước tính xuất siêu 9,9 tỷ USD, mức cao nhất trong 4 năm liên tiếp xuất siêu.
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2019, nhóm hàng công nghiê ̣p nă ̣ng và khoángsản ước tính đạt 133 tỷ USD, tăng 8,7% so với năm trước, chiếm 50,5% tổng kimngạch hàng hóa xuất khẩu (tăng 0,3 điểm phần trăm so với năm 2018) Nhóm hàngcông nghiê ̣p nh攃⌀ và tiểu thủ công nghiê ̣p ước tính đạt 101 tỷ USD, tăng 11,3% vàchiếm 38,3% (tăng 1 điểm phần trăm) Nhóm hàng nông, lâm sản đạt 20,9 tỷ USD,
Trang 16giảm 4,1% và chiếm 7,9% (giảm 1 điểm phần trăm) Nhóm hàng thủy sản đạt 8,6 tỷUSD, giảm 2,4% và chiếm 3,3% (giảm 0,3 điểm phần trăm).
Khu vực tài chính:
Tính đến ngày 20/12/2019, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,1% so với cuối năm
2018 (cùng kỳ năm 2018 tăng 11,3%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng12,5% (cùng kỳ năm 2018 tăng 11,5%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế tăng12,1% (cùng kỳ năm 2018 tăng 13,3%)
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm quý IV/2019 tiếp tục đạt mức tăng trưởng cao, ướctính tăng 20% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vựcnhân thọ tăng 25%, lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tăng 10% Ước tính doanh thu phíbảo hiểm toàn thị trường năm 2019 đạt 160,2 nghìn tỷ đồng, tăng 20,3% so với năm
2018, trong đó doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực nhân thọ đạt 107,8 nghìn tỷ đồng, tăng25,1%; lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ đạt 52,4 nghìn tỷ đồng, tăng 11,6%
Trên thị trường trái phiếu, hiện có 509 mã trái phiếu niêm yết với giá trị niêm yết đạt1.162 nghìn tỷ đồng, tăng 3,7% so với cuối năm 2018 Trên thị trường chứng khoánphái sinh, khối lượng giao dịch bình quân từ đầu năm đến nay đạt 89.266 hợpđồng/phiên, tăng 13% so với bình quân giao dịch năm 2018 Tại thời điểm cuối tháng
11 năm 2019, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 89.795 tài khoản, tăng 3,3%
so với tháng trước và tăng 55,7% so với cuối năm 2018
1.1.3 Đối với thu nhập bình quân đầu người.
Trang 17Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 của Việt Nam ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017 So với dự kiến của
Chính phủ, thu nhập bình quân đầu người năm 2018 cao hơn 47 USD, do GDP cả năm
2018 tăng 7,08% so với năm ngoái Trong khi đó, báo cáo của Tổng cục Thống cũngcho biết, năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2018 ướctính đạt 102 triệu đồng/lao động, tương đương 4.512 USD/lao động
Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương năm 2019 của nhóm
“Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị” là 11,4 triệu đồng/tháng, tăng1,7 triệu đồng so với năm trước; nhóm “Nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao” là 9,2 triệuđồng/tháng, tăng 1 triệu đồng; nhóm “Lao động giản đơn” là 4,8 triệu đồng/tháng, tăng
717 nghìn đồng
Thu nhập bình quân tháng từ công việc làm công hưởng lương năm 2019 của lao động
có trình độ trên đại học trở lên là 9,3 triệu đồng/tháng, tăng 1,06 triệu đồng so với nămtrước; lao động có trình độ sơ cấp là 7,7 triệu đồng/tháng, tăng 1,08 triệu đồng; laođộng chưa học xong tiểu học là 5 triệu đồng/tháng; lao động chưa từng đi học là 4,2triệu đồng/tháng
2 Sản lượng trong đại dịch
GDP năm 2020 tăng 2,91% (Quý I tăng 3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III tăng2,69%; quý IV tăng 4,48%), tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêucực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mứctăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới Điều này cho thấy tính đúng đắntrong chỉ đạo, điều hành khôi phục kinh tế, phòng chống dịch bệnh và sự quyết tâm,đồng lòng của toàn bộ hệ thống chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự nỗ lực,
cố gắng của người dân và cộng đồng doanh nghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu
“vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”
Trang 18Cơ cấu GDP năm 2020 Ảnh: Internet
So với năm 2020 thì ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% (quý I tăng 4,48%; quý
II tăng 6,73%; quý III giảm 6,02%; quý IV tăng 5,22%) so với năm 2020 do dịchCovid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trongquý III/2021 nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéodài để phòng chống dịch bệnh
2.1 Đối với nhiều nhóm ngành
Khu vực công nghiệp và xây dựng
Dịch Covid-19 được kiểm soát tốt ở trong nước, khu vực công nghiệp và xâydựng, ngành công nghiệp năm 2020 tăng 3,36% so với năm 2019-2018, đóng góp 1,12điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế Trong đó,công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò chủ chốt dẫn dắt tăng trưởng của nền kinh