1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thảo luận môn học kinh tế quốc tế.pdf

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 281,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN THẢO LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ QUỐC TẾ Nhóm thảo luận Nhóm 6 Nguyễn Phương Linh – 11213307 Hoàng Phương Thảo – 11218927 Đào Thị Thu Uyên – 11218932 Đinh Thị Hải Yến – 112163[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

THẢO LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ QUỐC TẾ

Nhóm thảo luận: Nhóm 6

Nguyễn Phương Linh – 11213307

Hoàng Phương Thảo – 11218927

Đào Thị Thu Uyên – 11218932

Đinh Thị Hải Yến – 11216363

Trang 2

Câu hỏi thảo luận

a) Phân tích những xu thế vận động lớn của nền KTTG và tác động

của chúng đến việc hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại củaViệt Nam?

b) Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế đối ngoại của

Việt Nam, giải pháp?

c) Cần phải có những giải pháp gì để nâng cao sức cạnh tranh của

hàng hóa Việt Nam trong điều kiện là thành viên của CPTPP,EVFTA và cho ví dụ minh họa?

d) Ảnh hưởng của Covid-19?

Trang 3

NỘI DUNG KINH TẾ QUỐC TẾ

Ý 1: Phân tích những xu thế vận động lớn của nền KTTG và tác động của chúng đến việc hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của VN.

1 Những xu thế vận động lớn của nền KTTG

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, sự phát triển của nền KTTG đãchịu sự tác động của một loạt những xu thế mới, trong đó nổi bậtlên 3 xu thế là:

- Xu thế phát triển mang tính bùng nổ của KH-CN (Động lực pháttriển)

- Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và quốc tế hóa đời sốngKTTG (Trạng thái phát triển)

- Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt lập, tách biệtsang hòa bình, hợp tác để tạo ra sự ổn định cho sự phát triển với

sự ưu tiên các nguồn lực cho phát triển kinh tế (Phương thứcphát triển)

Trong bối cảnh tác động của nền KTTG có xu hướng tăng chậm vàkhông đều nhau giữa các nước khu vực thì đến thế kỉ XXI xuấthiện thêm xu thế thứ 4 là:

- Xu thế kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

a) Xu thế phát triển mang tính bùng nổ của cách mạng khoa học vàcông nghệ

- Phạm vi hoạt động của các cuộc cách mạng KH – CN ngày càngđược mở rộng

Trang 4

 Tác động:

 Tích cực:

- Thúc đẩy tăng trưởng, gây ra những đột biến trong tăng trưởng.+ Chủ nghĩa tư bản ra đời cách đây khoảng 300 năm, chỉ là 1 quátrình nhỏ trong sự phát triển lịch sử của loài người nhưng các nhàkhoa học đã ước tính khối lượng sản phẩm do thời kì tư bản chủnghĩa sản xuất ra là một khối lượng khổng lồ Nó tương đương vớitất cả các giai đoạn lịch sử loài người trước đó cộng lại

 Đó chính là sự đột biến trong tăng trưởng

- Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia theo hướng tối

ưu hơn, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực

+ Điều này được thể hiện trong việc một quốc gia xuất phát điểm

từ nông nghiệp sau khi áp dụng khoa học – công nghệ đã dần dầnchuyển đổi cơ cấu sang tỷ trọng công nghiệp nhiều và dịch vụ tănglên, nông nghiệp thì giảm đi

+ Dưới tác động của phát minh khoa học – công nghệ, đặc biệt là

sự hỗ trợ của các thiết bị được cơ giới hóa, hiện đại hóa thì cáchthức tiến hành sản xuất được điều chỉnh linh hoạt hơn so với cáchthức sản xuất cũ, từ đó tiết kiệm được thời gian tăng năng suất hơntiết kiệm được các nguồn lực

+ Cơ cấu lao động theo ngành nghề có sự thay đổi sâu sắc, xuấthiện nhiều ngành nghề mới, những ngành nghề với sự đan kết củanhiều lĩnh vực khoa học – công nghệ

- Thay đổi quan niệm về nguồn lực phát triển, trong đó con người

có trình độ khoa học và công nghệ giữ vai trò quyết định

+ Trong quá trình thúc đẩy nền kinh tế thì con người nắm giữ KH –

CN giữ vai trò quyết định Do đó cần chú trọng phát triển và thuhút nguồn nhân lực này

- Thay đổi chính sách ngoại giao, chính sách phát triển của cácquốc gia theo xu hướng mở cửa, hội nhập

- Thay đổi tương quan lực lượng giữa các nền kinh tế và hìnhthành các trung tâm KTTG như NAFTA, EU,…

Trang 5

 Nếu các quốc gia muốn phát triển nhanh đòi hỏi phải lựa chọnchiến lược và chính sách phát triển cho phù hợp

b) Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và quốc tế hóa đời sốngKTTG

 Đặc điểm:

- Quá trình quốc tế hóa đời sống KTTG diễn ra với quy mô ngàycàng lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực sảnxuất, thương mại, đầu tư, dịch vụ…thúc đẩy xu thế toàn cầu hóaphát triển cả về chiều rộng và chiều sâu

- Vai trò ngày càng lớn của các hoạt động tài chính – tiền tệ, cáccông ty xuyên quốc gia, đa quốc gia và các tổ chức quốc tế

- WTO với 156 thành viên nhưng đã điều chỉnh từ 95-98%thương mại của thế giới

 Đây chính là sự biểu hiện của sự tự do hóa thương mại toàn cầu

và thúc đẩy quá trình quốc tế hóa nền KTTG

- Cùng với xu thế toàn cầu hóa thì xu thế khu vực hóa với sự pháttriển của các liên kết kinh tế thương mại khu vực như EU,ASEAN, NAFTA,… Bên cạnh những cái liên kết kinh tế thươngmại mang tính khu vực như trên thì còn các hoạt động trao đổithương mại tự do song phương (FTA)

 Làm sâu sắc thêm xu thế toàn cầu hóa với các cấp độ là khu vựchóa, quốc tế hóa, toàn cầu hóa

 Tác động:

 Tích cực:

- Khi quá trình quốc tế hóa đời sống KTTG tăng lên thì làm tăngtính liên hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia.Điều này được thể hiện trong việc các quốc gia tham gia vào cáchiệp định, tạo ra liên hệ phụ thuộc về mặt kinh tế giữa các quốcgia

- Tăng tính hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực trên quy môtoàn cầu Nhờ vào đặc điểm này thì thành tựu của KH – CNđược chuyển giao từ nơi có phát minh đến nơi không có phátminh Vì thế những nơi hạn chế về phát minh nay có cơ hội đểứng dụng các thành tựu KH – CN vào hoạt động sản xuất kinh

Trang 6

doanh của mình, năng suất cao lên, tiết kiệm được nguồn lựchơn.

 Tăng sự chuyển dịch các yếu tố phục vụ sản xuất, vốn và kỹthuật trên thế giới

- Kích thích sự gia tăng mạnh mẽ của nền TMQT, ĐTQT

- Làm cho hoạt động mua bán và sáp nhập tăng lên

- Tăng khả năng hợp tác và cạnh tranh quốc tế

+ Các quốc gia tham gia vào hiệp định thì có sự hợp tác vớinhau để cùng phát triển (khả năng hợp tác)

+ Khi thực hiện xu thế toàn cầu hóa nền KTTG, tham gia vàocác hiệp định thì phải giảm, loại bỏ hàng rào thuế quan và phithuế quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa dịch vụ được dichuyển tự do giữa các quốc gia Lúc này cạnh tranh không chỉđến từ các đối thủ trong nước mà còn đến từ các đối thủ ở cácnước, dẫn đến cạnh tranh khốc liệt hơn (khả năng cạnh tranh)

 Hạn chế:

- Gia tăng các rủi ro kinh tế như khủng hoảng tài chính – tiền tệkhu vực, việc hình thành các “bong bóng” tài chính – tiền tệ,…Việc hợp tác giữa các quốc gia sẽ tạo thành 1 hệ thống nên việc

1 khâu gặp trục trặc thì sẽ kéo theo cả hệ thống đó bị ảnh hưởng

- Khi khủng hoảng kinh tế diễn ra dẫn đến tình trạng thất nghiệp,phân hóa giàu nghèo gia tăng giữa các quốc gia

- Hiện tượng chảy máu chất xám diễn ra nhiều và dễ dàng hơn.Các doanh nghiệp nước ngoài có mức ưu đãi tốt hơn, mức lươngcao đối với những lao động có trình độ cao nên những lao độngnày thường lựa chọn môi trường làm việc ở các doanh nghiệpnước ngoài hơn là lựa chọn làm việc trong nước

- Gây nên sự phụ thuộc quá mức vào các trung tâm kinh tế lớn,các quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn,…

c) Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt lập, tách biệt,sang hòa bình, hợp tác

- Khi các quốc gia tham gia vào hiệp định thương mại là cùngđàm phán, đối thoại để tìm ra phương hướng cũng như chiếnlược để phát triển kinh tế

Trang 7

- Các quốc gia mở cửa nền kinh tế, giao lưu buôn bán với nướcngoài là cách để hội nhập với thế giới cũng như hợp tác và pháttriển kinh tế.

- Xu thế còn tạo ra sự ổn định cho sự phát triển với sự ưu tiên cácnguồn lực cho phát triển kinh tế

d) Kinh tế khu vực châu Á – TBD đang trở thành trung tâm củanền KTTG

Trong bối cảnh nền KTTG có xu hướng tăng chậm và không đềunhau giữa các quốc gia, các khu vực Châu Á phát triển năng độngnhất cùng với dải Thái Bình Dương tạo nên kinh tế khu vực châu Á– TBD đang trở thành trung tâm của nền KTTG

 Đặc điểm:

- Vòng cung châu Á – TBD có khoảng 2 tỷ dân, chiếm gần 40%GNP của toàn thế giới với những tài nguyên thiên nhiên phongphú

- Là khu vực có những quốc gia có trình độ phát triển cao dẫn đầu

về phát minh, sáng chế cũng như áp dụng có hiệu quả các phátminh, sáng chế trong đó có 4 con rồng châu Á có những thànhcông, nhiều kinh nghiệm trong phát triển

2 Những tác động của xu thế vận động lớn của nền KTTG đếnchính sách kinh tế đối ngoại của VN

 Tích cực:

- Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, các quốc gia khôngngừng thay đổi, đầu tư đổi mới công nghệ, nhất là những công

Trang 8

nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu hướng này Chính phủ Việt Nam đã cónhững chính sách, chiến lược để nâng cao hiệu quả trong tiếpnhận và ứng dụng công nghệ tiên tiến nước ngoài vào sản xuấttrong nước

+ Ban hành nhiều văn bản pháp luật về chuyển giao công nghệ

để đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiến, chú trọng lan tỏacông nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước

 Ứng dụng được các tiến bộ KH&CN trong sản xuất và đời sốngtừng bước góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành,lĩnh vực trong toàn nền kinh tế

- Năng suất, chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện doứng dụng công nghệ cao đã được đẩy mạnh trong sản xuất Từkhâu giống, quy trình canh tác đến chế biến, bảo quản đều códấu ấn của KH&CN

- Sau cuộc chiến chống Khmer Đỏ cuối thế kỉ XX của lực lượng

vũ trang cách mạng VN và Campuchia ASEAN cho rằng đây làhành động xâm lược nên đã cô lập VN Bước sang thập niên 80của thế kỷ XX, các nước ASEAN đang có nhu cầu xây dựngmột Đông Nam Á hòa bình và ổn định để phát triển kinh tế - xãhội, do đó họ muốn tìm giải pháp chung cho vấn đề Campuchia

Sự hóa giải này đã giúp cho mối quan hệ giữa ASEAN và ViệtNam chuyển từ “đối đầu, tách biệt” sang “đối thoại”

- VN nằm trong vòng cung kinh tế châu Á – TBD nên đượchưởng những lợi ích từ sự phát triển, năng động của nền kinh tếnhư có cơ hội để đẩy mạnh hợp tác và phát triển, từ đó ứng dụngvào phát triển kinh tế đất nước

 Tiêu cực:

- Các quốc gia liên tục phát triển đòi hỏi lao động phức tạp nhưng

ở VN lại phổ biến lao động giản đơn, giá rẻ nên gặp phải nhữngthách thức từ sự phát triển của khoa học công nghệ và xu thếtoàn cầu hóa trên thế giới

- VN là một quốc gia đang phát triển, nên sự phát triển mạnh mẽcủa các quốc gia khác trong cùng một hiệp hội tạo ra áp lực

Trang 9

cạnh tranh đối với VN, đòi hỏi VN phải lựa chọn phươnghướng, chiến lược phát triển để không bị tụt hậu so với các nướckhác

- VN là nước đi nhận chuyển giao công nghệ nên phải chịu khoảnchi phí lớn để sở hữu thành tựu đó Đây bị coi thách thức đối với

VN trong quá trình phát minh thành tựu KH-CN

- Việc mở cửa hội nhập để các doanh nghiệp FDI vào VN cũnggây ra sự thay đổi thuế suất Điều này lại tạo điều kiện để 1 sốMNC thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thất thu ngânsách nhà nước và gây áp lực cạnh tranh đối với các công tytrong nước

- Quá trình toàn cầu hóa khiến cho VN bị phụ thuộc vào các trungtâm kinh tế lớn, làm phương hại đến sự phát triển văn hóa dântộc

Ý 2: Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế đối ngoại của VN, giải pháp.

Thuận lợi:

1 Về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, lànơi gặp gỡ của

những luồng gió xuất phát từ các trung tâm lớn bao quanh tạo điềukiện cho tự nhiên Việt Nam phong phú và đa dạng Điều này có tácđộng sâu sắc đến quy mô, cơ cấu và hướng phát triển kinh tế xã hộicủa Việt Nam

+ Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, trở thànhmột đầu mối giao thông quan trọng từ Án Độ Dương đến TháiBình Dương Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km trải dài từBắc tới Nam với rất nhiều cảng đặc biệt là cảng Cam Ranh, cảngCái Lân và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2 đã tạo điều kiện

vô cùng thuận lợi để nước ta trở thành cửa ngõ giao thông quan

Trang 10

trọng của khu vực, phát triển vận tải đường biển, kinh tế - thươngmại, khoa học — kỹ thuật với các nước trong khu vực và trên thếgiới.

+ Nằm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, khu vực đangdiễn ra các hoạt động kinh tế sôi động bậc nhất và dần trở thànhtrung tâm của nền kinh tế thế giới trong đó “Bốn con rồng Châu Á”(Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Hồng Kông) đang phát triển hếtsức mạnh mẽ Điều này tạo điều kiện cho Việt Nam giao lưu vớinhững nền kinh tế sôi động, học hỏi được những kinh nghiệm quýbáu, chủ động phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Tài nguyên thiên nhiên: Việt Nam có nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh

tế lớn (than, sắt, đầu mỏ, bôxit, aptit trong đó bô xít có trữ lượngkhoảng 5 tỷ tắn, đứng thứ 3 thể giới, quặng đất hiếm cũng có trữlượng đứng thứ hai thế giới) Một số loại khoáng sản, nhất là dầukhí, đang thu hút sự chú ý của nhiều nước trên thế giới và trongkhu vực Các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới, của ngànhnuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản và của một số ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp có thể phát triển với quy mô lớn nhằmtạo thêm nguồn hàng xuất khẩu Tài nguyên thiên nhiên kết hợpvới nguồn nhân lực, kinh tế, kỹ thuật ở trong và ngoài nước lànhững nguồn lực quan trọng để thực hiện chiến lược kinh tế đốingoại

2 Những yếu tố ổn định về chính trị:

+ Nước ta bắt đầu tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong điềukiện đất nước hòa

Trang 11

bình, chính trị xã hội ổn định Đây là một nhân tố quan trọng tronggiao lưu hội nhập đảm bảo nguyên tắc hòa nhập chứ không hòa tan.Việt Nam không cho phép tồn tại đa nguyên, đa đảng mà chỉ cómột Đảng lãnh đạo duy nhất đó chính là Đảng Công sản Việt Nam,

do đó mà tình hình chính trị rất ổn định, không xảy ra tranh chấpxung đột Môi trường hoà bình, sự hợp tác, liên kết quốc tế vànhững xu thể tích cực trên thể giới tiếp tục tạo điều kiện để ViệtNam phát huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực, nguồnvồn, công nhệ mới, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đó là cơ hội lớn đễchúng ta tạo ra bước phát triển mới

+ Bên cạnh đó, công tác phát triển kinh tế đối ngoại luôn luôn đượcĐảng và Nhà

nước tạo mọi điều kiện thuận lợi Trong khi triển khai chính sáchđối ngoại đa dạng hoá, đa phương hoá, Việt Nam luôn coi trọngcủng cố và tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác của Việt Namvới các nước bạn bè truyền thống, các nước khác ở Châu Á, Đông

Âu, Công đồng các quốc gia độc lập (SNG), Trung Đông, Châu Phi

và Mỹ La-tinh hợp tác phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực, nhất làkinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, lao động…

Hiện nay quan hệ đối ngoại của Việt Nam đã được rộng mở Đây làlần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam có quan hệ bình thường với tắt

cả các nước lớn, các tổ chức quốc tế chủ chốt Vị thế của Việt Namngày càng được nâng cao trên trường quốc tế, đây là nền tảng,thuận lợi cho việc đặt nền móng cho đường lối đối ngoại của ViệtNam trong những năm đầu thế kỷ XXI

3 Yếu tố thuận lợi về kinh tế:

Trang 12

Một yếu tố thuận lợi là nền kinh tế có trình độ và chất lượng pháttriển cao hơn Từ.

năm 1986, thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp

đã được thay thế bằng thể chế kinh tế thị trường theo định hướngXHCN; tính chất tự cung tự cấp, khép kín trong nền kinh tế đượcthay thế bằng xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế Cơ chế thịtrường là hạt nhân của quỹ đạo phát triển kinh tế mới theo nghĩa nóđịnh hình một phương thức mới gắn kết nền kinh tế nước ta vớinền kin tế thế giới Nó cũng tạo ra một lớp chủ thể kinh tế mới vềchất Đó là các chủ thể kinh doanh độc lập, có trình đô bản lĩnhcạnh tranh trên thị trường ngày càng được nâng cao Sự hiện diệncủa cơ chế thị trường thực sự tạo ra trạng thái xuất phát mới củanền kinh tế nước ta Điều mấu chốt là cơ chế phân bổ nguồn lựcxuất hiện động lực kinh tế trên cơ sở hệ thức đo mới (thước đo giátrị)

4 Yếu tố thuận lợi về nguồn nhân lực:

+ Người Việt Nam có truyền thống cần cù, thông minh, ham họchỏi, cầu tiến, có ý chí và tinh thần tự lực tự cường Chúng ta là mộtdân tộc phát triển khá về thể lực và trí lực, có tính động cơ cao đểtiếp thu nhanh kiến thức khoa học công nghệ hiện đại Có thể nóiđây là một trong số các lợi thế so sánh của ta trong quá trình hộinhập Bởi vì ngày nay lợi thế so sánh của sự phát triển nhanhchóng đang chuyển dẫn từ yếu tố giàu tài nguyên, tiền vốn sanglợi thế trình độ trí tuệ tri thức cao của con người Chất xám trởthành nguồn vồn lớn và quý giá, là nhân tố quyết định sự tăngtrưởng và phát triển của mọi quốc gia

+ Phát triển kinh tế đối ngoại sẽ tạo cơ hôi để nguồn nhân lực củanước ta khai thông giao lưu với thế giới bên ngoài Ta có thể xuất

Trang 13

nhập khẩu lao động thông qua các hợp đồng gia công chế biếnhàng xuất khẩu Đồng thời tạo điều kiện nhập khẩu lao động cótrình độ kỹ thuật cao mà hiện nay chúng ta đang rất cần Như vậy,với lợi thế nhất định về nguồn nhân lực cho phép lựa chọn địnhdạng phù hợp để tham gia hội nhập, phát triển kinh tế đối ngoại vàchính qua đó, chúng ta có điều kiện để nâng cao chất lượng nguồnlao động Việt Nam.

Khó khăn:

Một vấn đề bao giờ cũng tồn tại tính hai mặt Nước ta đã có một sốthuận lợi nhất định làm nền tảng cơ bản để phát triển nhanh kinh tếđối ngoại, song bên canh đó Việt Nam chúng ta cũng gặp không ítnhững khó khăn, thách thức trong quá trình thúc đẩy phát triểnkinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế Nếu chúng ta không cóbiện pháp ứng phó, khắc phục tốt những khó khăn này thì sự thuathiệt về kinh tế, xã hội có thể là rất lớn Ngược lại nếu chúng ta cónhững chiến lược thông minh, chính sách khôn khéo thì sẽ hạn chếđược thua thiệt và dành được nhiều lợi ích cho đất nước Nhữngkhó khăn mà Việt Nam đã và đang phải đối mặt đến từ cả hai phíakhách quan và chủ quan

* Về phía khách quan:

1 Nước ta đã trở thành một trong những quốc gia hàng đầu về xuất khẩu gạo và cà phê Tuy nhiên đồng thời cũng phải chịu những tốn thất do giá của hàng nông sản nói chung và gạo,

cà phê nói riêng trên thế giới giảm:

Thực tế của thế giới cho thấy, trong vòng vài thập kỷ gần đây, giá

cả các hàng hóa và nguyên liệu bị hạ thấp liên tục và không ỗnđịnh, do những thay đổi về công nghệ sản xuất và sử dụng cũng

Trang 14

như những thay đổi trong cơ cấu tiêu dùng Trong những năm tớiđây chưa có những dự báo đảm bảo chắc chắn là giá các hàng nôngsản và nguyên liệu không giảm nữa Nếu cung về gạo và cà phêvượt cầu, thì giá liên tục giảm Đứng trước tình trạng giá gạo và càphê giảm, những người sản xuất gạo và cà phê không có cách gìchống đỡ, ngoài việc phải thu hẹp sản xuất Ở đây cung cầu của thịtrường đã điều tiết giá cả và sản xuất Người sản xuất buộc phải thuhẹp sản xuất khi giá cả thị trường đã thấp hơn chỉ phí sản xuất Từtrường hợp trên đây ta có thế thấy rằng việc nghiên cứu tìm hiểu thịtrường, xác định dung lượng các thị trường, các giới hạn của thịtrường và khả năng thâm nhập tối đa của hàng Việt Nam vào cácthị trường đó là một vấn đề rất quan trọng.

2 Phát triển kinh tế đối ngoại trong điều kiện các quốc gia trên thế giới áp dụng một số các biện pháp tinh vi hơn như hàng rào tiêu chuẩn kĩ thuật, thuế chống bán phá giá đã gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam:

+ Bảo hộ thương mại khiến xuất khẩu của Việt Nam bị giảm súthoặc không gia tăng như kỳ vọng Viê ̣t Nam chưa có nhiều kinhnghiệm để đối phó với các vụ tranh chấp thương mại, đặc biệt cáctranh chấp thương mại hiện nay đòi hỏi các bên liên quan phải có

sự am hiểu về luật thương mại, các nguyên tắc thương mại, các ánlệ; khả năng kiểm định, giám định sản phẩm còn hạn chế và giáthành kiểm định, giám định cao khiến cho sản phẩm của các DNViệt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc vượt qua các rào cản kỹthuật Thêm vào đó, DN Việt Nam chưa nắm rõ thông tin về cácbiện pháp bảo hộ thương mại của các quốc gia nhập khẩu vớinhững quy định khắt khe, tinh vi và luôn được thay đổi, bổ sung;trong khi điều kiện thực hiện đáp ứng các rào cản thương mại củaViệt Nam còn rất kém, bảo hộ thương mại thực sự là thách thức lớnvới xuất khẩu của Việt Nam Mặc dù Việt Nam có nguồn lao động

Trang 15

dồi dào nhưng số lượng lao động có tay nghề cao lại rất ít và hiệnnay, đang có sự chuyển dịch lao động lớn, do mức tiền lương côngnhân quá thấp (chẳng hạn như ngành dệt may, da giày) Về trangthiết bị công nghê ̣, cho dù các DN Việt Nam trong thời gian gầnđây đã chú trọng đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại, song nhìnchung so với một số nước khác cùng khu vực, trình độ công nghệcủa DN nước ta còn chưa cao Bên cạnh đó, phần lớn nguyên liê ̣uđều phải nhâ ̣p khẩu, phụ thuộc vào thị trường nước ngoài dẫn đếnhiệu quả sản xuất, kinh doanh - xuất khẩu của Việt Nam chưa cao.

+ Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam có khả năng bị kiện ồ ạt theohiệu ứng dây chuyền Các chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu đang ngàycàng được mở rộng và liên kết nhiều quốc gia với nhau tác độngđến các biện pháp phòng vệ thương mại (PVTM) Vì thế, các vụkiện về PVTM phát sinh những xu hướng mới như kiện chùm, kiệnchống lẩn tránh thuế, kiện kép, làm gia tăng số lượng các vụ kiện

đó là hàng hóa nước ngoài sẽ ào ạt đổ vào nước ta, chèn ép nhiềuđơn vị sản xuất kinh doanh trong nước, kéo theo hệ quả xấu về việclàm, thu nhập và đời sống can người lao động Bởi hàng hóa củanước ta do kỹ thuật, công nghệ và quản lý còn kém nên chất lượngthấp mà giá thành vẫn cao hơn so với hàng nhập Trong khi đó,nước ngoài với dây chuyền công nghệ hiện đại, tay nghề lao đôngvững vàng, vồn lớn, trình độ quản lý cao nên sản phẩm làm ra mẫu

Trang 16

mã đẹp, chất lượng tốt lại không bị đánh thuế khi xuất khẩu sangthị trường Việt Nam nên giá cả rất hợp lý Sức cạnh tranh bấp bênhcủa các doanh nghiệp trong nước được thể hiện rõ.

4 Phát triển kinh tế đối ngoại ảnh hưởng đến quyền độc lập,

tự chủ của quốc gia:

Không ít ý kiến cho rằng: nước ta hiện nay với xuất phát điểm kinh

tế quá thấp, nên kinh tế đang trong quá trình chuyễn đổi, thị trườngphát triển chưa đồng bộ, một bộ phận đáng kế của nền kinh tế vẫncòn chưa thoát khỏi lối sản xuất hàng hóa nhỏ, công nghệ lạc hậu,năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh kém Trong khi đó, cácnước đi trước nhất là các nước tư bản phát triển có lợi thế hơn hẳn

về nhiều mặt Do đó nếu chúng ta mở rộng phát triển quan hệ kinh

tế đối ngoại với các nước đó thì sẽ khó tránh khỏi bị lệ thuộc vàomặt kinh tế và từ chỗ lệ thuộc vào kinh tế sẽ dẫn đến không giữvững được quyền độc lập tự chủ Trong quan hệ kinh tế đối ngoại,chủ yếu là với các quốc gia có tiềm lực mạnh, có thể chứa đựngnhững yếu tố tiêu cực như muốn kìm hãm, thậm chí gây sức épbuộc Việt Nam phải thay đổi những vần đề có tính nguyên tắc nhưđịnh hướng, mục tiêu, mục đích phát triển

Ví dụ, mục đích chính của các công ty xuyên quốc gia là lợi nhuậncòn đối với Việt Nam thì vần đề có lợi nhuận vẫn chưa đủ, mà mụcđích chính phải là vì “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ văn minh” Trong rất nhiều trường hợp quan hệ kinh tế đã giúptạo ra lợi nhuận, nhưng không công bằng, một số tằng lớp dân cưđược hưởng lợi nhưng lại nảy sinh nhiều vấn đề cho xã hội nóichung Như vậy, nếu chúng ta không nhanh nhạy, khôn khéo trongviệc xử lý các mồi quan hệ kinh tế và có từng chính sách điều

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 17

chỉnh quan hệ phù hợp với từng đối tác thì rất có thể sẽ rơi vào tìnhtrạng bị phụ thuộc, mất quyền độc lập tự chủ.

* Về phía chủ quan:

1 Xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam:

Ngay từ năm 1994, nhiều nhà kinh tế cũng như lãnh đạo Việt Nam

đã nói đến nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế Nước ta phát triển vớiđiểm xuất phát tỉ lệ chiến tranh tàn phá nặng nề hơn nữa lại là nước

có nền nông nghiệp là chủ yếu Thêm vào đó công nghiệp lại phân

bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn Do đó sựphát triển công nghiệp ở vùng sâu vùng xa lại càng khó khăn hơn.Mặc dù chúng ta đã có ý thức rõ rệt và những hành động tích cựcnhằm thu hẹp khoảng cách này Song, trên thực tế những nguy cơnày vẫn còn trong quá trình cải thiện rất chậm

2 Cơ sở hạ tầng nước ta còn kém phát triển:

Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam đa số có quy mônhỏ bé, chưa đồng bộ và chưa tạo được sự kết nối liên hoàn, khảnăng đáp ứng nhu cầu giao thông và an toàn giao thông còn hạnchế So với một số nước tiên tiến trong khu vực, hệ thống kết cấu

hạ tầng giao thông của Việt Nam chỉ ở mức trung bình Hệ thốngđường sắt chủ yếu khổ 1 m được xây dựng kể từ thời Pháp thuộc,tới nay đã hơn 100 năm khá lạc hậu và có thị phần vận tải rất thấp(không quá 2%) Về hàng không, toàn quốc có 21 sân bay đangđược khai thác, trong đó có 8 sân bay quốc tế, tuy nhiên phần lớncác sân bay có quy mô còn hạn chế, chưa sân bay nào đạt tiêuchuẩn đầu mối khu vực

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 18

3 Chỉ phí sản xuất của ta nói chung còn cao hơn một số nước trong khu vực, do đó sức cạnh tranh bị giảm nhiều:

Chỉ phí sản xuất phụ thuộc vào các yếu tố: thuế nhập khẩu, thuếdoanh thu, VAT,

các phụ phí, tiền lương, giá các dịch vụ, công nghệ được sử dụng.Thuế nhập khẩu, kế cả hàng rào phi thuế quan, của nước ta hiệnnay có lẽ ở vào hàng cao nhất khu vực, cao hơn cả Trung Quốc,trong khi mức thuế quan của nhiều quốc gia Đông Á hiện chỉ cònvào khoảng 4 - 6% Thuế doanh thu của ta ở mức 20-30%, cũngvào hàng cao nhất khu vực Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụthu đều ở mức cao Chi phí lao động của nước ta hiện nay tương tựvới Indonexia, và thấp hơn so với các nước ASEAN, nhưng mứcthấp này đã giảm dần

Công nghệ được sử dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam còn lạchậu so với các

quốc gia khác trong khu vực Dẫn đến việc đội chi phí sản xuất làđiều không thể tránh khỏi, làm khả năng cạnh tranh của hàng ViệtNam bị giảm thiểu cả ở thị trường trong lẫn ngoài nước

4 Vấn đề về hàng xuất khẩu:

Nước ta chủ yếu vẫn xuất khẫu các mặt hàng thô, ít hàm lượngkhoa học kỹ thuật như: nông sản, dệt may, da giày Tỷ lê cao nàycho thấy trình độ công nghệ của các doanh nghiệp, của ngành kinh

tế còn thắp kém Bên cạnh đó, hình thức xuất khẫu chủ yếu của cácmặt hàng công nghiệp chủ yếu là gia công lắp ráp cho nước ngoài Hàm lượng hàng nội địa còn thắp, chưa tạo được sự liên kế từ khâucung cấp nguyên liệu cho đến khâu sản xuất ra thành phẩm và xuấtkhẩu

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w