Untitled Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university Tiểu luận giữa kì môn luật kinh doanh Luật kinh doanh (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) Studocu is not sponsored.
Trang 1Tiểu luận giữa kì môn luật kinh doanh
Luật kinh doanh (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
Tiểu luận giữa kì môn luật kinh doanh
Luật kinh doanh (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 2ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ
KHOA LUẬT KINH DOANH
TIỂU LUẬN
MÔN LUẬT KINH DOANH
ĐỀ TÀI
QUYỀN TỰ DO KINH DOANH THEO HIẾN PHÁP 2013
Họ và tên: Đỗ Thúy Vi MSSV: 31211027113 Lớp: DH47EE002 STT: 102
Mã lớp học phần: LKDC312100712
GV hướng dẫn: TS DƯƠNG MỸ AN
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm….
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Quyền tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, bởi ngành, nghề kinh doanh quyết định sự sống còn của một chủ thể kinh doanh Trước khi bước chân vào nền kinh tế thị trường, mỗi cá nhân, tổ chức là chủ thể của doanh nghiệp phải tìm hiểu kĩ quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh Để đảm bảo quyền tự do kinh doanh nói chung thì pháp luật quy định quyền này phải có tính minh bạch rõ ràng, những đòi hỏi mà quyền tự do kinh doanh cần có
1.CƠ SỞ PHÁP LÝ
Điều 33 Hiến pháp 2013
Luật Doanh Nghiệp 2020
Điều 7 Quyền của doanh nghiệp
Điều 8 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Điều 13 Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Điều 38 Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Luật Đầu tư 2020
Điều 5 Chính sách về đầu tư kinh doanh
Điều 6.Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh
Bộ luật dân sự 2015
Điều 3 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
Nghị định 01/2021/NĐ-CP
Điều 18 Đăng ký tên doanh nghiệp
Điều 80 Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều 5 Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
Luật Thương mại 2005
Điều 11 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại
Trang 4GV hướng dẫn Dương Mỹ An
Bộ luật Lao động năm 2019
Điều 15 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH
2.1 Khái niệm của quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh được hiểu là việc được tự do lựa chọn, quyết định của có ý thức của cá nhân hoặc một tổ chức trong quá trình tham gia vào các hoạt động kinh doanh thương mại như lựa chọn ngành nghề, đối tác, phương thức giải quyết khi có tranh chấp hay quy mô địa điểm của doanh nghiệp Đồng thời, không có sự can thiệp, quản lí chặt chẽ của Nhà nước trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh
Theo Hiến Pháp 2013 Điều 33 Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm
Để cụ thể hơn quyền tự do kinh doanh thì khái niệm về quyền tự do kinh doanh còn được quy định ở Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020
Luật Doanh nghiệp 2020 đã cụ thể hóa rất rõ nội dung của quyền tự do kinh doanh tại
khoản 1 Điều 7 Quyền của doanh nghiệp rằng “ Tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm”
Hay trong Điều 5 Luật Đầu tư 2020 khẳng định Nhà đầu tư có quyền thực hiện kinh doanh đầu tư vào các ngành nghề mà pháp luật không cấm Tuy nhiên đối với các ngành đầu tư kinh doanh cần điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật Ngoài ra, nhà đầu tư phải tự chịu trách nhiệm với mọi quyết định trong hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật
Trang 52.2 Các quyền tự do cơ bản trong quyền quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh bao gồm những quyền tự do cơ bản được cụ thể hóa trong
Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020
Đi đôi với quyền thì doanh nghiệp cũng có một số nghĩa vụ được quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020
Để hiểu rõ hơn về một số quyền và nghĩa vụ chính, chung ta sẽ bắt đầu đi sâu vào một
số quyền và nghĩa vụ cơ bản sau
2.2.1 Quyền tự do lựa chọn ngành nghề, hình thức, quy mô kinh doanh
*Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
Quyền tự cho lựa chọn ngành nghề là một trong những khía cạnh trong quyền tự do kinh doanh Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh có vai trò quan trọng đối với việc thành lập một doanh nghiệp Mọi cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp điều có quyền lựa chọn ngành nghề phù hợp với mình, không một ai có quyền quyết định thay họ hay bắt buộc họ, làm trái lại với mong muốn của chủ thể kinh doanh Những nhà đầu tư luôn mong muốn mang lại lợi nhuận cho mình nên việc lựa chọn ngành nghề nào có tính quyết định rất cao trong sự thành công của một doanh nghiệp
Tuy nhiên, trong một số ngành nghề đòi hỏi những điều kiện nhất định, và để chọn ngành nghề đó phải đáp ứng đủ nhu cầu của ngành theo quy định của pháp luật Khi thành lập doanh nghiệp thì vốn là điều kiện tiên quyết đầu tiên Tùy vào mỗi ngành nghề mà số vốn cần có để duy trì doanh nghiệp là khác nhau Do đó để đảm bảo lợi ích chung cho tất cả mọi người trong xã hội và giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể khác thì pháp luật Việt Nam quy định một số điều kiện thành lập doanh nghiệp với một số ngành nghề Điều này được xem là nghĩa vụ của doanh nghiệp tại Điều 8 Luật Doanh Nghiệp 2020
Trang 6GV hướng dẫn Dương Mỹ An
“Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh”
Ngoài ra trong Hiến pháp cũng nhấn mạnh, các chủ thể kinh doanh không được kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật cấm Các ngành nghề này được quy định cụ thể tại
Khoản 1 Điều 6 Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh (Luật Đầu tư 2020)
“a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này; c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ
tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.”
* Quyền lựa chọn loại hình và quy mô doanh nghiệp
Quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp là một trong những quyền cơ bản của quyền tự do kinh doanh Hiện nay nước ta thực hiện nền kinh tế thị trường, nên ngày càng nhiều các loại hình kinh doanh được thành lập, tạo nên sự đa dạng và phong phú trong sự lựa chọn của các chủ thể kinh doanh Do đó chủ thể đầu tư kinh doanh có thể thực hiện triệt để quyền tự do lựa chọn và đăng ký hình thức kinh doanh Các loại hình doanh nghiệp có sự khác nhau giữa khả năng huy động vốn, chủ thể chịu trách nhiệm
Trang 7pháp lí, cơ cấu tổ chức, tạo nên những ưu và nhược điểm riêng của từng loại hình Nhờ đó mà các chủ thể có thể dựa theo để có những sự lựa chọn phù hợp với yêu cầu cho doanh nghiệp của mình, giúp mang lại hiệu quả cao cho lợi ích của doanh nghiệp
Tuy nhiên tùy thuộc vào mỗi loại hình mà doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện của từng loại hình để có thể thành lập loại hình đó:
Điều kiện để thành lập doanh nghiệp thường được xét về:
- Điều kiện về chủ thể sở hữu
- Điều kiện về vốn
- Điều kiện về địa bàn, trụ sở doanh nghiệp
- Điều kiện về đặt tên doanh nghiệp
- Một số điều kiện đặc trưng khác cho từng loại hình
Ví dụ như
-Hộ kinh doanh: Chủ thể đăng ký kinh doanh phải là một cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự trừ một số trường hợp được quy định rõ tại Điều 80 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP
-Doanh nghiệp tư nhân: chủ thể của doanh nghiệp tư nhân là cá nhân, tổ chức pháp nhân không thuộc đối tượng của khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp và không được là chủ của hộ kinh doanh hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh
2.2.2 Quyền tự do giao kết hợp đồng trong kinh doanh
Hình thức pháp lý chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện qua hợp đồng Như chúng
ta đã biết bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận, thống nhất giữa các bên giao kết trên
cơ sở tự nguyện, công bằng và bình đẳng giữa các bên Do đó quyền tự do giao kết hợp đồng mang một ý nghĩa đặc biệt đối với các nhà đầu tư, kinh doanh
Quyền tự do giao kết hợp đồng là quyền cơ bản trong quyền tự do kinh doanh, không chỉ được quy định ở Việt Nam mà ở cả trên thế giới Việc tự do giao kết hợp đồng có
Trang 8GV hướng dẫn Dương Mỹ An
nghĩa là các chủ thể được tự do về mặt ý chí, không có chủ thể nào có quyền áp đặt bắt buộc hay ngăn cản chủ thể khác thưc hiện giao kết hợp đồng
Tuy nhiên, không phải lúc nào thỏa thuận cũng được xem là hợp đồng Và “tự do” được giao kết nhưng không được trái với những điều mà pháp luật cấm hay trái với đạo đức xã hội đã được làm rõ tại Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 rằng “Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự
do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng”
Quyền tự do giao kết tương đối có tính thống nhất giữa hầu hết các bộ luật ở Việt Nam
ví dụ như
Điều 11 Luật Thương mại 2005
“1 Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó;
2 Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào”
Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019 về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
“1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
2 Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.”…
Trang 92.2.3 Quyền tự do lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp
Tranh chấp trong kinh doanh thương mại thường xuất phát từ quan hệ hợp đồng Vì lẽ
đó mà việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp ấy đều được các bên tranh chấp
tự thỏa thuận, định đoạt với nhau Do đó quyền tự do lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp được hình thành, buộc phải tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên Các
cơ quan luật pháp chỉ được phép can thiệp khi có yêu cầu của các bên
Hiện nay có 4 hình thức giải quyết tranh chấp: hòa giải, thương lượng, giải quyết bằ tòa án và cuối cùng là trọng tài thương mại Các bên tranh chấp có thể chủ động thỏa thuận với nhau để chọn ra hình thức phù hợp dựa trên ưu điểm và nhược điểm của từng phương thức
Quyền quyết định của các bên tranh chấp được quy định rõ tại Điều 5 Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự (BLTTDS 2015)
“1 Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó
2 Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội”
3.LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Quy định về đăng ký tên doanh nghiệp gây khó khăn hơn cho việc chủ thể đăng ký kinh doanh
Trước đây việc quy định về đăng ký tên doanh nghiệp là “ên doanh nghiệp được đặt miễn sao không trùng nhau trong phạm vi một tỉnh” nhưng sau khi nghị đinh 43/2010/NĐ-CP và giờ là nghị định 01/2021/NĐ-CP tại Điều 18 quy định rằng “Người
Trang 10GV hướng dẫn Dương Mỹ An
thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc “” Thay đổi về phạm vi đã làm cho chủ thể đăng ký kinh doanh gặp khó khăn hơn trong việc lựa chọn tên doanh nghiệp
Một khi có sự trùng lập, để tạo nên sự khác biệt thì doanh nghiệp thì doanh nghiệp thường phải thêm tên địa doanh hoặc ngành kinh doanh vào tên cũ Tuy nhiên những điều này chưa được quy định cụ thể Tên địa danh khi nào được xem là tên chung, khi nào được xem là tên riêng Khi tên tỉnh thành là tên chung thì tương đối là dễ dàng cho các doanh nghiệp vì có thể sử dụng mà không cần xin phép, còn nếu tên tỉnh được xem
là tên riêng, thì việc sử dụng một tên riêng khác vào tên doanh nghiệp phải nhận được
sự cho phép của chủ thể sở hữu tên riêng ấy, cụ thể ở đây là UBND tỉnh đó
Tình huống: Anh Phúc đã nộp một bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp lên sở kế
hoạch và đầu tư Nam Định, tên công ty là Công Ty TNHH Hạnh Phúc để kinh doanh máy nước nóng năng lượng Tuy nhiên sau đó anh nhận được tin thông báo là tên công
ty anh định thành lập bị trùng và yêu cầu anh sửa hồ sơ, vậy anh hỏi rằng liệu anh sửa thành Công Ty TNHH Hạnh PHúc tỉnh Nam Định có được không?
Giải quyết của chuyên gia:
Việc tên công ty bị trùng lập và phải thay đổi để tạo sự khác biệt là việc tất yếu do Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tại Khoản 1 Điều 38 rằng cấm “ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký “
Tiếp theo việc anh chọn Công Ty TNHH Hạnh Phúc tỉnh Nam Định có thể mang tính mạo hiểm, vì chưa được UBND tỉnh cấp giấy phép Do đó, anh có thể thử chọn tên mới
là Công Ty TNHH Năng Lượng Hạnh Phúc Sau khi đáp ứng đủ yêu cầu bạn có thể liên hệ lại phòng đăng ký kinh doanh để thực hiện thay đổi tên thành lập doanh nghiệp Nhận xét: Có thể thấy các chủ thể có quyền tự do kinh doanh nhưng phải tuân thủ một
số những điều kiện cơ bản, cụ thể ở đây là đặt tên cho doanh nghiệp Tuy nhiên nhận
Trang 11thấy cần một văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về quy định thay đổi tên doanh nghiệp khi
bị trùng lẫn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian trong giai đoạn đăng ký thành lập doanh nghiệp mới