Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế Theo nghĩa hẹp: là sự tham gia của các quốc gia vào các tổ chức KTQT và khu vực Theo nghĩa rộng: là quá trình mở cửa nền kinh tế và tham gia vào mọi
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -TIỂU LUẬN
THỰC TRẠNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM
Thuộc bộ môn: Kinh tế Việt Nam
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Lớp: CQ58/62.2.LT2 Khoa: Kinh tế Người hướng dẫn: Giảng viên NGUYỄN VŨ MINH
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Kết cấu của đề tài 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
NỘI DUNG 4
1 Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 4
1.1 Khái niệm và tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế 4
1.1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế 4
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế 4
1.1.3 Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế 5
1.1.4 Điều kiện để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế 6
1.1.5 Nhiệm vụ cần phải thực hiện khi tham gia hội nhập 6
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam 7
1.2.1 Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế 7
1.2.2 Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế 8
2 Thực trạng hội nhập kinh tế của Việt Nam sau thời kỳ đổi mới 9
2.1 Tình hình hội nhập kinh tế của Việt Nam 9
2.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế ở VN 9
2.1.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta 11
2.2 Đánh giá thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay 13
2.2.1 Thành tựu 13
2.2.2 Hạn chế 20
2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 22
3 Dự báo tình hình hội nhập và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 24
3.1 Dự báo tình hình hội nhập thời gian tới 24
3.1.1 Về dự báo tình hình thế giới 24
3.1.2 Về khu vực châu Á - Thái Bình Dương 25
3.1.3 Về tình hình trong nước 25
3.2 Kiến nghị, đề xuất một số giải pháp 25
3.2.1 Những giải pháp cụ thể đối với Đảng và Nhà nước 25
3.2.2 Những giải pháp cụ thể đối với doanh nghiệp 26
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ công nghệ hiện đại cũng như đổi mới về kinh tế - chính trị, việc trau dồi
và tiếp thu tri thức nền văn hóa nước ngoài là vấn đề được quan tâm hơn bao giờ hết Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảy vọt của lực lượng sản xuất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng trên phạm vi toàn cầu dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ dẫn tới hình thành nền kinh tế thống nhất Việc hợp nhất về kinh tế giữa các quốc gia tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế chính trị của các nước nói riêng và của thế giới nói chung Đó là sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế có nhiều sự thay đổi
Sự ra đời của các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, EU, AFTA và nhiều tam giác, tổ chức phát triển khác cũng là do toàn cầu hoá đem lại Theo xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ động hội nhập KTQT
Đây không phải là một mục tiêu nhiệm vụ nhất thời mà là vấn đề mang tính chất cấp thiết đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay cũng như sau này bởi một nước mà đi ngược với xu hướng chung của thời đại sẽ trở nên lạc hậu và bị cô lập, sớm hay muộn nước đó sẽ
bị thụt lùi, thậm chí bị loại bỏ trên đấu trường quốc tế Hơn thế nữa, một nước đang phát triển, lại vừa trải qua chiến tranh tàn khốc, ác liệt thì việc chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới đang càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Trong quá trình hội nhập, với nội lực dồi dào sẵn có cùng với ngoại lực sẽ tạo ra thời cơ phát triển kinh tế Việt Nam sẽ mở rộng được thị trường xuất nhập khẩu, thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu được khoa học công nghệ tiên tiến, những kinh nghiệm quý báu của các nước kinh tế phát triển và tạo được môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế Tuy nhiên, hội nhập KTQT mang đến cho Việt Nam rất nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng đem lại không ít khó khăn thử thách “Hội nhập nhưng không hòa tan” vẫn là một dấu hỏi lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, đưa nền kinh tế Việt Nam đi đúng hướng của Đảng
và nhà nước ta
Từ những lí do trên, nhóm 7 chúng em xin chọn đề tài “Thực trạng hội nhập Kinh tế Quốc tế của Việt Nam” làm đề tài phân tích và nghiên cứu
2 Kết cấu của đề tài
Bài tiểu luận có 3 phần chính:
Trang 4Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung:
1 Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
2 Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam sau thời kỳ đổi mới
3 Đề xuất giải pháp
Phần 3: Kết luận
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Thời gian nghiên cứu: Từ 1986 tới nay.
3.2 Không gian nghiên cứu: Trên địa bàn quốc gia Việt Nam.
4 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Trang 5NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
1.1 Khái niệm và tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế
Theo nghĩa hẹp: là sự tham gia của các quốc gia vào các tổ chức KTQT và khu vực Theo nghĩa rộng: là quá trình mở cửa nền kinh tế và tham gia vào mọi mặt của đời
sống quốc tế, đối lập với tình trạng đóng cửa, cô lập hoặc ít giao lưu quốc tế
Theo nghĩa chung nhất: là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự
gắn kết giữa các nền kinh tế của các quốc gia với nhau dựa trên sự sẻ chia nguồn lực và lợiích, trên cơ sở tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các chế định hoặc tổ chứcquốc tế
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, sự phát triển của phân công lao động quốc tế Làm cho nền kinh tế của các
nước ngày càng gắn chặt vào nền kinh tế toàn cầu, hình thành các mối quan hệ vừa lệthuộc vừa tương tác lẫn nhau trong một chỉnh thể khiến cho hội nhập KTQT trở thành xuthế chung của thế giới
Thứ hai, do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế Toàn cầu hóa là
khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo rabởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân
ở góc độ văn hóa, kinh tế… trên quy mô toàn cầu Toàn cầu hóa diễn ra trên nhiều phươngdiện: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,… trong đó, toàn cầu hóa kinh tế là xu thế nổi trộinhất, nó vừa là trung tâm vừa là cơ sở và cũng có động lực thúc đẩy toàn cầu hóa các lĩnhvực khác Toàn cầu hóa kinh tế chính là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tếvượt qua mọi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh
tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới thống nhất Toàn cầu hóa
đi liền với khu vực hóa Khu vực hóa kinh tế chỉ diễn ra trong một không gian địa lý nhấtđịnh dưới nhiều hình thức như: khu vực mậu dịch tự do, đồng minh thuế quan, đồng minhtiền tệ, thị trường chung, đồng minh kinh tế… nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ lẫn nhaucùng phát triển, từng bước xóa bỏ những cản trở trong việc di chuyển vốn, lực lượng laođộng, hàng hóa dịch vụ… tiến tới tự do hóa hoàn toàn những di chuyển nói trên giữa các
Trang 6nước thành viên trong khu vực Trong toàn cầu hóa kinh tế, các yếu tố sản xuất được lưuthông trên phạm vi toàn cầu Do đó, nếu không hội nhập KTQT, các nước không thể tựđảm bảo được các điều kiện cần thiết cho sản xuất trong nước Hội nhập KTQT tạo ra cơhội để các quốc gia giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càngnhiều, tận dụng được các thành tựu của cách mạng công nghiệp, biến nó thành động lựccho sự phát triển.
Thứ ba, hội nhập KTQT là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các
nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay Hội nhập KTQT là cơ hội để tiếp cận
và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công nghệ, kinh nghiệmcủa các nước cho sự phát triển Khi các nước tư bản giàu có đang nắm trong tay nhữngnguồn lực vật chất và phương tiện hùng mạnh nhất để tác động lên toàn thế giới thì chỉ cóphát triển kinh tế mở và hội nhập quốc tế, các nước đang và kém phát triển mới có thể tiếpcận được những năng lượng này cho phát triển của mình Hội nhập KTQT là con đường cóthể giúp cho các nước đang và kém phát triển có thể tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn,thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng rõ rệt.Hội nhập KTQT tác động tích cực đến ổn định kinh tế vĩ mô Mở cửa thị trường, thu hútvốn không chỉ thúc đẩy công nghiệp hóa mà còn gia tăng tích lũy, cải thiện thâm hụt ngânsách, tạo niềm tin cho các chương trình hỗ trợ quốc tế trong cải cách kinh tế và mở cửa.Hội nhập KTQT còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đốicủa các tầng lớp dân cư Tuy nhiên, chủ nghĩa tư bản hiện đại đang thực hiện ý đồ chiếnlược biến quá trình toàn cầu hóa thành quá trình tự do hóa kinh tế Điều này khiến cho cácnước đang và kém phát triển phải đối mặt với không ít rủi ro, thách thức: gia tăng sự phụthuộc do nợ nước ngoài, tình trạng bất bình đẳng trong trao đổi mậu dịch… Bởi vậy, cácnước này cần phải có chiến lược hợp lý, tìm kiếm các đối sách phù hợp để thích ứng vớiquá trình toàn cầu hóa
1.1.3 Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập thành công Hội nhập là tất
yếu, tuy nhiên, đối với Việt Nam, hội nhập không phải bằng mọi giá Quá trình hội nhậpphải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối ưu Quá trình này đòi hỏi phải có sự chuẩn
bị các điều kiện trong nội bộ nền kinh tế cũng như các mối quan hệ quốc tế thích hợp
Thứ hai, thực hiện đa dạng hóa các hình thức, các mức độ hội nhập KTQT Hội nhập
KTQT có thể diễn ra theo nhiều mức độ Theo đó, hội nhập KTQT có thể được coi là nông,
Trang 7sâu tùy vào mức độ tham gia của một nước vào các quan hệ kinh tế đối ngoại, các tổ chứcKTQT hoặc khu vực Tiến trình hội nhập KTQT được chia thành các mức độ cơ bản từthấp đến cao là: Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do(FTA),,Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Liên minh kinh tế - tiền tệ… Xét vềhình thức, hội nhập KTQT là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồmnhiều hình thức đa dạng như: ngoại thương, đầu tư quốc tế, hợp tác quốc tế, dịch vụ thungoại tệ…
1.1.4 Điều kiện để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Những lợi thế cơ bản của nước ta khi tham gia hội nhập KTQT:
Một là, vị trí địa lý thuận lợi Bản chất kinh tế của vị trí địa lý là địa tô chênh lệch Vị
trí địa lý thuận lợi sẽ cho phép thu được địa tô chênh lệch cao và ngược lại, vị trí địa lýkhông thuận lợi chỉ đem lại địa tô chênh lệch thấp Vị trí địa lý thuận lợi là lợi thế “sosánh” – là một yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế
Nước ta có một vị trí địa lý rất thuận lợi đó là: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đớigió mùa Đông Nam Á, là nơi gặp gỡ của những luồng gió xuất phát từ các trung tâm lớnbao quanh tạo nên tự nhiên Việt Nam phong phú và đa dạng Điều này có tác động sâu sắcđến cơ câu, quy mô và hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Ngoài ra, Việt Namnằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, trở thành một đầu mối giao thông quan trọng từ
ấn Độ Dương tới Thái Bình Dương Vị trí này cho phép nước ta có thể dễ dàng phát triểncác kinh tế thương mại, văn hoá, khoa học kĩ thuật với các nước trong khu vực và trên thếgiới Việt Nam còn nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động nhất thếgiới Điều này tạo môi trường thuận lợi để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, chủđộng phát triển kinh tế Việt Nam có điều kiện giao lưu với những thị trường sôi động, họchỏi được những kinh nghiệm quý báu của các “con rồng Châu Á”
Hai là, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng Việt Nam có nhiều loại tài
nguyên thiên nhiên, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế lớn nhưng chưa được khai tháchoặc khai thác ở mức độ thấp, sử dụng chưa hợp lý Đây là nguồn lực bên trong để pháttriển kinh tế, đồng thời là đối tượng đầu tư của tư bản nước ngoài
Ba là, Tài nguyên nhân văn phong phú Bao gồm lực lượng lao động dồi dào và những
hệ thống giá trị do con người tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử của dân tộc Đây làđối tượng đầu tư phát triển rất quan trọng của tư bản nước ngoài Những lợi thế trên đã gópphần tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiến vào thế giới
Trang 81.1.5 Nhiệm vụ cần phải thực hiện khi tham gia hội nhập
Trong nghị quyết, bộ Chính Trị đã nêu 9 nhiệm vụ cụ thể trong quá trình hội nhập KTQT:
Một, Tuyên truyền, giải thích rộng rãi để đạt được nhận thức và hành động thông nhất
trong các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân
Hai, Xây dựng chiến lược tổng thể về hội nhập với một lộ trình cụ thể.
Ba, Chủ động và khẩn trương sử dụng cơ cấu kinh tế.
Bốn, Tích cực tạo lập đồng bộ cơ chế quản lý nên kinh tế thị trường định hướng
XHCN
Năm, Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực vững vàng về chính trị, có đạo đức trong
sáng, tinh thông nghiệp vụ
Sáu, Kết hợp chặt chẽ hoạt động chính trị đối ngoại với kinh tế đối ngoại.
Bảy, Gắn kết chủ trương hội nhập KTQT với nhiệm vụ củng cố quốc phòng an ninh Tám, Tích cực tiến hành đàm phán để gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Chín, Kiện toàn uỷ ban quốc gia về hợp tác KTQT.
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam
1.2.1 Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập KTQT không chỉ là tất yếu mà còn đem lại những lợi ích to lớn trong pháttriển của các nước và những lợi ích kinh tế khác nhau cho cả người sản xuất và người tiêudùng Cụ thể là:
Thứ nhất, Hội nhập KTQT thực chất là mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại
phát triển, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước, tận dụng các lợi thế kinh tế của nước tatrong phân công lao động quốc tế, phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, bềnvững và chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang chiều sâu với hiệu quả cao
Hội nhập KTQT tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiệnđại và hiệu quả hơn, qua đó hình thành các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn để nâng cao hiệu quả
và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của các sản phẩm và doanh nghiệp trong nước; gópphần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, làm tăng khả năng thu hút khoa học côngnghệ hiện đại và đầu tư bên ngoài vào nền kinh tế
Thứ hai, Hội nhập KTQT giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và tiềm lực khoa
học công nghệ quốc gia Nhờ đẩy mạnh hợp tác giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa họcvới các nước mà nâng cao khả năng hấp thụ khoa học công nghệ hiện đại và tiếp thu công
Trang 9nghệ mới thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài và chuyển giao công nghệ nhằm nâng caochất lượng nền kinh tế.
Thứ ba, Hội nhập KTQT làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị
trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế để thay đổi công nghệ sản xuất, tiếpcận với phương thức quản trị phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế
Thứ tư, Hội nhập KTQT tạo cơ hội để cải thiện tiêu dùng trong nước, người dân được
thụ hưởng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu mã và chất lượngvới giá cạnh tranh; được tiếp cận và giao lưu nhiều hơn với thế giới bên ngoài, từ đó có cơhội tìm kiếm việc làm ở trong lẫn ngoài nước
Thứ năm, Hội nhập KTQT tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tốt
hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giới, từ đó xây dựng và điều chỉnh chiến lượcphát triển hợp lý, đề ra chính sách phát triển phù hợp cho cả nước
Thứ sáu, Hội nhập KTQT là tiền đề cho hội nhập về văn hóa, tạo điều kiện để tiếp thu
những giá trị tinh hoa của thế giới, bổ sung những giá trị và tiến bộ của văn hóa, văn minhcủa thế giới để làm giàu thêm văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội
Thứ bảy, Hội nhập KTQT còn tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện
cho cải cách toàn diên hướng tới xây dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xâydựng một xã hội mở, dân chủ, văn minh Hội nhập tạo điều kiện để mỗi nước tìm cho mìnhmột vị trí thích hợp trong trật tự quốc tế, nâng cao vai trò, uy tín và vị thế quốc tế của nước
ta trong các tổ chức chính trị, kinh tế toàn cầu
Thứ tám, Hội nhập KTQT để giúp đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hòa bình, ổn định
ở khu vực và quốc tế để tập trung cho phát triển kinh tế xã hội; đồng thời mở ra khả năngphối hợp các nỗ lực và nguồn lực của các nước để giải quyết những vấn đề quan tâm chungnhư môi trường, biến đổi khí hậu, phòng chống tội phạm và buôn lậu quốc tế
1.2.2 Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập KTQT không chỉ đưa ra những lợi ích, trái lại, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro,bất lợi và thách thức, đó là:
Thứ nhất, Hội nhập KTQT làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh
nghiệp và ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí là sản xuất, gâynhiều hận quả bất lợi về mặt kinh tế - xã hội
Trang 10Thứ hai, Hội nhập KTQT có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia
vào thị trường bên ngoài, khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương trước những biến động khônlường về chính trị, kinh tế, và thị trường quốc tế
Thứ ba, Hội nhập KTQT có thể dẫn đến phân phối không công bằng lợi ích và rủi ro
cho các nước và các nhóm khác nhau trong xã hội, do vậy có nguy cơ làm tăng khoảngcách giàu – nghèo và bất bình đẳng xã hội
Thứ tư, Trong quá trình hội nhập KTQT, các nước đang phát triển như nước ta phải
đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng tập trungvào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động, nhưng có giá trị gia tăngthấp Có vị trí bất lợi và thua thiệt trong chuổi giá trị toàn cầu Do vậy, dễ trở thành bãi thảicông nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môitrường ở mức độ cao
Thứ năm, Hội nhập KTQT có thể tạo ra một số thách thức đối với quyền lực Nhà
nước, chủ quyền quốc gia và phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đối với việc duy trì an ninh
và ổn định trật tự, an toàn xã hội
Thứ sáu, Hội nhập có thể làm tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thông bị
xói mòn trước sự “xâm lăng” của văn hóa nước ngoài
Thứ bảy, Hội nhập có thể làm tăng nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố quốc tế,
buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịnh bệnh, nhập cư bất hợp pháp,…
Tóm lại, hội nhập KTQT hiện nay vừa có khả năng tạo ra những cơ hội thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế, vừa có thể dẫn đến những nguy cơ to lớn mà hậu quả của chúng là rấtkhó lường Vì vậy, tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức trong hội nhập kinh tế là vấn đềcần phải đặc biệt coi trọng
2 Thực trạng hội nhập kinh tế của Việt Nam sau thời kỳ đổi mới
2.1 Tình hình hội nhập kinh tế của Việt Nam
Sau hơn 35 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới, đất nước ta đã từng bước hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và thế giới, mở rộng và làm sâu sắc hơn quan hệ với các nước, tham giatích cực và có trách nhiệm tại các diễn đàn, tổ chức quốc tế Trong suốt khoảng thời gian
đó, quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về hội nhập quốc tế đã trải qua một quátrình cụ thể hóa và hoàn thiện Có thể chia thành 4 giai đoạn lớn:
Trang 11Giai đoạn thứ nhất từ Đại hội Đảng VI (1986) đến đầu Đại hội Đảng VII (1991):Tháng7/1995 Việt Nam đã gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Giai đoạn thứ hai là từ Đại hội VIII (1996) đến Đại hội Đảng IX (2001): Việt Nam thamgia khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA) từ 1/1/1996 Năm 1996 Việt Nam thamgia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) và đến năm 1998, Việt Nam được côngnhận là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) Giai đoạn thứ ba, từ Đại hội Đảng lần thứ X(2006) đến Đại hội Đảng lần thứ XI (2011): ngày 11/1/2007 Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (2015) đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII(2021): Tính hết năm 2016, Việt Nam đã ký kết và thực thi 10 FTA, kết thúc đàm phán 2FTA, và đang đang đàm phán 4 FTA khác Trong 10 FTA đã ký kết và thực thi có 6 FTA kýkết với tư cách là thành viên ASEAN (gồm AFTA, 5 FTA giữa ASEAN với các đối tácTrung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Úc và New Zealand), 4 FTA ký kết với tư cách
là một bên độc lập (Chile, Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh kinh tế Á-Âu) Hai FTA đã kếtthúc đàm phán là FTA với Liên minh châu Âu, và Hiệp định Đối tác chiến lược xuyên TháiBình Dương (TPP) Bốn FTA còn lại đang được đàm phán bao gồm: Hiệp định đối tác kinh
tế toàn diện khu vực (RCEP), FTA ASEAN- Hồng Kông, FTA với Israel và FTA với Khốithương mại tự do châu Âu (EFTA
Hãy cùng nhìn lại sơ qua về tiến trình hơn 30 năm hội nhập KTQT trong giai đoạn đổi mớicủa đất nước ta Trước hết, Việt Nam đã mở rộng quan hệ kinh tế với hàng loạt quốc gia vàkhu vực, trở thành thành viên của các tổ chức kinh tế, thương mại chủ chốt, tạo điều kiệnthuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng hiệu quả hơn
Về quan hệ hợp tác song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết cácnước trong tổ chức Liên hiệp quốc và có mối quan hệ kinh tế - thương mại Hiện nay, ViệtNam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được xem làmột trong những nước có nền kinh tế hướng xuất khẩu mạnh mẽ nhất trong khối các nướcASEAN
Về hợp tác đa phương và khu vực: Việt Nam đã có mối quan hệ tích cực với các tổ chức tàichính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Quỹ tiền tệ thế giới, Ngânhàng thế giới Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh và đưa lên
Trang 12một tầm cao hơn bằng việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại khu vực và thế giới,
ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế đa phương Đặc biệt, tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế của Việt Nam đã có một bước đi quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành thànhviên của WTO sau 11 năm đàm phán gia nhập Tổ chức này Với việc gia nhập WTO, ViệtNam đã tiến hành nhiều cải cách chính sách kinh tế, thương mại, đầu tư đồng bộ, theohướng minh bạch và tự do hóa hơn, góp phần quan trọng cho việc xây dựng một nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong những năm gần đây, thế giới đang đượcchứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các Hiệp định thương mại tự do để thiết lập cácKhu vực thương mại tự do Phù hợp với xu hướng hội nhập KTQT của thế giới và khu vực,tiến trình đàm phán và ký kết các FTA của Việt Nam đã được khởi động và triển khai cùngvới tiến trình gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực Điểm nổi bật hội nhập KTQT củaViệt Nam là nước ta đã hoàn tất đàm phán để ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái BìnhDương (TPP) vào tháng 02/2016 Việc tham gia vào Hiệp định TPP sẽ giúp ta nắm bắt vàtận dụng tốt hơn các cơ hội do quá trình hội nhập kinh tế khu vực đem lại, đồng thời ta cóthêm điều kiện, tranh thủ hợp tác quốc tế để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,triển khai chiến lược hội nhập quốc tế nói chung và chiến lược đối ngoại ở khu vực châu Á
- Thái Bình Dương nói riêng Việc đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN 2020, Chủ tịchAIPA 2020 và Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc 2020 – 2021giúp chúng ta phát huy tiếng nói trong khuôn khổ đa phương, cùng các đối tác tham giaquá trình định hình các cấu trúc, xây dựng luật kinh tế - thương mại phù hợp Nhìn chung,năm 2021, hội nhập KTQT là một trong những điểm sáng trong triển khai kinh tế đối ngoạicủa đất nước, đưa nước ta trở thành một trong những nước đi đầu khu vực
2.2 Đánh giá thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay
2.2.1 Thành tựu
Một là, hội nhập KTQT đã góp phần gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, tiếp thu
được tinh hoa của văn minh nhân loại, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin củamọi tầng lớp và gửi đi thông điệp đến cộng đồng quốc tế về sự thân thiện, cởi mở củangười dân Việt Nam Điều này góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển và đổi mớicủa đất nước, giúp bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, nâng cao vị thế củanước ta trên trường quốc tế
Hai là, hội nhập KTQT tác động mạnh đến sự tăng trưởng, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường trong một số lĩnh vực
11
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 13cụ thể như: công nghiệp, thương mại, các ngành dịch vụ…; thúc đẩy tái cấu trúc nền kinh
tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng tích cực, phù hợp với chủ trươngcông nghiệp hóa theo hướng hiện đại Nền kinh tế Việt Nam gắn với đổi mới mô hình tăngtrưởng; hệ thống kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực được tăng cường nhằm cung ứng chophát triển kinh tế - xã hội
Dưới đây là biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021:
Trước thời kỳ đổi mới, một nền kinh tế đóng đã khiến Việt Nam rơi vào khủnghoảng trầm trọng, lạm phát có thời điểm lên đến 700% Nhìn trên biểu đồ có thể thấy, dấu
ấn của sự khủng hoảng này thể hiện ở ngay cả tốc độ tăng trưởng của những năm đầu đánhdấu sự kiện mở cửa nền kinh tế (1986 - 1987) Tuy nhiên, một Việt Nam đổi mới, từ từ mởcửa, hội nhập với sân chơi thế giới đã giúp nền kinh tế quốc dân tăng trưởng liên tục vớitốc độ cao, đưa đất nước ra khỏi siêu lạm phát và khủng hoảng kinh tế Năm 1995, việcViệt Nam chính thức gia nhập ASEAN và kí kết hiệp định khung về hợp tác kinh tế, khoahọc kĩ thuật và một số lĩnh vực khác với cộng đồng Châu Âu (EU), đồng thời bình thườnghoá quan hệ với Mĩ đã giúp GDP Việt Nam chạm đỉnh của biểu đồ tăng trưởng Khi ViệtNam bắt đầu thực hiện cam kết trong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)(năm 1996) và tham gia với tư cách thành viên sáng lập diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu(ASEAM), tỷ lệ tăng trưởng vẫn duy trì ở một mốc đáng kinh ngạc Thế nhưng, do xu thế
12
Trang 14mở cửa nên chúng ta cũng phải chịu ảnh hưởng không nhỏ đến từ khủng hoảng kinh tếChâu Á, và cũng vì vậy mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta giai đoạn 1997-1999cũng bị chậm lại
Giai đoạn sau đó, nền kinh tế nước ta cũng dần phục hồi Nhưng phải tới khi gianhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong năm 2007, tăng trưởng GDP đạt 8,46%,
là mức cao nhất trong vòng 11 năm trước đó Nhưng cũng chính vì cơ chế hội nhập sâurộng mà Việt Nam không nằm ngoài cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2010 và "cơn bão"Đại suy thoái toàn cầu diễn ra năm 2009, làm suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế diễn rađồng thời ở nhiều nước chứ không phải riêng Việt Nam Tuy nhiên, nước ta vẫn luôn nỗlực để phục hồi nền kinh tế hậu suy thoái, bằng việc đàm phán một loạt FTA theo cấp độWTO+, với hai FTA thế hệ mới là TPP (CPTPP) và EVFTA Kể từ khi Hiệp định CPTPP
có hiệu lực vào đầu năm 2019 đến nay đã trợ lực rất nhiều cho nền kinh tế Việt Nam Dựkiến, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam khi tham gia CPTPP có khả năng tăngthêm 1,32% tính đến năm 2035 Trong trường hợp đồng thời cắt giảm thuế quan và tự dohóa dịch vụ, GDP có thể tăng thêm 2,01% Tổng số việc làm tăng thêm hàng năm từ20.000 lao động đến 26.000 lao động Đây chính là động lực giúp Việt Nam nâng cao nộilực, đa dạng hóa thị trường để ứng phó với các tác động của kinh tế thế giới đang diễn biếnphức tạp với chiều hướng bảo hộ thương mại gia tăng của các nền kinh tế lớn
Tuy nhiên, lại một lần nữa, do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch bệnh COVID19xuất hiện ở Trung Quốc cuối năm 2020 và lan rộng ra toàn thế giới, mức tăng trưởng thấpchạm đáy với năm 2020 là 2,91% và 2021 là 2,58% Dịch bệnh với sự lây lan nhanh chóng
và tính chất trầm trọng của nó đã buộc các nước và cả thế giới phải đóng cửa, từ đó gâynên rất nhiều hạn chế trong việc giao thương Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn được đánh giá làmột nền kinh tế phục hồi với tốc độ nhanh chóng, là điểm sáng của khu vực Đông Nam Á
và cả châu Á trong bối cảnh khó khăn chung của toàn thế giới GDP Việt Nam năm 2022đạt khoảng 394,5 tỷ USD với mức tăng trưởng 7,2% (theo World Bank), gấp hơn 2 lần sovới năm 2015, thể hiện sự bứt phá ngoạn mục sau đại dịch Cũng trong năm nay, theo dựbáo của IMF, GDP bình quân đầu người của Việt Nam sẽ tăng từ 2.109 USD (năm 2015)lên khoảng khoảng 4.200 USD
Nhìn chung, Việt Nam được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá là một trong những nềnkinh tế tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực cũng như trên thế giới và có triển vọng tốt
13
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)