1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý công tác huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý công tác huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II
Tác giả Tạ Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Trung Tuấn
Trường học Trường Đại học Hải Dương
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng (NH) của Việt Nam đã đổi mới một cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ. Trong đó, xu hướng nổi bật dễ dàng nhận thấy là việc các ngân hàng ngày càng đa dạng hoá các hoạt động của mình để có thể đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là chống lại sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Đặc biệt là trong xu hướng đó, hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân ngày càng được chú trọng trong hệ thống ngân hàng`Việt Nam. Vì đây là nguồn vốn quan trọng có tính chất ổn định cao và giúp các ngân hàng chủ động có nguồn vốn lớn để thực hiện các chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Kim Thành Hải Dương II (Agribank Kim Thành Hải Dương II) là một trong Chi nhánh lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cũng như các Ngân hàng khác, Agribank Kim Thành Hải Dương II chủ trương tăng cường hoạt động huy động vốn (HĐV), trước hết là để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị mình, sau đó góp phần là một trong những kênh huy động vốn tích cực cho nền kinh tế vì vốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Với phương châm coi huy động vốn (đặc biệt là HĐV khách hàng cá nhân) là khâu quan trọng, mở đường và tạo mặt bằng vốn tăng trưởng vững chắc, Agribank Kim Thành Hải Dương II đã cố gắng thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua việc không ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch cũng như nâng cao và hoàn thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng với tiêu chí: “Nhanh chóng, chính xác, thuận tiện cho khách hàng”. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động huy động vốn đang là vấn đề được Agribank nói chung và Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II nói riêng đặt lên hàng đầu, lý do là: Thứ nhất, khi mà bối cảnh thị trường ngày càng gay gắt hơn khi các NHTM và NHCP đua nhau tung ra các chính sách ưu đãi thu hút khách hàng gửi tiền dưới nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt, thị phần HĐV ngày càng bị chia nhỏ hơn, thực trạng canh tranh giành giật thị trường khó khăn hơn bao giờ hết bởi sự xuất hiện của nhiều ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài với các chính sách huy động và cách thức huy động linh hoạt hơn các Ngân hàng cổ phần và ngân hàng nhà nước; Thứ hai, trên cơ sở của cân đối kỳ hạn nguồn vốn huy động và cân đối tài sản để đáp ứng hiệu quả cho công tác quản trị mới theo hướng quản trị ghép đang là vấn đề rất quan trọng và khó khăn yêu cầu các ngân hàng nói chung và chi nhánh nói riêng cần phải có kế hoạch huy động vốn cho phù hợp hơn với nhu cầu quản trị mới trong bối cảnh hiện tại. Do đó, nghiên cứu về hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân, tìm giải pháp để Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II ngày càng giữ vững thị phần hiện tại và mở rộng thì phần mới theo định hướng quản trị mới vẫn là vấn đề đã và đang được đặt ra khá bức thiết. Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ở trường, cùng những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tế tại đơn vị Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II, em đã chọn đề tài: “Quản lý công tác huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Huy động vốn là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, giới chuyên môn và nhiều tác giả đề cập tới trong chiến lược phát triển ngân hàng. Các nghiên cứu ngoài đề cập đến huy động vốn nói chung và huy động vốn từ KHCN nói riêng dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Từ khái niệm, loại hình, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn từ KHCN của một số ngân hàng khác nhau, mỗi tác giả lại tiếp cận theo những khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực cho ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể. Một số tài liệu đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài: Trần Thị Lan Anh (2020), luận án tiến sĩ với đề tài “Các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam”. Nội dung nghiên cứu tác động của các nhân tố tới an toàn vốn của các ngân hàng thương mại, nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam giai đoạn 2008-2017 như các nhân tố vi mô, nhân tố thuộc về bản thân các NHTM có ảnh hưởng mang tính quyết định tới an toàn vốn của các NHTM. Bên cạnh đó, các nhân tố thuộc về môi trường, nền kinh tế cũng có những ảnh hưởng nhất định đến an toàn vốn của các NHTM. Tiếp theo là trong nghiên cứu tác giả đã bổ sung và chứng minh nhân tố mới đặc biệt mang đặc trưng của quá trình tái cấu trúc hệ thống TCTD ở Việt Nam từ năm 2013 là mức độ nợ xấu bán cho VAMC mà các nghiên cứu trước về các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các NHTM Việt Nam chưa đề cập đến. Đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý vốn nói chung và quản lý vốn huy động nói riêng bám chặt với các con số phân tích trong phần thực trạng của đề tài. Nguyễn Thị Thu Hằng (2020): “Quản trị huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Thành Đông. Tác giả đã tập trung chủ yếu vào phân tích không chỉ công tác huy động vốn như các sản phẩm huy động vốn vẫn chỉ dừng lại ở hình thức truyền thống, chưa có được sự khác biệt nổi trội so với các ngân hàng thương mại khác. Tính đa dạng và phong phú của các hình thức huy động vốn là một nhân tố không thể thiếu nhằm huy động vốn… mà còn tập trung phân tích quy trình quản trị HĐV, công cụ quản trị HĐV, từ đó tác giả nhận định các ưu điểm và nhược điểm của Chi nhánh và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị huy động vốn của ngân hàng trong thời gian tới như: Quản trị huy động vốn gắn với chính sách khách hàng mục tiêu; Tăng cường công tác chỉ đạo trong quản trị huy động vốn; Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ huy động vốn. Bên cạnh đó tác giả còn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn như: Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khách hàng đặc biệt là khách hàng VIP; Xây dựng văn minh giao tiếp khách hàng; Phát triển công nghệ và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại… Lê Thị Kim Cúc (2019) với đề tài “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”. Trong Luận văn, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý huy động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước, trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018. Ở đề tài này tác giả không chỉ phân tích tình hình quản lý huy động vốn đối với khách hàng cá nhân, mà tác giả phân tích tất cả các hình thức huy động vốn của ngân hàng, đối với tất cả các đối tượng, từ khách hàng cá nhân đến khách hàng doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cùng các nội dung quản lý huy động vốn…, đưa ra được những hạn chế trong công tác quản lý huy động vốn tại ngân hàng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng tới năm 2020. Tạ Thị Sơn Ca (2019), với đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Bà Rịa Vũng Tàu”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu. Luận văn được tác giả chỉ ra sự tuân thủ nghiêm túc các quy định chế độ, thể lệ, cơ chế trong quản trị huy động vốn, kịp thời phát hiện những bất hợp lý hoặc bất cập để đề xuất chỉnh sửa cho phù hợp. Như vậy mới đạt được yêu cầu vừa đảm bảo được quy định an toàn trong hoạt động huy động vốn nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng, vừa phục vụ tốt hơn và giữ được khách hàng mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng thời gian qua. Lê Thị Tú (2019) với đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex - chi nhánh Thăng Long”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Nội dung luận văn được tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại, vận dụng vào phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex - chi nhánh Thăng Long, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được cùng với những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại đó. Nguyễn Hoàng Sơn (2018) với đề tài “Huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi Nhánh Hải Dương”, tác giả đã nghiên cứu quy trình huy động vốn gồm Xây dựng và ban hành chính sách huy động vốn KHCN; Tổ chức triển khai huy động vốn KHCN và Kiểm soát hoạt động huy động vốn KHCN và đánh giá thực trạng huy động vốn KHCN tại BIDV Hải Dương, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn từ KHCN đồng thời hướng tới các kỳ hạn mục tiêu của BIDV - Chi Nhánh Hải Dương nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh của Ngân hàng. Nguyễn Thị Thanh Tú (2018) với nghiên cứu “Quản trị huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex Chi nhánh Hà Nội”, luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Thương Mại. Nội dung luận văn được tác giả tập trung phân tích, nghiên cứu chỉ ra 4 nhân tố chính ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng. Bên cạnh đó nêu lên những nhân tố chính có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng bao gồm: Các nhân tố bên ngoài chu kỳ phát triển kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh, yếu tố tiết kiệm của dân cư. Các nhân tố thuộc về ngân hàng như chiến lược kinh doanh của ngân hàng; các hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ do ngân hàng cung ứng và hệ thống các mạng lưới; chính sách lãi suất; đổi mới công nghệ nhất là khâu thanh toán; hoạt động marketing ngân hàng và uy tín của ngân hàng… Lê Thị Mỵ (2018) với đề tài “Quản trị huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Thương Mại. Tác giả đã đưa ra các giải pháp huy động tại BIDV chi nhánh Hải Dương như: Cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn; Cơ cấu nguồn vốn huy động; Sản phẩm huy động vốn; qui trình giao dịch trong hoạt động huy động vốn; kênh phân phối; cơ chế khuyến khích trong huy động vốn và công nghệ thông tin trong huy động vốn. Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác HĐV và hiệu quả quản trị HĐV tại Chi nhánh trong thời gian tới. Nhìn chung các công trình nghiên cứu bàn về huy động vốn nói chung và huy động vốn từ KHCN tại các Ngân hàng hay tại các Chi nhánh và đã đạt được những kết quả nhất định như: i) Đưa ra các vấn đề cơ bản về lý thuyết huy động vốn từ KHCN đối với các ngân hàng thương mại; ii) Đã khảo sát, phân tích và đánh giá được thực tiễn về hoạt động HĐV từ KHCN tại các đơn vị khác nhau tại các Ngân hàng hoặc các Chi nhánh cụ thể. iii) Đề xuất các giải pháp cơ bản để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong bối cảnh cụ thể và đặc thù nội bộ các ngân hàng nghiên cứu như nghiên cứu sản phẩm và chính sách huy động, hay giải pháp giải quyết bài toán làm sao để huy động được vốn tốt nhất, huy động vốn với chi phí thấp nhất… Các nghiên cứu trên đều có nội dung gần giống và liên quan đến đề tài mà tác giả đang nghiên cứu, tuy nhiên, mỗi nghiên cứu là một khía cạnh riêng của cơ sở lý luận giúp tác giả có thêm tư liệu để tham khảo. Tuy đã đạt được những kết quả nhất định nhưng các công trình nghiên cứu chưa đặt trong bối cảnh huy động vốn nói chung và huy động vốn từ KHCN của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II hiện nay. Từ đó, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý công tác huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II”, hy vọng luận văn này sẽ kế thừa được những luận điểm của các công trình nghiên cứu đã được công nhận, và áp dụng các phương pháp nghiên cứu, các lý luận chung về hoạt động huy động vốn và hiệu quả của nó làm cơ sở để đưa ra những ưu điểm, hạn chế và giải pháp về hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn từ KHCN đồng thời hướng tới các kỳ hạn mục tiêu của Chi nhánh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh của Ngân hàng. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn có nhiệm vụ sau: - Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân nói riêng tại ngân hàng tại Việt Nam. - Trên cơ sở đó vận dụng, phân tích và làm rõ thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II giai đoạn 2018-2020 về quy mô tăng giảm, về chính sách huy động, tổ chức thực hiện, kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra… nhằm đánh giá những kết quả đạt được và những yếu kém trong việc huy động vốn từ KHCN của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn tối ưu từ khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân. Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Tại Agribank chi nhánh Hải Dương II gồm các Chi nhánhNam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Phả Lại, Đại Tân và Hội sở Chí Linh. Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu hoạt động, số liệu khảo sát của Chi nhánh từ 2018-2020, định hướng và đề xuất cho năm 2025; Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách huy động, tổ chức thực hiện cùng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn với đối tượng khách hàng cá nhân và tiềm năng mà Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II đã có. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Để đạt mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu, thông tin sử dụng trong luận văn được thu thập từ các nguồn như: i) Số liệu thứ cấp Từ các sách báo, công trình nghiên cứu đã công bố, các báo cáo định kỳ của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Hải Dương: các báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các đơn vị trong phạm vi tỉnh Hải Dương, và các thông tin khác liên quan đến luận văn. ii) Số liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế + Về địa bàn thu thập thông tin: tác giả lựa chọn địa điểm là tỉnh Hải Dương. + Đối tượng khảo sát: là toàn bộ nhân viên làm việc tại 02 PGD và trụ sở của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II. + Phương thức khảo sát: tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên bằng phiếu khảo sát. Ngoài ra, tác giả còn trao đổi thêm với Ban lãnh đạo Agribank Kim Thành Hải Dương II và lãnh đạo quản lý công tác HĐV tại 2 PGD trực thuộc. + Kết quả khảo sát: tác giả thu về được 47 phiếu, trong đó số phiếu hợp lệ là 47 phiếu, đạt tỷ lệ 100%. 5.2. Phương pháp phân tích - Đi từ phân tích tổng hợp, từ cơ sở lý thuyết rồi đề cập những vấn đề đang diễn ra để làm rõ thực trạng quá trình quản lý huy động vốn KHCN tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II; - Sử dụng công cụ phần mềm để xử lý dữ liệu điều tra (excel), qua đó sẽ phân tích thực trạng quản lý huy động vốn KHCN tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II địa bàn thị trường Hải Dương; - Các dữ liệu được thu thập và tổng hợp thành các bảng biểu, phác thảo đồ thị, biểu đò và lập bảng so sánh giữa các đối tượng theo thời gian. 6. Ý nghĩa nghiên cứu Ý nghĩa luận văn sẽ mang lại là một số vấn đề chính sau: i) Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn KHCN của ngân hàng. ii) Phản ánh đúng tình hình quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân của Chi nhánh. iii) Các đề xuất giải pháp đưa ra phù hợp và tận dụng được tiềm lực của Chi nhánh, đồng thời khai thác tối ưu thị trường KHCN nhằm nâng cao công tác quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân của Chi nhánh trong thời gian tới. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II

Trang 1

TẠ THỊ BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH KIM THÀNH HẢI DƯƠNG II

Ngành: Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN TRUNG TUẤN

Hải Dương – Năm 2022

Trang 2

TẠ THỊ BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH KIM THÀNH HẢI DƯƠNG II

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN TRUNG TUẤN

Hải Dương – Năm 2022

Trang 3

Trước tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Trần TrungTuấn, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho Em hoàn thànhluận văn này Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của Em với Thầy

Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học HảiDương đã tận tình truyền đạt những kiến thức trong suốt quá trình học tập nghiêncứu để Em có thể hoàn thành luận văn

Tôi chân thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo đang công tác tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Kim Thành Hải Dương

II và các đồng nghiệp tại các phòng chức năng đã hỗ trợ cho Tôi nhiều thông tin,nhiều y kiến sát thực, quy báu trong quá trình tôi để hoàn thành luận văn này

Hải Dương, ngày tháng năm 2022

HỌC VIÊN

Tạ Thị Bích Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi tìm hiểu và nghiên cứudưới sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn

Tôi cũng xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, nội dung của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào

Hải Dương, ngày tháng năm 2022

HỌC VIÊN

Tạ Thị Bích Ngọc

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ix

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 6

5.2 Phương pháp phân tích 7

6 Ý nghĩa nghiên cứu 7

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Tổng quan về nguồn vốn và hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 9

1.1.1.Hoạt động của NHTM 9

1.1.2 Nguồn vốn của NHTM 10

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 12

1.2 Quản lý huy động vốn từ KHCN của NHTM 13

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm huy động vốn từ KHCN 13

1.2.2 Các hình thức huy động vốn từ KHCN 14

1.2.3 Vai trò huy động vốn từ KHCN 17

1.2.4 Nội dung huy động vốn khách hàng cá nhân 19

1.2.5 Đánh giá kết quả huy động vốn KHCN 24

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn KHCN 27

1.3 Kinh nghiệm của một số NHTM trên địa bàn Hải Dương và bài học rút ra kinh nghiệm cho Agribank Kim Thành Hải Dương II 29

1.3.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên địa bàn tỉnh 29

Trang 7

1.3.2 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh Kim Thành Hải Dương II

31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH KIM THÀNH HẢI DƯƠNG II 33

2.1 Sơ lược về Agribank Chi nhánh Kim Thành Hải Dương II 33

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Agribank Chi nhánh Kim Thành Hải Dương II 33

2.1.2 Chức năng của Agribank - Chi nhánh Kim Thành Hải Dương II34 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank - Chi nhánh Kim Thành Hải Dương II 34

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn KHCN Agribank Chi nhánh Kim Thành Hải Dương II 39

2.2.1 Yếu tố môi trường kinh tế - xã hội 39

2.2.2 Xu hướng phát triển hoạt động huy động vốn trên thị trường 40

2.2.3 Đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh 41

2.2.4 Khách hàng của Chi nhánh 43

2.2.5 Yếu tố nguồn lực tài chính của chi nhánh 43

2.2.6 Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo 44

2.3 Thực trạng quản lý huy động vốn của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II 45

2.3.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch vốn huy động từ KHCN 45

2.3.2 Tổ chức thực hiện huy động vốn 53

2.2.3 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động huy động vốn 72

2.4 Đánh giá chung hoạt động quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân của Agribank Chi nhánh huyện Kim Thành Hải Dương II 77

2.4.1 Các kết quả đạt được 77

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

3.1 Bối cảnh và thách thức trong thời gian tới 82

3.4 Giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II 82

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACB Ngân Hàng TMCP Á Châu

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt NamBIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt NamHĐV Huy động vốn

HSC Hội sở chính

KHCN Khách hàng cá nhân

KHDN Khách hàng doanh nghiệp

NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

LSCS Lãi suất cơ sở

Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín

Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

TMCP Thương mại cổ phần

Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương

Viettinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1: Chỉ tiêu hiệu quả của Agribank Chi nhánh Kim Thành Hải Dương II 36 Bảng 2.2: Mạng lưới Chi nhánh/PGD các Ngân hàng trên địa bàn Hải Dương 42 Bảng 2.3: Phân nhóm khách hàng theo số dư tiền gửi 48 Bảng 2.4: Mức phí áp dụng đối với các nhóm khách hàng 49 Bảng 2.5: Kế hoạch huy động vốn của Agribank - Kim Thành Hải Dương II 51 Bảng 2.6: Kế hoạch huy động vốn từ KHCN theo đơn vị 52 Bảng 2.7: Công tác xây dựng chiến lược và, xác định mục tiêu quản ly huy động vốn từ KHCN tại Agribank Chi nhánh huyện Kim Thành Hải Dương II 52

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy huy động vốn từ KHCN của Agribank Chi nhánh huyện Kim Thành Hải Dương II 54 Bảng 2.8: Nhân lực HĐV của Agribank CN huyện Kim Thành Hải Dương II 56 Bảng 2.9 - Kết quả tập huấn về hoạt động quản ly huy động vốn tại Agribank

- Kim Thành Hải Dương II giai đoạn 2018-2020 57 Bảng 2.10: Công tác tổ chức thực hiện huy động vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Kim Thành Hải Dương II 60 Bảng 2.11: Mạng lưới PGD của Agribank trên địa bàn (tháng 10/2020) 62 Bảng 2.12: Sản phẩm huy động vốn năm 2020 của Agribank - Kim Thành Hải Dương II và một số TCTD khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương 63 Bảng 2.13: Tình hình lãi suất TGTK một số thời gian 2018-2020 65 Bảng 2.14: Các phương pháp truyền thông của Agribank - Kim Thành Hải Dương II về hoạt động HĐV tới nhân viên và khách hàng 67 Bảng 2.15: Các công cụ quản trị huy động vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Kim Thành Hải Dương II 68 Bảng 2.16: Kết quả HĐV tại Agribank CN huyện Kim Thành Hải Dương II69 Bảng 2.17: Kết quả HĐV từ KHCN của Agribank - Kim Thành Hải Dương II 71 Bảng 2.18: Kết quả HĐV từ KHCN của Agribank Kim Thành Hải Dương II 72

Trang 11

Bảng 2.19: Quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn 74 Bảng 2.20: Số lượng lỗi tác nghiệp huy động vốn năm 2018-2020 76

Trang 12

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng (NH) của Việt Nam đã đổimới một cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ Trongđó, xu hướng nổi bật dễ dàng nhận thấy là việc các ngân hàng ngày càng đadạng hoá các hoạt động của mình để có thể đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinhtế quốc tế, đặc biệt là chống lại sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ chứctín dụng trong và ngoài nước Đặc biệt là trong xu hướng đó, hoạt động huyđộng vốn từ khách hàng cá nhân ngày càng được chú trọng trong hệ thống ngânhàng`Việt Nam Vì đây là nguồn vốn quan trọng có tính chất ổn định cao và giúpcác ngân hàng chủ động có nguồn vốn lớn để thực hiện các chiến lược kinhdoanh của Ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh KimThành Hải Dương II (Agribank Kim Thành Hải Dương II) là một trong Chi nhánhlớn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cũng như các Ngân hàng khác, Agribank KimThành Hải Dương II chủ trương tăng cường hoạt động huy động vốn (HĐV),trước hết là để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị mình, sau đó góp phầnlà một trong những kênh huy động vốn tích cực cho nền kinh tế vì vốn là mộttrong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Với phương châm coi huy động vốn (đặc biệt là HĐV khách hàngcá nhân) là khâu quan trọng, mở đường và tạo mặt bằng vốn tăng trưởng vữngchắc, Agribank Kim Thành Hải Dương II đã cố gắng thực hiện đa dạng hóa cáchình thức huy động vốn thông qua việc không ngừng mở rộng mạng lưới giaodịch cũng như nâng cao và hoàn thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng với tiêu chí:

“Nhanh chóng, chính xác, thuận tiện cho khách hàng” Tuy nhiên, thực tế cho

thấy hoạt động huy động vốn đang là vấn đề được Agribank nói chung vàAgribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II nói riêng đặt lên hàng đầu, ly do là:

Thứ nhất, khi mà bối cảnh thị trường ngày càng gay gắt hơn khi các

NHTM và NHCP đua nhau tung ra các chính sách ưu đãi thu hút khách hàng gửitiền dưới nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt, thị phần HĐV ngày càng bị chianhỏ hơn, thực trạng canh tranh giành giật thị trường khó khăn hơn bao giờ hếtbởi sự xuất hiện của nhiều ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài với các chính

Trang 13

sách huy động và cách thức huy động linh hoạt hơn các Ngân hàng cổ phần vàngân hàng nhà nước;

Thứ hai, trên cơ sở của cân đối kỳ hạn nguồn vốn huy động và cân đối tài

sản để đáp ứng hiệu quả cho công tác quản trị mới theo hướng quản trị ghépđang là vấn đề rất quan trọng và khó khăn yêu cầu các ngân hàng nói chung vàchi nhánh nói riêng cần phải có kế hoạch huy động vốn cho phù hợp hơn vớinhu cầu quản trị mới trong bối cảnh hiện tại Do đó, nghiên cứu về hoạt độnghuy động vốn khách hàng cá nhân, tìm giải pháp để Agribank chi nhánh KimThành Hải Dương II ngày càng giữ vững thị phần hiện tại và mở rộng thì phầnmới theo định hướng quản trị mới vẫn là vấn đề đã và đang được đặt ra khá bứcthiết Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ởtrường, cùng những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tế tại

đơn vị Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II, em đã chọn đề tài: “Quản

lý công tác huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Huy động vốn là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, giới chuyên môn vànhiều tác giả đề cập tới trong chiến lược phát triển ngân hàng Các nghiên cứungoài đề cập đến huy động vốn nói chung và huy động vốn từ KHCN nói riêngdưới nhiều khía cạnh khác nhau Từ khái niệm, loại hình, những nhân tố ảnh hưởngtới hoạt động huy động vốn từ KHCN của một số ngân hàng khác nhau, mỗi tác giảlại tiếp cận theo những khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thựccho ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể Một số tài liệu đã nghiên cứu có liênquan đến đề tài:

Trần Thị Lan Anh (2020), luận án tiến sĩ với đề tài “Các nhân tố tác động tới

an toàn vốn của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam” Nội dung nghiên cứu tác

động của các nhân tố tới an toàn vốn của các ngân hàng thương mại, nghiên cứuthực nghiệm tại Việt Nam giai đoạn 2008-2017 như các nhân tố vi mô, nhân tốthuộc về bản thân các NHTM có ảnh hưởng mang tính quyết định tới an toàn vốncủa các NHTM Bên cạnh đó, các nhân tố thuộc về môi trường, nền kinh tế cũng cónhững ảnh hưởng nhất định đến an toàn vốn của các NHTM Tiếp theo là trong

Trang 14

nghiên cứu tác giả đã bổ sung và chứng minh nhân tố mới đặc biệt mang đặc trưngcủa quá trình tái cấu trúc hệ thống TCTD ở Việt Nam từ năm 2013 là mức độ nợxấu bán cho VAMC mà các nghiên cứu trước về các nhân tố tác động tới an toànvốn của các NHTM Việt Nam chưa đề cập đến Đồng thời đề xuất các giải phápnhằm nâng cao công tác quản ly vốn nói chung và quản ly vốn huy động nói riêngbám chặt với các con số phân tích trong phần thực trạng của đề tài.

Nguyễn Thị Thu Hằng (2020): “Quản trị huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương”, luận

văn thạc sĩ trường Đại học Thành Đông Tác giả đã tập trung chủ yếu vào phân tíchkhông chỉ công tác huy động vốn như các sản phẩm huy động vốn vẫn chỉ dừng lại

ở hình thức truyền thống, chưa có được sự khác biệt nổi trội so với các ngân hàngthương mại khác Tính đa dạng và phong phú của các hình thức huy động vốn làmột nhân tố không thể thiếu nhằm huy động vốn… mà còn tập trung phân tích quytrình quản trị HĐV, công cụ quản trị HĐV, từ đó tác giả nhận định các ưu điểm vànhược điểm của Chi nhánh và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trịhuy động vốn của ngân hàng trong thời gian tới như: Quản trị huy động vốn gắn vớichính sách khách hàng mục tiêu; Tăng cường công tác chỉ đạo trong quản trị huyđộng vốn; Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ huy động vốn Bên cạnh đó tác giả cònđề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn như: Xây dựng và

tổ chức thực hiện chính sách khách hàng đặc biệt là khách hàng VIP; Xây dựng vănminh giao tiếp khách hàng; Phát triển công nghệ và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại…

Lê Thị Kim Cúc (2019) với đề tài “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Trong Luận văn, tác giả

đã phân tích thực trạng quản ly huy động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhànước, trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 Ở đề tài này tác giảkhông chỉ phân tích tình hình quản ly huy động vốn đối với khách hàng cá nhân, màtác giả phân tích tất cả các hình thức huy động vốn của ngân hàng, đối với tất cả cácđối tượng, từ khách hàng cá nhân đến khách hàng doanh nghiệp, các tổ chức tíndụng cùng các nội dung quản ly huy động vốn…, đưa ra được những hạn chế trongcông tác quản ly huy động vốn tại ngân hàng và đề xuất các giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả quản ly huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Trang 15

Lê Thị Tú (2019) với đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex - chi nhánh Thăng Long”, luận văn thạc sĩ

trường Đại học Kinh tế Quốc dân Nội dung luận văn được tác giả hệ thống hóa cơ

sở ly luận về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại, vận dụng vào phân tích thựctrạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex - chinhánh Thăng Long, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được cùng với những hạn chếcòn tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại đó

Nguyễn Hoàng Sơn (2018) với đề tài “Huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi Nhánh Hải Dương”, tác giả đã

nghiên cứu quy trình huy động vốn gồm Xây dựng và ban hành chính sách huy độngvốn KHCN; Tổ chức triển khai huy động vốn KHCN và Kiểm soát hoạt động huyđộng vốn KHCN và đánh giá thực trạng huy động vốn KHCN tại BIDV HảiDương, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn từ KHCNđồng thời hướng tới các kỳ hạn mục tiêu của BIDV - Chi Nhánh Hải Dương nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh của Ngân hàng

Nguyễn Thị Thanh Tú (2018) với nghiên cứu “Quản trị huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex Chi nhánh Hà Nội”, luận văn

thạc sĩ tại trường Đại học Thương Mại Nội dung luận văn được tác giả tập trungphân tích, nghiên cứu chỉ ra 4 nhân tố chính ảnh hưởng đến huy động vốn của ngânhàng Bên cạnh đó nêu lên những nhân tố chính có ảnh hưởng đến khả năng huyđộng vốn của ngân hàng bao gồm: Các nhân tố bên ngoài chu kỳ phát triển kinh tế,môi trường pháp ly, môi trường cạnh tranh, yếu tố tiết kiệm của dân cư Các nhântố thuộc về ngân hàng như chiến lược kinh doanh của ngân hàng; các hình thức huy

Trang 16

động vốn, chất lượng các dịch vụ do ngân hàng cung ứng và hệ thống các mạnglưới; chính sách lãi suất; đổi mới công nghệ nhất là khâu thanh toán; hoạt độngmarketing ngân hàng và uy tín của ngân hàng…

Lê Thị Mỵ (2018) với đề tài “Quản trị huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ trường

Đại học Thương Mại Tác giả đã đưa ra các giải pháp huy động tại BIDV chi nhánhHải Dương như: Cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn; Cơ cấu nguồnvốn huy động; Sản phẩm huy động vốn; qui trình giao dịch trong hoạt động huyđộng vốn; kênh phân phối; cơ chế khuyến khích trong huy động vốn và công nghệthông tin trong huy động vốn Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tácHĐV và hiệu quả quản trị HĐV tại Chi nhánh trong thời gian tới

Nhìn chung các công trình nghiên cứu bàn về huy động vốn nói chung vàhuy động vốn từ KHCN tại các Ngân hàng hay tại các Chi nhánh và đã đạt đượcnhững kết quả nhất định như:

i) Đưa ra các vấn đề cơ bản về ly thuyết huy động vốn từ KHCN đối với cácngân hàng thương mại;

ii) Đã khảo sát, phân tích và đánh giá được thực tiễn về hoạt động HĐV từKHCN tại các đơn vị khác nhau tại các Ngân hàng hoặc các Chi nhánh cụ thể

iii) Đề xuất các giải pháp cơ bản để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trongbối cảnh cụ thể và đặc thù nội bộ các ngân hàng nghiên cứu như nghiên cứu sảnphẩm và chính sách huy động, hay giải pháp giải quyết bài toán làm sao để huyđộng được vốn tốt nhất, huy động vốn với chi phí thấp nhất…

Các nghiên cứu trên đều có nội dung gần giống và liên quan đến đề tài màtác giả đang nghiên cứu, tuy nhiên, mỗi nghiên cứu là một khía cạnh riêng của cơ

sở ly luận giúp tác giả có thêm tư liệu để tham khảo Tuy đã đạt được những kết quảnhất định nhưng các công trình nghiên cứu chưa đặt trong bối cảnh huy động vốnnói chung và huy động vốn từ KHCN của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải

Dương II hiện nay Từ đó, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý công tác huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II”, hy vọng

luận văn này sẽ kế thừa được những luận điểm của các công trình nghiên cứu đãđược công nhận, và áp dụng các phương pháp nghiên cứu, các ly luận chung về

Trang 17

hoạt động huy động vốn và hiệu quả của nó làm cơ sở để đưa ra những ưu điểm,hạn chế và giải pháp về hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh Kim ThànhHải Dương II, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn từKHCN đồng thời hướng tới các kỳ hạn mục tiêu của Chi nhánh, đáp ứng nhu cầuphát triển kinh doanh của Ngân hàng.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn có nhiệm vụ sau:

- Làm rõ cơ sở ly luận và thực tiễn về quản ly huy động vốn khách hàng cánhân nói riêng tại ngân hàng tại Việt Nam

- Trên cơ sở đó vận dụng, phân tích và làm rõ thực trạng huy động vốn kháchhàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II giai đoạn 2018-2020về quy mô tăng giảm, về chính sách huy động, tổ chức thực hiện, kết quả đạt được

so với kế hoạch đề ra… nhằm đánh giá những kết quả đạt được và những yếu kémtrong việc huy động vốn từ KHCN của Agribank chi nhánh Kim Thành Hải DươngII

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản ly huy động vốn tối ưu

từ khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản ly huy động vốn khách hàng cá nhân.

Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Tại Agribank chi nhánh Hải Dương II gồm các Chi nhánhNam

Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Phả Lại, Đại Tân và Hội sở Chí Linh

Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu hoạt động, số liệu khảo sát của Chi nhánh

từ 2018-2020, định hướng và đề xuất cho năm 2025;

Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách huy động, tổ chức thực

hiện cùng những yếu tố ảnh hưởng đến quản ly huy động vốn với đối tượng kháchhàng cá nhân và tiềm năng mà Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II đã có

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu, thông tin sửdụng trong luận văn được thu thập từ các nguồn như:

Trang 18

i) Số liệu thứ cấp

Từ các sách báo, công trình nghiên cứu đã công bố, các báo cáo định kỳ củaAgribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) HảiDương: các báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các đơn vị trong phạm

vi tỉnh Hải Dương, và các thông tin khác liên quan đến luận văn

ii) Số liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế

+ Về địa bàn thu thập thông tin: tác giả lựa chọn địa điểm là tỉnh Hải Dương.+ Đối tượng khảo sát: là toàn bộ nhân viên làm việc tại 02 PGD và trụ sở củaAgribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II

+ Phương thức khảo sát: tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên bằng phiếukhảo sát Ngoài ra, tác giả còn trao đổi thêm với Ban lãnh đạo Agribank Kim ThànhHải Dương II và lãnh đạo quản ly công tác HĐV tại 2 PGD trực thuộc

+ Kết quả khảo sát: tác giả thu về được 47 phiếu, trong đó số phiếu hợp lệ là

47 phiếu, đạt tỷ lệ 100%

5.2 Phương pháp phân tích

- Đi từ phân tích tổng hợp, từ cơ sở ly thuyết rồi đề cập những vấn đề đangdiễn ra để làm rõ thực trạng quá trình quản ly huy động vốn KHCN tại Agribank chinhánh Kim Thành Hải Dương II;

- Sử dụng công cụ phần mềm để xử ly dữ liệu điều tra (excel), qua đó sẽphân tích thực trạng quản ly huy động vốn KHCN tại Agribank chi nhánh KimThành Hải Dương II địa bàn thị trường Hải Dương;

- Các dữ liệu được thu thập và tổng hợp thành các bảng biểu, phác thảo đồthị, biểu đò và lập bảng so sánh giữa các đối tượng theo thời gian

6 Ý nghĩa nghiên cứu

Ý nghĩa luận văn sẽ mang lại là một số vấn đề chính sau:

i) Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở ly luận về quản ly huy động vốn KHCN củangân hàng

ii) Phản ánh đúng tình hình quản ly huy động vốn khách hàng cá nhân củaChi nhánh

iii) Các đề xuất giải pháp đưa ra phù hợp và tận dụng được tiềm lực của Chinhánh, đồng thời khai thác tối ưu thị trường KHCN nhằm nâng cao công tác quản ly

Trang 19

huy động vốn khách hàng cá nhân của Chi nhánh trong thời gian tới.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở ly luận về hoạt động quản ly huy động vốn khách hàng cánhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản ly huy động vốn khách hàng cá nhân củaAgribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản ly huyđộng vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Kim Thành Hải Dương II

Trang 20

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về nguồn vốn và hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Hoạt động của NHTM

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn chonền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàngđã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫnduy trì các nghiệp vụ cơ bản sau:

Huy động vốn: Đây là hoạt động cơ bản, được ngân hàng huy động dưới

nhiều hình thức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hànhgiấy tờ có giá Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hànhcho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tếcủa địa phương và cả nước

Sử dụng vốn: Đây là hoạt động trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng,

nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngânhàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngânhàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp

ly nhất đồng thời phải đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện các quyđịnh dự trữ bắt buộc do NHTW đề ra

Hoạt động khác: Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một

trong những lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giátrị hàng hoá và dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí,ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằngséc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ …cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Mặt khác, các ngân hàngthương mại còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làmđại ly phát hành chứng khoán cho các công ty Ngoài ra ngân hàng còn thực hiệncác dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thácgiải ngân và thu hộ…

Trang 21

Như vậy, các hoạt động trên có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyên tác độngqua lại với nhau Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định sử dụng vốn,ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu của nguồn vốn huyđộng Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng nhưng mục đíchchính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điều kiện cho việc huy động và sử dụng vốncó hiệu quả.

1.1.2 Nguồn vốn của NHTM

1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lậpđược, đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, nó chỉ chiếm một tỷtrọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhưng lại là điều kiện pháp ly bắt buộc khithành lập một ngân hàng, là nguồn vốn có tính chất thường xuyên ổn định và với bachức năng: chức năng bảo vệ, chức năng điều chỉnh, chức năng hoạt động Nguồnvốn chủ sở hữu càng lớn, ngân hàng càng có nhiều khả năng chống đỡ rủi ro tronggiai đoạn gặp khó khăn

Theo Hiệp Định Basel II, “Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản điều chỉnh qua

hệ số rủi ro tối thiểu là 8%”

Theo điều 9 mục 2 Thông tư 36/2014/TT-NHNN thì các “Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ: Từng tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ 9%.”

Vốn chủ sở hữu bao gồm các thành phần sau:

Thứ nhất là nguồn vốn hình thành ban đầu, còn gọi là vốn điều lệ Vốn điềulệ là vốn góp ban đầu khi thành lập NHTM và được ghi trong điều lệ hoạt động củangân hàng

Thứ hai là nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động Để tăng vốn chủ sởhữu, các ngân hàng thường lấy từ các nguồn như lợi nhuận và nguồn vốn bổ sung từphát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm…

Thứ ba là từ các quỹ được lập ra với nhiều mục đích, nhằm hỗ trợ cho cáchoạt động khác nhau của ngân hàng Những quỹ này đều được hình thành từ thunhập của ngân hàng Một số quỹ của NHTM như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tổn thất, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,…

Trang 22

1.1.2.2 Vốn huy động từ bên ngoài

* Nguồn tiền gửi: Nguồn tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan

trọng nhất của NHTM Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là

mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đóngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư Mỗicông cụ huy động tiền gửi mà các ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêngnhằm làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng trong việc tiết kiệmvà thực hiện thanh toán

- Căn cứ theo thời hạn nguồn vốn huy động: Tiền gửi không kỳ hạn; Tiền gửicó kỳ hạn; Tiền gửi tiết kiệm

- Nếu căn cứ vào đối tượng huy động: Từ khách hàng cá nhân, các tầng lớpdân cư; Từ các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp; Từ các ngân hàng và các tổchức tín dụng khác

Vốn huy động từ tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn khoảng80% trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM nên có ảnh hưởng rất lớn đến chi phívà khả năng mở rộng kinh doanh của NHTM

* Vốn đi vay: Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng

thừa, thiếu vốn Khi đó các NHTM có thể gửi vào các tổ chức tín dụng khác đểhưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năngthanh toán NHTM có thể vay vốn ở các tổ chức tín dụng (TCTD) khác hoặc vayvốn ở ngân hàng trung ương (NHTW)

* Nguồn vốn khác: Bên cạnh các nguồn vốn kể trên, trong quá trình hoạt

động các NHTM còn có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác:

- Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanhtoán trong nền kinh tế

- Vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong vàngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội

Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụngđôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàng khôngphải tốn kém chi phí huy động nhưng lại có điều kiện phát triển các nghiệp vụ vàdịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Trang 23

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.1.3.1 Nhận tiền gửi

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiềncủa ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có đượcnguồn tiền có chất lượng ngày càng cao,các NHTM đã đưa ra và thực hiện nhiềuhình thức huy động khác nhau

- Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi giao dịch ): Đây là tiền của Doanh nghiệphoặc cá nhân gửi vào Ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Nhìnchung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tàikhoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp…

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thunhập tạm thời chưa sử dụng (các khoản tiền tiết kiệm) Nhằm thu hút ngày càngnhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thóiquen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa racác hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửivới các kỳ hạn khác nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ, bằng vàng, hay các hình thức tiếtkiệm dự thưởng, linh hoạt, thẻ cào…)

- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng (TCTD) khác: Nhằm mục đích nhờ thanhtoán hộ và một số mục đích khác, ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tạingân hàng khác Tuy nhiên quy mô nguồn này thường không lớn

1.1.3.2 Vay từ vay từ NHNN và các tổ chức tín dụng khác

- Vay ngân hàng nhà nước (NHTW): Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhucầu cấp bách trong chi trả của NHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ bắt buộc,dự trữ thanh toán) NHTM thường vay NHNN Hình thức cho vay chủ yếu của ngânhàng nhà nước là cho vay tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn)

- Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫnnhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Các ngânhàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiềnhuy động hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìmkiếm lãi suất cao hơn và ngược lại

Trang 24

1.1.3.3 Phát hành giấy tờ có giá

Là hình thức huy động vốn bằng việc xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa Ngânhàng với các tổ chức sở hữu giấy tờ có giá (GTCG) trong một thời hạn, điều kiệntrả lãi và các điều kiện khác nhất định Giống như các doanh nghiệp khác, các ngânhàng cũng vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, tráiphiếu) trên thị trường vốn Rất nhiều ngân hàng thương mại thiếu nguồn tiền gửitrung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu cho vay trung và dài hạn.Phát hành giấy tờ có giá thường có 2 hình thức chính:

- GTCG ngắn hạn: là loại Giấy tờ có giá kỳ hạn dưới 12 tháng: Kỳ phiếu,Tín phiếu, Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

- GTCG dài hạn: là loại Giấy tờ có giá kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: Chứng chỉtiền gửi dài hạn, trái phiếu và các giấy tờ có giá dài hạn khác

1.1.3.4 Vốn nợ khác

Loại này bao gồm nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán, các nguồn khác

- Tiền ủy thác: Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủythác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ… Cáchoạt động này tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng, làm gia tăng nguồn vốn củangân hàng

- Tiền trong thanh toán: Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cóthể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ky quỹ để

mở L/C…) Những ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư

từ tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay

- Tiền khác: Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả… Đây lànguồn mà ngân hàng tạm thời chiếm dụng, không có ảnh hưởng đáng kể tới nguồnvốn cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng

1.2 Quản lý huy động vốn từ KHCN của NHTM

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm huy động vốn từ KHCN

1.2.1.1 Khái niệm

Huy động vốn từ khách hàng cá nhân là hình thức ngân hàng huy động các

khoản tiền nhàn rỗi, khoản tiền tiết kiệm, những khoản dự phòng của những cánhân từ các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 25

Theo quy trình huy động vốn của Agribank (2015), huy động vốn từ kháchhàng cá nhân là huy động vốn từ các cá nhân là người Việt Nam hoặc người nướcngoài đang sinh sống, làm việc hoặc cư trú tại Việt Nam, có đủ hành vi năng lựcdân sự, đối với các cá nhân dưới 15 tuổi, nếu gửi tiền tại các ngân hàng thì cần cóngười giám hộ.

Vốn huy động từ khách hàng cá nhân là nguồn tài nguyên lớn nhất bao gồmtiền gửi không kỳ hạn của dân cư; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn; tiền phát hành kỳ phiếu và trái phiếu; các khoản tiền gửi khác củacác tầng lớp trong xã hội

1.2.1.2 Đặc điểm huy động vốn từ khách hàng cá nhân

Thứ nhất, là nguồn vốn có quy mô lớn trong tổng vốn huy động của NHTM:

do bản chất của những khoản huy động từ KHCN chính là những khoản nhàn rỗitạm thời trong xã hội và được người dân tích trữ lại như một khoản tiết kiệm đểphục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai Vì dân cư là đối tượng đông nhấttrong nền kinh tế do đó về tổng thể thì tập trung vốn này sẽ tạo ra một nguồn vốn cóquy mô lớn cho các NHTM

Thứ hai, là nguồn ổn định: vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, của

các tổ chức kinh tế xã hội thường không ổn định do sự chuyển động liên tục củadòng tiền trong nền kinh tế; còn vốn chủ sở hữu có chi phí huy động rất lớn nênkhông cho hiệu quả cao khi cho vay Trong khi đó, vốn huy động từ khách hàng cánhân có được tính chất ổn định cho người dân khi gửi tiền vào NHTM thường domục đích tích luỹ để tiêu dùng những việc lớn hơn trong tương lai, do đó có kếhoạch và có thể dự báo được thời điểm tăng (giảm)

Thứ ba, có thời hạn tương đối dài: KHCN gửi tiền vào các NHTM là do mục

đích tích luỹ để tiêu dùng những việc lớn hơn trong tương lai, đây là tiền đề cho cácNHTM cho vay trung và dài hạn Điều này được quy định bởi hành vi tích luỹ củangười dân khi gửi tiền hay cho NHTM vay Các nguồn khác như vay từ NHNN vàcác tổ chức kinh tế thì thời hạn thường là rất ngắn hoặc không có kỳ hạn do việc sửdụng thường xuyên vốn của các tổ chức này

1.2.2 Các hình thức huy động vốn từ KHCN

Thông thường huy động vốn từ khách hàng cá nhân của NHTM chủ yếudưới các hình thức sau:

Trang 26

1.2.2.1 Căn cứ theo loại tiền huy động

Huy động vốn từ KHCN bao gồm các cách thức sau:

- Tiền gửi bằng VNĐ: NHTM huy động vốn từ khách hàng cá nhân bằngVNĐ với các mục đích sử dụng là khác nhau Trong nguồn vốn ngân hàng huyđộng được thì nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân bằng VNĐ chiếm tỷtrọng cao, đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn của ngân hàng

- Tiền gửi bằng ngoại tệ: Ngoài huy động vốn từ khách hàng cá nhân bằngVNĐ thì các NHTM cũng tiến hành huy động tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ Sốvốn huy động tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ lệ lớntrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mục đích của việc huy động vốn từkhách hàng cá nhân bằng đồng ngoại tệ của ngân hàng là nhằm đáp ứng nhu cầuthanh toán quốc tế và các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của khách hàng cũngnhư ngân hàng

1.2.2.2 Căn cứ theo thời gian

Hình thức huy động vốn từ khách hàng cá nhân được chia thành hai hình thức:

Huy động ngắn hạn: Là hình thức huy động vốn với thời gian từ 12 tháng trở

xuống Được hình thành chủ yếu từ tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn của khách hàng …Vì thời gian huy động ngắn nên độ rủi ro trong hình thức huy động này cao hơn sovới các hình thức huy động dài hạn Vì vậy, lãi suất huy động ngắn hạn bao giờcũng thấp hơn lãi suất huy động trung và dài hạn

Huy động trung dài hạn: Đây là hình thức nhận tiền gửi trung dài hạn (từ 1

đến 5 năm) từ khách hàng cá nhân Tiền gửi này Ngân hàng có thể sử dụng tươngđối dài và thuận tiện Vì thời hạn ổn định hơn nguồn ngắn hạn nên độ rủi ro củahình thức này thấp hơn huy động ngắn hạn nên lãi suất tiền gửi này ngân hàng phảitrả cũng rất cao

1.2.2.3 Căn cứ theo sản phẩm

Thông thường việc huy động vốn từ khách hàng cá nhân là nghiệp vụ huyđộng vốn theo sáng kiến riêng của từng NHTM với sản phẩm rất đa dạng, phong phúnhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và huy động được vốn cho ngân hàngthương mại, bao gồm rất nhiều loại và phân loại theo nhiều cách khác nhau, cụ thể:

Trang 27

i) Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

- Sản phẩm tiết kiệm gửi một lần hay gửi góp nhiều lần, cụ thể:

+ Sản phẩm tiết kiệm gửi một lần: Là loại hình thức mà khách hàng cá nhânchỉ gửi tiền vào ngân hàng một lần và từ thời điểm đó đến khi đáo hạn Với hìnhthức này ngân hàng không tốn nhiều chi phí quản ly do số dư tài khoản của kháchhàng không biến động Chính vì vây, mức lãi suất của loại tiền gửi này cao

+ Sản phẩm tiết kiệm gửi góp nhiều lần: khách hàng gửi nhiều lần hay tiếtkiệm gửi góp là hình thức mà định kỳ đã đăng ky với ngân hàng, khách hàng gửivào ngân hàng một số tiền, số tiền gửi từng lần có thể là cố định hoặc thay đổi theokhả năng của khách hàng Lãi suất của loại tiền này cũng như lãi suất tiền gửi thôngthường và phụ thuộc vào kỳ hạn gửi tiền

- Theo hình thức trả lãi gồm tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm trả lãi sau, tiếtkiệm trả lãi định kỳ, cụ thể:

+ Sản phẩm tiết kiệm trả lãi trước: Là hình thức trả lãi ngay khi khách hànggửi tiền Khi đến hạn khách hàng sẽ được lĩnh phần gốc đúng như số tiền ghi trênthẻ hoặc sổ tiết kiệm Nếu khách hàng yêu cầu rút gốc trước hạn thì sẽ giải quyếttheo quy định của ngân hàng

+ Sản phẩm tiết kiệm trả lãi sau: Là hình thức trả lãi khi đáo hạn, vào thờiđiểm đó nếu khách hàng không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào vốn vàcoi như người gửi kỳ hạn tiếp theo

+ Sản phẩm tiết kiệm trả lãi định kỳ: Là hình thức trả lãi theo từng kỳ hạnmà khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận Đến kỳ tính lãi, khách hàng có thể rútphần lãi của kỳ đã đăng ky vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng Nếukhách hàng không lĩnh lãi theo kỳ hạn đã đăng ky thì ngân hàng chỉ thực hiện sao

kê tính lãi, hết kỳ tính lãi cuối cùng thì số lãi còn chưa lĩnh được nhập vào gốc

ii) Phát hành giấy tờ có giá

Ngoài việc huy động vốn qua các sản phẩm tiết kiệm, các tổ chức tín dụngnói chung và ngân hàng thương mại nói riêng còn huy động vốn bằng cách pháthành các loại giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là giấy chứng nhận của tổ chức tín dụngphát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trongmột thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ

Trang 28

chức tín dụng và người mua.

iii) Mở tài khoản thanh toán cá nhân

NHTM có thể huy động vốn từ KHCN dưới hình thức mở tài khoản thanhtoán cá nhân cho khách hàng Thông dụng qua 2 hình thức:

- Hình thức phát hành thẻ: Các NHTM đang đua nhau phát hành các loại thẻđể thay thế cho việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán và tiêu dùng, với các loại thẻnhư thẻ ghi nợ trong nước, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế đã hạn chếđược các nhược điểm của việc trao đổi mua bán bằng tiền mặt Đối với thẻ ghi nợtrong nước và thẻ ghi nợ quốc tế, các NHTM có thể tạm thời sử dụng số tiền trongtài khoản thẻ trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán Ngoài ra, ngân hàngcòn có thể sử dụng số tiền duy trì tài khoản bắt buộc trong tài khoản thẻ và thu cácloại phí liên quan đến thẻ như phí rút tiền, phí báo số dư tài khoản thẻ… Hơn nữa, vớithẻ tín dụng quốc tế là khách hàng được ứng trước để tiêu dùng và có thể trả nợ sau,qua đó ngân hàng thu được lãi suất từ các khoản tín dụng đó và các loại phí liên quan

- Qua các tài khoản trả lương: Ngày nay các doanh nghiệp có xu hướng trảlương qua tài khoản thay vì sử dụng tiền mặt như trước Các NHTM khuyến khíchcác khách hàng của mình sử dụng tài khoản và dùng thẻ ghi nợ để phát triển cácdịch vụ của ngân hàng Ngân hàng được sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi trên tàikhoản của khách hàng đến khi khách hàng rút Như vậy có thể thấy huy động vốn

từ KHCN có y nghĩa quan trọng với xã hội, với các NHTM, và với người dân gửitiền Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, chúng tôi chỉ đề cập đến huyđộng vốn từ KHCN như là một công cụ tài chính của NHTM nhằm tập trung caonhất các nguồn lực trong xã hội để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngânhàng

1.2.3 Vai trò huy động vốn từ KHCN

Nghiệp vụ huy động vốn từ khách hàng cá nhân có y nghĩa rất quan trọngđối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng

1.2.3.1 Đối với ngân hàng thương mại

Giúp tăng cường nguồn vốn của NHTM, là tấm đệm cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, dân cư không chỉ là đối tượng hoạt động của NHTM mà cònlà khách hàng của NHTM từ đó giúp cho hoạt động kinh doanh của NH trở nên có

Trang 29

hiệu quả.

Quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng: Trongđiều kiện bình thường, đầu vào luôn ảnh hưởng trực tiếp tới đầu ra Vì vậy, so vớingân hàng lớn các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạnghơn Hơn nữa, do vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhanh nhạyvới những biến động lãi suất, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn đầu

tư từ dân chúng và các thành phần kinh tế, đồng thời khó có thể mở rộng đầu tư vào

cơ sở vật chất hạ tầng, công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh, cũng như việc đầu

tư vào các danh mục đầu tư dài hạn, tham gia vào thị trường chứng khoán trongđiều kiện như hiện nay

Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Thực tế đã chứng minh,nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở rộng quan hệtín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủđộng về thời gian, lãi suất Kết quả của sự gia tăng trên giúp ngân hàng kinh doanh

đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, và khi đó, tất yếu trên thị trường sức mạnhcạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên

Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo ủy tín của ngân hàng trênthương trường: Ngân hàng hoạt động dựa trên tin tưởng lẫn nhau, uy tín thể hiện ởkhả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khả năngthanh toán của ngân hàng càng cao khi vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vìvậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận vớivốn của ngân hàng nói chung và vốn của khả dụng của ngân hàng nói riêng Vớitiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng

mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín, vừanâng cao vị thế trên thị trường

1.2.3.2 Đối với khách hàng cá nhân

- Nghiệp vụ huy động vốn làm tăng thêm thu nhập cho người dân thông quakhoản thu nhập từ lãi, chênh lệch mua bán các loại chứng từ có giá, thu nhập từ quàtặng của hình thức tiết kiệm dự thưởng

- Cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiềncủa họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai

Trang 30

- Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi

an toàn để cất trữ và tích vốn tạm thời nhàn rỗi

- Cuối cùng, giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ tín dụng khikhách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

1.2.3.3 Vai trò đối với xã hội

Huy động vốn từ KHCN làm tăng cường tiết kiệm và giảm chi tiêu, tạo công

ăn việc làm cho người lao động, tăng cường sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phíphát hành và lưu thông tiền mặt cho xã hội

1.2.4 Nội dung huy động vốn khách hàng cá nhân

1.2.4.1 Xây dựng chiến lược huy động vốn KHCN

Chiến lược huy động vốn KHCN phụ thuộc vào tình hình thực tế và nhữngmục tiêu của ngân hàng, mà có những chiến lược huy động khác nhau Khi chiếnlược thay đổi nó sẽ có tác động ngay tới chính sách huy động vốn của ngân hàng vànhư vậy, nó sẽ ảnh hưởng tới quy mô vốn của ngân hàng Trong từng thời kỳ, dựatrên các chỉ tiêu được giao về hoạt động vốn từ KHCN, sử dụng vốn và các hoạtđộng khác của ngân hàng trung ương cùng với tình hình thực tế của từng ngânhàng, ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa vốn và sử dụng vốn có liênquan đến huy động vốn từ KHCN bao gồm: Chính sách về lãi suất tiền gửi, tỷ lệhoa hồng, sản phẩn tiền gửi từ KHCN Đây là các yếu tố quan trọng, với việc lãisuất huy động tăng sẽ dẫn tới chi phí huy động vốn tăng lên và điều này có thể làmgiảm lợi nhuận của ngân hàng Do đó số lượng vốn huy động vốn từ KHCN được

sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vàochính bản thân ngân hàng

Từ chiến lược huy động vốn, ngân hàng sẽ ban hành mục tiêu, chính sáchhuy động và kế hoach huy động cụ thể:

* Mục tiêu huy động vốn

Thứ nhất, tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo

đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tiền tệ: Đây là mục tiêu quan trọng nhất và

là mục tiêu có tính cạnh tranh nhất trong toàn bộ hoạt động ngân hàng Trong điềukiện hệ thống NHTM phát triển rầm rộ về số lượng như hiện nay thì vấn đề cạnhtranh trong huy động nguồn vốn là rất gay gắt, thậm chí còn mang y nghĩa sống

Trang 31

còn, chính vì vậy việc giữ vững sự ổn định của nguồn VHĐ có y nghĩa rất quantrọng

Thứ hai, gia tăng nguồn vốn huy động một cách hợp lý để không ngừng mở rộng quy mô hoạt động: Các NHTM đều có chiến lược không ngừng mở rộng quy

mô hoạt động kinh doanh, muốn vậy trước hết phải mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh tiền tệ, từ đó mới có thể mở rộng các mặt hoạt động kinh doanh khác, giatăng nguồn vốn huy động là mục tiêu mà bất kỳ một ngân hàng nào cũng phảihướng đến

Thứ ba, đảm bảo duy trì khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng: Đây là mục tiêu mang tính bắt buộc trong quản trị huy động

vốn Đảm bảo duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng sẽ tạo dựng niềm tin chokhách hàng, đó là điều kiện để thu hút tiền gửi ngày càng nhiều hơn, ổn định hơn.Bên cạnh đó, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn luôn phải đượcthấu suốt trong quá trình quản ly và sử dụng nguồn vốn huy động

Từ chiến lược được xây dựng, ngân hàng cần đặt ra những mục tiêu cần đạtđược trong hoạt động quản ly huy động vốn Những mục tiêu ngắn hạn giúp Ngânhàng có được bước đi cụ thể phù hợp với từng giai đoạn, còn mục tiêu trong dài hạnlà mục tiêu cần thiết đối với mỗi NHTM, giúp Ngân hàng định hướng được conđường hoạt động và cái đích thành công mà họ cần phải đạt được trong tương lai.Trong quản trị nguồn vốn huy động, xác định mục tiêu chính là vấn đề quan trọngđầu tiên để hoạch định chương trình, chính sách huy động vốn theo từng năm, từngthời kỳ theo những mục tiêu dài hạn hay ngắn hạn Đây là cơ sở được đặt ra để làmđích hướng tới đối với mọi hoạt động của ngân hàng

* Chính sách huy động vốn: Là một hệ thống bao gồm các quy định, các

công cụ, hình thức nhằm đạt mục tiêu đề ra Chính sách huy động vốn chỉ rõ quy

mô, kết cấu nguồn vốn cần huy động, mức lãi suất, kỳ hạn có thể áp dụng nguồntài nguyên về công nghệ, nhân lực tài chính và trên cơ sở đó, công tác huy động vốn

sẽ bao gồm những nội dung mà theo đó từng bộ phận liên quan sẽ sử dụng các công

cụ, các mức lãi suất, các kỳ hạn, xác định đối tượng huy động, phương thức huyđộng phù hợp với quy mô, cơ cấu vốn cần thiết nhằm đạt các mục tiêu đề ra Bằngviệc phân biệt số dư HĐV từ KHCN đối với khách hàng lớn, hay khách hàng có

Trang 32

quan hệ thường xuyên và khách hàng không có quan hệ thường xuyên với Ngânhàng để có những chính sách huy động và ưu đãi riêng đối với từng nhóm kháchhàng cụ thể nhằm giữ chân khách hàng cũ và tiếp tục thu hút khách hàng mới.

* Xây dựng kế hoạch huy động vốn: Mỗi ngân hàng tự hoạch định cho mìnhmột chiến lược kinh doanh cụ thể, phù hợp với các điều kiện cụ thể bên trong vàbên ngoài ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình, thấyđược điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức Trên cơ sở đódự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phùhợp mà trong đó chiến lược phát triển quy mô huy động vốn và chất lượng nguồnvốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của ngân hàng Trong từngthời kỳ, dựa trên các chỉ tiêu được giao về hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn vàcác hoạt động khác của ngân hàng trung ương cùng với tình hình thực tế của từngngân hàng, ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa HĐV và sử dụng vốn

- Tổ chức mạng lưới: Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của thị trườngtiền tệ, các NHTM đang đua nhau mở rộng mạng lưới hoạt động Một ngân hàng cótrụ sở khang trang, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, các điểm giao dịch thuậnlợi cùng các trang thiết bị và công nghệ hiện đại sẽ là một trong những yếu tố tạo uytín đối với người gửi tiền Mạng lưới không chỉ mở rộng ở vùng đông dân cư mà cầnđược mở ra ở những nơi cách xa trung tâm kinh tế như nông thôn, vùng sâu, vùng xa Nếu mạng lưới hẹp thì sẽ gây khó khăn cho khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi tiềntiết kiệm vào ngân hàng Mặt khác, khi NHTM có càng nhiều kênh phân phối, nhiềuquầy giao dịch thì cơ hội tiếp xúc với khách hàng càng nhiều, khả năng huy động

Trang 33

vốn sẽ càng cao Tuy nhiên, các NHTM cũng cần phải tính đến mở rộng yếu tố chiphí sao cho phù hợp với hiệu quả thu được từ đó Thiết lập kênh huy động vốn làtập hợp toàn bộ những phương tiện vật chất đưa sản phẩm dịch vụ của NHTM đếnvới khách hàng Việc đa dạng hóa các kênh phân phối, mở rộng các quầy giao dịch (số lượng các quầy giao dịch, địa điểm mở quầy, các sản phẩm, dịch vụ cung ứng tạiquầy, trang thiết bị được sắp xếp tại quầy, trình độ đội ngũ công nhân viên… ) cóảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của NHTM Tuy nhiên, các NHTMcũng cần phải tính đến mở rộng yếu tố chi phí sao cho phù hợp với hiệu quả thuđược từ đó.

- Tạo dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại: giúp ngân hàng nâng caokhả năng cạnh tranh Với cùng mức lãi suất huy động vốn nơi nào khách hàng cảmthấy hài lòng với cơ sở vật chất, trang thiết bị hơn nơi đó sẽ thu hút được nhiều tiềngửi hơn, khi đó sẽ góp phần tăng cường huy động vốn Bên cạnh đó các ngân hàngcó một mạng lưới huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền.Với những ngân hàng sát địa bàn dân cư hoặc gần với các trung tâm thương mại sẽthuận lợi khi thu hút tiền gửi

- Về công cụ marketing trong huy động vốn: Trên cơ sở kế hoạch huy độngvốn, một hệ thống các giải pháp về nguồn lực, cơ sở vật chất, công nghệ thì cầnphải có các công cụ marketing như tiếp thị, khuyếch trương cũng được xây dựngnhằm tìm kiếm, khai thác các nguồn vốn đa dạng, phong phú kết hợp tối ưu với nhucầu sử dụng tối đa hoá lợi nhuận Các công cụ marketing bao gồm:

(1) Sản phẩm dịch vụ: bao gồm danh mục, thuộc tính, hoàn thiện và phát triển sản phẩm dịch vụ đi kem các lợi ích mới

(2) Lãi suất và các khoản phí kem theo: phải được xác định trong mối tươngquan với đối thủ cạnh tranh và cần xem xét đến chi phí tiềm ẩn

(3) Kênh phân phối và mạng lưới của phòng giao dịch: là công cụ trực tiếpđưa sản phẩm dịch vụ của NHTM đến với khách hàng; là tập hợp các yếu tố như:

Tổ chức, cá nhân và các phương tiện thực hiện các hoạt động đưa sản phẩm đến vớikhách hàng, với mục tiêu của chính sách phân phối là mở rộng thị trường, tăngdoanh số và lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và hạ thấp được chi phí

(4) Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): là tập hợp các hoạt động nhằm khuyến

Trang 34

khích việc sử dụng sản phẩm của NHTM, đồng thời làm tăng thêm sự hiểu biết củakhách hàng, kích thích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, làm tăng mức độ trungthành của khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng tương lai, tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ, qua đó làm tăng uy tínhình ảnh của NHTM trên thị trường Hoạt động xúc tiến hỗn hợp bao gồm bán hàngcá nhân, tuyên truyền, quảng cáo, khuyến mại, hoạt động tài trợ, … và bị chi phốibởi nhiều phương thức truyền tin khác nhau và cần phải được tiến hành thườngxuyên, liên tục và duy trì trong thời gian dài.

(5) Phát triển thương hiệu gồm: Tên ngân hàng, logo, slogan, màu sắc chủ

đạo đặc trưng của ngân hàng; Các vật dụng được sử dụng trong cung ứng DVNHđược cá biệt hoá bằng sự đồng nhất về màu sắc chủ đạo, in logo, cách trang trí… vàcác yếu tố vô hình như uy tín Ngân hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, chất lượngphục vụ khách hàng… phát triển theo thời gian Đây là các yếu tố quan trọng để tạoniềm tin và xây dựng hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng và bên ngoài

1.2.4.3 Kiểm soát hoạt động huy động vốn KHCN

Kiểm soát hoạt động huy động vốn KHCN là một khâu quan trọng củaNgân hàng thương mại Mục tiêu của việc kiểm soát thực là bảo đảm đáp ứng nhucầu của khách hàng, không để chính sách của ngân hàng bị lạc hậu và kém cạnhtranh so với đối thủ, đồng thời nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những saiphạm có thể ảnh hưởng đến uy tín của khách hàng, ngân hàng Thông thường đểkiểm soát tốt hoạt động huy động vốn từ KHCN yêu cầu NHTM phải có kế hoạchđịnh kỳ tổng kết đánh giá chất lượng huy động vốn tại đơn vị, ngoài việc đánh giáquy mô, sản phẩm, cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm theo từng loại tiền tệ, cầnxem xét đến từng loại kỳ hạn cụ thể, để có thể thấy được cơ cấu nguồn vốn huyđộng của đơn vị có mang tính ổn định, bền vững hay không phù hợp Từ đó xemxét việc thực hiện so với kế hoạch, và có phương pháp điều chỉnh phủ hợp, kịp thờinhằm thực hiện mục tiêu của ngân hàng, theo dõi, đánh giá và kiểm tra định kỳ đểchủ động trong quyết định điều chỉnh chiến lược, chính sách hay cách thức triểnkhai nhằm huy động vốn từ KHCN một cách phù hợp, đúng hướng, đúng mục tiêuNgân hàng đưa ra, một số biện pháp được sử dụng cụ thể sau:

- Hoạt động huy động vốn an toàn và hiệu quả: thông qua việc ngân hàng

Trang 35

xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản ly rủi ro cụ thể, đưa ra những phương án xử

ly tình huống khẩn cấp và tổ chức diễn tập để chủ động hơn trong việc quản ly rủi

ro Nghiên cứu việc sử dụng các công cụ phòng vệ rủi ro, xây dựng các hạn mức rủi

ro cho từng bộ phận, từng đơn vị trực thuộc và có cơ chế đánh giá, giám sát chặtchẽ, khách quan, nhất quán và toàn diện

- Hệ thống thông tin, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động huyđộng vốn chính xác, đáng tin cậy và kịp thời Việc thống kê đầy đủ và kịp thời cácthông tin từ khách hàng cá nhân và phân tích các nhân tố gắn liền với những thayđổi đó Từ đó, các nhà quản ly ngân hàng sẽ nắm được đặc điểm của khách hàng.Tiến hành phân đoạn khách hàng mục tiêu gắn với chính sách huy động tương ứng

- Đảm bảo hoạt động huy động vốn từ KHCN của ngân hàng tuân thủ theođúng quy định, các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, chínhsách kinh doanh và quy trình các nghiệp vụ đã quy định

1.2.5 Đánh giá kết quả huy động vốn KHCN

1.2.5.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn

Tốc độ tăng trưởng HĐV là một trong những mục tiêu quan trọng của ngânhàng, thể hiện qua gia tăng về nguồn vốn huy động, bao gồm:

- Tốc độ tăng trưởng về số dư huy động vốn từ KHCN:

Số dư vốn huy động bình quân của năm nay

Số dư vốn huy động bình quân của năm trướcTrong đó:

Số dư đầu tháng 1 Số dư đầu tháng 1

+ Số dư cuối tháng 1 + Số dư cuối tháng 1Số dư vốn = ( + + ):12 tháng HĐV bq

- Tăng trưởng về số lượng khách hàng trong hoạt động huy động vốn từkhách hàng cá nhân: là việc các gia tăng số lượng các khách hàng đến giao dịch

1.2.5.2 Cơ cấu các hình thức huy động vốn

* Căn cứ theo thời gian thì có thể chia cơ cấu huy động vốn thành huy độngvốn ngắn hạn, vốn trung hạn và vốn dài hạn Tính toán tỷ trọng số dư vốn huy động

từ KHCN phân theo kỳ hạn cho biết tỷ trọng số dư huy động từ KHCN theo thời

Trang 36

gian trong tổng số dư huy động từ KHCN là bao nhiêu phần trăm (%):

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số dư huy động từ KHCN phân theo từng loại

kỳ hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu % trong tổng số dư huy động từ KHCN của ngânhàng Căn cứ vào tỷ trọng này để ngân hàng lên kế hoạch chiến lược phát triểnnguồn vốn và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả

Có thể đánh giá cụ thể theo:

Tỷ trọng tiền

gửi ngắn hạn

trên cho vay

ngắn hạn (%)

=

Tổng số dư huy động ngắn hạn từ KHCN

x 100Tổng số dư cho vay ngắn hạn từ KHCN

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ cân đối nguồn – tài sản trong ngắnhạn của NHTM

Tỷ trọng tiền

gửi dài hạn

trên cho vay

dài hạn (%)

=

Tổng số dư huy động dài hạn từ KHCN

Tổng số dư cho vay dài hạn từ KHCN

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ cân đối nguồn – tài sản trong dài hạncủa NHTM

Căn cứ vào tỷ trọng này để ngân hàng lên kế hoạch cân đối nguồn vốn và sửdụng nguồn vốn định hướng theo quản trị mới một cách có hiệu quả

* Căn cứ vào loại tiền thì cơ cấu huy động vốn được chia ra huy động nội tệvà huy động ngoại tệ

Cơ cấu vốn huy động từ KHCN theo loại tiền phản ánh tỷ trọng của vốn huyđộng bằng nội tệ hay ngoại tệ trong tổng huy động, huy động từ KHCN chiếm baonhiêu lần hay phần trăm (%)

Trang 37

Tỷ trọng số dư

Ý nghĩa: Ngân hàng tiến hành phân tích cơ cấu huy động từ KHCN theohình thức này để thấy tình trạng của từng loại vốn huy động từ KHCN nội, ngoại tệtrong tổng vốn huy động từ KHCN Căn cứ vào tỷ trọng của từng loại tiền tệ huyđộng được, căn cứ vào tỷ giá, vào nhu cầu vay vốn của các đối tượng khách hàng để ngân hàng điều tiết nguồn huy động của từng loại ngoại tệ hợp ly nhất có thể tănglên hoặc giảm đi cho phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh

Đề tài xin phép giới hạn và sử dụng tiêu chí cơ cấu vốn theo thời hạn đểphân tích kết quả huy động vốn từ KHCN của ngân hàng trong chương 2

1.2.5.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn

Cơ cấu nguồn vốn huy động hợp ly với nhu cầu sử dụng vốn, tức là không cótình trạng bất hợp ly giữa nguồn vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn và có thểđáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng vốn

* Tiền gửi ngắn hạn / cho vay ngắn hạn

* Tiền gửi dài hạn/ cho vay dài hạn

* Mức độ cân đối nguồn = Chênh lệch giữa HĐV ngắn hạn và cho vay dài hạnĐây hiện là một chỉ tiêu thường được các ngân hàng chú trọng nhiều nhất đểđánh giá ngân hàng có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho vay hay không, cóhợp ly giữa huy động ngắn hạn với cho vay ngắn hạn, giữa huy động trung và dàihạn với cho vay trung và dài hạn nhằm tránh tình trạng rủi ro mất khả năng thanhtoán do dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn

1.2.5.4 Thu nhập từ hoạt động huy động vốn KHCN của ngân hàng

Chỉ tiêu thu nhập từ huy động vốn KHCN là chênh lệch từ lãi mà ngân hàng

trả cho khách hàng với lãi ngân hàng bán vốn cho hội sở chính

+ Tiền lãi trả cho khách hàng = Lãi suất x Số dư huy động

+ Tiền lãi từ bán vốn cho hội sở = Lãi suất bán vốn x Số dư tiền gửi

Trang 38

+ Thu nhập từ huy động vốn KHCN = Tiền lãi từ bán vốn cho Hội sở – Tiền

lãi phải trả cho khách hàng

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để huy động

tiền gửi huy động từ KHCN sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập từ đồng tiền gửi đó.

Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy ngân hàng đã sử dụng rất tốt đồng tiền gửi huy động

của mình trong việc tối đa hóa thu nhập từ hoạt động huy động vốn KHCN

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn KHCN

1.2.6.1 Những nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế: Là doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động huy động vốn của

NHTM chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi trường kinh tế - chính trị Môi trường kinhtế được hiểu là các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và các mô thứctiêu dùng Cụ thể là: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, thất nghiệp, tìnhtrạng chu chuyển vốn, chỉ số lạm phát Nếu tỷ lệ lạm phát cao, nguồn vốn nhàn rỗi

sẽ được chuyển thành những dạng đầu tư khác có giá trị ổn định và bền vững hơnnhư: vàng, bạc, nhà đất… Nói chung, nếu như môi trường kinh tế ổn định thì nguồnvốn tiền gửi tại các NHTM ổn định hơn

Sự thay đổi trong chính sách tài chính - tiền tệ, quy định của chính phủ vàcủa NHTW cũng gây ảnh hưởng tới khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốncủa NHTM Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt chịu nhiều các chínhsách, quy định của chính phủ và NHTW Thay đổi chính sách của nhà nước vềchính sách tài chính - tiền tệ - tín dụng rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hútvốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM

Môi trường văn hóa là yếu tố quyết định đến các tập quán linh hoạt và thói

quen sử dụng tiền của người dân Khi đó, người có tiền sẽ quyết định lựa chọn giữaviệc giữ tiền ở nhà, gửi ngân hàng hay đầu tư vào các lĩnh vực khác

Môi trường dân cư: đây là môi trường cho biết đầy đủ thông tin về số lượng

dân cư, sự phân bổ địa ly, mật độ dân số, độ tuổi trung bình, thu nhập… để cho cácnhà quản ly ngân hàng xác định được cơ cấu nhu cầu ở từng thời kỳ và dự đoánbiến động cho từng giai đoạn trong tương lai

Kỹ thuật - công nghệ: Sự phát triển của công nghệ ngân hàng và các dịch vụ

thanh toán ngày càng tiện lợi, hoàn hảo dành cho người gửi tiền, phương thức thanh

Trang 39

toán không dùng tiền mặt đã được người dân sử dụng phổ biến, qua đó cung ứngthêm một lượng vốn đáng kể cho hoạt động huy động vốn Các ứng dụng của côngnghệ ngân hàng phải kể tới là: máy rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng, hệ thốngthanh toán điện tử…

1.2.6.2 Những nhân tố bên trong

Tính chất sở hữu của ngân hàng: yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến mô

hình quản ly, cơ chế quản ly và chiến lược kinh doanh của ngân hàng, từ đó ảnhhưởng đến hoạt động tạo lập và quản ly các nguồn vốn Tác động của yếu tố nàyđặc biệt rõ nét trong điều kiện nước ta những năm vừa qua và hiện nay

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Chiến lược kinh doanh có thể được

coi là đường lối, phương hướng hoạt động cho một ngân hàng Mỗi ngân hàng cómột chiến lược kinh doanh khác nhau Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh,điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của ngân hàng Chiến lược kinh doanh xácđịnh quy mô huy động có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷlệ các loại nguồn, chi phí hoạt động có thể giảm hoặc tăng

Quy mô vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là cái đệm chống đỡ sự sụt giảm

giá trị tài sản của NHTM, đảm bảo lòng tin cho người gửi tiền Tổng nguồn vốnhuy động của NHTM bị giới hạn theo mức độ của vốn chủ sở hữu Theo luật tổchức tín dụng thì các ngân hàng chỉ được phép huy động tối đa 20 lần vốn chủ sởhữu

Cơ sở vật chất kỹ thuật: Một ngân hàng có trụ sở khang trang, mạng lưới

các chi nhánh, các điểm giao dịch thuận lợi cùng với các trang thiết bị và công nghệhiện đại… sẽ là một trong những yếu tố uy tín đối với người gửi tiền

Tài sản vô hình: Đó là uy tín của mỗi ngân hàng trong hệ thống Uy tín này

phải được tạo dựng qua nhiều năm hoạt động hiệu quả

Trình độ, thái độ của nhân viên ngân hàng: Khi khách hàng đến ngân hàng

thì những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng chính là nhân viên giao dịch Cóthể nói, hình tượng của nhân viên ngân hàng cũng chính là hình tượng của ngânhàng Nếu thái độ của nhân viên ngân hàng thân thiện, niềm nở sẽ tạo cho kháchhàng một tâm ly thoải mái khi đến ngân hàng, làm khách hàng hài lòng và từ đó

Trang 40

tăng lượng khách hàng đến gửi tiền Nhưng ngược lại, nếu thái độ của nhân viênphục vụ thiếu thân thiện sẽ gây phản cảm với khách hàng Chỉ cần một khách hàngcảm thấy thái độ của nhân viên không tốt có thể sẽ ảnh hưởng đến hình tượng củacả ngân hàng với nhiều người khác nữa và sẽ khiến cho lượng hàng khách đến vớingân hàng sụt giảm.

Các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp; cũng như các kế hoạch, biện pháp

thu hút tiền gửi đều được thực hiện bởi đội ngũ nhân viên ngân hàng Trình độ củacán bộ nhân viên ngân hàng càng cao thì sẽ khiến cho số lượng cũng như chấtlượng của các sản phẩm của ngân hàng cũng tăng lên tỷ lệ thuận

1.3 Kinh nghiệm của một số NHTM trên địa bàn Hải Dương và bài học rút ra kinh nghiệm cho Agribank Kim Thành Hải Dương II

1.3.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên địa bàn tỉnh

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hải Dương

Những năm trước đây, ngân hàng Vietcombank đưa ra hình thức tiết kiệm lãisuất thả nổi - Floating là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng, lĩnh lãi hàng kỳ rađời với mục đích đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng Tiện ích sản phẩm:Floating đáp ứng mong đợi của khách hàng thông qua mức lãi suất và những tiệních rất hấp dẫn như sau: Linh hoạt theo lãi suất thị trường với lãi suất tự điều chỉnhvào đầu mỗi kỳ lãnh lãi (01 tháng, 02 tháng, 03 tháng hay 06 tháng) Khi kháchhàng tham gia tiết kiệm Floating, tại cuối mỗi kỳ lĩnh lãi, Vietcombank chi trảkhách hàng tiền lãi theo lãi suất tiết kiệm Floating tại thời điểm đầu kỳ lĩnh lãitương ứng Lãi nhập vốn cuối kỳ, hoặc khách hàng rút lãi hàng kỳ bằng tiền mặt,hoặc tự động trích lãi hàng kỳ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.Đặc biệt, số tiền lãi này được áp dụng lãi suất không kỳ hạn bậc thang Khách hàng

dễ dàng rút vốn trước hạn với tiền lãi thực nhận cao Khi tất toán trước hạn, kháchhàng không phải trả lại số tiền lãi đã nhận tại các kỳ lãnh lãi trước đó mà còn đượcnhận thêm lãi suất không kỳ hạn cho khoảng thời gian thực gửi không tròn kỳ Antoàn sinh lời đồng vốn dù thời gian thực gửi là 1 tháng hay 12 tháng Tăng quyềnlợi của khách hàng với các chính sách ưu đãi như chính sách lãi suất thưởng bậcthang theo số dư tiền gửi lên đến 0,15%/năm đối với VND hoặc 0,20% đối với

Ngày đăng: 01/11/2022, 17:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w