Thực trạng và xu hướng phát triển hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trong nước ...23 1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM ...25 1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐ
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Huy động vốn là mục tiêu cốt lõi của các ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho tăng trưởng kinh tế Mỗi ngân hàng đều mong muốn đảm bảo nguồn đầu vào ổn định với chi phí thấp nhất, điều này không chỉ cần thiết mà còn rất cấp bách.
Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ các nguồn như sách báo, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, do các bộ phận chức năng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình cung cấp.
Số liệu thu thập từ việc điều tra và khảo sát ý kiến của khách hàng về giao dịch tại ngân hàng, cùng với phản hồi từ một số nhân viên ngân hàng, được thực hiện thông qua bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn.
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huyđộngvốn tại BIDV –
CN Quảng Bình Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng huy động vốn của BIDV –
CN Quảng Bình hiện đang đối mặt với nhiều hạn chế, chủ yếu liên quan đến các sản phẩm huy động truyền thống, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro khi thị phần huy động vốn giảm Tuy nhiên, nếu BIDV – CN Quảng Bình thực hiện tốt công tác quản lý chính sách huy động và tập trung phát triển các dịch vụ hỗ trợ huy động vốn, họ có thể khắc phục những hạn chế hiện tại và phát huy các thế mạnh sẵn có.
Bài viết đã phân tích và đề xuất các giải pháp khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM : Máy rút tiền tự động
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Quảng Bình : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình FTP(Funds Transfer Pricing) : Định giá điều chuyển vốn nội bộ (của BIDV)
GTCG : Giấy tờ có giá
HĐQT : Hội đồng quản trị
KBNN : Kho bạc nhà nước
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCKT : Tổ chức kinh tế
TMCP : Thương mại cổ phần
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn 7
1.1.3 Vai trò của huy động vốn 8
1.1.4 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 12
1.2 các chỉ tiêu đánh giá về huy động vốn của Ngân hàng thương mại 17
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng, hiệu quả việc huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 17
1.2.2 Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn 22
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 23
1.3.1 Thực trạng và xu hướng phát triển hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trong nước 23
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM 25
1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀIHỌC ĐỐI VỚIBIDV CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 30
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng trên thế giới 30
1.4.2 Những kinh nghiệm trong công tác huy động vốn của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 32
1.5 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng BIDV, chi nhánh Quảng Bình 34
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 36
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Sơ đồ tổchức bộ máy 38
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 40
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình .49
2.2.1 Đánh giá chỉ tiêu quy mô huy động vốn thông qua tốc độ tăng trưởng huy động vốn 49
2.2.2 Đánh giá cơ cấu huy động vốn 51
2.2.3 Đánh giá thị phần phát triển huy động vốn trênđịa bàn 57
2.2.4 Đánh giá tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn 60
2.2.5 Đánh giá hiệu quả từ công tác huy động vốn 61
2.3 Đánh giá công tác huy độngvốn tại BIDV chi nhánh Quảng Bình qua điều tra khách hàng 63
2.3.1 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu 63
2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 69
2.3.3 Kiểm định hệsố tương quan Pearson’s 74
2.3.5 Thảo luận kết quảphân tích hồi quy 77
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 79
3.1.Định hướng công tác huy động vốn trong thời gian tới của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Quảng Bình 79
3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát triểnViệt Nam –Chi nhánh Quảng Bình 82
3.2.1 Giải pháp về hoạch định và thực hiện chiến lược Huyđộng vốn 82
3.2.2 Giải pháp huy động vốn thông qua áp dụng hiệu quả các chính sách chăm sóc khách hàng 85
3.3.3 Giải pháp liên quan đến chính sách marketing 89
3.3.4 Giải pháp mở rộng huy động vốn thông qua phát triển hiệu quả mạng lưới Phòng giao dịch 90
3.3.5 Giải pháp mở rộng huy động vốn liên quan đến lãi suất huy động 91
3.3.6 Giải pháp phát triển các dịch vụ Ngân hàng hỗ trợ cho việc mở rộng huy động vốn 92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 95
2.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 96
2.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 99 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2015
Bảng 2.2 Công tác tín dụng của BIDV QuảngBìnhgiai đoạn 2015 –2017 43
Bảng 2.3 Kết quả phát hành thẻ của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 46
Bảng 2.4 Cơ cấu tiền gửi tại BIDV Quảng Bình phân theo loại tiền tệ 51
Bảng 2.5 Cơ cấu tiền gửi phân theo tỷ trọng theo huy động vốn 52
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn huy động 54
Bảng 2.7 Kết quả huy động vốn của từng phòng tại BIDV Quảng Bình từ năm 2015-2017 56
Bảng 2.8 Thị phần huy động vốn các NHTM trên tại Quảng Bình 57
Bảng 2.9 Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn 60
Bảng 2.10 Chi phí và kết quả lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn 61
Bảng 2.11: Mục đích khách hàng lựa chọn gửi tiền vào BIDV chí nhánh Quảng Bình 65
Bảng 2.12: Yếu tố quyết định khách hàng gửi tiền vào BIDV chi nhánh Quảng Bình 66
Bảng 2.13: Kết quảkiểm dịnh Cronbach’s Alpha trước khi loại biến 68
Bảng 2.14: Phân tích nhân tốkhám phá EFA lần 1 70
Bảng 2.15: Phân tích nhân tốkhám phá EFA lần 2 71
Bảng 2.16: Kết quảphân tích nhân tố EFA cho thang đo thuộc nhân tốChất lượng dịch vụ huy động vốn 73
Bảng 2.17 Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 75
Bảng 2.18: Kết quảphân tích hồi quy đa biến 76
Bảng 2.19: Tóm tắt kiểm định các giả thiết nghiên cứu 77
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 2.1 Cơ cấu tổchức của BIDV Quảng Bình 38
Biểu đồ2.1 Tình hình thu dịch vụcủa BIDV Quảng Bình năm 2015-2017 44
Biểu đồ2.2 Tình hình doanh sốtừdịch vụthẻ giai đoạn 2015 - 2017 47
Biểu đồ2.3 Kết quảthực hiện lợi nhuận của BIDV Quảng Bình năm 2015-2017 48 Biểu đồ2.4 Doanh số và tốc độ tăng trưởng huy động vốn BIDVQuảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 50
Biểu đồ2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳhạn 54
Biểu đồ2.6 Tỷtrọng thịphần huy động vốn các NHTM tại Quảng Bình 58
Biểu đồ2.7 Tỷlệmẫu nghiên cứu theo giới tính 63
Biểu đồ2.8 Tỷlệmẫu nghiên cứu theo độtuổi 64
Biểu đồ2.9 Tỷlệmẫu nghiên cứu theo đối tượng khách hàng 64
Biểu đồ2.10 Mục đích kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng 65
Biểu đồ2.11 Yếu tốkhách hàng quan tâm khi quyết định gửi tiền vào ngân hàng 67 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục đích sản xuất hàng hoá và dịch vụ để tối đa hoá lợi nhuận, và vốn là yếu tố cần thiết cho hoạt động này Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc huy động và phân phối vốn, kết nối các tổ chức kinh tế và cá nhân với nguồn tài chính Để nâng cao tính cạnh tranh và sức mạnh của hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn trở thành yếu tố quyết định mà các ngân hàng thương mại luôn quan tâm Nghiên cứu và tìm giải pháp mở rộng huy động vốn phù hợp với đặc thù của từng ngân hàng là yêu cầu cấp thiết, đặc biệt đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình, nơi có 12 ngân hàng thương mại và 1 ngân hàng chính sách.
Ngân hàng phát triển và Ngân hàng Hợp tác xã hiện có 79 Phòng giao dịch và 81 máy ATM Để thu hút nguồn vốn, các ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp, cả truyền thống lẫn phi truyền thống Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, và việc duy trì cũng như tăng trưởng nguồn vốn ổn định là yếu tố cấp thiết hiện nay.
Là cán bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình, tôi đang quan tâm đến việc duy trì và phát triển nguồn vốn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt Do đó, tôi đã chọn đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình” cho luận văn thạc sĩ của mình, nhằm áp dụng lý thuyết đã học và phân tích thực tiễn công tác hiện tại, từ đó nâng cao kỹ năng làm việc của bản thân.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Bài viết này hệ thống hóa và phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình Dựa trên những vấn đề lý luận và thực tiễn, bài viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn trong thời gian tới.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác này Đánh giá thực trạng cho thấy sự cần thiết phải cải thiện các chiến lược huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương Các nhân tố như chính sách lãi suất, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và nhu cầu vay vốn của khách hàng đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng.
Để hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình đến năm 2022, cần đề xuất một số giải pháp hiệu quả Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao khả năng thu hút vốn, cải thiện dịch vụ khách hàng và tối ưu hóa quy trình huy động vốn, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo Luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ngân hàng thương mại được định nghĩa là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Mục tiêu chính của ngân hàng thương mại (NHTM) là tối đa hóa lợi nhuận và giá trị tài sản, đồng thời thực hiện vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế NHTM hoạt động chủ yếu qua ba nghiệp vụ: huy động vốn (tài sản nợ), sử dụng vốn (tài sản có) và cung ứng dịch vụ ngân hàng như tư vấn, thanh toán hộ, và giữ hộ.
Trong bối cảnh ngân sách nhà nước còn hạn chế, Việt Nam không thể hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách Thị trường tài chính trực tiếp, đặc biệt là thị trường chứng khoán, vẫn còn non trẻ với hàng hóa khan hiếm và hiệu quả hoạt động chưa cao, không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho đầu tư Do đó, việc huy động vốn cho sự phát triển kinh tế chủ yếu sẽ thông qua các trung gian tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại Hoạt động ngân hàng vì vậy đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và huy động nguồn tài chính nhàn rỗi, góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Hoạt động của NHTM không chỉ tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế Bằng cách phân bổ vốn giữa các vùng, NHTM tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đồng đều, bất chấp sự khác biệt về điều kiện địa lý, tự nhiên và con người trong quốc gia.
Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho cá nhân và doanh nghiệp, giúp mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, hoạt động của NHTM cần được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nước và hòa nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu Điều này cho phép NHTM huy động vốn từ các cá nhân và tổ chức nước ngoài, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Đồng thời, NHTM cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xâm nhập thị trường quốc tế một cách hiệu quả thông qua các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh và tài trợ xuất nhập khẩu.
Ngân hàng thương mại có các vai trò sau:
NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế, giúp các thành phần kinh tế ổn định và phát triển Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có nguồn vốn phù hợp Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM huy động và phân phối vốn kịp thời, góp phần nâng cao năng lực hoạt động và thúc đẩy sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối doanh nghiệp với thị trường, giúp họ duy trì sức cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của thị trường Để đạt được hiệu quả, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng lao động, cải thiện cơ chế quản lý và hạch toán kế toán, đồng thời cải tiến công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất Những hoạt động này đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn, và để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp thường tìm đến ngân hàng để vay vốn, từ đó NHTM trở thành cầu nối thiết yếu giữa doanh nghiệp và thị trường.
Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, với sự hỗ trợ từ ngân hàng trung ương (NHTW) Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thông qua NHTW, sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc và các nghiệp vụ trên thị trường mở để tác động đến nền kinh tế thông qua các NHTM.
NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế Với xu hướng hội nhập toàn cầu, NHTM đã thúc đẩy ngoại thương thông qua các nghiệp vụ như tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán và ngoại hối, giúp mua bán và trao đổi diễn ra thuận lợi, hiệu quả và an toàn Qua đó, NHTM thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước, phù hợp với sự phát triển của nền tài chính quốc tế.
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn
1.1.2.1 Khái ni ệm huy động v ốn
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế thị trường, đóng vai trò quyết định trong mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh Theo C.Mác, "Tư bản là giá trị mang lại thặng dư", cho thấy vốn phải được biểu hiện dưới hình thái giá trị của tài sản Vốn không chỉ là tiền tệ mà còn bao gồm tài sản hữu hình như máy móc, đất đai, và tài sản vô hình như uy tín, công nghệ Việc khai thác và sử dụng vốn hiệu quả là cần thiết để đạt được lợi nhuận cao Đối với ngân hàng thương mại, nguồn vốn không chỉ quan trọng cho hoạt động kinh doanh mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) được hiểu là tổng hợp tất cả các nguồn tiền mà ngân hàng tạo ra và huy động, nhằm phục vụ cho việc đầu tư, cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của mình.
Nguồn huy động vốn là tài sản bằng tiền mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, với trách nhiệm hoàn trả Huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM).
Huy động vốn là một phần quan trọng, chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, bao gồm vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác Sự hiệu quả trong hoạt động huy động vốn sẽ dẫn đến sự gia tăng tổng nguồn vốn của ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng vốn trong các hoạt động kinh doanh.
1.1.2.2 Đặc điểm huy động v ốn
+ Huy động vốn trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của NHTM, các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này.
Huy động vốn không ổn định do khách hàng có thể rút tiền gửi mà không cần điều kiện nào Vì vậy, các ngân hàng thương mại phải giữ lại một tỷ lệ vốn hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán khi khách hàng rút tiền.
+ Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Huy động vốn là quá trình mà ngân hàng sử dụng tài sản của các chủ sở hữu khác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng các tài sản này mà không có quyền sở hữu, và có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
1.1.3 Vai trò của huy động vốn
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập vào ngày 26/4/1957 dưới sự quản lý của Bộ Tài chính Trong suốt quá trình phát triển, ngân hàng đã trải qua nhiều lần thay đổi tên gọi, bao gồm Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 - 1981), Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 - 1990), và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 - 5/2012) Đến tháng 6/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần với tên gọi Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
BIDV, với 60 năm hình thành và phát triển, đã trở thành một trong năm ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam Đến năm 2017, tổng tài sản của BIDV đạt trên 1.200.000 tỷ đồng, cùng với mạng lưới rộng khắp cả nước với 190 chi nhánh cấp 1.
BIDV hiện có 815 phòng giao dịch và điểm giao dịch, cùng với hơn 24.000 cán bộ nhân viên Đây là ngân hàng Việt Nam đầu tiên thuê Moody’s, tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế, để thực hiện xếp hạng tín nhiệm, đạt trần tín nhiệm quốc gia BIDV cũng là ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam triển khai phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế.
BIDV đặt mục tiêu nâng cao năng lực tài chính và cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đồng thời duy trì tăng trưởng ổn định để giữ vững thị phần trước biến động thị trường Ngân hàng hướng tới mô hình hiện đại và từng bước hội nhập quốc tế theo các tiêu chuẩn tài chính toàn cầu.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình hoạt động dưới sự quản lý và giám sát toàn diện của BIDV, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh được thực hiện hiệu quả.
Tiền thân của BIDV Quảng Bình là tổ cấp phát xây dựng cơ bản của ngành Tài chính, được thành lập năm 1957 với 3 cán bộ Ngày 20/4/1964, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình ra đời nhằm quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Đến ngày 24/06/1981, chi nhánh này đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình, trở thành thành viên chính thức của hệ thống Ngân hàng Việt Nam Tháng 11/1990, ngân hàng chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh thương mại và đa năng, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình Từ đó, BIDV Quảng Bình đã có những đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức và hoạt động để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tháng 6/2012, ngân hàng hoàn thành cổ phần hóa và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
Sau 60 năm phát triển, chi nhánh BIDV Quảng Bình luôn gắn liền với tên gọi và nhiệm vụ của BIDV, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình Hiện tại, BIDV Quảng Bình là một trong những ngân hàng thương mại lớn tại tỉnh, thuộc hạng I của BIDV Trong hơn 15 năm qua, chi nhánh này liên tục được công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nhiều năm liền là Lá cờ đầu của Khu vực Bắc Trung Bộ.
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy
BIDV Quảng Bình được tổ chức với 5 khối và 9 phòng ban tại Hội sở chính, cùng với 7 Phòng giao dịch phân bố ở các địa bàn trọng yếu của tỉnh Quảng Bình.
(Nguồn: Chức năng nhiệm vụ của các phòng trực thuộc BIDV Quảng Bình)
Sơ đồ: 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Bình
Phòng Giao dịch khách hàng
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
Phòng Quản trị rủi ro
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Kế hoạch Tài chính
Phòng Giao dịch Đồng Hới
Phòng Khách hàng cá nhân
Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Giao dịch Bắc Lý
Phòng Giao dịch Nam Lý
Phòng Giao dịch Quán Hàu
Phòng Giao dịch Bố Trạch
Phòng Giao dịch ĐồngSơn
BIDV Quảng Bình có tổng cộng 162 cán bộ, không bao gồm cán bộ khoán gọn ký hợp đồng thời vụ Trong số đó, có 60 cán bộ làm việc tại các phòng giao dịch, chiếm 37,97% tổng số cán bộ của chi nhánh.
-Ban Giám đốc chi nhánh gồm5người (chiếm 3%)
-Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương 40 người (chiếm 25%)
- Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học:153 người, chiếm 94% (Trong đó trên Đại học: 46 người, chiếm28%).
- Cán bộ nữ: 71 người chiếm 44% tổng số lao động
-Đảng viên: 96 đ/c chiếm59% tổng số lao động
-Độ tuổi bình quân của cán bộ: 37 tuổi
Nhi ệm vụ cụ thể của từng bộ phận, ph òng ban nh ư sau:
Ban giám đốc chi nhánh bao gồm giám đốc và ba phó giám đốc Giám đốc chi nhánh là người điều hành chung, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về toàn bộ hoạt động và kết quả kinh doanh Các phó giám đốc hỗ trợ giám đốc theo sự phân công và ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm về các công việc được giao.
- Khối quản lý khách hàng
BIDV Quảng Bình có 02 phòng Khách hàng doanh nghiệp và 01 phòng Khách hàng cá nhân, với nhiệm vụ chính là thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng Mục tiêu là mở rộng quan hệ trên tất cả các hoạt động và sản phẩm ngân hàng, nhằm phát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và tăng thị phần.
- Khối quản trị rủi ro
Phòng Quản lý rủi ro có trách nhiệm kiểm soát tất cả các rủi ro tín dụng và rủi ro khác của ngân hàng, đồng thời là người kiểm soát thứ hai đối với các giao dịch do khối quản lý khách hàng và các đơn vị trực thuộc đề xuất Ngoài ra, phòng còn thực hiện chức năng duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và chức năng kiểm tra nội bộ.
Khối tác nghiệp bao gồm ba phòng: phòng Quản trị tín dụng, phòng Giao dịch khách hàng và phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ Đây là nơi thực hiện và hoàn tất các giao dịch đã được các phòng Khách hàng doanh nghiệp và Khách hàng cá nhân đề xuất và phê duyệt Khối tác nghiệp chịu trách nhiệm cho các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán, cho vay, kinh doanh tiền tệ và tài trợ thương mại Đồng thời, đây cũng là nơi hoàn thiện hồ sơ, xử lý giao dịch và lưu trữ chứng từ.
- Khối quản lý nội bộ
Bài viết đề cập đến hai phòng ban chính: phòng Kế hoạch Tài chính và phòng Tổ chức hành chính Các phòng này thuộc khối quản lý nội bộ, có nhiệm vụ xây dựng và theo dõi kế hoạch thực hiện của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, quản lý công tác hạch toán kế toán, cũng như thực hiện công tác tổ chức cán bộ và hành chính.
Khối trực thuộc bao gồm 07 phòng giao dịch, là đại diện của chi nhánh để thực hiện các hoạt động kinh doanh như huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán và các hoạt động khác Các phòng giao dịch hoạt động như một chi nhánh thu nhỏ với chức năng và hạn mức thẩm quyền được phân cấp.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh