1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

75 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu, phương pháp điều tra khảo sát: tiến hành khảo sát để thăm dò ý kiến khách hàng là cá nhân, hộ kinh d

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH PHÚ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH PHÚ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 8 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học : NGND.GVCC.TS NGUYỄN VĂN HÀ

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một trong những tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế Nó có vai trò rất quan trọng đối với việc ổn định và phát triển kinh tế của một đất nước Nền kinh tế của một quốc gia chỉ phát triển với tốc độ cao

và ổn định khi có chính sách tài chính tiền tệ đúng đắn Đồng thời hệ thống ngân hàng phải hoạt động đủ mạnh và có hiệu quả cao, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn đó.Ở nước ta, từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế, chuyển nền kinh tế hoạt động theo cơ chế

kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế và đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trưởng chung của nền kinh tế Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ Vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính Phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững Xuất phát

từ đặc thù là một quốc gia nông nghiệp, vừa mới ra khỏi khủng hoảng kinh tế chưa lâu, nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế Việt Nam để đạt tới tốc độ phát triển nhanh hơn, bền vững hơn là hết sức nặng nề Một vấn đề xuyên suốt quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay đó là việc huy động

và sử dụng nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chỉ có huy động tập trung ngày càng nhiều và bố trí sử dụng hiệu quả theo cơ cấu hợp lý các nguồn vốn đầu tư thì mới tạo ra động lực đưa nền kinh tế Việt Nam tiến kịp với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Thực tế cho thấy Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển huy động vốn nhàn rỗi từ khách hàng cá nhân dễ dàng chiếm lĩnh thị trường này Luận văn nhằm phân tích thực trạng

về hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Vietinbank Gia Lai từ năm

2015-2017 Từ đó, đánh giá mặt đạt được và chưa đạt được nhằm đề xuất các giải pháp để

Trang 4

nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh, tổng hợp

số liệu, phương pháp điều tra khảo sát: tiến hành khảo sát để thăm dò ý kiến khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh tại Vietinbank Gia Lai thông qua phiếu điều tra khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Chi nhánh để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Vietinbank Gia Lai Nhằm đưa Vietinbank Gia Lai là một trong những ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân và góp phần đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Gia Lai, ngày 22 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Phú

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình chỉ bảo của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Trường ĐH Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến thầy NGND.GVCC.TS Nguyễn Văn Hà - Trường ĐH Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh – Gia Lai, đã giúp tôi thu thập số liệu, nghiên cứu hoàn thiện luận văn

Bên cạnh sự hợp tác giúp đỡ trong công việc tôi không thể quên sự động viên của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế

Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, trong báo cáo của tôi sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo đóng góp ý kiến để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Gia Lai, ngày 22 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ, HÌNH xi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu của đề tài: 1

2.1 Mục tiêu tổng quát: 1

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Câu hỏi nghiên cứu: 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4.1.Đối tượng nghiên cứu: 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI: 3

7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: 4

8 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN: 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Huy động vốn của NHTM: 7

1.1.1 Khái niệm về vốn của NHTM: 7

1.1.2 Các hình thức huy động vốn: 7

1.2 Hiệu quả huy động vốn của NHTM: 10

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn: 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 10

Trang 8

1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn 10

1.2.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng 11

1.2.2.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn 11

1.2.2.4 Chi phí huy động vốn 12

1.2.2.5 Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn 13

1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động đến hoạt động của các NHTM: 13

1.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn tại NHTM 14

1.4.1 Nhân tố ngoài ngân hàng 14

1.4.1.1 Chu kỳ phát triển kinh tế 14

1.4.1.2.Môi trường pháp lý 14

1.4.1.3 Môi trường cạnh tranh 15

1.4.1.4 Yếu tố tiết kiệm của dân cư 15

1.4.2 Nhân tố từ chính ngân hàng 15

1.4.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 15

1.4.2.2 Các hình thức huy động vốn 16

1.4.2.3 Chính sách lãi suất 16

1.4.2.4.Đổi mới công nghệ nhất là khâu thanh toán 16

1.4.2.5.Hoạt động marketing ngân hàng 17

1.4.2.6.Thâm niên và uy tín của ngân hàng 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI 18

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai 18

2.1.1.Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển: 18

2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý: 18

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức: 18

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ: 19

Trang 9

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Nam Chi nhánh Gia Lai 21

2.2.1.Nguồn vốn huy động: 21

2.2.2.Dư nợ cho vay 22

2.2.3 Kết quả kinh doanh: 23

2.3 Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai 24

2.3.1 Giới thiệu về sản phẩm huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai 24

2.3.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai 24

2.3.3 Phân tích SWOT về huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai: 28

2.3.3.1 Điểm mạnh (S): 29

2.3.3.2 Điểm yếu (W): 30

2.3.3.3 Cơ hội (O): 31

2.3.3.4 Thách thức (T): 31

2.3.4 Đánh giá kết quả lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn: 33

2.4 Đánh giá của khách hàng về chất lượng huy động vốn: 34

2.4.1 Cơ sở vật chất tại Vietinbank Gia Lai 35

2.4.2 Đội ngũ nhân viên 35

2.4.3 Đánh giá về quá trình giao dịch và sau giao dịch của Vietinbank 36

2.4.4 Đánh giá về sản phẩm, chương trình khuyến mãi: 37

2.5 Kết quả đạt được: 38

2.6 Hạn chế và nguyên nhân: 40

2.6.1 Hạn chế: 40

2.6.2 Nguyên nhân: 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42

Trang 10

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI 44

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng: 44

3.1.1 Định hướng chung: 44

3.1.2 Định hướng về công tác huy động vốn: 44

3.2 Giải pháp để đẩy mạnh hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai: 46

3.2.1 Đa dạng hóa huy động vốn theo hướng ổn định nguồn dân cư: 46

3.2.2 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 47

3.2.3 Tăng cường hoạt động tiếp thị, quảng cáo, trang bị cơ sở hạ tầng 48

3.2.3.1 Tạo dựng hình ảnh tốt về ngân hàng 48

3.2.3.2 Xây dựng một hệ thống nhận diện thương hiệu hoàn chỉnh 48

3.2.3.3 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing dịch vụ ngân hàng 49

3.2.3.4 Triển khai chiến lược kinh doanh kết hợp với đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất 49

3.2.3.5 Chú trọng phong cách chuyên nghiệp của nhân viên giao dịch 50

3.2.3.6 Phát triển mạng lưới kênh phân phối hiện đại 50

3.2.4 Giải pháp nâng cao sự cảm thông của nhân viên ngân hàng: 50

3.2.4.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 51

3.2.4.2 Nâng cao chất lượng công tác đào tạo 51

3.2.5.Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ của nhân viên ngân hàng 51

3.2.5.1 Hoàn thiện quy trình tuyển dụng: 51

3.2.5.2 Chủ động đào tạo và đào tạo lại các nội dung nghiệp vụ ngân hàng hiện đại 52

3.2.5.3 Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên hợp lý 52

3.3 Kiến nghị: 52

Trang 11

3.3.1 Kiến nghị với NHNN và các cơ quan quản lý nhà nước: 52

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 53

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 56

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT CHỮ TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ - NGHĨA TIẾNG VIỆT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

KHDNVVN Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHCT Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

NHCT Gia Lai Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi

nhánh Gia Lai Vietinbank Gia Lai Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi

VCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Trang 13

DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ, HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B 1 Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn năm 2015-2017 212

B 2 Bảng 2.2: Kết quả dư nợ giai đoạn năm 2015-2017 của NHCT Gia Lai 23

B 3 Bảng 2.3: Kết quả lợi nhuận giai đoạn năm 2015-2017 của NHCT Gia Lai 23

B 4 Bảng 2.4: Phân loại huy động vốn bán lẻ theo kỳ hạn qua các năm 2015-2017 27

5Bảng 2.5: Bảng phân tích SWOT về huy động vốn KHCN tại chi nhánh như sau: 28 6Bảng 2.6 -Bảng đánh giá lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn 33

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 1Biểu đồ 2.1: Số liệu huy động vốn bán lẻ qua các năm 2015-2017 25

2Biểu đồ 2.2: Phân loại huy động vốn bán lẻ theo kỳ hạn qua các năm 2015-2017 27

3Biểu đồ 2.3: Thị phần nguồn vốn bán lẻ trên địa bàn tỉnh Gia Lai 31

DANH MỤC HÌNH 1Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức VietinBank Gia Lai 19

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Về mặt lý luận, Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ Hoạt động chủ yếu và thường xuyên là huy động vốn từ các tổ chức kinh tế xã hội, các cá nhân rồi sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng Trong hoạt động ngân hàng, vốn là điều kiện tiên quyết, là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Thực tế tại các NHTM hiện nay, thì vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn, còn lại chủ yếu là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác Do vậy, huy động vốn là điều kiện đầu tiên, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng và thực tiễn cho thấy cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn chính là cuộc cạnh tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các NHTM

Về mặt thực tiễn, Hệ thống NHTM Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai nói riêng thông qua hoạt động của mình đã không ngừng mở rộng quan hệ với các thành phần kinh tế Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn Làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đang là vấn đề được quan tâm và tìm biện pháp thực hiện Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai, tôi chọn đề tài:“Nâng cao hiệu quả huy động vốn

từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai” làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng

2 Mục tiêu của đề tài:

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu đề tài nhằm nhìn nhận đánh giá sự phát triển hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh

Trang 15

Gia Lai trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2017 Từ đó đánh giá những mặt đạt được,chưa đạt được để đề xuất những giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại chi nhánh

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vốn, huy động vốn và hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân của NHTM trong nền kinh tế

- Phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả huy động

vốn khách hàng cá nhân của các NHTM trong bối cảnh hiện nay

- Tập trung phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai, nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt động này thông qua mô hình Swot, phiếu thăm dò khách hàng

- Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả huy động vốn khách hàng

cá nhân, tạo cơ cấu huy động hợp lý tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các vấn đề sau:

- Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng?

- Hiện nay, huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai như thế nào?

- Khách hàng đánh giá như thế nào về hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng?

- Ngân hàng cần có những giải pháp gì, cách thức nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1.Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 16

- Phạm vị không gian : Đề tài chỉ được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

- Phạm vi thời gian: từ năm 2015 đến năm 2017

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Luận văn xác định sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó sử dụng phương pháp so sánh và phỏng vấn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai Cụ thể:

- Phương pháp so sánh: Luận văn sử dụng phương pháp so sánh trong việc

phân tích các tỷ trọng, thị phần của các chỉ tiêu hoạt động đánh giá qua các năm trong nội bộ kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai và so sánh với các ngân hàng khác trên địa bàn nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn: thiết lập bảng câu hỏi căn cứ trên các tiêu chí phân

tích làm rõ nội dung nghiên cứu Xác định đối tượng phỏng vấn là khách hàng cá nhân , đã và đang giao dịch tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai để có quan điểm phân tích khách quan các tiêu chí theo thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:

Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân đang trở thành

xu thế hiện nay của tất cả các ngân hàng Với vai trò ngày càng quan trọng của thị trường này thì nó trở thành thị trường tiềm năng mà các ngân hàng đều hướng tới Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội, đưa ra những chính sách tiền gửi hợp lý sẽ chiếm lĩnh được thị trường Bên cạnh những ưu điểm như số lượng khách hàng lớn, lợi nhuận cao, rủi ro thấp và được phân tán…thì đây là cơ hội để các ngân hàng bán chéo các sản phẩm dịch vụ bán lẻ kèm theo, là một kênh quảng bá sản phẩm cũng như hình ảnh thương hiệu Vietinbank đến đông đảo các đối tượng trong xã hội Hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân đang dần trở thành mảng hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi, giá rẻ Nhận thức

Trang 17

được vai trò ngày càng quan trọng của hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân trong hoạt động ngân hàng, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai đã đặt mục tiêu phát triển mảng huy động vốn khách hàng cá nhân là mục tiêu hoạt động của chi nhánh trong những năm tới Thông qua những phân tích và đánh giá hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân của Chi nhánh những năm vừa qua để đưa ra những mặt đạt được và chưa đạt được từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân Giúp cho Chi nhánh không những là chi nhánh dẫn đầu trong hệ thống Vietibank mà còn là Chi nhánh dẫn đầu trên địa bàn tỉnh Gia Lai

7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU:

Trong thời gian qua vấn đề về vốn và huy động vốn tại các NHTM đã được rất nhiều các tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu trong một số vấn đề khoa học, trong các công trình nghiên cứu sinh và một số bài bình luận trên các tạp chí khoa học:

Luận án tiến sỹ về “Những giải pháp tạo vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường” của nghiên cứu sinh

Tô Ngọc Hưng Luận án đã nghiên cứu khá toàn diện về vốn trong sự nghiệp phát triển nông thôn và các hình thức tạo vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường Luận án cũng đánh giá về thực trạng hoạt động tạo vốn và đã đưa ra một

số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tạo vốn cho Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam trong giai đoạn tác giả nghiên cứu (Tô Ngọc Hưng, 1996)

Luận án tiến sỹ về “Huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” của nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Cường Luận án đã đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, tác động của huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư của hệ thống ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế của các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bên cạnh đó, luận án cũng chỉ ra các vướng mắc trong huy động vốn và sử dụng vốn của hệ thống ngân hàng cũng như các biện pháp quản trị điều hành của ngân hàng để hệ thống ngân hàng nói chung và

Trang 18

các ngân hàng tại Hưng Yên nói riêng trở thành một kênh huy động vốn hữu hiệu cho nền kinh tế (Nguyễn Huy Cường, 2006)

Luận án tiến sỹ về “Đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Phong Chỉ ra vấn đề cần giải quyết trong quá trình hội nhập quốc tế của hệ thống Ngân hàng Việt Nam là phải đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh, đặc biệt là các sản phẩm về vốn Đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng và các yếu tố cần thiết cho đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh Từ đó cho thấy các yếu tố quan trọng hàng đầu cho đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh của NHTM Việt Nam là: môi trường pháp lý, quy mô vốn, công nghệ, nhân lực, quản trị rủi ro và quản trị điều hành (Nguyễn Thanh Phong, 2011)

Đề tài Luận văn thạc sỹ về “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Hai Bà Trưng” của học viên Phạm Thanh Thanh;

Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của học viên Dương Huyền Trang;

Luận văn thạc sỹ “ Nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Vĩnh Phúc” của học viên Đặng Văn

Du Trong các công trình nêu trên, các tác giả đều đã nêu lên được thực trạng huy động vốn tại các ngân hàng trong các giai đoạn mà tác giả nghiên cứu Đồng thời mỗi tác giả cũng đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động, quản lý vốn tại

hệ thống NHTM nói chung và tại các ngân hàng các tác giả chọn nghiên cứu nói riêng (Phạm Thanh Thanh, 2010), (Dương Huyền Trang, 2013), (Đặng Văn Du, 2013)

Khá nhiều bài báo, tham luận hội thảo của các nhà nghiên cứu, chuyên gia đề cập đến các nội dung xoay quanh vấn đề huy động vốn và quản lý vốn của các NHTM như: “Hoạt động huy động vốn trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh-Thực trạng và giải pháp” của Ths.Trần Trọng Huy; “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro

Trang 19

lãi suất tại các NHTM Việt Nam” của Ts.Lê Phan Diệu Thảo, Nguyễn Minh Sáng;

“Quản lý lãi suất của NHTM trong môi trường cạnh tranh hiện nay”của Ts.Hà Thị Sáu; “Trao đổi về cơ chế áp dụng lãi suất trần trong huy động vốn của NHTM hiện nay” của Ths.Đỗ Thị Ngọc Anh Tuy nhiên, các tác giả cũng chưa trực tiếp giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất hệ thống công cụ thích hợp để thúc đẩy công tác huy động vốn tại các NHTM (Đỗ Thị Ngọc Anh, 2012), (Trần Trọng Huy,2011), (Lê Phan Diệu Thảo, Nguyễn Minh Sáng, 2012), (Hà Thị Sáu,2012)

8 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,…luận văn được bố cục 3 chương như sau:

- Chương I: Cơ sở lý luận hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

- Chương II: Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

- Chương III: Một số giải pháp tăng cường hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

Trang 20

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Huy động vốn của NHTM:

1.1.1 Khái niệm về vốn của NHTM:

Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác ”

Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên vốn của ngân hàng thương mại Về thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền

tệ của chính bản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi Họ chuyển tiền vào ngân hàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Đây chính là họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà ngân hàng phải trả hay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê Nói chung vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại:

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức tiền gửi mà KHCN gửi vào NHTM với mục đích để được ngân hàng thanh toán và thu chi hộ theo yêu cầu khách hàng

Với hình thức này khách hàng được phép rút tiền bất cứ lúc nào, hoặc có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần giao dịch, do đó nguồn vốn này luôn biến động Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định khách hàng vẫn luôn duy trì số dư tiền gửi nhất định, nên NHTM có thể sử dụng nguồn vốn này

để cấp tín dụng Nhìn chung, lãi suất của loại này thấp, nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp

Tiền gửi định kỳ

Trang 21

Là hình thức huy động các khoản tiền để dành tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoản thời gian nhất định

Huy động vốn với hình thức này, các NHTM có nguồn vốn tương đối ổn định,xác định kỳ hạn cụ thể nên NHTM có thể sử dụng để cấp tín dụng ngắn, trung

và dài hạn Động cơ của người gửi là hưởng lãi nên khách hàng có xu hướng chọn ngân hàng có lãi suất cao

Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn từ khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản

Tiền gửi thanh toán khác

Ngoài hình thức tiền gửi nêu trên, hiện nay NHTM còn có tiền gửi ký quỹ L/C, tiền đặt cọc, tiền gửi séc bảo chi Đây là hình thức tiền gửi theo yêu cầu của khách hàng gắn liền với các nghiệp vụ khác của ngân hàng

Phát hành chứng từ có giá

Chứng từ có giá là giấy chứng nhận do NHTM phát hành để huy động vốn xác nhận nghĩa vụ trả nợ một số tiền trong một khoản thời gian nhất định với điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM với người mua chứng từ có giá Các hình thức phát hành chứng từ có giá bao gồm:

Phát hành các chứng chỉ tiền gửi: Đây là loại giấy tờ chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng, có thế chuyển nhượng được, có hưởng lãi suất và lãi suất tùy theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng

Phát hành kỳ phiếu ngân hàng: Trong trường hợp cần huy động một khối lượng vốn lớn, thời hạn dài để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các ngân hàng có thể xin phép phát hành trái phiếu

Trang 22

Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay cứu giúp sẽ là ngân hàng trung ương Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu ( hay tái cấp vốn ) Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để tái chiết khấu Thông thường các ngân hàng trung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ.Hiện nay, hầu hết các quốc gia đều cho phép NHTM và các tổ chức tài chính khác trong nước mình được phép vay tiền từ NHTƯ trong những trường hợp cấp thiết như: thâm hụt ngân sách hoặc quá kẹt về vốn Tuy nhiên để giữ ổn định giá trị đồng bản tệ cũng như ngăn chặn sự lạm dụng của các NHTM trong việc vay vốn, NHTƯ thường không muốn cho các NHTM vay quá nhiều, khi đó NHTƯ có thể nâng mức lãi suất chiết khấu, lãi suất phạt lên cao hoặc đưa ra những điều kiện vay mà hiếm NHTM nào có thể chịu được

Vay các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động của mình có những lúc NHTM phải đối đầu với những tình huống khó khăn về tài chính như: thiếu hụt dự trữ bắt buộc, mất khả năng thanh toán những khoản tiền lớn và để tránh nguy cơ mất khách hàng, bảo đảm uy tín cho Ngân hàng thì giải pháp tốt nhất là đi vay NHTM có thể đi vay từ nhiều nguồn khác nhau và một trong số đó là đi vay từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ trong và ngoài nước

Việc vay mượn vốn giữa các NHTM, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng khác được diễn ra liên tục trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nó hình thành nên một loại tài sản nợ khá thường xuyên trong bảng cân đối tài sản Mặt khác nó còn đảm bảo cho ngân hàng có những mối quan hệ tốt với các ngân hàng khác trong cùng hệ thống, đồng thời tạo ra cơ hội cho các ngân hàng giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh

Trang 23

1.2 Hiệu quả huy động vốn của NHTM:

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt Bất kỳ biến động nào

dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động vốn không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Khi so sánh giữa kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/ chi phí hoặc chi phí/ kết quả Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau Đặc biệt không thể tính kết quả bằng cách lấy kết quả - chi phí vì như vậy chỉ cho ra một chỉ tiêu kết quả chứ không phải chỉ tiêu kết quả

Khái niệm hiệu quả như trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó

Như vậy, hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ, nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn

Việc tăng trưởng ổn định vốn huy động theo thời gian sẽ đáp ứng nhu cầu tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng của các NHTM Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn đủ lớn phù hợp với quy mô và nhu cầu của mình, khi có một lượng tiền lớn được rút ra cũng sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động, tính thanh khoản của ngân hàng

Trang 24

Quy mô vốn năm i

Quy mô vốn năm i -1 Tốc độ tăng trưởng >100: quy mô vốn của Ngân hàng tăng

Tốc độ tăng trưởng <100: quy mô vốn của Ngân hàng giảm

Tốc độ tăng trưởng vốn có thể tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng với từng loại vốn cụ thể Sự biến động của từng loại vốn đôi khi là trái chiều nhau

và không giống chiều biến động của tổng vốn Chỉ tiêu này kết hợp với tỷ trọng vốn giúp sự đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc và toàn diện hơn

1.2.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng

Quy mô của loại vốn i

Tỷ trọng của loại vốn i =

Tổng vốn huy động

Việc tính toán tỷ trọng vốn tương đối phức tạp Nó có thể thực hiện dựa trên việc sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đối tượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền Theo các khía cạnh khác nhau việc đánh giá sẽ phản ánh một cách đầy đủ khả năng huy động vốn của NHTM

Bất cứ sự không phù hợp về kỳ hạn, loại tiền… đều mang lại sự bất lợi, gây nên rủi ro cho ngân hàng

1.2.2.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Hoạt động chính của NHTM là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận Quy mô huy động vốn càng tăng thì khả năng có thể sinh lời càng lớn hoặc ngược lại Ngân hàng có thể theo đuổi lãi suất huy động cao để tìm kiếm các nguồn tiền với quy mô lớn, để cho vay với lãi suất cao hoặc từ lãi suất cho vay phải chấp nhận trên thị trường, nỗ lực tìm kiếm các nguồn với chi phí thấp Tuy nhiên nếu lượng vốn huy động nhiều nhưng việc sử dụng vốn ít thì kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng sẽ không hiệu quả Điều này cũng đồng nghĩa với việc Ngân hàng phải đối

Trang 25

mặt với những nguy cơ rủi ro cao, do đó các Ngân hàng phải cân nhắc kỹ xem nên huy động vốn ở mức nào để đảm bảo hoạt động có hiệu quả mà vẫn an toàn

Lãi trả nguồn vốn huy động = Quy mô huy động x Lãi suất huy động

Mức lãi suất phải đủ hấp dẫn để người gửi không sử dụng khoản tiền vào mục đích khác Đây là thành phần quan trọng ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả huy động

- Chi phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừng gia tăng Nó bao gồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng,…) chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, điểm giao dịch, trang bị máy đếm tiền, soi tiền…), trả lương cho nhân viên thực hiện nghiệp vụ, chi phí cho việc marketing,…

Việc xác định chi phí huy động vốn là công việc phức tạp và khó khăn, quyết định tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại Một ngân hàng huy động vốn đạt hiệu quả cao xét trên khía cạnh chi phí huy động khi nó đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Ngân hàng huy động đáp ứng đầy đủ được nhanh chóng những yêu cầu về vốn cũng như nhu cầu thanh toán của khách hàng với mức chi phí huy động thấp nhất

có thể Nguồn vốn huy động của ngân hàng có tính ổn định cao nhưng vẫn đảm bảo được khả năng sinh lời trong quá trình sử dụng vốn

+ Ngân hàng có thể gia tăng lợi nhuận mà không phải chịu rủi ro cao do sức

ép chi phí vốn

Trang 26

1.2.2.5 Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế Người gửi muốn gửi với lãi suất vay còn người vay lại muốn lãi suất thấp Là trung gian đứng vai trò cầu nôi giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh mức lãi suất sao cho phù hợp nhất đối với các bên, trong đó điều quan trọng là phải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguông vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hóa trong lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết Sự đa dạng hóa lãi suất làm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, Ngân hàng

sẽ tối thiểu hóa được chi phí trong khi vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn

1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động đến hoạt động của các NHTM:

Thứ nhất, nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động

của hệ thống ngân hàng Nguồn vốn khả dụng của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán của ngân hàng So với các ngân hàng nhỏ thì các ngân hàng lớn có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng tín dụng cũng lớn hơn Ngược lại, các ngân hàng nhỏ bị giới hạn bởi phạm vi hoạt động trong một khu vực nhỏ

Thứ hai, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh

Trong cơ cấu vốn của ngân hàng thì ngoài phần vốn tự có thì còn có vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác Một ngân hàng không thể chỉ hoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay, vì vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của ngân hàng, còn vốn đi vay thì ngân hàng phải phụ thuộc vào đối tượng cho vay về thời hạn, số lượng và các chi phí khác Nếu ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động của mình

Trang 27

Thứ ba, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế của mình trên thị

trường Để đảm bảo việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình thì ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng Điều này được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng cao chỉ khi ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác, uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu như ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định Điều này phụ thuộc vào khả năng huy động vốn của ngân hàng

Thứ tư, nguồn vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Nếu ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra, ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào các hoạt động khác như liên doanh liên kết, đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ…

1.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn tại NHTM

1.4.1 Nhân tố ngoài ngân hàng

1.4.1.1 Chu kỳ phát triển kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn, từ đó lượng tiền gửi vào ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Cùng với

đó, ngân hàng có thể mở rộng khối lượng tín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền vào ngân hàng để tạo nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm, điều này sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền

1.4.1.2.Môi trường pháp lý

Các hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) đều chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của

Trang 28

nhà nước Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay, các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty Do vậy, các chi nhánh ngân hàng ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước, còn phải tuân thủ theo các quy định mà Ngân hàng Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho vay…

1.4.1.3 Môi trường cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan Ngân hàng là một trong những Ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp Hiện nay, số lượng ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự

ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn

1.4.1.4 Yếu tố tiết kiệm của dân cư

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư Do đó, công tác huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại

1.4.2 Nhân tố từ chính ngân hàng

1.4.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức

Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao về hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động khác của Ngân hàng Nhà nước cùng với tình hình thực tế của từng ngân hàng Ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huy động vốn và

sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà ngân hàng phải chịu trong khâu huy động; tìm

Trang 29

kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau Có như vậy ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn

1.4.2.2 Các hình thức huy động vốn

Chất lượng các dịch vụ do ngân hàng cung ứng và hệ thống các mạng lưới Do nhu cầu của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thoả mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

Ví dụ: một ngân hàng có các hình thức và kỳ hạn huy động vốn phong phú, linh hoạt, thuận tiện hơn sẽ có sức hấp dẫn thu hút khách hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơn những ngân hàng khác Khi hình thức huy động vốn đa dạng

và hấp dẫn thì sẽ làm cho số lượng người gửi tiền tăng lên và khi đó chi phí huy động

sẽ giảm xuống

1.4.2.3 Chính sách lãi suất

Đây là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách hỗ trợ cho công tác huy động vốn của các ngân hàng hiện nay Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọng trong việc huy động và thay đổi quy mô nguồn vốn thu hút vào ngân hàng, đặc biệt là quy mô tiền gửi Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần phải ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện ưu đãi về lãi suất cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên…

1.4.2.4.Đổi mới công nghệ nhất là khâu thanh toán

Hiện các NHTM ngày càng chú trọng tới việc áp dụng khoa học - công nghệ hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là khâu thanh toán Nhờ đó làm cho nguồn vốn luân chuyển nhanh, thuận tiện, đảm bảo an toàn cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền và vay vốn

Hiện nay, các ngân hàng đang vận động dân cư mở tài khoản tiền gửi, thực hiện quá trình thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ qua tài khoản tiền gửi Trong đó, ngân hàng đóng vai trò là người làm trung gian thanh toán, ngoài ra ngân hàng còn đưa ra các hình thức huy động vốn thông qua các hình thức hấp dẫn như tiền gửi tiết kiệm ở một nơi có thể rút ở nhiều nơi, thực hiện thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ tiền gửi

Trang 30

1.4.2.5.Hoạt động marketing ngân hàng

Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho ngân hàng nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó, ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng phù hợp

1.4.2.6.Thâm niên và uy tín của ngân hàng

Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được hình ảnh riêng của mình trên thị trường Một ngân hàng lớn, có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động

và tiết kiệm chi phí huy động

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 luận văn đã làm rõ những vấn đề sau: Tổng quan lý luận và thực tiễn về huy động vốn khách hàng cá nhân và hiệu quả hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại dựa trên lý luận về marketing ngân hàng để xác định được nội dung về phát triển và mở rộng hoạt động huy động vốn khách hàng

cá nhân, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân

từ đó mới đưa ra định hướng để phát triển hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân

Những nội dung trình bày trong Chương 1 là cơ sở để triển khai các nội dung phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai trong Chương 2

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI

NHÁNH GIA LAI 2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

2.1.1.Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển:

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

MST 0100111948-071

Nơi đăng ký quản lý: Cục thuế tỉnh Gia Lai

Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, P Tây Sơn, TP Pleiku Tỉnh Gia Lai

Điện thoại: 0269 3871045

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai (Vietinbank Gia Lai) thành lập tháng 03/1999 và chính thức khai trương đi vào hoạt động ngày 7/7/1999 Trải qua chặng đường 19 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh đã đạt được những thành tựu to lớn, khẳng định vị thế, thương hiệu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Vietinbank

Mô hình tổ chức hiện nay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai: Quy mô tổ chức hoạt động của NHCT Gia Lai gồm 01 Hội sở, 8 phòng chuyên môn và 11 phòng giao dịch loại 1 với tổng số 214 lao động Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng nghỉ của CBNV, hoạt động của chi nhánh ngày càng được

mở rộng, hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng tăng nhanh

2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý:

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Trang 32

1 Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức VietinBank Gia Lai

Các phòng ban

Phòng kế toán giao dịch:

Ban Giám Đốc

Phòng giao dịch

Khối hỗ trợ

Khối tác nghiệp

Phòng

TC-HC

Phòng Tổng hợp Phòng

Bán lẻ

P HTTD

Trang 33

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng tại trụ sở chi nhánh, tổ chức hạch toán thanh toán kế toán theo quy định của NHNN và của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Phòng tiền tệ kho quỹ:

Là phòng nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ, vận chuyển tiền cho các phòng giao dịch khi có nhu cầu tiếp quỹ, điều chuyển tiền đi NHNN, các Ngân hàng đối tác và ngược lại theo quy trình đảm bảo an toàn

Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan về lượng tiền mặt giao dịch trong ngày, từ đó đề xuất định mức tồn quỹ hợp lý để đảm bảo tiết kiệm vốn, sử dụng vốn

có hiệu quả, hạn chế tình trạng thừa vốn đồng thời nâng cao an toàn kho quỹ Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ

Phòng tổ chức hành chính:

Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương của Nhà nước và quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an toàn chi nhánh

Phòng tổng hợp:

Là phòng nghiệp vụ có chức năng lập báo cáo kế hoạch cho ngân hàng, cho các khối, phòng ban, chi nhánh Xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn và ngắn hạn cho toàn chi nhánh Hỗ trợ ban giám đốc kiểm soát, giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch và đề xuất hiệu chỉnh kế hoạch nếu cần

Trang 34

Ngoài ra, phòng khách hàng doanh nghiệp còn có chức năng tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

Phòng bán lẻ:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, cá nhân để huy động vốn, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay VNĐ và ngoại tệ Quản lý hoạt động của cá Quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, các sản phẩm cho vay phù hợp với các chế độ thể lệ hiện hành của NHNN và quy định hướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam; trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, tư vấn và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân

Phòng HTTD:

Là phòng có chức năng kiểm soát sự tuân thủ các điều kiện phê duyệt tín dụng, điều kiện giải ngân, kiểm soát sau hồ sơ tài sản bảo đảm, soạn thảo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và các văn bản liên quan, công chứng/ chứng thực hợp đồng bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, tác nghiệp trên hệ thống incas, Vcoms, Clims, chương trình quản lý kho quỹ, thực hiện thủ tục xuất/nhập/tạm xuất kho hồ sơ tài sản bảo đảm, quản lý và lưu giữ hồ sơ tín dụng gốc

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai

2.2.1.Nguồn vốn huy động:

Chi nhánh chú trọng tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua chương trình chăm sóc khách hàng; triển khai kịp thời những chương trình khuyến mãi do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành Đồng thời, thường xuyên tổ chức cho các Phòng, Tổ nghiệp vụ học tập, nghiên cứu nội dung, các tiện ích, tính ưu việt của từng loại sản phẩm để kịp thời quảng bá, giới thiệu, tiếp thị với khách hàng

Nguồn vốn của Chi nhánh Gia Lai đạt tốc độ tăng trưởng tốt Cơ cấu nguồn vốn tăng trưởng theo hướng ổn định và bền vững

B 1

Trang 35

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn năm 2015-2017

(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD năm 2015-2017 của NHCT Gia Lai)

Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2017 là 3.204 tỷ đồng (tiền gửi VNĐ là 3.036 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 94,75% tổng nguồn vốn, tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ là

168 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,25%), tăng 270 tỷ đồng so với đầu năm, tỷ lệ tăng 9,2%

so với năm trước; đạt 87,42% kế hoạch năm 2017 được Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam giao

2.2.2.Dư nợ cho vay

Chi nhánh Gia Lai chú trọng phát triển tín dụng theo nguyên tắc an toàn, bền vững, hiệu quả Nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cho vay Chi nhánh triển khai kịp thời các chương trình ưu đãi tiền vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành để tăng trưởng thị phần và

dư nợ Tuyệt đối chấp hành quy chế, quy trình nghiệp vụ tín dụng, của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chỉ tăng trưởng cho vay đối với khách hàng có tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính tốt, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế về thị trường Thường xuyên phân tích, đưa

ra những cảnh báo rủi ro và cập nhật thông tin ngành nghề, trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng

Trang 36

B 2 Bảng 2.2: Kết quả dư nợ giai đoạn năm 2015-2017 của NHCT Gia Lai

(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD năm 2015-2017 của NHCT Gia Lai)

Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2017 là 11.141 tỷ đồng vay VNĐ: 10.427 tỷ đồng, vay ngoại tệ quy VNĐ: 715 tỷ đồng), tăng 1.548 tỷ đồng so năm 2016, tỷ lệ tăng: 16,13%, hoàn thành 99,53% kế hoạch năm 2017 Trong đó: dư nợ ngắn hạn là 6.114 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54,87% tổng dư nợ; tăng 174 tỷ đồng so đầu năm, tỷ lệ tăng: 2,92%; Dư nợ trung dài hạn là 5.027 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 45,13% tổng dư

nợ, tăng 1.374 tỷ đồng so đầu năm, tỷ lệ tăng: 37,61%

Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng 93,69%, trong đó tài sản là bất động sản và nhà xưởng chiếm tỷ trọng 91,5% trên tổng giá trị tài sản bảo đảm; dư

nợ cho vay không có tài sản bảo đảm, chiếm tỷ lệ: 6,31% trên tổng dư nợ, chủ yếu tập trung vào các khoản vay vốn lưu động của 12 doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản, Công ty thương mại Gia Lai, 3 Công ty cao su thuộc tập đoàn Cao su Việt Nam, Công ty mía đường, nhiệt điện; là những đơn vị có tình hình tài chính tốt, an toàn

2.2.3 Kết quả kinh doanh:

Kết quả từ việc gia tăng nguồn vốn hiệu quả và phát triển dư nợ an toàn cùng với phát triển dịch vụ, thu phí và kiểm soát chặt chẽ chi phí đã giúp cho lợi nhuận của chi nhánh gia tăng qua các năm:

B 3 Bảng 2.3: Kết quả lợi nhuận giai đoạn năm 2015-2017 của NHCT Gia Lai

Trang 37

Lợi nhuận của chi nhánh thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng, và tăng qua các năm bao gồm các khoản xử lý rủi ro Tuy nhiên vẫn chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch của NHCT giao, và cũng chưa cân đối về lợi nhuận Nguyên nhân chủ yếu là do việc triển khai các sản phẩm dịch vụ chưa đạt yêu cầu đề ra, các phòng chưa thực sự chú trọng đến các đẩy mạnh khai thác các hoạt động dịch vụ khác; một số phòng vì lý do cạnh tranh, giữ khách hàng đã miễn giảm thu phí dịch vụ cho khách hàng

Vì vậy trong thời gian tới chi nhánh sẽ đẩy mạnh nguồn thu bằng cách tăng cường thu phí dịch vụ qua các kênh phí chuyển tiền, phí rút tiền, phí thẩm định tài sản, phí hồ sơ, phí chi tiền theo hợp đồng

2.3 Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

2.3.1 Giới thiệu về sản phẩm huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

NHCT luôn xem huy động vốn là hoạt động quan trọng để mở rộng kinh doanh, tập trung huy động tối đa nguồn vốn để cho vay Chính vì thế NHCT đã liên tục đưa ra nhiều sản phẩm và chương trình huy động hấp dẫn hỗ trợ các chi nhánh rất nhiều trong công tác huy động vốn (Sản phẩm tiết kiệm tích lũy cho con, tiết kiệm tích lũy đa năng, sản phẩm tiết kiệm lãi suất linh hoạt, các chương trình huy động vốn: “Tiết kiệm Phúc lộc”, “Lộc vàng như ý”, “Gửi tiền ngay - quà liền tay”, tiền gửi thấu chi,

2.3.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai

Ngày đăng: 09/04/2022, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu Anh, Lê Thị Phương Hiệp, Võ Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, 2013, Hoạt động kinh doanh Ngân hàng, Nhà xuất bản Phương Đông năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động kinh doanh Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông năm
2. Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung, 2011, Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản Phương Đông xuất bản năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông xuất bản năm 2011
4. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai, 2015, Tập san “Vietinbank Gia Lai 15 năm hình thành và phát triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietinbank Gia Lai 15 năm hình thành và phát triển
11. Nghiên cứu “Những giải pháp tạo vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường” của nghiên cứu sinh Tô Ngọc Hưng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tạo vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường
12. Nghiên cứu “Huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” của nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Cường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
14. Nghiên cứu “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của học viên Dương Huyền Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội
15. Nghiên cứu “ Nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Vĩnh Phúc” của học viên Đặng Văn DuTài liệu từ các trang website 1. https://www.google.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Vĩnh Phúc
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Gia Lai 2017, Báo cáo kết quả hoạt động Ngân hàng năm 2017 và định hướng năm 2018 Khác
5. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017 Khác
6. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khối bán lẻ giai đoạn 2015-2017 Khác
7. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, 2015, Quy chế quản lý cán bộ Khác
8. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, 2015-2017, Các bản tin ngân hàng Khác
9. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, 2015-2017, Các bản tin bán lẻ Khác
10. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, 2015-2017, Chỉ đạo kinh doanh các quý Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w