II.Ôn tập phần II- Chương I : Sinh vật và môi trường T T Tên 1 Môi trường và các nhân tố sinh thái 1- Môi trường sống của sinh vật: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: SINH HỌC 9 I.Ôn tập phần I- Chương VI: Ứng dụng di truyền học
T
T
Tên
bài
Nội dung ôn tập
1 Thoái
hóa do
tự thụ
phấn
và do
giao
phối
gần
-1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn : Biểu hiện: Các cá thể của các thế hệ sau có sức sống kém dần Phát triển chậm, chiều cao và năng suất giảm dần, ở nhiều dòng bộc lộ các đặc điểm có hại: bạch tạng, thân lùn, quả dị dạng và ít hạt
2 Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật : + Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái
+ Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hoá ở các thế hệ sau: làm khả năng sinh trưởng và phát triển yếu đi, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non
3-Nguyên nhân thoái hóa : : Do các gen lặn(Thường có hại) chuyển từ trạng thái dị hợp→Đồng hợp →Tỉ lệ các gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ các gen
đồng hợp ngày càng tăng→Tính trạng do các gen lặn qui định xuất hiện
ngày càng nhiều-> Giống thoái hóa
- Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt(đậu Hà Lan, cà chua…), động vật thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, chim cu gáy…) không
bị thoái hóa khi tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
4-Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống: Trong chọn giống dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc, giao phối gần nhằm mục đích:
+ Củng cố, duy trì một số tính trạng mong muốn + Tạo dòng thuần
+ Phát hiện các gen xấu→Loại bỏ ra khỏi quần thể
Trang 22 Ưu thế
lai
1. Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các TT về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ
2- Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai: Khi lai giữa 2 dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì: Các gen trội có lợi được biểu hiện ở F1
- Ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần vì: ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất, sau đó giảm dần
3- Các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: Phương pháp lai khác dòng: Cho 2 dòng tự thụ phấn(Tạo dòng thuần), rồi cho chúng giao phấn với nhau
- Phương pháp lai khác thứ: Tổ hợp lai giữa hai hay tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài
VD: Tạo ngô lai F1, lúa lai F1 có năng suất cao
4- Các phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi: Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố, mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau, rồi dùng F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống
- Ví dụ: Lai giữa lợn ỉ Móng Cái với lợn Đại Bạch, lợn con mới đẻ nặng khoảng 0,7 kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao
- Con lai kinh tế F1 có nhiều cặp gen dị hợp→ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất,
sau đó giảm dần qua các thế hệ
II.Ôn tập phần II- Chương I : Sinh vật và môi trường
T
T
Tên
1 Môi
trường
và các
nhân
tố sinh
thái
1- Môi trường sống của sinh vật: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất
cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật 2- Có 4 loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật:
+ Môi trường nước: nước mặn, nước lợ, nước ngọt
+ Môi trường đất: Các loại đất có SV sống
+ Môi trường trên mặt đất và không khí- Gồm bầu khí quyển bao quanh trái đất
+ Môi trường sinh vật: Thực vật, động vật, người
3- Các nhân tố sinh thái gồm:
* Nhân tố vô sinh:
- Khí hậu: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, gió
- Nước: Biển, hồ, ao, sông
- Thổ nhưỡng: Đất, đá, yếu tố thổ nhưỡng của đất
- Địa hình: Độ cao, độ dốc
*Nhân tố hữu sinh:
Trang 3- Nhân tố con người:
+Tác động tích cực: Nuôi dưỡng ĐV, trồng cây, lai ghép
+Tác động tiêu cực: Săn bắn động vật, đốt phá rừng
4- Giới hạn sinh thái: Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
-VD: Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam là: 50C→420C
2 Ảnh
hưởng
của
ánh
sáng
lên
đời
sống
của
sinh
vật
1 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật:
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái, hoạt động sinh lí của thực vật:
- Hình thái: Những cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở ngọn Những cây mọc ngoài sáng thân thấp, tán rộng
- Sinh lí: Hô hấp, quang hợp, quá trình hút nước -> Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau:
Nhóm cây ưa sáng: Gồm những cây sống nơi quang đãng
VD: Cây lúa, cây ngô
-Nhóm cây ưa bóng: Gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ VD: Cây lá lốt, cây vạn liên thanh
2 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật:
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống, tập tính của ĐV:
- Giúp ĐV nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian Tập tính hoạt động kiếm ăn theo nhịp điệu ngày- đêm, mùa
- Ảnh hưởng tới sinh trưởng, sinh sản của ĐV: Đa só các loài chim thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hè
-> Có 2 nhóm ĐV:
-ĐV ưa sáng: Gồm những ĐV hoạt động ban ngày:thằn lằn, trâu
-ĐV ưa tối: Gồm những ĐV hoạt động về ban đêm, sống trong hang, trong đất, đáy biển: Cú mèo, dơi, giun đất
3 Ảnh
hưởng
của
nhiệt
độ và
độ ẩm
lên
đời
sống
sinh
vật
1 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
* Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của sinh vật:
- Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0-500C
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái, sinh lí của thực vật:
+ Thực vật nhiệt đới: Lá có tầng cutin dày + Thực vật ôn đới: Rụng lá về mùa đông
*Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái, tập tính của động vật:
+ Động vật(Thú có lông): sống ở vùng lạnh lông dày và dài hơn lông của thú cùng loài sống ở vùng nóng
+ Động vật có tập tính: Chui vào hang, ngủ đông hoặc ngủ hè…để tránh nóng hoặc rét
→Nhiệt độ là yếu tố giới hạn qui định vùng phân bố của sinh vật, chia SV
thành 2 nhóm: Sinh vật biến nhiệt, sinh vật hằng nhiệt
*Đặc điểm phân biệt sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt:
-Sinh vật biến nhiệt; Nhiệt độ cơ thể không ổn định, phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường: VSV, nấm, ĐV không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát
Trang 4-Sinh vật hằng nhiệt: Nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: Chim, thú, con người
2 Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật
*Độ ẩm có ảnh hưởng rất lớn tơí đời sống SV:
- TV: phiến lá, tầng cuticun, mô giậu, rễ, thân
- ĐV: Da, vỏ cuticun, cơ quan tích trữ nước
- Tập tính ở ĐV, đặc điểm sinh lí: khả năng điều tiết nước, trao đổi chất
- Hình thành các nhóm SV thích nghi với độ ẩm khác nhau của MT:
+ TV ưa ẩm(chịu bóng, ưa sáng), TV chịu hạn(mọng nước, lá cứng) + ĐV ưa ẩm, ĐV ưa khô
4 Ảnh
hưởng
lẫn
nhau
giữa
các
sinh
vật
1 Quan hệ cùng loài
- Trong tự nhiên: Các SV cùng loài sống gần nhau hình thành nhóm cá thể Trong một nhóm cá thể có những mối quan hệ:
+Hỗ trợ: Khi mật độ cá thể hợp lí, nguồn sống đầy đủ→Giúp SV được bảo
vệ tốt hơn
+Cạnh tranh: Khi mật độ quá cao, điều kiện sống bất lợi→Các sinh vật trong
nhóm tranh giành thức ăn, nơi ở
2 Quan hệ khác loài Trong tự nhiên: Các SV khác loài sống cùng một môi trường có thể có quan
hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh) hoặc đối địch (Cạnh tranh, kí sinh nửa kí sinh, sinhvật ăn sinh vật khác)
Bảng 44 (SGK): Các mối quan hệ khác loài:
Hỗ trợ
Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật Hội sinh
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại
Đối địch
Cạnh tranh
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức
ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau
Kí sinh, nửa
kí sinh
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó Sinh vật ăn
sinh vật khác
Gồm các trường hợp: Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ
- >Trong sản xuất: Các phương pháp làm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các sinh vật là:
+ Trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí
Trang 5+ Tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết + Cung cấp thức ăn đầy đủ
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ
II.Ôn tập phần II- Chương II : Hệ sinh thái
T
T
Tên
1 Quần
thể
sinh
vật
1 Thế nào là một quần thể sinh vật
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh sản tạo thành những cá thể mới
2 Những đặc trưng cơ bản của quần thể
a,Tỉ lệ giới tính
Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái
Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
b,Thành phần nhóm tuổi:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của
QT - Nhóm tuổi sinh sản: Quyết định mức sinh sản của QT
- Nhóm tuổi sau sinh sản: Không ảnh hưởng tới sự phát triển của QT
C, Mật độ quần thể:
- Mật độ là số lượng hay khối lượng SV có trong một đơn vị diện tích hay
thể tích
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào: Chu kì sống của SV, nguồn thức ăn của quần thể, yếu tố thời tiết, khí hậu
3 Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Các điều kiện sống của MT: Khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở thay đổi→Thay đổi số lượng cá thể của quần thể.Số lượng cá thể trong
QT tăng cao do khí hậu phù hợp, thức ăn dồi dào
2 Quần
thể
người
1 Sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác
- Đặc trưng của quần thể người giống các quần thể sinh vật khác: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong
- Đặc trưng chỉ có ở quần thể người: pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá ( Do con người có lao động, có tư duy)
2.Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
*Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến 15 tuổi
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 16 tuổi đến 64 tuổi
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng: 65 tuổi trở lên
*Tháp dân số(tháp tuổi): thể hiện đặc trưngvề dân số của mỗi nước, khu vực
- Các dạng tháp dân số: Tháp dân số trẻ, tháp dân số già
- Nước có dân số trẻ: Số lượng trẻ em dưới 15 tuổi nhiều(>30% tổng số dân), số người già ít(<10%tổng số dân),tuổi thọ trung bình thấp
- Nước có dân số già: Số lượng trẻ em dưới 15 tuổi ít(<30% tổng số dân), số người già nhiều(>10%tổng số dân),tuổi thọ trung bình cao
3 Tăng dân số và phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên: Số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong
Trang 6- Tăng dân số thực: Do hiện tượng di cư.
- Hậu quả của dân số tăng nhanh: Nghèo, đói, dốt, ốm yếu-> sản xuất kém ->Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống(Ăn, ở, học, chữa bệnh, môi trường sống, tài nguyên )
- Phát triển dân số hợp lí: Tạo sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội, đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội
3 Quần
xã
sinh
vật
1. QXSV: là tập hợp những QTSV khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, có các đk sinh thái tương tự nhau, chúng có mối qh gắn bó như một hệ thống
→Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định Các SV trong quần xã thích nghi
với môi trường sống của chúng VD: Rừng Cúc Phương, ao cá tự nhiên, mô hình VAC
2 Những dấu hiệu điển hình của 1 quần xã sinh vật
Bảng 49: Các đặc điểm của quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
Độ thường gặp
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
Thành phần loài trong quần xã
Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã Loài đặc
trưng
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
- VD ở quần xã trên cạn, TV có hạt là loài ưu thế vì chúng là SV tự dưỡng, cung cấp thức ăn cho ĐV, nơi ở cho động vật, chúng hướng tới kiểu hình của quần xã
+ Loài đặc trưng: VD quần thể cây cọ tiêu biểu(đặc trưng) nhất cho quần thể
SV đồi ở Phú Thọ
3 Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Các nhân tố vô sinh, hữu sinh của ngoại cảnh luôn ảnh hưởng tới QXSV→
+Hoạt động theo chu kì: Ngày, đêm, mùa +Điều kiện sống thuận lợi→Thực vật phát triển→Động vật phát triển
+Ngoại cảnh thay đổi→Thay đổi số lượng cá thể trong quần xã.
-Giữa các quần thể trong quần xã luôn diễn ra mối quan hệ hỗ trợ và đối địch
-Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể trong quần xã luôn khống chế ở mức độ nhất định(quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Trang 74 Hệ
sinh
thái
1 Khái niệm hệ sinh thái: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã(sinh cảnh) Ví dụ: HST rừng nhiệt đới, rừng lá rộng ôn đới, thảo nguyên
2 Các thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái:
+ Các thành phần vô sinh: đất đá, nước, thảm mục
+ Sinh vật sản xuất: Thực vật
+Sinh vật tiêu thụ: ĐV ăn TV, động vật ăn thịt
+ Sinh vật phân giải: VK, nấm
3- Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau mỗi loài trong chuỗi vừa là SV tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là
SV bị mắt xích đứng sau tiêu thụ
- Có 2 loại chuỗi thức ăn: Chuỗi thức ăn bắt đầu từ cây xanh, chuỗi thức ăn
bắt đầu từ SV đã bị phân huỷ (Thân cây→ Mối→ Nhện )
4- Lưới thức ăn là một tập hợp của nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung: Tất cả các chuỗi thức ăn trong quần xã hợp thành lưới thức ăn
- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần chủ yếu:
+ SV sản xuất: Cây cỏ, cây gỗ
+ SV tiêu thụ cấp 1,2,3
+ SV phân giải: VK, nấm