Ngày soạn 9/3/2021 Ngày dạy Tiết số 49 ÔN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về thụ tinh, kết hạt, tạo quả, cây là một thể thống nhất, cây với môi trường, các nhóm thực vật tảo,[.]
Trang 1Ngày soạn : 9/3/2021 Ngày dạy:
Tiết số : 49
ÔN TẬP I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về thụ tinh, kết hạt, tạo quả, cây là một thể thống nhất, cây với môi trường, các nhóm thực vật: tảo, rêu, dương xỉ
2.Kỹ năng:
Rèn kĩ năng so sánh, tổng hợp
II.CHUẨN BỊ
GV: - Ô chữ, các bảng nhỏ ghi sẵn các chức năng chính, cấu tạo của các cơ quan, môi
trường, đặc điểm hình thái của cây
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài mới: A Khởi động:
- Treo ô chữ (sgk/118)
- Phổ biến luật chơi: chọn hàng ngang / đội, giải đúng 10 đ / hàng ngang, ô chìa khóa / 20 đ
→ hàng ngang không giải được → dành cho khán giả
ô chìa khóa : cây có hoa
- Vận dụng kiến thức đã học để giải ô chữ
- 2 đội giải ô chữ → TK ghi điểm cho 2 đội
- Lớp cổ vũ cho 2 đội
B Hình thành kiến thức:- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình
huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
* Hoạt động 1 Hoa và sinh sản hữu tính
Mục tiêu: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về thụ tinh, kết hạt, tạo quả, cây là một thể thống
nhất, cây với môi trường, các nhóm thực vật: tảo, rêu, dương xỉ
- Thụ tinh là gì?
- Quả và hạt được hình
thành như thế nào?
- Trả lời
- Lớp nhận xét, sửa chữa
- Thụ tinh
- Sau khi thụ tinh:
+ Hợp tử → phôi + Noãn → hạt chứa phôi + Bầu → quả chứa hạt
Trang 22/ Hoạt động 2 Quả và hạt
Mục tiêu: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức kết hạt, tạo quả
- Cây có hoa có những loại
cơ quan nào?
- Ghi các cq, bộ phận của
cây có hoa lên bảng
Cq Ch/năng
chính
Cấu tạo
và bảng
Môi
trường và
đ đ MT
Đ đ hình thái của cây
và các bảng nhỏ ghi sẵn
chức năng, cấu tạo, MT và
đặc điểm MT, đặc điểm hình
thái của cây
- GV làm trọng tài và là
giám khảo quyết định điểm
của 2 đội thi
- Qua 2 bảng có nhận xét gì
về cây có hoa? ví dụ minh
họa
- Lớp trả lời
- Mỗi đội cử 2 người tham gia, oẳn tù tì → chọn bảng
- Mỗi bảng: + 1 người gắn các bảng ghi chức năng vào đúng cơ quan + 1 người chọn và gắn các bảng ghi cấu tạo phù hợp
+ 1 người gắn bảng
MT → 1 người gắn bảng ghi đặc điểm hình thái vào vị trí phù hợp
- Lớp cổ vũ và nhận xét
- Trả lời
Cây là một thể thống nhất Cây sống trong những môi trường khác nhau đã hình thành một số đặc điểm hích nghi
3/ Hoạt động 3 Các nhóm thực vật
Mục tiêu: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về các nhóm thực vật: tảo, rêu, dương xỉ
- Đã học những
nhóm thực vật
nào?
- Y/ c HS lập
bảng so sánh các
nhóm thực vật
băng cách chọn
các bảng gắn vào
vị trí phù hợp
- Lớp cử 4 hs tham gia : 1 hs/ hàng ngang
- Lớp nhận xét, đánh giá
Nơi sống Cấu tạo Sinh sản Mức
Trang 3- Từ bảng trên y/c
hs so sánh tảo,
rêu, dương xỉ ?
tiến hóa
2/ Củng cố:
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
- Vì sao xếp tảo vào nhóm thực vật bậc thấp?
- Tại sao rêu chỉ sống được ở nơi ẩm ướt?
- Vì sao rêu, dương xỉ được xếp vào nhóm thực vật bậc cao?
3/ Vận dụng, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập
suốt đời
Bạn lớp phó học tập cùng cả lớp hát bài: Em yêu cây xanh
4/ Dặn dò: Ôn tập tốt → kiểm tra.
Ngày soạn : 10/3/2021 Ngày dạy :
Tiết số : 50
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức.
- Đánh giá kiến thức của HS ở một số nội dung về: hoa, quả, hạt; Một số khái niệm về thụ phấn, thụ tinh
- Phân biệt được tảo, rêu, quyết với một cây xanh có hoa khác về đặc điểm của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
2/ Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng so sánh, tổng hợp kiến thức
- Kĩ năng làm bài tập
3/ Thái độ.
Trang 4- Rén thái độ nghiêm túc và tính trung thực trong học tập.
4 Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
II NỘI DUNG
Phòng GD & ĐTHưng Nguyên
Trường THCS Lê xuân Đào
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN: SINH HỌC 6
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở
cấp độ thấp
Vận dụng ở cấp độ cao
1 Hoa và
sinh sản hữu
tính
02 tiết
Biết được thế nào là thụ tinh, sinh sản hữu tính
Đặc điểm của hoa thích nghi với các cách thụ phấn
30% = 3 điểm 83% = 2,5 điểm 17% = 0,5 điểm
2 Quả và hạt
06 tiết
Xác định được các loại quả
Trình bày được các bộ phận của hạt Có ý thức bảo vệ môi trường
- Vận dụng các kiến thức về điều kiện nảy mầm của hạt để giải thích hiện tượng thực tế
- Biết được vai trò của chim, gió trong việc phát tán quả và hạt
điểm
22% = 0,75 điểm
3 Các nhóm
thực vật
03 tiết
Nắm được đặc điểm của rêu
Biết được cách sinh sản của rêu
Đặc điểm chứng
tỏ rêu là nhóm thực vật có cấu tạo đơn giản
Trang 530% =3,0
điểm
71% = 2,5 điểm 29% = 0,5 điểm
100% = 10
điểm
50% = 5 điểm 42,5% = 4,25
điểm
7,5% = 0,75 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS LÊ XUÂN ĐÀO
Mã đề thi: 132
ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 Tên môn: SINH 6
Thời gian làm bài: 45 phút;
Trắc nghiệm (2đ)
Câu 1: Trong các nhóm quả sau, nhóm nào gồm toàn quả khô:
A Quả lạc, quả dừa, đu đủ, quả táo ta.
B Quả cà chua, ớt, quả thìa là, chanh.
C Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho.
D Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả cải, quả đậu Hà Lan.
Câu 2: Cây ngô (bắp) thụ phấn nhờ:
A Động vật.
B Gió.
C Tự phát tán.
D Ý kiến khác.
Câu 3: Cây rêu và cây dương xỉ giống nhau ở điểm nào?
A Đều sinh sản bằng bào tử B Đều có rễ, thân, lá chính thức
.C Đều sống trên cạn D.Cả a và c đều đúng.
Câu 4: Sau khi thụ tinh, bộ phận nàophát triển thành quả chứa hạt ?
A Hợp tử.
B Phôi.
C Bầu nhụy.
D Nhị.
Câu 5: : Cây rêu có cấu tạo đơn giản vì:
A Đã có thân, lá nhưng chưa có rễ chính thức.
B Rêu chỉ có thể phát triển được ở môi trường ẩm ướt.
Trang 6C Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có hoa.
D Cả a,b,c đều đúng
Câu 6: Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, đất bị ngập úng thì phải tháo hết nước ngay để:
A Cả a, b và c đều không đúng.
B Chống rét cho hạt.
C Bảo đảm cho hạt có đủ oxi để hô hấp, hạt không bị thối, chết.
D Làm cho hạt có đủ ánh sáng.
Câu 7: Đặc điểm nào không phải là của các loại hoa thụ phấn nhờ gió
A Hoa thường tập trung ở ngọn cây.
B.Hoa có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, có mật ngọt.
C Bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
D.Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ; đầu hoặc vòi nhụy dài, có nhiều lông
Câu 8: Chim ăn hạt có lợi hay có hại cho cây trồng? Vì sao?
A Có lợi cho cây trồng vì chúng ăn sâu bọ phá hại cây.
B Vừa có lợi, vừa có hại vì chúng vừa giúp phát tán hạt vừa làm giảm năng suất.
C Có lợi cho cây trồng vì giúp phát tán hạt đi xa.
D Có hại vì làm giảm thu hoạch.
-II Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: Thụ tinh là gì? Thế nào là sinh sản hữu tính ? (2.5 điểm)
Câu 2: Trình bày các bộ phận của hạt? (2,5 điểm)
Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo và cách sinh sản của rêu? (2,5 điểm)
Câu 4: Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ thực vật? (0,5 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS LÊ XUÂN ĐÀO
Mã đề thi: 357
ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 Tên môn: SINH 6
Thời gian làm bài: 45 phút;
Trắc nghiệm ( 2đ)
Câu 1: Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, đất bị ngập úng thì phải tháo hết nước ngay để:
Trang 7A Chống rét cho hạt.
B Cả a, b và c đều không đúng.
C Làm cho hạt có đủ ánh sáng.
D Bảo đảm cho hạt có đủ oxi để hô hấp, hạt không bị thối, chết.
Câu 2: : Cây rêu có cấu tạo đơn giản vì:
A Đã có thân, lá nhưng chưa có rễ chính thức.
B Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có hoa.
C Cả a,b,c đều đúng
D Rêu chỉ có thể phát triển được ở môi trường ẩm ướt.
Câu 3: Chim ăn hạt có lợi hay có hại cho cây trồng? Vì sao?
A Có lợi cho cây trồng vì giúp phát tán hạt đi xa.
B Có hại vì làm giảm thu hoạch.
C Có lợi cho cây trồng vì chúng ăn sâu bọ phá hại cây.
D Vừa có lợi, vừa có hại vì chúng vừa giúp phát tán hạt vừa làm giảm năng suất Câu 4: Sau khi thụ tinh, bộ phận nào phát triển thành quả chứa hạt ?
A Nhị.
B Bầu nhụy.
C Phôi.
D Hợp tử.
Câu 5: Cây rêu và cây dương xỉ giống nhau ở điểm nào?
A Đều sinh sản bằng bào tử B Đều có rễ, thân, lá chính thức.
C Đều sống trên cạn D.Cả a và c đều đúng
Câu 6: Trong các nhóm quả sau, nhóm nào gồm toàn quả khô:
A Quả lạc, quả dừa, đu đủ, quả táo ta.
B Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho.
C Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả cải, quả đậu Hà Lan.
D Quả cà chua, ớt, quả thìa là, chanh.
Câu 7: Đặc điểm nào không phải là của các loại hoa thụ phấn nhờ gió
A Hoa thường tập trung ở ngọn cây.
B.Hoa có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, có mật ngọt.
C Bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
D.Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ; đầu hoặc vòi nhụy dài, có nhiều lông
Câu 8: Cây ngô (bắp) thụ phấn nhờ:
A Ý kiến khác.
B Gió.
Trang 8C Động vật.
D Tự phát tán.
-II Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: Thụ tinh là gì? Thế nào là sinh sản hữu tính ? (2.5 điểm)
Câu 2: Trình bày các bộ phận của hạt? (2,5 điểm)
Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo và cách sinh sản của rêu? (2,5 điểm)
Câu 4: Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ thực vật? (0,5 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS LÊ XUÂN ĐÀO
Mã đề thi: 485
ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 Tên môn: SINH 6
Thời gian làm bài: 45 phút;
Trắc nghiệm (2 đ)
Câu 1: Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, đất bị ngập úng thì phải tháo hết nước ngay để:
A Chống rét cho hạt.
B Cả a, b và c đều không đúng.
C Làm cho hạt có đủ ánh sáng.
D Bảo đảm cho hạt có đủ oxi để hô hấp, hạt không bị thối, chết.
Câu 2: Chim ăn hạt có lợi hay có hại cho cây trồng? Vì sao?
A Có lợi cho cây trồng vì chúng ăn sâu bọ phá hại cây.
B Vừa có lợi, vừa có hại vì chúng vừa giúp phát tán hạt vừa làm giảm năng suất.
C Có hại vì làm giảm thu hoạch.
D Có lợi cho cây trồng vì giúp phát tán hạt đi xa.
Câu 3: Cây ngô (bắp) thụ phấn nhờ:
A Ý kiến khác.
B Gió.
C Động vật.
D Tự phát tán.
Câu 4: Cây rêu và cây dương xỉ giống nhau ở điểm nào?
A Đều sinh sản bằng bào tử B Đều có rễ, thân, lá chính thức.
C Đều sống trên cạn D.Cả a và c đều đúng
Câu 5: Trong các nhóm quả sau, nhóm nào gồm toàn quả khô:
Trang 9A Quả lạc, quả dừa, đu đủ, quả táo ta.
B Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho.
C Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả cải, quả đậu Hà Lan.
D Quả cà chua, ớt, quả thìa là, chanh.
Câu 6: : Cây rêu có cấu tạo đơn giản vì:
A Đã có thân, lá nhưng chưa có rễ chính thức.
B Rêu chỉ có thể phát triển được ở môi trường ẩm ướt.
C Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có hoa.
D Cả a,b,c đều đúng
Câu 7: Sau khi thụ tinh, bộ phận nào phát triển thành quả chứa hạt ?
A Phôi.
B Hợp tử.
C Bầu nhụy.
D Nhị.
Câu 8: Đặc điểm nào không phải là của các loại hoa thụ phấn nhờ gió
A Hoa thường tập trung ở ngọn cây.
B.Hoa có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, có mật ngọt.
C Bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
D.Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ; đầu hoặc vòi nhụy dài, có nhiều lông
II Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: Thụ tinh là gì? Thế nào là sinh sản hữu tính ? (2.5 điểm)
Câu 2: Trình bày các bộ phận của hạt? (2,5 điểm)
Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo và cách sinh sản của rêu? (2,5 điểm)
Câu 4: Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ thực vật? (0,5 điểm
Trang 11HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: SINH HOC 6
TG: 45PH
I Trắc nghiệm: (2 điểm)
Chọn đúng mỗi đáp án được 0,25 điểm
II Tự luận: (8 điểm)
Câu 1
(2,5
điểm)
Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái (trứng) có trong noãn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử
Sinh sản hữu tính là sinh sản có hiện tượng thụ tinh
2 điểm
0,5 điểm
Câu 2
(2,5
điểm)
Hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ -Vỏ có chức năng che chở và bảo vệ hạt -Phôi gồm Chồi mầm, lá mầm, thân mầm và rễ mầm -Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ
1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 3
(2,5
Cấu tạo của rêu: Rêu có cấu tạo đơn giản
Trang 12điểm) - Chưa có rễ chính thức
- Chưa có mạch dẫn
- Chưa có hoa
Cách sinh sản: Rêu sinh sản bằng bào tử
điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 4
(0,5
điểm
Trồng cây gây rừng
Không phá hoại cây xanh
……
0,25 điểm 0,25 điểm