1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu ASP net, core, angular xây dựng website hỗ trợ chăm sóc khách hàng

113 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu ASP net, core, angular xây dựng website hỗ trợ chăm sóc khách hàng
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Máy Tính/ Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Page 1

Nội dung

Công cụ cho phép chủ cửa hàng quản lý bán hàng, lưu trữ dữ liệu, thực hiện tác vụ chăm sóc khách hàng của mình thông qua việc tạo sự kiện giảm giá, tích điểm, đổi thưởng, liên lạc với kh

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.1 Tại sao lại chọn đối tượng hướng tới là các doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình quán cà phê? 1

1.1.2 Sơ lược về hỗ trợ chăm sóc khách hàng 2

1.2 Mục tiêu đề tài 3

1.3 Bố cục của báo cáo 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Công nghệ sử dụng 4

2.1.1 ASP.NET Core 4

2.1.2 Angular CLI 4

2.1.3 SQL Server 5

2.1.4 Khác 5

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6

3.1 Phân tích hệ thống 6

3.1.1 Chức năng 6

3.1.2 Yêu cầu đặt ra 7

3.2 Thiết kế hệ thống 8

3.2.1 Danh sách các tác nhân (actor) và chức năng (usecase) của phần mềm 8 3.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng 10

3.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 11

3.2.4 Sơ đồ chức năng (Use cases diagram) 25

3.2.5 Thiết kế giao diện 76

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ SO SÁNH, THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH 102

4.1 Hệ thống Back-End 102

4.2 Hệ thống Front-End 102

Trang 2

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CSD : Cơ sở dữ liệu

- CMND: Chứng minh nhân dân

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng danh sách các tác nhân và chức năng của phần mềm 9

Bảng 3.2 Chi tiết bảng Admin 12

Bảng 3.3 Chi tiết bảng Categories 12

Bảng 3.4 Chi tiết bảng Products 13

Bảng 3.5 Chi tiết bảng Settings 15

Bảng 3.6 Chi tiết bảng Emails 16

Bảng 3.7 Chi tiết bảng EventTypes 17

Bảng 3.8 Chi tiết bảng Events 17

Bảng 3.9 Chi tiết bảng Members 18

Bảng 3.10 Chi tiết bảng Employees 19

Bảng 3.11 Chi tiết bảng Bills_Details 20

Bảng 3.12 Chi tiết bảng Stores 22

Bảng 3.13 Chi tiết bảng Vouchers 23

Bảng 3.14 Chi tiết bảng Bills 24

Bảng 3 15 Chức năng đăng nhập 26

Bảng 3 16 Chức năng xem thông tin tài khoản 27

Bảng 3 17 Chức năng gia hạn tài khoản 28

Bảng 3 18 Chức năng kích hoạt tài khoản 29

Bảng 3 19 Chức năng vô hiệu hoá tài khoản 30

Bảng 3 20 Chức năng nâng cấp tài khoản 31

Bảng 3 21 Chức năng đăng ký 33

Bảng 3 22 Chức năng đăng nhập 34

Bảng 3 23 Chức năng thêm nhân viên 35

Bảng 3 24 Chức năng chỉnh sửa nhân viên 36

Bảng 3 25 Chức năng xoá nhân viên 37

Bảng 3 26 Chức năng chỉnh sửa trang thông tin cửa hàng 38

Bảng 3 27 Chức năng xem thông tin khách hàng thành viên 39

Bảng 3 28 Chức năng xem hoá đơn theo ngày 40

Bảng 3 29 Chức năng thiết kế hệ thống quy đổi điểm tích luỹ cho khách hàng 41

Bảng 3 30 Chức năng quản lý biểu mẫu Gmail, liên hệ với khách hàng qua Gmail 42

Bảng 3 31 Chức năng thêm danh mục sản phẩm 43

Trang 5

Bảng 3 34 Chức năng thêm sản phẩm 46

Bảng 3 35 Chức năng sửa sản phẩm 47

Bảng 3 36 Chức năng xoá sản phẩm 48

Bảng 3 37 Chức năng thêm sự kiện 49

Bảng 3 38 Chức năng sửa sự kiện 50

Bảng 3 40 Chức năng kích hoạt/ngưng sự kiện 51

Bảng 3 41 Chức năng đăng nhập 53

Bảng 3 42 Chức năng tạo thẻ thành viên 54

Bảng 3 43 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 55

Bảng 3 44 Chức năng xử lý hoá đơn 57

Bảng 3 45 Chức năng tìm kiếm cửa hàng 59

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng 10

Hình 3.2 ược đồ CSDL 11

Hình 3.3 Sơ đồ chức năng của người quản trị 25

Hình 3.4 Sơ đồ chức năng của chủ cửa hàng 32

Hình 3.5 Sơ đồ chức năng của nhân viên bán hàng 52

Hình 3.6 Sơ đồ chức năng của người dùng trang web 58

Hình 3 7 Thư mục Back-End 60

Hình 3 8 Thư mục Controllers phần Back-End 61

Hình 3 9 Truy cập URL API bằng Postman 66

Hình 3 10 Những Package sử dụng ở Back-End 67

Hình 3 11 Các thư mục phần Front-End 67

Hình 3 12 Thư mục Models phần Front-End 68

Hình 3 13 Thư mục Services phần Front-End 69

Hình 3 14 Các phương thức 70

Hình 3 15 Các Service của các Model khác sử dụng phương thức và đường dẫn này 70 Hình 3 16 Thư mục Auth.Service.Ts 71

Hình 3 17 Thư mục App.Guard.Service.Ts 72

Hình 3 18 Thư mục Utils 1 73

Hình 3 19 Thư mục Utils 2 74

Hình 3 20 Thư mục Views 75

Hình 3 21 Thông báo khi thực hiện thao tác thành công 76

Hình 3 22 Thông báo lỗi 76

Hình 3 23 Thông báo cảnh báo 76

Hình 3 24 Trang chủ website 1 77

Hình 3 25 Trang chủ Website 2 77

Hình 3 26 Pop up chọn gói đăng ký 78

Hình 3 27 Form đăng ký gói dùng thử 79

Hình 3 28 Trang đăng ký gói trả phí 79

Hình 3 29 Trang thông báo đăng ký thành công 80

Hình 3 30 Trang đăng nhập dành cho admin 81

Hình 3 31 Pop up nhập mã cửa hàng 81

Trang 7

Hình 3 34 Trang thiết lập thông tin cửa hàng 83

Hình 3 35 Trang quản lý nhân viên 84

Hình 3 36 Form thêm nhân viên 84

Hình 3 37 Form sửa nhân viên 85

Hình 3 38 Pop up xác nhận xoá nhân viên 85

Hình 3 39 Trang quản lý danh mục sản phẩm 86

Hình 3 40 Pop up thêm danh mục sản phẩm 86

Hình 3 41 Pop up sửa danh mục sản phẩm 87

Hình 3 42 Trang quản lý sản phẩm 88

Hình 3 43 Trang thêm sản phẩm 88

Hình 3 44 Trang sửa sản phẩm 89

Hình 3 45 Trang báo cáo doanh thu trong ngày 90

Hình 3 46 Trang báo cáo doanh thu tất cả hoá đơn 90

Hình 3 47 Trang báo cáo doanh thu trong khoảng thời gian xác định 91

Hình 3 48 Pop up hiển thị chi tiết hoá đơn 91

Hình 3 49 Trang thiết lập hệ thống quy đổi điểm tích luỹ cho khách hàng thành viên 92

Hình 3 50 Trang quản lý biểu mẫu Gmail 93

Hình 3 51 Trang quản lý sự kiện 94

Hình 3 52 Trang Xem thông tin chi tiết sự kiện 94

Hình 3 53 Trang tạo sự kiện mới 95

Hình 3 54 Trang bán hàng 96

Hình 3 55 Pop up xác nhận thanh toán bằng tiền mặt 96

Hình 3 56 Cam quét mã giảm giá 97

Hình 3 57 Trang quản lý các tài khoản cửa hàng 98

Hình 3 58 Pop up xác nhận vô hiệu hoá tài khoản 98

Hình 3 59 Trang thông tin chi tiết của cửa hàng thành viên 99

Hình 3 60 Trang kết quả tìm kiếm cửa hàng theo tên 1 99

Hình 3 61 Trang kết quả tìm kiếm cửa hàng theo tên 2 100

Hình 3 62 Trang giới thiệu về cửa hàng của hệ thống 100

Hình 3 63 Trang danh sách sự kiện của cửa hàng tìm kiếm được 101

Hình 3 64 Trang thông tin sự kiện của cửa hàng tìm kiếm được 101

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

1.1.1 Tại sao lại chọn đối tượng hướng tới là các doanh nghiệp kinh doanh

theo mô hình quán cà phê?

- Hiện nay, doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều có nhu cầu thiết kế trang web hoặc phần mềm để lưu trữ và quản lý những sản phẩm của họ Trong đó, giá thành thiết kế trang web bây giờ là không hề rẻ Nhóm chúng em chọn hướng tới đối tượng khách hàng là những cửa hàng cà phê, do với nhu cầu giải trí của con người hiện đại, quán cà phê là nơi thông dụng mà bất kỳ ai cũng có thể đến,

để giao lưu bạn bè, thử giản, học tập, thậm chí là để làm việc và gặp đối tác làm

ăn, v.v Do đó các mô hình cà phê mọc lên ngày càng nhiều, nhu cầu quản lý của loại hình doanh nghiệp này cũng tăng mạnh Những doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực cà phê luôn muốn quảng bá thương hiệu của mình trên mạng internet

và phát triển công cụ của họ một cách cực kì chuyên nghiệp và tiện lợi, ví như tập đoàn The Coffee House có hẳn một đội ngũ developer riêng để thiết kế và nâng cấp các ứng dụng của mình để tiếp cận khách hàng một cách tinh tế hơn và thuận tiện hơn trong việc quản lý, giao dịch, v.v Tuy nhiên đó là những doanh nghiệp lớn, họ có đủ tiềm lực tài chính để hoạt động lâu dài và chi trả cho những điều như vậy, điều mà những doanh nghiệp nhỏ không không có, họ không biết mình có bao nhiêu phần trăm cơ hội thành công do chưa thấy được giá trị kinh

tế mà cửa hàng của mình mang lại, tất cả tính toán chỉ mang tính tương đối và khả năng rủi ro là có, ví dụ như đợt dịch virus Covid vừa qua đã làm cho bao nhiêu hàng quán dẫn tới phá sản do không đủ khả năng chi trả tiền mặt bằng

hi đó, để tiết kiệm chi phí của mình những chủ doanh nghiệp của những cửa

Trang 10

hàng bán cà phê nhỏ lẻ chỉ cần một hệ thống vừa đủ để có thể quản lý lưu trữ và bán hàng một cách đơn giàn chứ không cần thuê làm một trang web riêng quá cầu kì và phức tạp Do đó nhóm em cung cấp một ứng dụng web giúp hỗ trợ các doanh nghiệp này trong việc quản lý thông tin, giao dịch và chăm sóc khách hàng bằng một số công cụ và phương thức tương tác khác nhau

1.1.2 Sơ lược về hỗ trợ chăm sóc khách hàng

- Chăm sóc khách hàng ở đây có thể hiểu đơn giản là hành động giữ chân khách hàng của các doanh nghiệp bằng việc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ trước và sau khi mua hàng sao cho thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng Muốn giữ chân khách hàng, phát triển doanh nghiệp cần đưa cho khách hàng dịch vụ chăm sóc tuyệt vời

- Đối với những cửa hàng nhỏ và mới, để tăng doanh thu và lợi nhuận, cách tốt nhất là vừa giữ chân khách hàng, vừa tìm kiếm khách hàng mới

- Một số phương thức chính thường được áp dụng cho việc chăm sóc khách hàng ngày nay là tiếp nhận ý kiến phản hồi ý kiến của khách hàng về dịch vụ hay còn gọi là feedback, liên lạc với khách hàng qua email, sms, gửi thư tay,điện thoại,…, mạng xã hội để thông báo về những sự kiện hấp dẫn, hoặc thông tin

mà các doanh nghiệp cho rằng khách hàng của họ sẽ quan tâm

- Hỗ trợ ở đây tức là website của em cung cấp cho các doanh nghiệp cà phê này khả năng chăm sóc khách hàng của họ ở một mức độ vừa đủ Thông qua một số hình thức cụ thể như cung cấp công cụ liên hệ với khách hàng qua email, cung cấp khả năng tạo ra các ưu đãi, khuyến mãi dành cho khách hàng của họ, cung cấp khả năng thiết lập trang thông tin cùng với địa chỉ để khách hàng mới có thể tiếp cận một cách dễ dàng hơn

Trang 11

1.2 Mục tiêu đề tài

- Tìm hiểu về công nghệ ASP Net Core và Angular Xây dựng website dạng modern web Với backend là các service xây dựng theo Restful API và phần frontend được viết dạng SPA (Single Page ApplicatioN)

- Xây dựng công cụ hỗ trợ cho các cửa hàng kinh doanh quán cafe Công cụ cho phép chủ cửa hàng quản lý bán hàng, lưu trữ dữ liệu, thực hiện tác vụ chăm sóc khách hàng của mình thông qua việc tạo sự kiện giảm giá, tích điểm, đổi thưởng, liên lạc với khách hàng để chúc mừng sinh nhật, lễ tết, thông báo event, trang thông tin tiếp cận khách hàng, …

- Trình bày báo cáo khoa học và hợp lý với nội dung trong đề tài khoá luận tốt nghiệp

1.3 Bố cục của báo cáo

- Chương 1: Tổng quan

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

- Chương 4: Kết quả so sánh, thực nghiệm, phân tích

- Chương 5: ết luận và hướng phát triển

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Công nghệ sử dụng

2.1.1 ASP.NET Core

- ASP.NET Core là một nền tảng mã nguồn mở phát triển ứng dụng Web mới nhất của icrosoft đang được cộng đồng NET Developer chào đón Đây là một nền tảng hứa hẹn sự phát triển của thế hệ website kế tiếp cũng như để đưa NET đến với thế giới mã nguồn mở Nền tảng này được rất nhiều người khen ngợi cả

ở độ mềm dẻo, tính đa nền tảng và có những tính năng mạnh mẽ mà NET

- ASP.NET Core là một open-source mới và framework đa nền tảng platform) cho việc xây dựng những ứng dụng hiện tại dựa trên kết nối đám mây, giống như web apps, oT và backend cho mobile Do là một framework đa nền tảng nên NET hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành như Windows, inux, mac S

(cross Ứng dụng ASP.NET Core có thể chạy trên phiên bản đầy đủ của NET Framework Nó được thiết kế để cung cấp và tối ưu development framework cho những ứng dụng mà được triển khai trên đám mây (clound) hoặc chạy on-

2.1.2 Angular CLI

- Angular CLI là một công cụ được phát triển đề chạy trên giao diện cửa sổ ứng dụng (command line interface hay CLI) nhằm giúp đỡ việc tạo dự án, quản lý tập tin trong dự án và thực hiện nhiều tác vụ khác nhau như test (kiểm thử),

- Việc quan trọng khi phát triển ứng dụng web với Angular là vì nó cung cấp một kiến trúc rất rõ ràng về mô hình VC Thêm vào đó, với việc ứng dụng

Trang 13

Javascript, Angular kết hợp với Typescript, Angular là một công cụ tuyệt vời giúp xử lý các vấn đề hạn chế của JS như kiểm tra kiểu dữ liệu, refactor code an toàn hơn, từ đó cũng hỗ trợ tốt hơn cho việc Debug cũng như giúp các Dev thực sự hiểu rõ mã nguồn của họ hơn

2.1.3 SQL Server

- SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQ ) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

- SQ Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very arge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ ăn ý” với các server khác như icrosoft nternet nformation Server ( S), E-Commerce Server, Proxy

2.1.4 Khác

- Ngoài việc phải biết sử dụng 3 công nghệ trên, em còn phải đọc rất nhiều các tài liệu về những module khác nhau được cung cấp cho angular để tích hợp vào ứng dụng web của mình Ví dụ như chức năng scan mã giảm giá sử dụng zxing scanner module, viết trang thông tin sử dụng ckeditor, hiển thị dữ liệu bằng datatable, … Và đây cũng là một ưu điểm của Angular khi mà nó cung cấp rất nhiều thư viện có sẵn để sử dụng

Trang 14

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Phân tích hệ thống

3.1.1 Chức năng

Đây là một website cung cấp dịch vụ giúp người sử dụng quản lí hầu hết tất cả thông tin cơ bản về cửa hàng bán coffee của mình, hỗ trợ cho nhân viên trong việc thực hiện order nước tại quầy và hỗ trợ những phương thức khác nhau giúp cho các chủ cửa hàng co thể giao tiép với khách hàng của họ Bao gồm các chức năng cụ thể sau:

- Chức năng của người quản trị:

o Chức năng đăng nhập vào trang quản lý hệ thống

o Xem thông tin của các cửa hàng và có quyền kích hoạt/vô hiệu hoá hoặc gia hạn/nâng cấp tài khoản cửa hàng

- Chức năng của chủ cửa hàng:

o Đăng kí tài khoản cửa hàng theo gói

o Yêu cầu hỗ trợ nâng cấp hoặc gia hạn cho tài khoản cửa hàng

o Chức năng đăng nhập vào trang quản lí cửa hàng, cũng như đăng xuất

o Quản lý thêm, xoá, sửa các thông tin về cửa hàng của mình như: Nhân viên, danh mục sản phẩm và sản phẩm, khách hàng thành viên, sự kiện đang và đã diễn ra

o Thiết lập hệ thống tích lũy và sử dụng điểm cho khách hàng

o Thiết lập sự kiện của cửa hàng

o Chỉnh sửa trang thông tin hiển thị tại trang chủ của cửa hàng

o Liên hệ với khách hàng qua Gmail và tự quản lý biểu mẫu Gmail để sử dụng sẵn cho các dịp đặc biệt

Trang 15

o Chức năng đăng nhập vào trang bán hàng, cũng như đăng xuất

o Hiển thị danh sách sản phẩm theo danh mục

o Tạo tài khoản thành viên cho khách hàng

o Xử lí hoá đơn (thêm sản phẩm vào hóa đơn, áp dụng mã giảm giá hoặc tích điểm vào tài khoản thành viên nếu có, ghi chú, thánh toán hóa đơn bằng điểm hoặc tiền mặt)

o Lọc sản phẩm theo tên

- Chức năng của người dùng trang web:

o Tìm kiếm cửa hàng theo tên

o Xem thông tin của cửa hàng như: Các sự kiện hiện có và trang thông tin của cửa hàng

lý cửa hàng bằng mail và mật khẩu đã đăng ký

- Ở trang quản lý, người chủ cửa hàng có trách nhiệm đăng ký các thông tin cho nhân viên, bao gồm cả tài khoản và mật khẩu để nhân viên có thể đăng nhập vào trang bán hàng để sử dụng dịch vụ Hỗ trợ chăm sóc khách hàng bằng cách cung cấp cho người dùng các thiết lập tích điểm, những phương thức liên hệ với khách hàng và cách thức tạo sự kiện và hiển thị trang thông tin-sự kiện với khách hàng nhằm tiếp cận khách hàng mới và quảng bá thương hiệu

- Ở trang bán hàng phải cung cấp cho nhân viên chức năng tìm kiếm nhanh, lọc trực tiếp các mặt hàng khi gõ tìm kiếm vào thanh tìm kiếm, giúp nhân viên có thể làm nhanh công việc của mình, và dễ dàng tìm kiếm bất kì mặt hàng nào bất

kể số lượng mặt hàng của cửa hàng có nhiều đến thế nào đi nữa Cung cấp các

Trang 16

phương thức chăm sóc khách hàng như là áp dụng mã giảm giá hay tích điểm cho khách hàng

- Chức năng đăng nhập vào trang quản lý cửa hàng

- Quản lý nhân viên (Thêm/ Xóa/ Sửa)

- Quản lý danh mục sản phẩm và sản phẩm (Thêm/ Xóa/ Sửa)

- Xem hoá đơn , doanh thu

- Xem thông tin về khách hàng thành viên

- Quản lý sự kiện đang diễn ra (Xem/Ngưng sự kiện)

- Xem sự kiện đã diễn ra

- Thiết lập hệ thống quy đổi và sử dụng điểm tích luỹ cho khách hàng

- Thiết lập sự kiện của cửa hàng

Trang 17

trang chủ của cửa hàng

- Liên hệ với khách hàng qua Gmail và tự quản lý biểu mẫu Gmail để sử dụng cho các dịp đặc biệt

hàng

- Lọc sản phẩm

- Tạo tài khoản thành viên cho khách hàng

- Xử lí hoá đơn (Chọn món, chọn số lượng, áp dụng sự kiện, mã khuyến mãi và

mã khách hàng vào hoá đơn nếu có, ghi chú, thánh toán hóa đơn bằng điểm hoặc tiền mặt)

Bảng 3.1 Bảng danh sách các tác nhân và chức năng của phần mềm

Trang 18

3.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng

Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng

Trang 19

3.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2.3.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu

Hình 3.2 Lược đồ CSDL

Trang 20

3.2.3.2 Chi tiết các thực thể

Admin: Bảng lưu trữ thông tin của người quản trị trang web

Bảng 3.2 Chi tiết bảng Admin

Categories: Bảng lưu trữ thông tin danh mục sản phẩm trong cửa hàng

Trang 21

Products: Bảng lưu trữ thông tin các sản phẩm trong cửa hàng

Trang 22

Settings: Bảng lưu trữ thông tin các thuộc tính được thiết lập ở hệ thống cài đặt của cửa hàng

dụng để được quy đổi thành 1 điểm

Int

đổi lại thành giá trị tiền tệ

định xem hoá đơn giảm giá có được tích điểm hay không

bằng điểm có được giảm giá hay không

Trang 23

dụng voucher có được tích điểm hay không

thuộc

hàng có gửi mail cho

email dùng để gửi mail cho khách hàng

Bảng 3.5 Chi tiết bảng Settings

Trang 24

Emails: Bảng lưu trữ thông tin về việc quản lý biểu mẫu Gmail của chủ cửa hàng

email quán dùng để gửi mail cho khách hàng

Bảng 3.6 Chi tiết bảng Emails

Trang 25

EventTypes: Bảng lưu trữ thông tin về loại sự kiện

Bảng 3.7 Chi tiết bảng EventTypes

Events: Bảng lưu trữ thông tin về sự kiện

PhantramgiamgiaTHD Giá trị phần trăm giảm

giá trên tổng hoá đơn

Int

được áp dụng sự kiện giảm giá

Int

cửa hàng được hiển thị trên trang sự kiện

Bảng 3.8 Chi tiết bảng Events

Trang 26

Members: Bảng lưu trữ thông tin về khách hàng

khách hàng thành viên

Bảng 3.9 Chi tiết bảng Members

Trang 27

Employees: Bảng lưu trữ thông tin về nhân viên

thuộc

Bảng 3.10 Chi tiết bảng Employees

Trang 28

Bills_Details: Bảng lưu chi tiết hoá đơn (lưu nội dung theo dòng)

phẩm cụ thể trong hoá đơn

Int

Bảng 3.11 Chi tiết bảng Bills_Details

Trang 29

Stores: Bảng lưu trữ thông tin về cửa hàng

người đăng ký cửa hàng

hàng (sử dụng được hay không)

Trang 30

định trang thông tin

có hiển thị lên hay không

Bảng 3.12 Chi tiết bảng Stores

Trang 31

Vouchers: Bảng lữu trữ thông tin về mã giảm giá

(bao nhiêu phần trăm hoặc số món được giảm trong 1 đơn hàng)

Int

Bảng 3.13 Chi tiết bảng Vouchers

Trang 32

Bills: Bảng lưu trữ thông tin về hoá đơn

dụng vô hoá đơn

lập hoá đơn

Int

thành viên thanh toán hoá đơn

dụ như: nhiều café,

ít sữa)

Bảng 3.14 Chi tiết bảng Bills

Trang 33

3.2.4 Sơ đồ chức năng (Use cases diagram)

Người quản trị:

Hình 3.3 Sơ đồ chức năng của người quản trị

<<include>>

Trang 34

- Chức năng đăng nhập

Điều kiện trước

Điều kiện sau

ẩn:http://localhost:4200/#/admin

2 Hiện ra trang login, nhập vào tài khoản mật khẩu admin

3 Nhấn “Đăng nhập” để vào

hiện ra thông báo lỗi đỏ

Bảng 3 15 Chức năng đăng nhập

Trang 35

- Chức năng xem thông tin tài khoản

đăng ký của chủ cửa hàng và đưa ra các quyết định tương ứng

Điều kiện sau

cửa hàng, ấn vào “Chi tiết”

trong cột “tùy chỉnh”

2 Trang chi tiết cửa hàng hiển thị với thông tin của cửa hàng đó

Bảng 3 16 Chức năng xem thông tin tài khoản

Trang 36

- Chức năng gia hạn tài khoản

cửa hàng gia hạn

Điều kiện sau

“Tài khoản yêu cầu gia hạn”

2 Hiện ra bảng dữ liệu các tài khoản tương ứng

3 Nhấn nút “Gia hạn”

4 Một modal confirm hiện

ra, ấn YES để xác nhận giá hạn tài khoản

Bảng 3 17 Chức năng gia hạn tài khoản

Trang 37

- Chức năng kích hoạt tài khoản

xác thực các thông tin liên quan tới cửa hàng

Điều kiện sau

:“Chưa kích hoạt( tài khoản mới hoặc tài khoản bị vô hiệu hoá)”

2 Hiện ra bảng dữ liệu các tài khoản tương ứng

3 Nhấn nút “ ích hoạt”

4 Một modal confirm hiện

ra, ấn YES để xác nhận kích hoạt tài khoản

Bảng 3 18 Chức năng kích hoạt tài khoản

Trang 38

- Chức năng vô hiệu hoá tài khoản

khoản

Điều kiện sau

:“đã kích hoạt”

2 Hiện ra bảng dữ liệu các tài khoản tương ứng

3 Nhấn nút “Vô hiệu hóa”

4 Một modal confirm hiện

ra, ấn YES để xác nhận vô hiệu hóa tài khoản

Bảng 3 19 Chức năng vô hiệu hoá tài khoản

Trang 39

- Chức năng nâng cấp tài khoản

cấp

Điều kiện sau

tài khoản :“tài khoản yêu cầu nâng cấp”

2 Hiện ra danh sách các tài khoản tương ứng

3 Nhấn nút “Nâng cấp”

4 Một modal confirm hiện

ra, ấn YES để xác nhận nâng cấp tài khoản

Bảng 3 20 Chức năng nâng cấp tài khoản

Trang 40

Chủ cửa hàng:

Ngày đăng: 01/11/2022, 12:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w