Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
-oo0oo -BÀI TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỌC
ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
1
Trang 2Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
MỤC LỤC
Phần 1: Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật và xác
định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của Trường học theo thông tư số
14/2019/TT-BGDĐT.
1.1 Tìm hiểu định mức kinh tế - kĩ thuật và giá dịch vụ giáo dục đào tạo
1.2 Mục tiêu xây d2ng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
1.3 Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật
1.4 Căn cứ xây d2ng định mức kinh tế - kỹ thuật
1.5 Phương pháp xây d2ng định mức kinh tế - kỹ thuật
1.6 Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật
1.7 Xây d2ng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
1.8 Phương pháp xây d2ng giá dịch vụ giáo dục đào tạo
* Minh họa lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật
* Xác định giá phí dịch vụ đào tạo đại học tại trường đại học công nghiệp Hà Nội
Phần 2: Lựa chọn 1 hoạt động ở Trường học, xây dựng kế hoạch và dự trù kinh
phí đối với hoạt động này.
Trang
22233344573741
1
Trang 3Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Phần 1
TÌM HIỂU VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG HỌC
Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: Cơ sởgiáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục
thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm (sau đây gọi là cơ sở giáo dục) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Wy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tr2c thuộc Trungương (sau đây gọi là Wy ban nhân dân cấp tỉnh) xây d2ng, thẩm định, ban hành định mứckinh tế - kỹ thuật đối với các ngành đào tạo, các dịch vụ giáo dục đào tạo do Nhà nước tổchức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước
1.1 Tìm hiểu định mức kinh tế - kĩ thuật và giá dịch vụ giáo dục đào tạo 1.1.1 Giải thích từ ngữ
1.1.1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
(sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết
bị, vật tư để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêuchuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03 địnhmức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư
1.1.1.2 Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người
lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 ngườihọc đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.1.1.3 Định mức thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết
bị cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn
do cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.1.1.4 Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu
cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn
do cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.1.1.5 Gi5 dịch vụ gi5o dục đào tạo là toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí vật tư,
chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) và chi phí, quỹkhác phục vụ tr2c tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục đào tạo
1.2 Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xây d2ng, phêduyệt đơn giá, giá dịch vụ giáo dục đào tạo, d2 toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dụcđào tạo sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật
2
Trang 4Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Các cơ sở giáo dục công lập xây d2ng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế
-kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục; xây d2ng giá dịch vụgiáo dục đào tạo để th2c hiện các dịch vụ giáo dục đào tạo do cơ sở giáo dục cung cấp
1.3 Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Bộ là định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, cơ
quan ngang Bộ xây d2ng, thẩm định và ban hành đối với các dịch vụ giáo dục đại học để
áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp địa phương là định mức kinh tế - kỹ thuật do Wy
ban nhân dân cấp tỉnh xây d2ng, thẩm định và ban hành đối với các ngành, nghề thuộcdịch vụ giáo dục mầm non và phổ thông, dịch vụ giáo dục trung cấp sư phạm và cao đẳng
sư phạm, dịch vụ giáo dục thường xuyên của địa phương để áp dụng trong phạm vi các
cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục tr2c thuộc địa phương
- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp cơ sở là định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ sở
giáo dục xây d2ng, thẩm định và ban hành, phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sởgiáo dục
1.4 Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng l2c đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo
- Quy định điều lệ trường mầm non; điều lệ trường tiểu học; điều lệ trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; trường trung cấp
sư phạm, trường cao đẳng sư phạm, trường đại học; định mức, chế độ làm việc của nhà giáo,nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ; định mức trang thiết bị giảng dạy, học tập
- Điều kiện th2c tế hoạt động của các cơ sở giáo dục về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây d2ng, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu
- Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
- Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan
1.5 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1.5.1 Phương ph5p tiêu chuẩn: Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để
xác định mức tiêu hao đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây d2ng định mứckinh tế - kỹ thuật
1.5.2 Phương ph5p tính to5n thực tế theo chương trình đào tạo: Căn cứ việc
th2c hiện chương trình đào tạo th2c tế tại các cơ sở giáo dục để tính toán, xác định từngyếu tố cấu thành định mức Hướng dẫn tính định mức chi phí đào tạo một lớp đại họcchính quy theo chương trình đào tạo tại Phụ lục kèm theo Thông tư
3
Trang 5Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
1.6 Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật
Áp dụng một hoặc đồng thời các phương pháp được quy định tại Điều 6 củaThông tư số 14/2019/TT-BGDĐT để xây d2ng các định mức thành phần như sau:
1.6.1 Định mức lao động
Định mức lao động = Định mức lao động tr2c tiếp (giảng dạy lý thuyết; hướng dẫnth2c hành; hướng dẫn tiểu luận, luận án, luận văn ) + Định mức lao động gián tiếp (chiphí quản lý; phục vụ )
Định mức lao động gián tiếp được tính theo tỷ lệ % của lao động tr2c tiếp
1.7 Xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ quy định tại Điều 3 của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT, các Bộ, cơ quanngang Bộ, Wy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục quyết định thành lập bộ phậnchủ trì hoặc giao nhiệm vụ chủ trì cho cơ quan chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xâyd2ng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý theo phương pháp và nội dungquy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT
Căn cứ điều kiện th2c tế về nhân l2c, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ đượcgiao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Wy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ sở giáo dục tổ chứcthẩm định hoặc giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn chủ trì thẩm định định mức kinh
tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Chủ tịch Wy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ sở giáo dục ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật theo thẩm quyền
Trong trường hợp định mức kinh tế - kỹ thuật đã ban hành không còn phù hợp vớiđiều kiện mới về tổ chức th2c hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Wy ban nhân dân cấp tỉnh vàcác cơ sở giáo dục th2c hiện điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật theo trình t2quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT đảm bảo phùhợp với quy định của pháp luật
4
Trang 6Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
1.8 Phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo
1.8.1 Nguyên tắc tính gi5 dịch vụ gi5o dục đào tạo
- Giá dịch vụ giáo dục đào tạo phải tiến tới tính đúng, tính đủ chi phí thành phầnbao gồm chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tàisản cố định (tích lũy đầu tư) và các chi phí, quỹ khác
- Giá dịch vụ giáo dục đào tạo được phân biệt theo cấp học, nhóm ngành và chương trình đào tạo
- Giá dịch vụ giáo dục đào tạo được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá dịch
vụ giáo dục đào tạo thay đổi
1.8.2 X5c định gi5 dịch vụ gi5o dục đào tạo
1.8.2.1 Giá dịch vụ giáo dục đào tạo xác định theo công thức sau:
giáo dục đào = tiền + phí + quản
- Chi phí tiền lương
Chi phí khấu hao/hao + mòn tài sản +
cố định (tích lũy đầu tư)
Chi phí, quỹ khác
a) Chi phí tiền lương gồm các khoản tiền phải trả cho giáo viên, giảng viên, cán bộquản lý và người lao động tr2c tiếp tham gia th2c hiện dịch vụ giáo dục đào tạo gồm tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các chi phí khác phải chi trả theo quyđịnh của pháp luật hiện hành
Chi phí tiền lương = Định mức lao động x Đơn giá tiền lương
hoặc chi phí tiền công
- Định mức lao động: Xây d2ng theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 7 của Thông tư
số 14/2019/TT-BGDĐT;
- Đơn giá tiền lương th2c hiện theo quy định pháp luật hiện hành về tiền lương;chi phí tiền công là chi phí phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao độnghoặc thỏa ước lao động tập thể
b) Căn cứ điều kiện và yêu cầu th2c tế, chi phí tiền lương được xác định trên cơ sởquỹ tiền lương hoặc theo nguồn thu của cơ sở giáo dục đảm bảo hoạt động hiệu quả củađơn vị và phải được quy định chi tiết trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
5
Trang 7Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
1.8.2.2 Chi phí vật tư là chi phí phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực nhiệm và nghiên cứu khoa học; hoạt động cung cấp dịch vụ, gồm: Chi phí văn
phòng phẩm, công cụ dụng cụ, điện, nước, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và các chi phíkhác được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư và đơn giá vật tư:
a) Mức tiêu hao vật tư được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật như sau:
- Đối với sản phẩm đã có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹ thuật;
- Đối với sản phẩm chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do Hiệu trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vịban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức kinh tế - kỹthuật được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
b) Đơn giá vật tư được xác định như sau:
Đơn giá vật tư dùng để tính giá dịch vụ giáo dục đào tạo là giá bao gồm thuế giátrị gia tăng, được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sửdụng Cụ thể như sau:
- Đối với vật tư do Nhà nước định giá: tính theo giá do Nhà nước quy định cộng (+) chi phí lưu thông hợp lý (nếu có);
- Đối với vật tư mua ngoài:
Nếu không có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo mức giá thấpnhất từ các nguồn thông tin như giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp hoặcbáo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp;
Nếu có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo giá mua ghi trên hóađơn mua/bán hàng; hoặc giá trúng thầu, giá trúng đấu giá, giá niêm yết cộng (+) chi phíhợp lý, hợp lệ để đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);
- Đối với vật tư tr2c tiếp nhập khẩu đưa vào sử dụng: Tính theo giá vốn nhập khẩutheo quy định của cơ quan có thẩm quyền (+) các chi phí th2c tế hợp lý để đưa vật tư vềđến cơ sở giáo dục (nếu có);
- Đối với vật tư t2 chế: Tính theo giá th2c tế xuất kho cộng (+) chi phí th2c tế phátsinh trong quá trình đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);
- Đối với vật tư thuê gia công chế biến: Tính theo giá th2c tế xuất kho giao giacông cộng (+) chi phí gia công cộng (+) các chi phí hợp lý để đưa vật tư về đến cơ sởgiáo dục (nếu có);
Giá các loại vật tư và các khoản chi phí về gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu mua, phải được ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
6
Trang 8Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
1.8.2.3 Chi phí quản lý là chi phí phục vụ các phòng, ban của bộ phận quản lý trong cơ sở giáo dục, bao gồm:
a) Chi phí tuyển sinh;
b) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và
sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cốđịnh; chi phí trả cho nhà thầu (nếu có);
c) Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí đã nêu trên như:chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu,đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí hợp lý khác;
Chi phí quản lý được xác định trên cơ sở số liệu thống kê trung bình các nội dungchi phí quản lý trong 3 năm liền kề (theo mục lục ngân sách nhà nước) của cơ sở giáo dụcđảm bảo hoạt động hiệu quả của đơn vị Tổng chi phí quản lý tối đa không vượt quá 10%tổng các chi phí cấu thành giá dịch vụ đào tạo và phải được quy định chi tiết trong quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị
4 Chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định là chi phí khấu hao hoặc haomòn nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng tronghoạt động cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo được tính theo quy định của Bộ Tài chính và
lộ trình kết cấu chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định vào giá dịch vụ giáo dụcđào tạo do cấp có thẩm quyền quy định
5 Chi phí khác gồm thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác
* MINH HỌA LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT
ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT Trường trung học cơ sở
Kèm theo Công văn số /SGDĐT-KHTC ngày /5/2020 của Sở GD&ĐT
TT Danh mục cơ sở vật và thiết bị Đơn vị tính Chuẩn mức 1 Chuẩn mức 2
8 Phòng giáo dục khoa học xã hội m2/học sinh 1,85
7
Trang 9Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Kèm theo Công văn số /SGDĐT-KHTC ngày /5/2020 của Sở GD&ĐT
Đ nh m c hao phí lao đ ng cho 01 h c sinh, trong điềều ki n tr ị ứ ộ ọ ệ ườ ng vùng đồềng bằềng có 20 l p ở ớ
Trang 10Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Trang 11Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ, VẬT TƯ LỚP 6
Kèm theo Công văn số /SGDĐT-KHTC ngày /5/2020 của Sở GD&ĐT
Phần 1 ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
Dự thảo
Đơn Số gian Thời
I NGỮ VĂN Tranh ảnh
(790x540)mm dung sai
Bộ tranh dạy tác phẩm Văn 10mm, in offset 4 màu
1 học dân gian Việt Nam và trên giấy couché có bộ 1 1,34
nước ngoài định lượng 200g/m ,2
cán láng OPP mờ (15tờ)
(790x540)mm dung sai
2 Đền Hùng,Đền Thánh Tản ViênĐền Gióng, 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có bộ 1 0,30
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ (3 tờ)
(790x540)mm dung sai
3 Hồ Gươm và RùaGươm Hồ 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,10
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
4 Vùng đất mũi Cà Mau vàchợ Năm Căn 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,22
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
5 Bình minh trên đảo Cô Tô 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,13
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
Thăng Long 10mm, in offset 4 màu
10
Trang 12Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ (3 tờ)
(790x540)mm dung sai
7 Tập ảnh về một số loài 10mm, in offset 4 màu Tờ
chim ở đồng quê Bắc Bộ trên giấy couché có 1 0,10
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theokích thước tranh, bằng Cái 25 2,41
nh2a PVC, có 2 móc đểtreo
II TOÁN Dụng cụ
a) Mô hình
Mô hình tam giác, hình
1 tròn, các loại góc (nhọn,vuông, tù, góc kề bù), tia Làm bằng nh2a có gắnthước đo độ Bộ 1 0,46
- Thước đo góc đường
1 - Thước đo góc kính Φ300mm cóđường chia độ, khuyết ởhai Cái 1 2,30
của vật liệu là 4mm 3chân bằng thép CT3
11
Trang 13Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
đường kính Φ7mm, cao250mm sơn tĩnh điện
Ống vuông kích thước(12x12)mm, độ dày củavật liệu là 0,8mm, dài2.3 Cọc tiêu 1200mm, được sơn liêntiếp màu trắng, đỏ Cái 5 0,25
(chiều dài của vạch sơn
là 100mm), hai đầu cóbịt nh2a
Bằng thép có đườngkính Φ19mm, độ dàycủa vật liệu là 0,9mm,gồm: 2 thanh dài800mm, 1 thanh
250mm tất cả sơn tĩnhđiện màu đen 4 khớpnối chữ T, 2 hai cút nốithẳng, 4 đầu bịt tất cảbằng nh2a
Bằng nhôm, có kích uớc (12x12x750)mm,
th-độ dày của vật liệu là0,8mm Liên kết góc2.5 Eke đạc vuông bằng 2 má nh2a;2 thanh giằng bằng thép Cái 5 0,25
(12x2)mm (trong đó 1thanh dài 330mm, mộtthanh dài 430mm)
Mặt giác kế có đườngkính Φ140mm, độ dàycủa vật liệu là 2mm
Trên mặt giác kế đượcchia độ và đánh số(khắc chìm), có gá hình
(30x10x2)mm Tất cảđược gắn trên chân đế
có thể điều chỉnh đượcthăng bằng và điềuchỉnh độ cao từ 400mmđến 1200mm
12
Trang 14Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Bằng nh2a màu ghi2.7 Ống nối sáng38mm trong cóΦ22mm, dàiren Cái 5 0,25
M16
Φ27mm, dài 140mm,2.8 Ống ngắm hai đầu có gắn thuỷ tinhhữu cơ độ dày 1,3mm, Cái 5 0,25
có vạch chữ thập bôiđen 1/4
Dây có đường kínhΦ2mm, chiều dài tốithiểu 25m Được quấn
Φ80mm, dài 50mm (2đầu ống có gờ để khôngtuột dây)
1 các bài học trong SGK trên giấy couché có Bộ 1 11,00
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ (60tờ)
dài của tranh; bằng 70 12,50nh2a PVC, có 2 móc để
treo
13
Trang 15Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
vỏ đ2ng bằng nh2aBăng cassette hoặc đĩa CD cứng, trong Nhãn bìa
1 ghi các bài học trong SGK mặt trước và mặt sau Đĩa 2 15,00
bằng giấy in màu có ghidanh mục các bài học
Giọng đọc của ngườibản ngữ (có thể thaybằng băng cassette)
IV GIÁO DỤC CÔNG DÂN Tranh ảnh
(540x790)mm dung sai
1 dục công dân lớp 6Một số tranh ảnh dạy Giáo 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché, định Bộ 1 0,40
lượng 200g/m ,2 cánláng OPP mờ (8 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độdài của tranh; bằng Tờ 8 0,40
nh2a PVC, có 2 móc đểtreo
V LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
1 Lịch sử
A Tranh ảnh
Tập ảnh lịch sử Việt Nam (790x540)mm dung sai10mm, in offset 4 màu
1 từ nguồn gốc đến thế kỷ trên giấy couché có Bộ 1 1,00
thứ X định lượng 200g/m2,
cán láng OPP mờ (4 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độdài của tranh; bằng cái 4 1,00
nh2a PVC, có 2 móc đểtreo
B Lược đồ
14
Trang 16Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Tỉ lệ 1 : 15.000.000,
Các quốc gia cổ đại (790x1090)mm dung
1 phương Đông và phương sai 10mm, in offset 4 Tờ 1 1,20
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
Tỉ lệ 1 : 100.000, kíchthước (790x1090)mmNgô Quyền và chiến thắng dung sai 10mm, in
2 Bạch Đằng năm 938 offset 4 màu trên giấy Tờ 1 0,33
couché có định lượng200g/m2, cán láng OPPmờ
Lược đồ trống, tỉ lệ 1 : 1500.000, kích thước
3 Lược đồ Bắc Việt Nam (790x1090)mmsai 10mm, in offset 4dung Tờ 1 1,70
màu trên vật liệu viết,xóa nhiều lần
Lược đồ trống, tỉ lệ 1 :2.000.000, kích thước
4 Lược đồ Việt Nam (790x1090)mmsai 10mm, in offset 4dung Tờ 1 0,50
màu trên vật liệu viết,xóa nhiều lần
Tỉ lệ 1 200.000, kíchthước (790x1090)mmCuộc kháng chiến chống dung sai 10mm, in
5 quân Nam Hán xâm lược offset 4 màu trên giấy Tờ 1 0,20
lần thứ nhất (930 - 931) couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPPmờ
(1020x1400)mm dung
6 Những s2 kiện chính trong sai 10mm, in offset 4
Bộtiến trình lịch sử Việt Nam màu trên giấy couché có 1 1,60
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ (6 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độdài của tranh; bằng Cái 11 5,53
nh2a PVC, có 2 móc đểtreo
C Dụng cụ
15
Trang 17Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
1 Bộ phục chế các hiện vậtcổ Gồm các hiện vật phụcchế Bộ 1 0,60
D Băng đĩa
VCD âm thanh stereo,hình ảnh đẹp, chấtlượng tốt, công nghệThành t2u văn hoá quốc dập, in màu tr2c tiếptrên mặt đĩa, vỏ đ2ng
1 gia cổ đại phương Đông, bằng nh2a cứng, trong. Bộ 1 0,33
phương Tây Nhãn bìa mặt trước và
mặt sau bằng giấy inmàu có ghi danh mụccác đoạn Video (2 đĩa)VCD âm thanh stereo,hình ảnh đẹp, chấtlượng tốt, công nghệdập, in màu tr2c tiếp
2 Văn hoá Đông Sơn trên mặt đĩa, vỏ đ2ngbằng nh2a cứng, trong. Cái 1 0,33
Nhãn bìa mặt trước vàmặt sau bằng giấy inmàu có ghi danh mụccác đoạn Video
CDROM âm thanhstereo, hình ảnh đẹp,chất lượng tốt, côngnghệ dập, in màu tr2c
3 Bộ CDROM: tài liệu hỗ tiếptrợ dạy và học Lịch sử. đ2ng bằng nh2a cứng,trên mặt đĩa, vỏ Bộ 1 5,40
trong Nhãn bìa 4 màumặt trước và mặt sau cóghi danh mục các đĩatrong bộ đĩa (2 đĩa)
2 Lưới kinh vĩ tuyến (790x540)mm dung sai10mm, in offset 4 màu Tờ 1 1,00
trên giấy couché có
16
Trang 18Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
3 Vị trí của Trái Đất trên quỹ 10mm, in offset 4 màu Tờ
đạo quanh Mặt Trời trên giấy couché có 1 1,70
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
2 ngắn theo mùaHiện tượng ngày đêm dài 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 1,33
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
3 ĐấtCấu tạo bên trong của Trái 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,66
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
4 Cấu tạo của núi lửa 10mm, in offset 4 màu Tờ
trên giấy couché có 1 0,44định lượng 200g/m ,2
(790x540)mm dung sai
6 gió trên Trái ĐấtCác đai khí áp và các loại trên10mm, in offset 4 màugiấy couché có Tờ 1 1,22
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
7 trường đới nóngHình ảnh cảnh quan môi 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,20
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
8 trường đới lạnhHình ảnh cảnh quan môi (790x540)mm dung saiKích thước Tờ 1 0,20
17
Trang 19Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
10mm, in offset 4 màutrên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
9 Hình ảnh cảnh quan môitrường đới ôn hoà 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,20
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
(790x540)mm dung sai
10 Hình ảnh cảnh quan môitrường núi cao 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Bộ 1 0,85
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ (2 tờ)
(790x540)mm dung sai
11 Hình ảnh cảnh quan môitrường hoang mạc 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Bộ 1 0,85
định lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ (2 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độdài của tranh; bằng Cái 13 10,59
nh2a PVC, có 2 móc đểtreo
B Bản đồ
Tỉ lệ 1 : 25.000.000,
(1020x1400)mm dung
1 Các nước trên thế giới sai 10mm, in offset 4 Tờ 1 2,10
màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
Phân bố lượng mưa trên Tỉ lệ 1 : 25.000.000,
(1020x1400)mm dung18
Trang 20Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
sai 10mm, in offset 4màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
Tỉ lệ 1 : 25.000.000,
Các đới khí hậu: đới nóng, (1020x1400)mm dung
4 đới lạnh, đới ôn hoà sai 10mm, in offset 4 Tờ 1 1,00
màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
Tỉ lệ 1 : 1.500.000, kíchthước (1020x1400)mmdung sai 10mm, in
5 T2 nhiên Việt Nam offset 4 màu trên giấy Tờ 1 0,60
couché có định lượng200g/m2, cán láng OPPmờ
Tỉ lệ 1 : 25.000.000,
Các dòng biển trong đại (1020x1400)mm dung
màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m ,2cán láng OPP mờ
Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độdài của tranh; bằng cái 5 3,11
nh2a PVC, có 2 móc đểtreo
C Dụng cụ
1 Quả cầu địa lí t2 nhiên Đúng nội dung, rõ, đẹp Cái 1 0,80
3 Thước cuộn Loạidụng, dài 5mt2 cuộn thông Cái 6 0,55
4 Hộp quặng và khoáng sản Ghi chú rõ từng loại Hộp
chính của Việt Nam quặng, khoáng sản 6 0,22
VI KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1 Vật lý
A Tranh ảnh
1 Sai số trong phép đo chiều Kích thước Tờ
19
Trang 21Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
10mm, in offset 4 màutrên giấy couché, địnhlượng 200g/m2, cánláng OPP mờ
(540x790)mm dung sai
2 Sai số trong phép đo thểtích trên giấy couché, định10mm, in offset 4 màu Tờ 1 0,13
lượng 200g/m2,cánláng OPP mờ
(540x790)mm dung sai
3 Ứng dụng s2 co giãn nhiệt 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché, định Tờ 1 0,27
lượng 200g/m2, cánláng OPP mờ
Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độdài của tranh; bằng Cái 3 0,53
nh2a PVC, có 2 móc đểtreo
B Dụng cụ
b1) Thiết bị dùng chung cho các khối lớp
Bằng kim loại, sơn tĩnhđiện màu tối, khốilượng khoảng 2,5 kg,bền chắc, ổn định,
vít M6 thẳng góc với lỗ
để giữ trục đường kính10mm, có hệ vít chỉnhcân bằng
4 Thanh trụ 2 Bằng Inox; Loại250mm; F10mm; Loạidài Cái 5 2,66
20
Trang 22Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
dài 200mm; F10mm, 2đầu vê tròn
(43x20x18)mm bằng
5 Khớp nối chữ thập nhôm đúc áp l2c, có vít Cái 5 2,66
hãm, tay quay bằngthép
Bằng nh2a trong Dung
6 Bình tràn tích 650ml; dùng kèmcốc nh2a dung tích cái 5 9,56
200ml
Hình trụ F30mm; cao180mm; có đế; GHĐ
làm bằng thủy tinhtrung tính
Bằng sắt hoặc đồng,chịu nhiệt Kích thước
8 Tấm lưới F100mm ;bằng thép uốn thànhcó giá đỡ Cái 5 1,00
hình tròn F70mm cóthanh để kẹp vào giá
hoặc kéo
Thuỷ tinh trong suốt,
500ml; kèm giá đỡ cốcThuỷ tinh không bọt,nắp thuỷ tinh kín, nút
(75mm, cao 84mm, cổ22mm)
Trang 23Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Thuỷ tinh trung tính,chịu nhiệt, dung tích tốithiểu 250ml, đườngkính bình cầu Φ84mm,
(trong đó cổ bình dài65mm, kích thướcΦ65mm, có nút đậykhít)
Thuỷ tinh trung tính,chịu nhiệt, dung tích tốithiểu 250ml, đường
cao bình 140mm (trong
đó cổ bình dài 32mm,kích thước Φ28mm)
3 Cân Rôbecvan Loại 200g; kèm hộp quảcân; dung sai ± 1g cái 6 0,67
Gồm: 6 quả hình trụ, mạinox, trọng lượng
mạ inox, trọng lượng200g
Dài 500mm; giá đỡ có
5 Mặt phẳng nghiêng thể thay đổi được độ cái
6 0,44cao, trên có vạch chia
6 Thước cuộn Dây không dãn, có độdài tối thiểu 1500mm cái 6 0,20
Giới hạn đo 300mm;
6 0,33chân đế
22