III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Khởi động - Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển Lấy đồ dùng học tập * Giới thiệu bài A.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Khởi động - Chủ tịch hội đồng tự quản đi
Trang 1TUẦN 32
Th hai ngày ứ hai ngày tháng năm 2022
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ NHẬN XÉT TUẦN
-Tiết 2 : Tiếng Việt
BÀI 32A CUỘC SỐNG MẾN YẾU ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc hiểu bài Vương quốc vắng nụ cười
2 Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: SGK, vở viết
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
1.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
+Gv theo dõi và nhận xét
2 Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Ở vương quốc vắng nụ cười.
+Gv quan sát và nhận xét
3 Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa :
+Gv theo dõi và nhận xét
4 Cùng luyện đọc :
Luyện đọc đoạn, bài
+Gv theo dõi và nhận xét
5.Thảo luận để trả lời câu hỏi:
+Gv theo dõi
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs quan sát, thảo luận theo câu hỏi
+1hs đọc – lớp theo dõi
+Hs đọc
+Hs tiếp nối nhau đọc đoạn cho đến hết bài +Hs thảo luận và thống nhất
1) Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa
Trang 2Gv: Qua bài học em rút ra được điều gì ?
ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ
nhạt, buồn chán
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
hí, tiếng sói đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở nhẹ trên những mái nhà
2) Vì mọi người sống trong vương quốc không ai biết cười
3) Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt
4) Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não 5) Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 3 : Tiếng Việt
BÀI 32A CUỘC SỐNG MẾN YẾU ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Luyện tập về trạng ngữ
2 Kĩ năng
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Vở BT, bút dạ
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
B Hoạt động thực hành
1 Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau:
+Gv theo dõi và nhận xét
2.Thảo luận để trả lời câu hỏi :
+Gv theo dõi và nhận xét
3.Các câu dưới đây chỉ mới có trạng ngữ
Hãy thêm những bộ phận cần thiết để có
các câu hoàn chỉnh nói về một ngày của em.
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs thảo luận và thống nhất a) Buổi sáng hôm nay, ; vừa mới ngày hôm qua, ; qua một đêm mưa rào,
b) Từ ngày còn ít tuổi, ; Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội,
+Hs thảo luận và thống nhất 1) Trả lời cho câu hỏi khi nào ? +Hs thảo luận và thống nhất
VD:- a) Buổi sáng, bản làng em thật yên tĩnh b) Buổi trưa, ánh nắng chiếu xuống như
Trang 3+Gv theo dõi và nhận xét.
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
đổ lửa
c) Buổi chiều, hoàng hôn bắt đầu xuống núi d) Buổi tối, gia đình em quay quần bên mâm cơm
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 4 : Toán
BÀI 100 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Em ôn tập về :
- Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
2 Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
quý ,giúp đỡ bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Sách, bút
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động thực hành
1 Chơi trò chơi “ Số hay chữ?”
+Gv theo dõi và nhận xét
2 Đặt tính rồi tính:
+GV theo dõi và hướng dẫn
3.Tìm x, biết :
+Gv theo dõi và hướng dẫn
4.Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs chơi trò chơi
+Hs tự làm bài; nhóm kiểm tra a) 5379 ; b) 3285 ;
c ) 62942 ; d) 31482 +Hs tự làm bài; nhóm kiểm tra a) x = 1713 ; b) x = 1793 ;
c ) x = 163 +Hs tự làm bài; nhóm kiểm tra a)1268 + 99+ 501 = 1268 +( 99 + 501)
Trang 4+Gv theo dõi và hướng dẫn
5.Giải bài toán sau :
+Gv theo dõi và hướng dẫn
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
= 1268 + 600 = 1868
b)138+645+862= (138 + 862) + 645 = 1000+645
=1645 c)131+85+469 =( 131 + 469) + 85 = 500 + 85
= 585 +Hs tự làm bài; nhóm kiểm tra
Bài giải
Sáu tháng cuối năm sản xuất được số quyển
vở là :
14 386 + 495 = 14 881 ( quyển )
Cả năm cơ sở đó sản xuất được số quyển vở
là :
14 386 + 14 881 = 29 267 ( quyển ) Đáp số : 29 267 quyển vở
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 5: Đạo đức
Th ứ hai ngày ba ngày tháng năm 2022
Tiết 1 : Tiếng Việt
BÀI 32A CUỘC SỐNG MẾN YẾU ( tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng đoạn văn Vương quốc vắng nụ cười, viết đúng từ chứa tiếng mở đầu bằng s/x hoặc có vần chứa o/ô
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Vở, bút,
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
B Hoạt động thực hành
4.a) Nghe thầy cô đọc và viết vào vở :
Vương quốc vắng nụ cười.
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
Trang 5- GV gọi một HS đọc bài viết
- cuộc sống ở Vương quốc vắng nụ cười buồn
chán như thế nào khi không có nụ cười ?
- Chú ý viết các từ dễ viết sai vào vở nháp
- GV đọc bài học sinh viết bài vào vở
b) Đổi vở cho bạn để giúp nhau cùng
chữa lỗi
- Gv nhận xét 2-3 bài của hs
5 Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh
các mẩu chuyện dưới đây ( chọn a hoặc b)
Biết rằng:
+Gv theo dõi và nhận xét
+Gv cùng hs hệ thống lại tiết học
C.Hoạt động ứng dụng
+Gv hướng dẫn hs
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
+ Hs viết vào vở.
+Hs thảo luận và thống nhất
a) Những chữ bị bỏ trống trong mẩu chuyện sau bắt đầu bằng s hoặc x :
Chúc mừng năm mới sau một thế kỉ
Ngày 4-1-1889, Ông Cô- lin từ Ô- xtrây- li-
a gửi một tấm thiếp chúc mừng năm mới cho
cô Uôn- đrốp ở thành phố A-béc- đin, nước Anh Không hiểu vì mãi đầu năm 2001, tức là 112 năm , tấm bưu thiếp mới đến được A-béc- đin Các nhân viên bưu điện sở sương mù đang gắng tìm con cháu của cụ Uôn- đrốp để trao tấm thiếp và lỗi vì chậm trễ này
HS về nhà cùng gia đình thực hiện
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2 : Thể dục
Tiết 3: Toán
BÀI 100 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Em ôn tập về :
- Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
2 Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
quý ,giúp đỡ bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
Trang 6- HS: Sách, bút
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động thực hành
6.Chơi trò chơi “ Số hay chữ ?”
+Gv theo dõi và nhận xét
7.Đặt tính rồi tính :
+Gv theo dõi và hướng dẫn
8 < , >, = ?
+Gv theo dõi và hướng dẫn
9.Tìm x, biết
+Gv theo dõi và hướng dẫn
10.Giải bài toán sau:
+Gv theo dõi và hướng dẫn
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs chơi trò chơi
+Hs tự làm bài a) 13 299 ; b) 45 250 ; c) 101 ; d) 802
+Hs tự làm bài; nhóm kiểm tra
21500 = 215 x 100
35 x 11 > 375
1500 : 100 < 16;
275 > 16327 x 0
450 : ( 5 x 9 ) = 450 : 5 : 9
23 x 105 x 49 = 49 x 105 x 23 +Hs tự làm bài;
a) x = 190 ; b) x = 5876 ; c) x = 174
Bài giải Một phòng lát hết số viên gạch là :
705 : 3 = 235 ( viên gạch ) Lát 15 phòng học hết số viên gạch là :
235 x 15 = 3525 ( viên gạch) Đáp sô: 3525 viên gạch
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 4 : Tiếng Anh
Tiết 5: Kĩ thuật
Thứ tư ngày tháng năm 2022
Tiết 1: Tiếng việt
BÀI 32B KHÁT VỌNG SỐNG ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc hiểu bài Vương quốc vắng nụ cười ( tiếp theo)
2 Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
3 Góp phần phát triển:
Trang 7- Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: SGK, vở viết
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
1 Cùng chơi Thi đặt nhanh câu có trạng ngữ
+Gv theo dõi và nhận xét
2 Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Ở vương quốc vắng nụ cười.
- GV gọi một HS đọc bài
- Gọi HS nhận xét về cách đọc bài của bạn
- Hỏi về cách đọc bài văn (Đọc nhấn giọng các từ
ngữ gợi tả)
3 Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa :
+Gv theo dõi và nhận xét
4 Cùng luyện đọc :
Luyện đọc đoạn, bài
+Gv theo dõi và nhận xét
5.Thảo luận để tìm hiểu câu chuyện
Tiếng cười có vai trò quan trọng như tế nào ?
ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc
sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi
nguy cơ tàn lụi
+Gv theo dõi và nhận xét
6.Thi đọc truyện theo vai.
+Gv theo dõi và hướng dẫn
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs chơi trò chơi theo hướng dẫn của tài liệu
+ Hs thực hiện
+Hs đọc +Hs tiếp nối nhau đọc đoạn cho đến hết bài
+Hs thảo luận và thống nhất
1) Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển- trong túi áo căng phồng một quả táo cắn dở; ở chính mình- bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút 2) Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
Trang 8- HS thực hiện
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2: Lịch sử (GVBM)
Tiết 3 : Tiếng Việt
BÀI 32B KHÁT VỌNG SỐNG ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật
2 Kĩ năng
- Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Vở, bút,
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
7 Đọc thầm bài văn sau :
GV quan sát, nhận xét
8 Cùng thực hiện yêu cầu trong Phiếu học
tập.
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs thực hiện theo yêu cầu của tài liệu
+Hs thực hiện a)Nối từ ngữ ở cột A với nội dung tương ứng
ở cột B Đoạn 1 – Mở bài: Giới thiệu chung về con tê tê
Đoạn 2 - Miêu tả bộ vẩy tê tê
Đoạn 3 - Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất
Đoạn 4 - Miêu tả miệng, hàm, lưỡi, của tê tê
và cách tê tê săn mồi Đoạn 5 - Miêu tả nhược điểm của tê tê
Đoạn 6 - Kết bài- Tê tê là loài vật có ích, con người cần bảo vệ nó
b) Các bộ phận ngopaij hình của con tê tê được tác giả miêu tả là :bộ vẩy- miệng, hàm, lưỡi- bốn chân Tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê để có những so sánh rất phù hợp, nêu được những khác biệt khi so sánh: Giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn
Trang 9+Gv theo dõi và hướng dẫn
B.Hoạt động thực hành
1 Dựa trên kết quả quan sát của mình, hãy
viết một đoạn văn miêu tả hoạt động của
một con vật mà em yêu thích.
+Gv theo dõi và hướng dẫn
2 Đọc đoạn văn của mình cho các bạn trong
nhóm nghe, sau đó treo bài văn ở góc học
tập để cả lớp cùng đọc.
+Gv theo dõi và nhận xét
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
nhiều; Bộ vẩy như một bộ giáp sắt
c) – Cách tê tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến, rồi thò lưỡi vào sâu bên trong Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số
- Cách tê tê đào đất:Khi đào đất nó dũi đầu xuống đào nhanh như một cái máy, chỉ cần chừng nửa phút đã ngập nửa thân mình nó Khi ấy, dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi kéo ngược cũng không ra Trong chớp nhoáng, tê tê đã nằm mình trong lòng đất +Hs tự làm bài
+Hs thực hiện theo yêu cầu
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 4: Toán
BÀI 100 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Em ôn tập về :
- Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
2 Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
quý ,giúp đỡ bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Sách, bút
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động thực hành11.Chơi trò chơi “
Ai tính giỏi?”
+Gv theo dõi và nhận xét
12 Tính :
+Gv theo dõi, nhận xét
13.Tính bằng cách thuận tiện nhất:
+Gv theo dõi, nhận xét
14.Giải bài toán sau bằng hai cách.
+Gv theo dõi, nhận xét
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs chơi trò chơi
+Hs tự làm;
a) 15 95 : ( 12 + 43 ) = 1595 : 55 =29
34 871 – 124 x 34 = 34 871 – 4340 =30 531
b)97000 : 100 + 35 x 12 = 970 + 420 = 1390 ( 150 x 5 – 35 x 4 ) : 5 = (750 – 140) :5
= 610 : 5 = 122
+Hs tự làm bài a) 25 x 14 x 4 = 25 x 4 x 1 = 100 x 14 = 1400
15 x 19 : 5 = 19 x 15 : 5 = 19 x 3 =57
31 x 2 x 8 x 5 = 31 x 8 x ( 2 x 5) = 31 x 8 x 10 = 31 x 10 x 8 = 310 x 8 = 2480
b)104 x ( 14 + 6) = 104 x 10 + 104 x10
= 1040 + 1040 = 2080
67 x 136 + 33 x 136 = ( 67 + 33) x 136
= 100 x 136 = 13600
51 x 115 – 115 x 41 = ( 51 + 41 ) x115
= 100 x 11 = 11500
Bài giải Cách 1:
Giá tiền một hộp bánh là :
15000 x 3 = 45 000 ( đồng )
Số tiền bán kẹo là :
205 x 15 000 = 3 075 000 ( đồng )
Số tiền bán bánh là :
85 x 45 000 = 3 825 000 ( đồng )