Tích cực tham gia các hoạt động học tập -Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: cùng
Trang 1Th hai ngày ứ 14 tháng 2 năm 2022
Tiết 1 : Tiếng Việt
BÀI 19A SỨC MẠNH CỦA CON NGƯỜI ( tiết 1)
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+Gv theo dõi chốt lại
2 Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc
truyện sau :
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs thảo luận nhóm và thống nhất câutrả lời :
a) Bàn tay của bạn đứng cạnh gốc câylàm vồ đóng cọc, lấy móng tay đục gỗthành lòng máng dẫn nước vào ruộng.b) Đôi tai của bạn mặc quần áo màuxanh tát nước suối lên một thửa ruộngcao bằng mái nhà
c) Bàn tay và đôi tay của các bạn khácthì không có gì đặc biệt
Trang 2cùng đọc và cùng sửa cho nhau)
b) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng
đọc và cùng sửa cho nhau)
c) Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn
bài đọc cho dến hết bài
+Gv theo dõi và nhận xét
5 Em làm các bài tập sau :
+Gv theo dõi và nhận xét
-Qua phần 1 của truyện ca ngợi ai ?
Họ là những người như thề nào ?
-Gv chốt lại : Là những người có sức
mạnh phi thường và đều có ý chí là
diệt trừ yêu tinh để cứu dân làng
=>Nội dung: Ca ngợi, sức khoẻ, tài
năng , lòng nhiệt thành làm việc
nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
1) Nối tên nhân vật ở cột A với từ ngữ
ở cột B miêu tả đúng sức khoẻ và tài
năng của từng người trong truyện Bốn anh tài.
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2 : Tiếng Việt
BÀI 19A SỨC MẠNH CỦA CON NGƯỜI ( tiết 2)
Trang 3- Phẩm chất : - Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Chủ ngữ do loại từ nào tạo thành ? Vị
ngữ do loại từ nào tạo thành ?
+Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ
B.Hoạt động thực hành
1.Đọc đoạn văn sau và thực hiện
những yêu cầu nêu ở dưới.
+Gv theo dõi nhận xét và chốt lại
2 Đặt câu theo mẫu Ai làm gì ? với
các từ ngữ sau làm chủ ngữ :
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs đọc đoạn trích trên và trả lời câuhỏi
1,2) Một đàn ngỗng / vươn dài cổ, chũi
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ a) Hùng / đút vội khẩu súng gỗ vào túiquân, chạy biến
b) Thắng / mếu máo nấp vào saulưng Tiến
c) Em / liền nhặt một cành xoan, xuađàn ngỗng ra xa
d) Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn
- Thanh niên /lên rẫy
- Phụ nữ/ giặt giũ bên những giếngnước
Em nhỏ /vui đùa trước sàn nhà Các cụ già /chụm đầu bên những chénrượu cần
-+Hs tự làm; nhóm trưởng kiểm tra cácbạn trong nhóm
Trang 4Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
a) VD : Các cô nông dân đang gặt lúa.b) VD: Các bạn học sinh đến lớp
c) VD: Chú lái máy cày đang càyruộng
d) VD: Đàn chim bay trên bầu trời
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
- Ki- lô- mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki- lô- mét vuông
Phẩm chất : Tự tin trong học tập Tích cực tham gia các hoạt động học tập
-Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 5A Hoạt động cơ bản
1 Chơi trò chơi “Chuyển hộp quà”
ôn lại bảng các đơn vị đo diện tích
đã học : (đã thực hiện ở hoạt động
khởi động )
2.Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :
+Gv theo dõi và chốt lại:
3 Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/
cô giáo hướng dẫn :
+Hs đọc nội dung
+Gv hướng dẫn
-Để đo diện tích lơn như diện tích một
tỉnh người ta dùng đơn vị
tắt là m2
+ Hs thực hiện
+Hs thảo luận và thống nhấta)
Trang 61.Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
+Gv theo dõi hỗ trợ hs làm và nhận xét
Gv : Để đo diện tích lớn người ta dùng
đơn vị nào ? kí hiệu là gì ? 1km2
= m2
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
+Hs tự làm bài; nhóm trưởng kiểm tra 1m2 = 100dm2 ; 530dm2 = 53000cm2
10km2 = 10 000 000 m2
84 600 cm2 = 846dm2
9 000 000m2 = 9km2; 300dm2 = 3 m2
3km2 200m2 = 3 000 200m2 32m 49dm2 = 3249dm2 13dm2 29cm2 = 1329 cm2
+ Hs thực hiện và lắng nghe
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Th ba ngày ứ 15 tháng 2 năm 2022
Tiết 1 : Tiếng Việt
BÀI 19A SỨC MẠNH CỦA CON NGƯỜI ( tiết 3)
-Năng lực:NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất : - Chăm học, chăm làm ,biết giúp đỡ bạn bè.
*BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 7vở bài sau : Kim tự tháp Ai Cập
- GV gọi một HS đọc bài viết
- GV đọc bài học sinh viết bài vào vở
b) Đổi vở cho bạn để giúp nhau cùng
chữa lỗi
- Gv nhận xét 2-3 bài của hs
4 Thi ghép nhanh tiếng tạo từ ngữ (
chọn a hoặc b).
- Ghép một thẻ màu xanh với một thẻ
màu vàng để tạo thành từ ngữ bạn nào
ghép đúng nhanh hơn sẽ thắng cuộc
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2 : Tiếng Việt
BÀI 19B CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI ( tiết 1)
Trang 82 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
cùng đọc và cùng sửa cho nhau)
b) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng
đọc và cùng sửa cho nhau)
c) Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn
bài đọc cho dến hết bài
+Gv theo dõi và nhận xét
4 Thảo luận để trả lời các câu hỏi
sau về bài thơ Chuyện cổ tích về loài
người
Gv: Câu chuyện ca ngợi ai ? Các em
nhỏ như thế nào ?
ND: Mọi vật trên trái đất được sinh ra
vì con người, vì trẻ em, do vậy cần
+ Hs thực hiện
+ Hs thực hiện
+Hs thảo luận và thống nhất
Câu 1: Trẻ em được sinh ra đầu tiên
trên trái đất Trái đát lúc đó chỉ có toàntrẻ con , cảnh vật trống vắng , trụitrầm, không dáng cây, ngọn cỏ
Câu 2: Sau khi trẻ sinh ra, cần có ngay
mặt trời để trẻ nhìn cho rõ
Câu 3: Sau khi trẻ sinh ra, cần có ngay
người mẹ vì trẻ cần tình thương và lời
ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
Câu 4: Bố giúp trẻ hiểu biết , bảo cho trẻ
ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
Câu 5: Thầy dạy trẻ học hành,
Trang 9+Gv theo dõi nhận xét và chốt lại
5 Học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của
bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
+Gv theo dõi và kiểm tra
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
Câu 6: ý c, Những điều tốt đẹp nhất trên
đời đều dành cho trẻ em
+ Hs lắng nghe
+Hs tự học thuộc lòng 4 khổ thơ ;nhóm trưởng kiểm tra
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
- Ki- lô- mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki- lô- mét vuông
Phẩm chất : Tự tin trong học tập Tích cực tham gia các hoạt động học tập
-Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 10* Giới thiệu bài
A Hoạt động thực hành
2.Tính diện tích khu đất hình chữ
nhật, biết khu đất đó có :
+ Gv theo dõi và trợ giúp hs làm bài
3.Cho biết diện tích của ba thành
phố ( theo số liệu năm 2009 ) là :
+ Gv theo dõi và kiểm tra
4 Cho biết mật độ dân số chỉ số dân
trung bình sinh sống trên diện tích
1km2 Biểu đồ dưới đây nói về mật độ
dân số của ba thành phố lớn ( theo số
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
+Hs tự làm bài; nhóm trưởng kiểm tra
Bài giải
a) Diện tích khu đất hình chũ nhất là :
5 x 2 = 10 ( km2 ) b) Đổi 8000m = 8km2
Diện tích khu đất hình chũ nhất là :
8 x 4 = 32 ( km2 )c)Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là :
9 : 3 = 3 ( km2 )Diện tích khu đất hình chũ nhất là :
9 x 3 = 27 ( km2)Đáp số : a) 10km2 ; b) 32km2 ; c) 27 km2
+Hs thảo luận theo cặp và thống nhất :a) Diện tích Hà nội lớn hơn diện tíchcủa Đà Nẵng ; diện tích của đá Nẵng béhơn diện tích của Thành phố Hồ ChíMinh ; diện tích của thành phố Hồ ChíMinh lớn hơn diện tích của Hà Nội.b) Thàng phố Đà Nẵng có diện tích bénhất ; thành phố Hà Nội có diện tíchlớn nhất
+Hs thảo luận và thống nhấta) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độdân số lớn nhất 3400 người/ km2
Tiết 1 : Tiếng Việt
BÀI 19B CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Luyện tập viết mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
Trang 112 Kĩ năng
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2)
3.Góp phần phát triển :
-NL:NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
- Phẩm chất : Tích cực tham gia các hoạt động học tập Chăm học, chăm làm,
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Viết bài theo kiểu trực tiếp cho bài
văn miêu tả cái bàn học ở lớp hoặc ở
nhà của em.
+Gv theo dõi và hướng dẫn yếu hoàn
thành yêu cầu
2.Viết bài theo kiểu gián tiếp cho bài
văn miêu tả cái bàn học ở lớp hoặc ở
+Gv : Thế nào là mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp?
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs viết mở bài trực tiếpVD: Chiếc bàn học này là người bạnthân thiết với em gần hai năm nay
+Hs viết mở bài gián tiếpVD: Em rất yêu gia đình nhỏ của em
Ở đó, em có bố mẹ và em trai thânthương; có những đồ vật, đồ chơi quenthuộc và một góc học tập sáng sủa.Nổi bật trong góc học tập đó là cái bànhọc xinh xắn của em
+Hs tiếp nối nhau các bạn cho nhaunghe hain kiểu mở bài
+Hs bình chọn bài viết của bạn haynhất
+Hs báo cáo với gv
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2: Tiếng Việt
Trang 12BÀI 19B CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI ( tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nghe- kể được câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần
2 Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu
chuyện Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến.
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất : Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
5 Mỗi em dựa vào tranh để tập kể 1
đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và
+Hs đại diện các nhóm thi kể+Hs nhận xét bạn kể và bình chọn bạn
kể theo gợi ý trong tài liệu
+Hs thảo luận và thống nhất câu trảlời:
-Bác đánh cá là người thông minh ,bình tính để đối phó với con quỷ
-Con quỷ độc ác nhưng lại ngu ngốcnên đã bị mắc lừa bác đánh cá
Trang 13*HSNK ? Qua câu chuyện em rút ra
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
-Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưutrí, dũng cảm Phê phán thắng gã hungthần vô ơn, bạc ác
- Trong bất kì hoàn cảnh nào chúng
ta cũng cần cố gắng bình tĩnh, khôn ngoan để tìm ra cách giải quyết Chúng ta phải luôn biết ơn những người đã giúp đỡ mình và luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác.
Phẩm chất : Tự tin trong học tập Tích cực tham gia các hoạt động học tập
-Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs thi theo nhóm nhóm nào ghép
Trang 141.Quan sát các hình dưới đây và nêu
tên gọi của mỗi hình đó :
+ Gv theo dõi và kiểm tra
2 Cho biết trong hình tứ giác
ABCD: AB và DC là hai cạnh đối
diện; AD và BC là hai cạnh đối diện.
3.Vẽ thêm hai đoạn thẳng để
AD ;BC Cạnh ABvà DC là hai cạnhđối diện nhau; cạnh AD và BC là haicạnh đối diện nhau
Cạnh AB // với cạnh DC; cạnh AD//BC
Cạnh AB= DC và AD = BC
+Hs đọc thầm lại quy tắc
+Hs thảo luận và thống nhấtHình bình hành là : Hình 1; hình 2; hình 5
+Hs báo cáo những việc đã làm
+Hs tự làm bài; nhóm trưởng kiểm traHình chữ nhật; hình tứ giác; hình tamgiác; hình tròn, hình bình hành; hìnhvuông
+Hs tự làm bài : nhóm trưởng kiểm traHình MNQP là hình có cặp cạnh đốidiện song song và bằng nhau
+Hs tự làm; nhóm trưởng kiểm tra+Hs báo cáo kết quả với thầy cô
HS về nhà cùng gia đình thực hiện
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2022
Trang 15- Vận dụng quy tắc tính diện tích hình bình hành để giải toán.
Phẩm chất : Tự tin trong học tập Tích cực tham gia các hoạt động học tập
-Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+Gv theo dõi và hướng dẫn
2.Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/
cô giáo hướng dẫn
+Gv hướng dẫn
-DC gọi là đáy của hình bình hành AH
vuông góc với DC Độ dài AH là chiều
cao của hình bình hành
-Cắt hình tam giác ADH rồi ghép như
hình vẽ được hình chữ nhật ABIH?
Diện tích của hình bình hành với hình
chữ nhật như thế nào ? Muốn tính diện
-Hs vẽ đường cao AH vuông góc vớicạnh DC
-Hs cắt hình tam giác ADH và vẽ đểđược hình chữ nhật ABIH
+Hs diện tích của hình bình hành bằngdiện tích của hình chữ nhật
Trang 16Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
+Hs đọc lại quy tắc tính diện tích hìnhbình hành
+Hs tính và trao đổi kết quả ; nhómtrưởng kiểm tra
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2022
Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI 19C TÀI NĂNG CỦA CON NGƯỜI ( tiết 1 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mở rộng vốn từ : Tài năng
2 Kĩ năng
- Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một
từ đã xếp; hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người
3.Góp phần phát triển :
-Năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
- Phẩm chất : Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
Trang 172 Dựa vào nghĩa của tiếng tài, viết
các từ dưới đây vào nhóm A hoặc
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Các nhóm thi VD: tài năng, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,tài hoa, tài đức, tài nguyên, tài trợ, tàisản
+Hs tự làm; nhóm trưởng kiểm tra
Tài có nghĩa là “cókhả năng hơn ngườibình thường”
Tài có nghĩalà” tiền của”
M: tài hoa
Tài giỏi; tài nghệ;
tài ba;tài đức; tàinăng
M : tài nguyên
Tài trợ; tài sản
+Hs tự làm; nhóm trưởng kiểm traVD: Nghệ sĩ nhân dân Quang Thọ làmột ca sĩ tài hoa
VD: Bác Hồ là người tài đức vẹn toàn.+Hs thảo luận và thống nhất ý
b Ca ngợi những người tay không đã
làm nên việc lớn nhờ có tài, có ý chí
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 19C TÀI NĂNG CỦA CON NGƯỜI ( tiết 2)
- Năng lực: NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
- Phẩm chất : Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 181 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: một số đồ chơi
2 Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs đọc thầm bài văn Cái nón và trả
lời câu hỏia) Phần kết bài từ : Má bảo: cho đến hếtbài
b) Bài Cái nón có kiểu kết bài mở rộng c) Phần kết bài là lời căn dặn của mẹ về
ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ.d) Kết bài mở rộng trong bài văn tả đồvật cho biết kết cục có lời đánh giá,bình luận thêm về đồ vật
+Hs thực hiện
+Hs đọc bài và bình chọn bài viết theogợi ý của tài liệu
+Hs đọc bài , hs nhận xét và bình chọnbài của bạn
VD: Bác Cần trục thật là chăm chỉ vàkhỏe manh Chúng em cũng sẽ cốgắng rèn luyện để có thể trở thànhngười khỏe mạnh như bác
HS về nhà cùng gia đình thực hiện
HS chia sẻ kết quả sau tiết học