Tìm hiểu cách giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị: 1 Đọc mẩu chuyện sau: 2Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị trong mẩu chuyện ở ý 1 hoạt động 7.. - Nhóm trưởng lấy đồ dùng - G
Trang 1TUẦN 29
Th hai ngày ứ tháng năm 2022
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ NHẬN XÉT TUẦN
-Tiết 2 : Tiếng Việt
BÀI 29A QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc – hiểu bài Đường đi Sa Pa
2 Kĩ năng
- Giáo dục các em yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên đất nước
3 Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: SGK, vở viết
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
1.a) Quan sát tranh :
+Gv nhận xét
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau
Đường đi Sa Pa
- GV gọi một HS đọc bài
- Gọi HS nhận xét về cách đọc bài của bạn
- Hỏi về cách đọc bài văn (Đọc nhấn giọng các
từ ngữ gợi tả)
3 Chọn từ ngữ để ghép với lời giải nghĩa cho
thích hợp :
+Gv theo dõi và nhận xét
4 Cùng luyện đọc :
a) Đọc từ ngữ: (cá nhân trong nhóm cùng đọc
và cùng sửa cho nhau)
b) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng đọc và
cùng sửa cho nhau)
c) Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn bài đọc
cho dến hết bài
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
Hs quan sát tranh a) Nói về bức tranh theo gợi ý +Hs đọc gợi ý và nêu
+ Hs thực hiện theo tài liệu
+Hs thảo luận và thực hiện theo yêu cầu
a – 3; b – 4; c – 5; d – 1; e – 2
+ Hs thực hiện theo tài liệu
Trang 2+Gv theo dõi và nhận xét
5 Cùng làm các bài tập sau để tìm hiểu bài :
+ Gv Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào ?
ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện
tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với
cảnh đẹp của đất nước
6 Học thuộc lòng từ Hôm sau đến hết.
+Gv kiểm tra và nhận xét
Qua bài văn em hiểu được gì ?
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
+Hs thảo luận và thống nhất 1) Nối từng ô bên trái với nội dung thích hợp
ở bên phải : Đoạn 1 – b; đoạn 2 – a; đoạn 3 – c
2)-Những thác nước trắng xoá tựa mây trời, -Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa
-Những cọn ngựa đang ăn cỏ vên đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
3 ) - Những em bé cổ đeo móng hổ
- Người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
4) C Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta
5) Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta
+Hs tự đọc nhẩm
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 3: Tiếng việt
BÀI 29A QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị một cách lịch sự
2 Kĩ năng
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Vở BT, bút dạ
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 3- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
7 Tìm hiểu cách giữ phép lịch sự khi bày
tỏ yêu cầu, đề nghị:
1) Đọc mẩu chuyện sau:
2)Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị trong
mẩu chuyện ở ý 1 hoạt động 7
3) Nhận xét về cách nêu yêu cầu, đề nghị của
hai bạn Hùng và Hoa
4.Theo em, cần nói năng như thế nào để giữ
phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ?
+Gv nhận xét
B.Hoạt động thực hành
1.a) Khi muốn mượn bạn cái bút, em có thể
chọn những cách nói nào ?
+Gv theo dõi và nhận xét
2 Trong từng cặp câu khiến dưới đây, câu
nào giữ được phép lịch sự, câu nào không
giữ được phép lịch sự ? Vì sao ?
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs đọc
+Hs tìm và nêu:
Câu yêu cầu, đề nghị
Lời của ai?
Nhận xét
-Bơm cho cái bánh trước
Nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi
Hùng nói với bác Hai
Yêu cầu bất lịch sự với bác Hai Vì lời yêu cầu đề nghị thể hiện thái
độ thiếu tôn trọng
- Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vật
Hùng nói với bác Hai
Yêu cầu bất lịch sự Vì lời yêu cầu đề nghị thể hiện thái độ thiếu tôn trọng
- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé
Hoa nói với bác Hai
Yêu cầu lịch
sự Vì lời yêu cầu đề nghị thể hiện thái độ kính trọng của người dưới với người trên
3 Nhận xét về cách nêu yêu caàu của Hùng
và Hoa
- Những lời đề nghị của Hùng là chưa lịch sự:
vì bạn nói trống không với bác Hai
- Những lời nói của Hoa là lịch sự, vì Hoa nói
có xưng hô bác – cháu với bác Hai
4 cần nói năng sao cho phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, để người nghe hài lòng và vui vẻ làm cho mình
a chọn a2 và a3
b chọn b2, b3, b4
+Hs thảo luận và thống nhất
a) -Lan ơi cho tớ về với !( Lời nói lịch sự vì có
Trang 4+Gv theo dõi và nhận xét
3 Đặt câu khiến phù hợp với các tình
huống sau và chép vào vở :
+Gv nhận xét và chốt lại bài Khi yêu cầu hay
đề nghị chúng ta phải nói như thế nào ?
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
các từ xưng hô Lan, tớ, từ với, ơi Thể hiện quan hệ thân mật
- Cho đi nhờ một cái ! ( Câu bất lịch sự vì lời nói trống không, thiếu từ xưng hô)
b) -Chiều nay, chị đón em nhé !( Câu lịch sự, tình cảm vì có từ nhé thể hiện đề nghị thân mật )
-Chiều nay, chị phải đón em đấy !( Từ phải trong câu có tính bắt buộc, mệnh lệnh không phù hợp lời đề nghị của người dưới.)
c) – Đừng có mà nói như thế ! ( Câu khô khan mệnh lệnh )
- Theo tớ, không nên nói như thế ! ( Lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì có cặp từ xưng hô tớ- cậu, từ khuyên nhủ không nên, khiêm tốn: theo tớ)
d) –Mở hộ cháu cái cửa ! ( Nói cộc lốc)
- Bác mở giúp cháu cái cửa này với ! ( Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác – cháu, thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã nhặn với thể hiện tình cảm thân mật.)
+Hs tự làm
VD a) Bố ơi, cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ !
b) Các ơi, cháu có thể ngồi nhờ bên nhà bác một lúc có được không ạ !
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 4 : Toán
BÀI 91 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng
Giáo dục các em tính cẩn thận, kiên trì
3 Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Sách, bút
2 Phương pháp, kĩ thuật
Trang 5- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động thực hành
1 Chơi trò chơi “ Đặt bài toán theo sơ
đồ”
+ Gv đến các nhóm kiểm tra và nhận xét
Giải các bài toán sau :
HĐ2.
GV theo dõi, giúp đỡ, nhận xét
HĐ3.
GV theo dõi, giúp đỡ, nhận xét
HĐ4.
GV theo dõi, giúp đỡ, nhận xét
HĐ5.
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+ Hs thảo luận và đặt bài toán theo sơ đồ
+ Hs tự làm bài và trao đổi kết quả với bạn
Bài giải
Ta có sơ đồ Theo đầu bài ta có tổng số phần bằng nhau : 3 + 5 = 8 ( phần )
Giá trị cuả mỗi phần là : 200 : 8 = 25
Số thứ nhất là : 25 x 3 = 75
Số thứ hai là : 200 – 75 = 125 Đáp số : 75 ; 125
Bài giải
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là :
6 + 7 = 13 ( phần ) Giá trị của một phần là :
390 : 13 = 30 ( cây ) Lớp 4A trồng được số cây là :
30 x 6 = 180 ( cây ) Lớp 4B trồng được số cây là :
390 – 180 = 210 ( cây ) Đáp số : 180 cây, 210 cây
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
182 : 2 = 91 ( m ) Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4
= 7 ( phần ) Giá trị của một phần là :
91 : 7 = 13 ( m ) Chiều rộng hình chữ nhật là :
13 x 3 = 39 ( m ) Chiều dài của hình chữ nhật là :
91 – 39 = 52 ( m) Đáp số : 39 m; 52 m
* Tổng số cam trong hai bao là 360 quả Số cam trong bao thứ nhất bằng
2
3số cam trong bao thứ hai Hỏi trong mỗi bao có bao nhiêu
Trang 6GV theo dõi, giúp đỡ, nhận xét.
Hoạt động ứng dụng
+Gv hướng dẫn hs
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
quả cam?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3
= 5(phần) Giá trị mỗi phần là: 360 : 5 = 72
Số cam trong bao thứ nhất là:
72 x 2 = 144(quả)
Số cam trong bao thứ hai là:
360 – 144 = 216(quả) Đáp số : Bao thứ nhất: 144 quả Bao thứ hai : 216 quả
HS thực hiện cùng người thân
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 5 : Đạo đức
Th ba ngày ứ tháng năm 2022
Tiết 1 : Tiếng Việt
BÀI 29A QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN ( tiết 3 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nghe- viết đúng đoạn văn Ai đã nghia ra các chữ số 1,2,3,4 ?, viết đúng từ chứa tiếng có tr/
ch hoặc có vần êt/ êch
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3 Góp phần phát triển :
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất : Tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Vở, bút,
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
4 a) Nghe thầy cô đọc và viết vào vở :
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?
- GV gọi một HS đọc bài viết
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
Trang 7- Ai đã là người nghĩ ra các số 1,2,3,4,… ?
- Chú ý viết các từ dễ viết sai vào vở nháp
- GV đọc bài học sinh viết bài vào vở
b) Đổi vở cho bạn để giúp nhau cùng chữa lỗi
- Gv nhận xét 2-3 bài của hs
5 Chọn a hoặc b :
+Gv theo dõi và nhận xét
6.a) Đặt câu với một trong những từ em tạo
được ở hoạt động 5
b)Chép vào vở câu em đặt được
7.a) Tìm những tiếng thích hợp có thể điền
vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện
dưới đây Biết rằng, các ô số 1 chứa tiếng có
âm đầu là tr hoặc ch còn ô số 2 chứa tiếng có
vần êt hoặc êch
b)Chép các từ có tiếng em vừa tìm được vào
vở
+Gv nhận xét chốt lại
Hoạt động ứng dụng
+Gv hướng dẫn hs
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
+ Hs thực hiện
a trai, chai (lọ)
- trám, chàm
- trán, chạn
- trâu, châu (châu báu)
- trăng , chăng (phải chăng)
- trân (trân trọng) chân (chân tay)
b bệt (ngồi bệt) bệch (trắng bệch)
- chết, chếch
- dệt (dệt vải),
- hêt, hếch (mũi hếch)
- kết (đoàn kết) kếch (kếch xù)
- lết (lê lết) lệch 6.+Hs tự làm, nhóm kiểm tra
VD : Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ
- Những cái chai lăn lóc ở góc sân
- Lớp ta rất đoàn kết
- Cầu thủ Ronando có một gia tài kếch xù
7 +Hs thực hiện +Hs tự làm; nhóm kiểm tra Sơn vừa ngước mắt lên tấm bản đồ vừa nghe
chị Hương kể chuyện Cô- lôm-bô tìm ra Châu
Mĩ Chị Hương say sưa kể rồi kết thúc:
- Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước
Nghe vậy, Sơn bỗng nghệt mặt ra rồi trầm
trồ:
- Sao mà chị có trí nhớ tốt thế ?
+Hs thực hiện
hs về nhà cùng gia đình thực hiện
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2 : Thể dục
Tiết 3 : Toán
BÀI 92 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Em ôn tập về :
- Viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng
Trang 8- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3 Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Sách, bút
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động thực hành
1.Chơi trò chơi “ Đố nhau trong nhóm”( đã
thực hiện ở phần khởi động )
2 Viết tỉ số của hai số a và b, biết :
+Gv theo dõi và nhận xét
HĐ3.Viết số thích hợp vào ô trống :
+Gv theo dõi và nhận xét
Giải các bài toán sau :
HĐ 4.
+Gv theo dõi và nhận xét
HĐ 5
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs chơi trò chơi VD: hai số 4 và 5 tỉ số của chúng là
2 a)3: 8 hay
3
8 ; b) 15 : 11 hay
15
11 m c) 10 : 12 hay
10
12kg +Hs tự làm, nhóm kiểm tra nhau Tổng
hai số
Tỉ số của hai số
5: 4
Bài giải
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là :
7 + 8 = 15 ( phần ) Đoạn dây thứ nhất dài là:
585 : 15 x 7 = 273 (m) Đoạn dây thứ hai dài là:
585 – 273 = 312 (m) Đáp số: Đoạn 1: 273m Đoạn 2 : 312m
Bài giải
Trang 9+Gv theo dõi và nhận xét
HĐ 6
+Gv theo dõi và nhận xét
HĐ 7 +Hs tự làm bài , nhóm kiểm tra
Bài toán: Hai ô tô chở được 2160 kg gạo Biết
ô tô 1 chở bằng ô tô thứ hai Hỏi mỗi ô tô chở
được bao nhiêu ki- lô- gam gạo ?
Gv theo dõi và nhận xét
Hoạt động ứng dụng
Gv hướng dẫn
Củng cố dặn dò
Chia sẻ nd bài cùng lớp
Nhận xét tiết học
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
Nửa chu vi là:
500: 2 = 250 ( m ) Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 ( phần ) Giá trị của mỗi phần là :
250 : 5 = 50 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là :
50 x 2 = 100 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :
250 – 100 = 150 (m Đáp số : Chiều rộng : 100 m
Chiều dài : 150 m
Bài giải
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là :
5 + 1 = 6 ( phần ) Giá trị của mỗi phần là :
78 : 6 = 13 ( m) Đoạn thứ nhất dài là :
13 x 5 = 65 (m) Đoạn thứ hai dài là :
78 – 65 = 13 (m) Đáp số : Đoạn thứ nhất : 65 m
Đoạn thứ hai : 13 m
Bài giải
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là :
3 + 7 = 10 ( phần ) Giá trị của mỗi phần là :
2160 : 10 = 216 ( kg)
Ô tô 1 chở được số kg gạo là :
216 x 3=648 (kg)
Ô tô 2 chở được số kg gạo là :
2160 – 648 = 1512 (kg) Đáp số :Ô tô 1: 648 kg
Ô tô 2: 1512 kg
hs về nhà cùng gia đình thực hiện
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 4: Tiếng Anh
Tiết 5: Kĩ thuật
Th t ngày tháng năm 202 ứ ư 2
Tiết 1 : Tiếng Việt
BÀI 29B.CÓ NƠI NÀO SÁNG HƠN ĐẤT NƯỚC EM ? ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc- hiểu bài Trăng ơi từ đâu đến ?
- Hs trên chuẩn đọc diễn cảm bài thơ
2 Kĩ năng
Trang 10- Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài
3 Góp phần phát triển :
- Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
- Phẩm chất :Tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: SGK, vở viết
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
1 Vẽ cảnh đêm trăng ( hoặc đưa rqa một
bức hình/ảnh về trăng) và giới thiệu bức
vẽ( tranh/ảnh) của mình cho các bạn trong
nhóm.
+Gv theo dõi
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV gọi một HS đọc bài thơ
- Gọi HS nhận xét về cách đọc bài của bạn
- Hỏi về cách đọc bài thơ (Đọc nhấn giọng các
từ ngữ gợi tả)
3 Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa :
+Gv theo dõi và nhận xét
4 Cùng luyện đọc :
1) Đọc từ ngữ
2)Đọc tiếp nối từng khổ thơ đến hết bài
+Gv theo dõi và nhận xét
5.Thảo luận để trả lời câu hỏi :
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs thực hiện theo yêu cầu
+ Hs thực hiện
+Hs đọc
+Hs tiếp nối nhau đọc +Hs tiếp nối nhau đọc khổ thơ đến hết bài
+Hs thảo luận và thống nhất 1) Trăng được so sánh : Trăng hồng như ( quả chín, mắt cá, quả bóng)
2) Vì trăng hồng như quả chín treo lửng lơ trước sân nhà; trăng đến từ biển vì trăng tròn