Khái niệm của vai trò của chủ thé QHLD chức có tính đại diện tham gia vào quá trình Vai trò của chủ thể QHLĐ: >Quyết định đến việc hình thành và kết thúc QHLĐ > Quyết định thời gian d
Trang 1TRUONG DAI HOC THUONG MAI
Trang 2
GIOI THIEU HOC PHAN
(Cấu trúc 36.9)
| “ Phương pháp nghiên cứu
Trang 3
ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Cơ chế tương tác
Trang 4Trau đồi năng lực tự chủ, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, có thái độ đúng đắn
với tư cách là chủ thể QHLĐ
Trang 5
Ế% PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TT Tên tác giá XB | tên bài báo, văn bản nơi ban hành VB
2_ |Quốc hội 2015 | Bộ luật Lao động
3 | Waring, Rae Cooper, |2014| 0 ae % : TYÌN.S.W MeGraw-Hill
Johanna MacNeil * Education
4 |DavidE.Strecker 2011 ÑatlbnsÍTabr Relbfons Aet NXB CRC Press
Structure, Process Education
Trang 9TRUONG DAI HOC THUONG MAI
Trang 10
NỘI DUNG
© Khái niệm và vai trò của QHLĐ
© Đặc trưng và nguyên tắc của QHLĐ
® Lịch sử phát triên QHLĐ
Ge số lý thuyết QHLĐ
Trang 12HỆ LAO BONG
- Cơ chế hai bên
- Cơ chế ba bên
HÌNH THỨC TƯƠNG TÁC
CUA QUAN HE LAO BONG
- Déi thoại xã hội
Trang 13QHLĐ trước khi thiết lập QHLĐ
QHLĐ trong quá trình diễn ra QHLĐ
QHLD sau khi cham ditt QHLD
QHLĐ cấp doanh nghiệp
QHLĐ cấp ngành, địa phương QHLĐ cấp quốc gia
QHLĐ cấp quốc tế
QH học nghề
QH việc làm
OVE sent 82.
Trang 16
@ 1.2.2 Các nguyên tắc nền tảng của QHLĐ
Trang 18
Sự phát triển trong QHLĐ diễn ra mạnh mẽ, từ chỗ không
được công nhận đã đần dần được công nhân; từ chỗ tụ phát
Trang 19
1.3 Lịch sử phát triển QHLD
1.3.2 Lịch sử phát triển QHLĐ ở Việt Nam
\ (Tee 19s4—\, fon voac \
Trang 20
ø 1.4 Một số lý thuyết Quan hệ lao động
1.4.1 Lý thuyết cô điển của Dunlop
1.4.2 Lý thuyết lựa chọn chiến lược của Kochan
1.4.3 Lý thuyết tác động tương hỗ của Petit
Trang 21
GIỌT NƯỚC TRÀN LY
ột vụ phản ứng tập thể của lao động tại công ty giày của XYZ (Tp Hồ Chí Minh) đã xảy ra khi người quản lý căng tin của công ty đánh một lao động nữ, vì chị
này đã không đứng đúng vạch khi xếp hàng vào nhà ăn tập thể Ngay lập tức phản ứng
tập thê xảy ra với sự tham gia của 4000 lao động Sự kiện này được xem là “giọt nước
liên ly” khi người lao động đã không thê tiếp tục chịu đựng
Các công nhân cho biết, doanh nghiệp trả lương cho công nhân học việc và công
nhận làm việc lâu năm một mức lương như nhau theo đúng quy định mức lương tôi thiểu của Nhà nước, không nâng, Jương định kỳ Điều rất lạ là nam công nhân của Công
ty đều có một kiểu “đầu định” giông nhau và hơi ky quac boi vì “mỗi thang céng ty b bat
chúng em cắt tóc 2 lan ngày giữa va cudi thang, cán bộ công ty kiêm tra băng cách nắm
tóc trên đỉnh đầu nêu nắm được nghĩa là tóc dài thì sẽ bị phạt 20.000 dong/lan” — một
nam công nhân “tâm sự” Các lao động nữ có thai là bị sa thải ngay Công nhân làm việc
từ 2- 4năm nhưng khi nghỉ việc không được công ty trợ cập thôi việc
Bên cạnh đó công ty còn áp dụng nhiều lối xử phạt bằng tiền khác như: đánh mật
VỀ Xe phạt 20.000 đông; nghỉ không phép l ngày nhạt 50.000 đồng, nghỉ 2 lần/ năm cuối năm bị trừ tiền Tết; đi muộn vài phút sẽ bị 1 hát 30.000 đông; thời gian đi vệ sinh tối đa
5 phút, quá 5 phút, bị phạt / 20.000 đồng
Hàng năm công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tập huấn an toàn vệ sinh lao
động nhưng lại trừ tiên chỉ phí vào lương của công nhân
Câu hỏi:
1 Phan tich tinh hình thực hiện nguyên tắc QHLD tai DN x) 1 ?
Trang 22TRUONG DAI HOC THUONG MAI
Trang 23KET CAU CHUONG
Khai niém va dac điểm của môi trường QHLĐ
Trang 252.1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường QHLĐ
Trang 26
2.2 Môi trường quốc tế của QHLĐ
Các quy tắc ứng xử và
các tiêu chuân khác
Trang 273 Môi trường quốc gia và địa phương của QHLĐ
Trang 29
2.5 Môi trường doanh nghiệp của QHLĐ
Trang 30
ĐÈ TÀI THẢO LUẬN NHÓM
Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
đên quan hệ lao động Liên hệ thực tê
Trang 31“À TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MỊI
ỷ THUONGMAI UNIVERSITY
CHƯƠNG3 CÁC CHỦ THẺ TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG
`"
Trang 32
KET CAU CHUONG
@ Khái niệm và vai trò của ch
(3 Bh NSDLD va té chite dai dién
NLD va t6 chire dai dién ch
tà Nhà nước trong hệ thống
Trang 33
3.1 Khái niệm của vai trò của chủ thé QHLD
chức có tính đại diện tham gia vào quá trình
Vai trò của chủ thể QHLĐ:
>Quyết định đến việc hình thành và kết thúc QHLĐ
> Quyết định thời gian dién ra QHLĐ
> Quyết định hình thức tương tác trong QHLĐ
> Quyết định nội dung tương tác trong QHLĐ
> Onvet dinh dén tinh lanh manh cia OHTA
Trang 34
3.2 NLĐ và tô chức đại điện cho NLĐ 3.2.1 Người lao động
Khái niệm
Quyên và nghĩa vụ của NL#
~ Được trẻ lương theo sẽ lượng và chất lượng sức lac động
-Dượcđ bảo¿ todntrong qué ui lao động
- Được nghỉ ngơi theo quy định cúa Pháp luật và thỏa thuận giữa cá bê
- Được hưởng phúc lợi tập thê, tham gia BHXH
-Céquyén i vige che bat kj NSDLD nac
-Ihwchiệ HĐLĐ,TULĐIT
- Chây h¿ nội quy, quy định củ: DN, pháp luật của NN
Năng lục của NLE
-Nang lure pháp luật -Nangluché vĩ
Trang 35
3.2 NLĐ và tổ chức dai dién cho NLD
3.2.2 Tổ chức đại điện cho NLĐ
> Sự cần thiết phải có tổ chức đại dién cho NLD
- NLĐ và NSDLĐ luôn có mâu thuẫn về quyền và lợi ích
- NLĐ thường yếu thế hơn so với NSDLĐ
- Hoạt động của tổ chức CÐ bảo vệ được quyền và lợi ích cua NLD
> Khái niệm tô chức đại diện cho NLĐ
Trang 363.2 NLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ
3.2.2 Tổ chức đại diện cho NLĐ
> Vai tro
- Bao vệ quyền và lợi ích chính dang cia NLD
- Kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan, tô chức
- Tham gia đổi mới cơ chế quản lý
- Làm lành mạnh hóa QHLĐ
> Chức năng
- Thực hiện các hoạt động bảo vệ lợi ích của người lao động
- Giáo dục, vận động, tuyên truyền
- Chức năng đại diện
- Chức năng điêu tiết
- Chức năng quản lý
Trang 373.2 NLĐ và tổ chức dai dién cho NLD
3.2.2 Tổ chức đại diện cho NLĐ
> Năng lực của tổ chức đại diện cho NLĐ
-Năng lực của cán b6 CD
-Năng lực tổ chức hoạt động CÐ
-Mức độ độc lập trong tương quan với NSDLĐ
> Mot sé tổ chức đại diện cho NLĐÐ
- Các tô chức CÐ cấp quốc gia
- Các công đoàn ngành nghề quốc tế
- Các tô chức công đoàn ở quy mô khu vực
- Các tổ chức công đoàn quốc tế
Trang 38
Tuyển chọn lao động
Bố trí, điều hành LD theo nhu cau SX KD
Khen thưởng và xử lý các vi phạm kỷ luật LD
QC ) TA ƒ Cộng tác với công đoàn bàn bạc các vân đề về QHLĐ, cả
F thiện đời sống vat chat, tinh than cho NLD
Xây dựng nội quy lao động
s* Năng lực của NSDLĐ
- VỀ kiến thứa+ - UÀ kõ năĂnơ- - V2 thai da
Trang 393.3 NSDLĐ và tổ chức đại diện cho NSDLĐ
3.3.2 Tổ chức đại diện cho NSDLĐ
> Tổ chức đại diện cho NSDLĐ tại Việt Nam
- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCC])
- Liên minh hợp tác xã Việt Nam (VCA)
> Tổ chức Quốc tế và khu vực đại diện NSDLĐ
- Tổ chức giới chủ thế giới
- Liên đoàn giới chủ Châu Á — Thái Bình Dương
Trang 403.4 Nhà nước trong hệ thống QHLĐ
3.4.1 Sự cần thiết của Nhà nước trong hệ thống QHLĐ
- Ban hành và thực hiện pháp luật
- Bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng
- Điều hòa lợi ích các bên, giảm căng thang, giải quyết xung đột,
3.4.2 Chức năng và nhiệm vu
> Chức năng
- Hoạch định và ban hành luật pháp về QHLĐ
- Tổ chức và duy trì việc thực hiện pháp luật về QHLĐ
- Thanh kiểm tra, giám sát việc thực thi và xử lý các vi phạm pháp luật trong QHLĐ
Trang 413.4 Nhà nước trong hệ thống QHLĐ
> Nhiệm vụ
* Ban hành và thực hiện pháp luật
*° Là cơ quan có trách nhiệm cao nhất tone Nice bao dam: QHLDDN
phai tuần thủ luật pháp; QHLĐDN được thiệt lập vận hành phải phù
ợp với các đường lỗi và chính sách KTXH của Nhà nước
» Chủ động thực hiện các công việc, thiết lập các mối quan hệ cần thiệt trong xã hội
+ Điều hòa lợi ích các bên giảm căng thắng và giải quyết các xung
đột nhăm dam bảo sự ôn định, phát triên của đât nước
Trang 43BỊ NỢ 02 THÁNG LƯƠNG - 135 CÔNG NHÂN KÊU CỨU!
4 Sáng 31/03, tập thê 135 công nhân Công ty may Em SI (100% von Han Quoc, dong tai ap 5, xa Đông, Thạnh, huyện Hóc Môn, TP Hỗ Chí Minh) đã cử đại diện tới Uỷ ban kiểm tra Liên đoàn lao động
TẾ Hồ Chí Minh, tới Thạnh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội và tới Toà Lao động Toà án nhân dân
TP Hồ Chí Minh đề khiêu kiện việc chủ doanh nghiệp người Hàn Quốc nợ công nhân 2 tháng tiền lương (tháng 2 và 3/2006)
Các công nhân cho biết công ty may Em Sỉ hoạt động tại địa chỉ nói trên đã 8 tháng, nhưng tháng
nào cũng chậm trả lương Riêng đôi với tháng 2/2006 giám đốc công ty hẹn 4 lân, rôi lờ luôn
25/03 vừa qua, từ đơn khiếu nại của tap thé công nhân, Phòng Lao động Thương binh và
đoàn lao động huyện Hóc Môn đã cử cán bộ xuông làm việc Sau đó giảm doc cong ty đã việt cho mỗi công nhân một phiêu hẹn trả lương tháng 02/2006 vào ngày 30/03/2006, còn lương tháng
03/2006 thì t vào ngày 25/04/2006 Thê nhưng đúng ngày 30/03/2006, công nhân tập trung tại trước
công công ty thì “cửa đóng then cài”! Giám đốc cử người trả hồ sơ cho công nhân
Theo một số người quanh đó thì giám đốc (cong ty Em Si hang ngay vẫn cho người tới âm thầm vận chuyên máy móc thiết bị đi nơi khác Vì thế, công nhân lo ngại có nguy cơ mắt trắng mọi quyền
lợi, kê cả lương các tháng 02 và 03/2006
1 Anh/chị hãy xác định có những chủ thể nào xuất hiện trong tình huéng?
2 Căn cứ vào tình hình thực tế hãy xác định những đối tác nào sẽ tham gia giải quyết vấn đề QHLĐ của công ty Em Sỉ? Biểu hiện của sự tham gia đó trong việc giải quyết tình huồng trên?
Gia sử công ty Em Sỉ có tô chức công đoàn?
Gia sử công ty Em Sỉ chưa có tô chức công đoàn?
3 Những bắt cập: nào, về thiết chế đại diện làm cho việc giải quyết lợi ich cho NLĐ trong tình huông trên
Trang 44
NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM
Vai trò của các chủ thể QHLĐ
Liên hệ thực tế
Trang 45TRUONG DAI HOC THUONG MAI
Trang 46
KET CAU CHUONG
Trang 47
4.1 Khái niệm và các loại cơ chê tương tác
Cơ chế tương tác trong QHLĐ là hệ thống các yếu tô tạo cơ sở, đường hướng hoạt động cho các chủ thê QHLĐ và quá trình
tương tác giữa các chủ thê đó
Cơ chế hai Cơ chế ba
bên bên
Trang 48
4.2 Cơ chế hai bên trong QHLĐ
Trang 49
4.2.Cơ chế hai bên trong QHLĐ
4.2.1 Đặc điểm
giải quyết
Trang 504.2.Cơ chế hai bên trong QHLĐ
- Các đại diện, tô chức đại diện của các bên phải thực sự đại diện
và hoạt động tích cực để bảo vệ lợi ích cho bên mình, hoạt động của các tô chức này phải tương đối độc lập trong khuôn khổ pháp luật quốc gia;
- Sự tồn tại của các tổ chức trung gian, hoà giải, toà án lao động đảm bảo giải quyết các xung đột trong trường hợp hai bên không
đạt được thoả thuận chung
Trang 514.2.Cơ chế hai bên trong QHLĐ
4.2.3.Phương thức vận hành
Cơ chế hai bên vận hành ở cấp ngành, địa phương và doanh nghiệp dưới các phương thức sau:
- Đối thoại xã hội, thỏa thuận, tham khảo ý kiến, cùng ra quyết định
và các diễn đàn có sự tham gia của hai bên;
- Thương lượng, đàm phán giải quyết xung đột, tranh chấp lao động
Ví dụ: phương thức Hội đồng lao động
Trang 52
4.3.Cơ chế ba bên trong QHLĐ
4.3.1 Đặc điểm
- Về chủ thể bao gồm: nhà nước, NLĐ và NSDLĐ (thông
qua các tô chức đại diện);
- Về vấn đề giải quyết trong cơ chế ba bên: các định hướng,
chính sách, tiêu chuân lao động;
- Về tần suất hoạt động: mang tính định kỳ là chủ yếu;
- Các bên trong cơ chế ba bên không hoàn toàn bình đẳng.
Trang 53
4.3 Cơ chế ba bên trong QHLĐ
4.3.2 Điều kiện vận hành
Tổn tại nền kinh tế thị trường có thị trường lao động hình thành và
phát triên theo đúng quy luật;
Có sự độc lập tương đối giữa các bên đối tác xã hội: nhà nước, NLĐ,
NSDLĐ;
Tổ chức đại điện cho các bên phải thực sự đại diện và hoạt động tích cực trong việc bảo vệ cho lợi ích của bên mình;
Nhà nước phải có thái độ vô tư, công bằng đối với cả hai bên;
Cần có sự tồn tại và vận hành hiệu quả của cơ chế hai bên ở cấp
ngành và câp DN
Trang 544.3 Cơ chế ba bên trong QHLĐ
Trang 564.4 Sự phối hợp giữa các cơ chế tương tác trong QHLĐ
4.4.1 Sự thông nhất và mâu thuẫn giữa cơ chế hai bên và cơ
chê ba bên
- Quan hệ lao động phức tạp về nội dung, phạm vi, anh hưởng;
- Tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan của kinh tế thị ¡ trường;
- Bối cảnh toàn cầu hóa, môi trường kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
có nhiều biến động, nảy sinh các vân đề ảnh hưởng đến quyên lợi của các bên đôi tác,
- Xu hướng thay đổi về vai trò của nhà nước trong phát triển kinh tế
xã hội
Trang 574.4 Sự phôi hợp giữa các cơ chế tương tác trong QHLD
Trở ngại trong quá trình phối hợp hai cơ chế:
- Sự can thiệp quá sâu của nhà nước vào các vân đề vốn thuộc phạm vi giải quyết của
cơ chê hai bên;
- Lựa chọn tổ chức thiếu tính đại diện cho các bên tham gia vào cơ chế ba bên;
- Sự thiếu quyết đoán của nhà nước trong cơ chế ba bên;
- Sự thiếu vô tư của nhà nước trong việc ban hành và thực thi chính sách QHLĐ;
- Những chính sách về QHLĐ được Chính phủ đưa ra thiếu sự tham gia của NLĐ và
NSDLĐ;
Trang 59Tình huống: Công nhân mua “bệnh”
Dịp lễ Quốc khánh 2/9/2005, có đến 10% trong tổng số 2000 công nhân một
công ty có vôn nước ngoài tại Khu công nghiệp Sóng Thân —- Bình Dương nghỉ ôm
Tương tự, Công ty Saigon F (Thành p hố Hồ Chí Minh) suýt trễ đơn hang do cùng lúc có đến 300 công nhận nghỉ ôm vào đợt này Trưởng phòng nhân sự Đoàn Văn Nghi Phương không biết vì lý do gì mà công nhân nghỉ ôm đông như vậy Song chỉ hai ngay sau số công nhân trên đã trở lại làm việc
Theo số liệu thống, kê, trong quý II năm 2005 Công ty có 1374 lượt công nhận
xin nghỉ ôm với tông sô ngày nghỉ lên đến 3600 ngày A ho nghi 6m theo y kién
Của cơ quan y tế nên Bảo hiểm Xã hội Thành phố Hỗ Chí Minh (BHXH TPHCM)
phải thanh toán trợ cập trên 133 triệu đông Việc nghỉ ôm tràn lan như vậy không những thâm lạm nguôn quỹ bảo hiểm xã hội mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tiến độ sản xuất của doanh nghiệp Cơ quan BHXH TPHCM phải nhắc nhở Công ty
kiểm soát chặt việc công nhân ö ạt nghỉ ôm tuỳ tiện nhưng Công ty cũng đành “bó tay” Ban giám đốc Công ty, nhiêu lần đề nghị kỷ luật nghiêm khắc những công
nhân viện lý do ôm đê nghỉ việc, nhưng thực tê việc này không thể thực hiện Lý do
chính vẫn là công nhân rất dễ dang xin duge giay cho phép nghi 6m dau cua co quan y tế dù thực sự ho chăng ốm đau gì Ký luật họ vì lý do trên thì ho sẽ khiếu nại,
lại phiên.