Để trả lời câu hỏi này, người quản lý dự án phải tổ chức kế hoạch thực hiện dự án và theo dõi tiến độ thực hiện sao cho hiệu quả nhất để dự án được hoàn thành theo đúng thời gian quy địn
Trang 1KHOA CÔNG NGH Ệ THÔNG TIN - TOÁN ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Gi ảng viên hướng dẫn : VŨ ĐÌNH HỒNG
Sinh viên th ực hiện:
L ớp : 07TH
Khoá : 11
2D
TP H ồ Chí Minh, tháng 07 năm2011
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trước tiên, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn khoa Công nghệ thông tin – Toán ứng dụng, trường Đại học Tôn Đức Thắng và thầy Vũ Đình Hồng đã tạo điều
kiện cho chúng em thực hiện luận văn này
Xin cảm ơn các thầy cô của khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại khoa để có thể thực hiện được
đề tài này
Trong quá trình làm luận v ăn, nhận được nhiều sự động viên và giúp đỡ không chỉ
từ gia đình, thầy cô mà còn từ những người bạn của lớp 07TH2D Chúng tôi xin gởi đến
mọi người những lời cảm ơn sâu sắc
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả nổ lực và kiến thức tiếp thu được nhưng luận văn chắc không tránh khỏi những thiếu xót, kính mong quý thầy cô
chỉ bảo thêm
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn và hy vọng luận văn sẽ đáp ứng được phần nào
kỳ vọng của mọi người
Trang 3NH ẬN XÉT (C ủa giảng viên hướng dẫn)
Trang 4
NHẬN XÉT (C ủa giảng viên phản biện)
Trang 5
M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH 7
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 9
Chương 1: TỔNG QUAN 11
1.1 Các khái niệm 11
1.1.1 Dự án là gì? 11
1.1.2 Quản lý Dự án là gì? 11
1.1.3 Các công cụ hỗ trợ quản lý dự án 11
1.2 Quy trình quản lý dự án 12
1.3 Các khái niệm liên quan đến quản lý dự án 22
1.3.1 Sơ đồ mạng công việc 22
1.3.2 Khái niệm và cách tính ES, EF, LS, LF của công việc 22
1.3.2.1 Khái niệm: 22
1.3.2.2 Cách tính ES, EF, LS, LF 22
1.3.3 Độ thả nổi của công việc 23
1.3.4 Đường găng: 23
1.3.5 Mối liên hệ giữa các công việc 23
1.3.5.1 SS – Start To Start 23
1.3.5.2 SF – Start To Finish 23
1.3.5.3 FS – Finish To Start 24
1.3.5.4 FF – Finish To Finish 24
1.3.6 Sơ đồ Gantt 24
1.4 Phương pháp EVM - Value Management (Quản lý giá trị thu được) 24
1.4.1 Khái niệm: 24
1.4.2 Ví dụ sử dụng EVM: 25
1.4.3 Các khái niệm và công thức: 27
1.4.3.1 PV – Planed Value 27
1.4.3.2 BAC - Budget At Competion 27
1.4.3.3 AC – Actual Cost 27
1.4.3.4 EV- Earned Value 27
1.4.3.5 SV- Schedule Variance 27
1.4.3.6 SPI – Schedule Performance Index 27
Trang 61.4.3.7 CV – Cost Variance 27
1.4.3.8 CPI – Cost Performance Index 28
1.4.3.9 EAC – Estimate at Completion 28
1.4.3.10 VAC – Variance At Completion 28
1.4.3.11 ETC – Estimate To Complement 29
1.4.3.12 TCPI – To Complete Performance Index 29
1.4.4 Áp dụng EVM trong luận văn 29
1.5 Cân đối tài nguyên khi quá tải 29
1.5.1 Vấn đề tài nguyên bị quá tải 29
1.5.2 Cân đối tài nguyên 30
1.5.2.1 Giới thiệu 30
1.5.2.2 Phương pháp nối tiếp 30
Chương 2: PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 34
2.1 Mục tiêu ứng dụng 34
2.2 Thiết kế và cài đặt ứng dụng 37
2.2.1 Mô hình chức năng 37
2.2.1.1 Đặc tả use case “Đăng nhập” 41
2.2.1.2 Đặc tả use case “Thay đổi thông tin các nhân” 42
2.2.1.3 Đặc tả use case “Quản lý danh mục hệ thống” 42
2.2.1.4 Đặc tả use case “Quản lý tài nguyên” 44
2.2.1.5 Đặc tả use case “Tạo mới dự án” 46
2.2.1.6 Đặc tả use case “Xem công việc cấp dưới” 46
2.2.1.7 Đặc tả use case “Cập nhật thông tin dự án” 47
2.2.1.8 Đặc tả use case “Kết thúc dự án” 48
2.2.1.9 Xem báo biểu dự án 49
2.2.1.10 Đặc tả use case “Phân rã công việc” 49
2.2.1.11 Đặc tả use case “Phân phối tài nguyên” 51
2.2.1.12 Đặc tả use case “Cập nhật tiến độ công việc” 52
2.2.1.13 Đặc tả usecase “Xem báo biểu công việc” 53
2.2.1.14 Đặc tả use case “Quản lý công việc cá nhân” 54
2.2.1.15 Đặc tả use case “Gởi ý kiến thảo luận” 54
2.2.1.16 Đặc tả usecase “Báo cáo tiến độ” 55
2.2.1.17 Đặc tả use case “Xem kế hoạch dự án” 57
2.2.1.18 Đặc tả use case “Tra cứu” 58
Trang 72.2.2 Thiết kế sơ đồ lớp 59
2.2.3 Mô hình dữ liệu 60
2.2.3.1 Lược đồ cở sở dữ liệu 60
2.2.3.2 Mô tả các bảng dữ liệu 62
2.2.4 Thiết kế giao diện 71
Chương 3: HIỆN THỰC GIAO DIỆN 74
3.1 Kiến trúc hệ thống 74
3.2 Mô hình cở sở dữ liệu 75
3.3 Sơ đồ màn hình giao diện 76
3.4 Chi tiết giao diện 76
Chương 4: KẾT LUẬN 86
4.1 Kế quả đạt được 86
4.2 Định hướng phát triển 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 8Bảng 2.13: Nhân viên tham gia dự án
Bảng 2.14: Vật tư được cấp cho dự án
Bảng 2.15: Công việc của dự án
Bảng 2.16: Phân công công việc của dự án
Bảng 2.17: Quan hệ trình tự thực hiện các công việc
Bảng 2.18: Vật tư phân phối cho một công việc trong kế hoạch dự án
Bảng 2.19: Ghi chú cho công việc
Bảng 2.10: Ý kiến thảo luận
Bảng 2.21: Báo cáo công việc
Hình 1.1: Quan hệ Start To Start
Hình 1.2: Quan hệ Start To Finish
Hình 1.3: Quan hệ Finish To Start
Hình 1.4: Quan hệ Finish To Finish
Hình 1.5: Sơ đồ AOA khi chưa cân đối tài nguyên
Hình 1.6: Biểu đồ tài nguyên tương ứng sơ đồ 2.5
Hình 1.7: Sơ đồ AOA khi đã cân đối tài nguyên
Hình 1.8: Biểu đồ tài nguyên tương ứng với sơ đồ 2.7
Hình 2.1: Cây phân rã công việc
Trang 9Hình 2.2: Cơ cấu phân cấp trong dự án
Hình 2.3: Mô hình use case
Hình 2.4: Sờ đồ lớp
Hình 2.5: Mô hình CMD
Hinh 2.6: Mô hình PDM
Hình 2.7: Mẫu giao diện trang chủ dự án
Hình 2.8: Mẫu giao diện trang chủ công việc
Hình 2.9: Mẫu giao diện trang tạo mới dự án
Hình 2.10: Mẫu giao diện trangtheo dõi dự án(Xem báo biểu dự án)
Hình 2.11: Mẫu giao diện trang kế hoạch dự án
Hình 2.12: Mẫu giao diện nhập thông tin công việc của kế hoạch dự án
Hình 3.1: Mô hình Client/Server
Hình 3.2: Mô hình cơ sơ dữ liệu
Hình 3.3: Sơ đồ màn hình giao diện
Hình 3.4: Giao diện trang đăng nhập hệ thồng
Hình 3.5: Giao diện trang phục hồi mật khẩu
Hình 3.6: Giao diện chính trang dự án
Hình 3.7: Giao diện trang tạo mới dự án
Hình 3.8: Giao diện chính trang công việc của một dự án
Hình 3.9: Giao diện trang kế hoạch dự án
Hình 3.10: Giao diện dung thêm/ sửa/phân rã công việc của dự án
Hình 3.11: Giao diện báo cáo tiến độ công việc
Hình 3.12: Giao diện xem và duyệt báo cáo tiến độ công việc
Hình 3.13: Giao diện xem báo biểu công việc (các giá trị thu được EVM)
Hình 3.14: Giao diện trang gửi ý kiến thảo luận
Hình 3.15: Giao diện chọn xem công việc nhân viên
Hình 3.16: Báo cáo danh sách nhân viên dự án
Hình 3.17: Báo cáo danh sách vật tư dự án
Hình 3.18: Giao diện trang quản lý vật tư
Hình 3.19: Giao diện trang quản lý nhân viên
Hình 3.20: Giao diện trang quản lý danh mục hệ thống
Hình 3.21: Giao diện trang thông tin cá nhân
Trang 10AOA Activity On Art
AON Activity On Node
SS Start To Start
SF Start To Finish
FS Finish To Start
FF Finish To Finish
EVM Earned Value Management
BAC Budget At Completion
EV Earned Value
SV Schedule Variance
SPI Schedule Performance Index
CV Cost Variance
EAC Estimate at Completion
VAC Variance At Completion
ETC Estimate To Complement
TCPI To Complete Performance Index
Trang 11L ỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, vấn đề quản lý các dự án trong các doanh nghiệp luôn là mối quan tâm
lớn vì hầu hết các dự án thất bại vì nhiều nguyên nhân: trễ hạn, chi phí vượt mức, dự án không hiệu quả,…
Doanh nghiệp càng phát triển thì càng có nhiều dự án với nhiều quy mô khác nhau
Có thể những dự án nhỏ không cần tuân theo một quy trình chuẩn vẫn có thể hoàn thành tốt, nhưng với những dự án có quy mô lớn cần có một có quy trình quản lý dự án
tốt thì khả năng thành công cao hơn, mang hiệu quả công việc cao hơn cũng như thu được lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Điều đó đặt ra câu hỏi làm sao để dự án thực
hiện đúng tiến độ, sản phẩm được giao đúng thời hạn, tiết kiệm được chi phí?
Để trả lời câu hỏi này, người quản lý dự án phải tổ chức kế hoạch thực hiện dự án
và theo dõi tiến độ thực hiện sao cho hiệu quả nhất để dự án được hoàn thành theo đúng thời gian quy định, giảm thiểu rủi ro và chi phí thực hiện
Đây chính là mục đích của đề tài “Xây dựng website q uản lý dự án” Đề tài nhằm đưa ra được giải pháp cho quản lý dự án và xây dựng hệ thống quản lý dự án có các
chức năng đáp ứng được nhu cầu quản lý dự án của doanh nghiệp Hỗ trợ quản lý các
dự án của các doanh nghiệp nói chung
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Các khái ni ệm
1.1.1 D ự án là gì?
Dự án là sự nổ lực tạm thời (nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc, tổ
chức nhân lực chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định) để làm ra một sản
phẩm hoặc dịch vụ đặc thù (phẩm chưa có trên thị trường, hoặc các công việc trước đây chưa từng làm) trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngân sách
1.1.2 Qu ản lý Dự án là gì?
Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án.” (PMI2, Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p.6)
Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu
cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực …) và chất lượng
có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, đạt được tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh”, một trong hai mục tiêu kia
1.1.3 Các công c ụ hỗ trợ quản lý dự án
Hiện nay có nhiều phần mềm cũng như web hỗ trợ cho việc quản trị dự án như Microsoft Project, Smart PMS (Project Management System), ePrj và một số phần
mềm mã nguồn mở như OpenProject, …
Chúng vận dụng lý thuyêt về “Giá trị thu được” để đưa ra những ước tính, hỗ trợ
quản trị dự án thao sơ đồ mạng (Gantt), ước lượng chi phí, thời gian thực hiện dự án
Trang 131.2 Quy trình qu ản lý dự án
1 Bắt đầu triển khai dự án
5 Ước lượng thời gian thực
hiện từng gói công việc
Trang 147 Cân đối tài nguyên:
- Thưc hiện cân đối tài
nguyên
- Điều chỉnh kế hoạch
lịch trình
Thực hiện bước 8 (nếu
chưa thực hiện bước
Thực hiện bước 12
thực hiện từng công
việc
Trang 15hiện các công việc) trong khoảng thời gian đã định theo
- Thưc hiện cân đối tài nguyên
- Điều chỉnh kế hoạch
lịch trình
Thực hiện bước 15 (nếu chưa thực hiện bước 31)
Trang 16cho các thành viên
Các thành viên bắt đầu triển khai công việc
Thực hiện bước 16
công việc trong khoảng thời gian đã
định theo Lịch trình
th ực hiện gói công
vi ệc
Thực hiện bước 17
được giao từ ngày bắt đầu công việc theo
lịch
Thực hiện bước 18 (trưởng nhóm)
phí cho phần việc đã hoàn thành theo kì hạn trưởng nhóm đã đề ra
Tiếp tục thực hiện bước 17
Thực hiện bước 19 (trưởng nhóm)
thực hiện gói công việc:
theo dõi tiến độ thực
hiện các công việc từ báo cáo của các thành viên (sự trễ hạn, quá tải tài nguyên, thâm thủng
Trang 17ngân sách,…)
- Nếu đến kì hạn báo cáo: thực hiện bước
dự án
Tiếp tục thực hiện bước
19
Thực hiện bước 21(trưởng dự án)
21 Kiểm soát lịch trình thực
hiện dự án:
Theo dõi tiến độ công
việc từ các báo cáo của
Trang 1824 Ước tính thời gian, chi
phí cho phần việc còn lại
chưa hoàn thành
Thiện bước 25
25 Cập nhật lịch trình thực
hiện gói công việc: điều
chỉnh thời gian, chi phí
- Ngược lại và nếu
Trang 19chưa đến ngày kết thúc một công việc:
tiếp tục thực hiện bước 19
- Ngược lại và nếu đến ngày kết thúc một công việc: thực hiện bước 29 (thành viên)
hiện gói công việc: điều
chỉnh thời gian, chi phí
Trang 2031 Nếu cần cân đối lại tài
nguyên: thực hiện bước
14
Nếu ko, thực hiện bước
32 (thành viên)
báo cáo kết thúc công
việc được giao và giao
kết quả
- Nếu đây là công
việc cuối của gói công việc: thực hiện bước 36
- Nếu ko, tiếp tục
thực hiện, tiếp tục thực
hiện bước 19
Thực hiện bước 35 (trưởng dự án)
35 Nếu cần cân đối lại tài
nguyên: thực hiện bước 7
(công việc ko hoàn thành
Trang 21kết quả
- Nếu đây là gói công
việc cuối của dự án:
thực hiện bước 37 (trưởng dự án)
- Nếu ko, tiếp tục thực
Trang 231.3 Các khái ni ệm liên quan đến quản lý dự án
1.3.1 Sơ đồ mạng công việc
Là sơ đồ thể hiện sự liên kết giữa các công việc qua các mốc thời gian cùng với các thuộc tính đặc trưng của công việc như: thời gian thực hiện, thời gian bắt đầu sớm nhất (ES), thời gian kết thúc sớm nhất (EF), thời gian bắt đầu trễ nhất (LS), thời gian kết thúc trễ nhất (LF)
Hai loại sơ đồ mạng thông dụng là:
- AOA (Activity On Art)
- AON (Activity On Node)
1.3.2 Khái ni ệm và cách tính ES, EF, LS, LF của công việc
1.3.2.1 Khái ni ệm:
ES - Earliest Start: là thời gian bắt đầu thực hiện công việc sớm nhất
EF - Earliest Finish: là Thời gian kết thúc công việc sớm nhất
LS - Lastest Start: Thời gian bắt đầu thực hiện công việc trễ nhất
LF - Lastest Finish: Thời gian kết thúc công việc trễ nhất
An là công việc cuối cùng được thực hiện trong dự án
Giả định An có LF = EF: LF(An) = EF(An)
Tính LS, LF của Ai :
LF (Ai) = Min { LS (những công việc liền sau Ai)} – 1
LS (Ai) = LF(Ai) – D + 1
Trang 241.3.3 Độ thả nổi của công việc
Là độ trễ cho phép của một công việc, nghĩa là thời gian được trì hoãn thực hiện công việc đó Ký hiệu: F(A)
F(A) = LS – ES Ngoài ra ta còn một khái niệm là độ thả nổi tự do, ký hiệu: FF(A)
FF (A) = Min { ES(những công việc liền sau A)} – EF(A)
1.3.4 Đường găng:
Là đường đi qua các công việc có độ thả nổi bằng 0 từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc dự án
Công vi ệc gần đường găng: là những công việc có độ thả nổi nhỏ, nghĩa là có nguy
cơ thành đường găng
1.3.5 M ối liên hệ giữa các công việc
Trang 25Cũng như sơ đồ mạng, nhưng sơ đồ Gantt thể hiện được thông tin kế hoạch dự án
một cách rõ ràng và trực quan, bao gồm: các công việc, lịch trình thực hiện (mối liên
hệ giữa các công việc, ngày bắt đầu và ngày kết thúc mỗi công việc), tiến độ công việc
1.4 Phương pháp EVM - Value Management (Quản lý giá trị thu được) 1.4.1 Khái ni ệm:
Đây là phương pháp đánh giá công việc được thực hiện dựa trên những báo cáo tiến
độ thực hiện những công việc hiện tại, dự đoán chi phí và thời gian thực hiện phần việc còn lại của các công việc cũng như của dự án
A
B
A
B
Trang 26o Tổng ngân sách cho toàn công việc là 500,000: BAC = 500,000
o Thời gian để thực hiện công việc là 5 ngày
o Đơn vị công việc là: trang (số trang dịch được)
o Ngân sách dự trù cho một đơn vị công việc: 5000
Giả sử sau 1 ngày ta dịch được 15 trang và chi phí hao tổn là 120,000
Ta có:
o Chi phí tiêu hao thực tế tại thời điểm hiện tại: AC = 450,000
o Số ngày đã thực hiện: 4 ngày
o Khối lượng công việc hoàn thành tại thời điểm hiện tại: 70 trang
o Khối lượng công việc yêu cầu tại thời điểm hiện tại: 20 trang (giả sử ta đặt ra
mục tiêu sau 1ngày phải dịch được 20 trang)
Để biết ta đang ở đâu, ta cần tính các số liệu sau đây:
• PV - Ngân sách ứng với lượng công việc được yêu cầu hoàn thành
PV = Khối lượng yêu cầu x Ngân sách dự trù cho một đơn vị công việc = 20 x 5000 = 100,000
• EV - Chi phí dự trù sẽ bị tiêu hao để hoàn thành 15 trang
EV = Khối lượng hoàn thành x Ngân sách dự trù cho một đơn vị công việc
Hoàn thành được 75% yêu cầu đề ra
• Phần trăm hoàn thành: là tỉ số giữa EV và BAC
Ph ần trăm hoàn thành = EV / BAC = 75,000 / 500,000 = 15%
Hoàn thành được 15% công việc
• CV - Biến động chi phí: là hiệu số giữa EV và AC
Trang 27Để dự đoán, ta cần tính các số liệu sau đây:
Với tình hình hiện tại chi phí để hoàn thành CV có thể là:
EAC = BAC / CPI = 500,000 / 0.625 = 800,000
Với tình hình hiện tại thời gian để hoàn thành CV có thể là:
SAC = Thời gian để thực hiện công việc / SPI = 6.7 ~ 7 ngày
Độ thâm thủng về chi phí của công việc so với kế hoạch (khi hoàn tất)
VAC (cost) = EAC – BAC = 300,000
Ngân sách cho toàn công việc sẽ bị tăng lên: 300,000
Độ thâm thủng về thời gian của công việc so với kế hoạch (khi hoàn tất)
VAC (time) = SAC – Thời gian để thực hiện công việc = 7 – 5 = 2
Thời gian cho toàn công việc sẽ bị tăng lên: 2 ngày
Ước tính chi phí và thời gian cho phần công việc còn lại:
Chi phí:
ETC (cost) = EAC – AC = 800,000 – 120,000 = 680,000
Th ời gian:
ETC (time) = SAC – Số ngày đã thực hiện = 7 – 1 = 6 ngày
Cần làm gì: dựa trên Chỉ số tiến trình hoàn thành - TCPI ta sẽ thấy mình đã làm tố hơn hay chưa làm tốt như mục tiêu và phải nỗ lực như thế nào để đạt được mục tiêu đề
ra
Theo như kế hoạch thì ngân sách cho phần việc còn lại phải là:
Ngân sách còn lại theo kế hoạch = BAC – EV = 500,000 – 75,000 = 425,000
Ngân sách thực tế còn lại là:
Ngân sách còn lại = EAC – AC = 500,000 – 120,000 = 380,000
Ch ỉ số tiến trình hoàn thành:
TCPI = Ngân sách còn lại theo kế hoạch / Ngân sách còn lại ~ 1.12
Con số 1.12 cho thấy ta phải thự hiện 112% công việc so với kế hoạch, 12% chính là lượng dôi ra so với kế hoạch ban đầu
Trang 281.4.3 Các khái ni ệm và công thức:
1.4.3.1 PV – Planed Value
Là ngân sách cho dự án (hay công việc) trên kế hoạch tại một thời điểm nào đó
1.4.3.2 BAC - Budget At Competion
Là tổng ngân sách dự trù cho toàn dự án hay (hay công việc) (là PV khi hoàn thành 100% công việc)
1.4.3.3 AC – Actual Cost
Là chi phí thực tế đã tiêu hao cho dự án (hay công việc) ha y một phần dự án (hay công việc)
1.4.3.4 EV- Earned Value
Là chi phí tương ứng sẽ hao tốn cho phần công việc đã hoàn thành (nghĩa là theo lý thuyết thì sẽ tốn bấy nhiêu đó chi phí)
EV = Số đơn vị công việc hoàn thành * Ngân sách dự trù cho một công việc
1.4.3.6 SPI – Schedule Performance Index
Là chỉ số thực hiện lịch biểu, cho thấy phần trăm thực hiện được so với yêu cầu đề
Trang 29CV < 0: vượt quá ngân sách
CV > 0: chưa tới ngân sách
1.4.3.8 CPI – Cost Performance Index
Là chỉ số thực hiện chi phí, cho thấy phần trăm quỹ bị thâm hay dư ra bao nhiêu
CPI = EV / AC
CV = 1: đúng ngân sách (không bị thâm cũng không có dư ngân sách)
CV < 1: thâm ngân sách (CPI (%) so với ngân sách)
CV > 1: dư ngân sách (CPI (%) so với ngân sách)
1.4.3.9 EAC – Estimate at Completion
Cho gợi ý về chi phí cuối cùng của dự án (hay công việc) dựa trên tình hình hiện
tại
EAC = BAC / CPI Tương tự về thời gian cuối cùng của dự án (hay công việc), ta gọi thời gian được ước tính để hoàn thành dự án (hay công việc) là SAC
SAC = BAC / SPI
1.4.3.10 VAC – Variance At Completion
Là chênh lệch chi phí khi hoàn tất
VAC (cost) = BAC - EAC VAC = 0: hoàn thành dự án (hay công việc) đúng với ngân sách
VAC < 0: có một lượng chi phí bị thâm khi hoàn thành dự án (hay công việc) so với
kế hoạch
VAC > 0: có một lượng chi phí dư ra khi hoàn thành dự án (hay công việc) so với kế
hoạch trước thời hạn
Tương tự về chênh lệch thời gian khi hoàn tất
VAC (time) = BAC (time) - SAC Ghi chú
VAC = 0: hoàn thành dự án (hay công việc) đúng hạn
VAC < 0: có một lượng thời gian bị vượt quá khi hoàn thành dự án (hay công việc) so
với kế hoạch
:
BAC (time) là tổng thời gian dự trù để hoàn thành dự án (hay công việc)
Trang 30VAC > 0: có một lượng thời gian dư ra khi hoàn thành dự án (hay công việc) so với kế
hoạch trước thời hạn
1.4.3.11 ETC – Estimate To Complement
Là chi phí cần tiêu hao để hoàn thành phần dự án (hay công việc) còn lại
ETC (cost) = EAC - AC Tương tự về thời gian cần tiêu hao để hoàn thành phần dự án (hay công việc) còn
lại Ta gọi là ETC (time)
ETC (time) = SAC – Thời gian đã sử dụng
1.4.3.12 TCPI – To Complete Performance Index
Là chỉ số tiến trình hoàn thành
TCPI = (BAC – EV) / (BAC – AC)
1.4.4 Áp d ụng EVM trong luận văn
Trong ví dụ trên ta đã áp dụng các công thức của EVM theo một trình tự hợp lý để:
o Xác định ta đang ở đâu: PV, AC, EV, SV, SPI, CV, CPI
o Dự đoán và ước tính: EAC, SAC, VAC, ETC
o Biết cần phải làm gì: TCPI
Phương pháp EVM có nhiều công thức để áp dụng cho việc quản lý dự án Ở đây ta
sử dụng các khái niệm và công thức cơ bản và thông dụng nhất (được nêu ở 1.3.3) để đáp ứng cho các nhu cầu trên
1.5 Cân đối tài nguyên khi quá tải
1.5.1 V ấn đề tài nguyên bị quá tải
Hiện tượng bị quá tải tài nguyên xảy ra đối với những loại tài nguyên có số lượng
tồn gần như cố định hay ít khi thay đổi, ta gọi là tài nguyên theo lịch Ví dụ: nhân viên, máy tính, máy in,…
Khi phân phối loại tài nguyên này, cần quan tâm đến những yếu tố sau: được dử
dụng cho công việc nào?, khi nào?, bao nhiêu?
Quá tải tài nguyên xảy ra khi lượng tài nguyên có sẵn không đủ để chuyển giao theo như lịch trình, có nhiều nguyên nhân xảy ra hiện tượng này như:
- Tài nguyên bị hư hại hay thất thoát ngoài dự kiến
Trang 31- Công việc khác cũng được phân phối tài nguyên này và bị chậm tiến độ nên không hoàn trả tài nguyên đúng thời hạn
- Tài nguyên là sản phẩm chuyển giao của các công việc trước đó nhưng sản
phẩm vẫn chưa hoàn thành
- …
Theo như quy trình quản lý dự án đã nêu, sau khi xác định các công việc (thứ tự và
thời gian thực hiện từng công việc), phân phối tài nguyên (số lượng từng tài nguyên được phân cho các công việc) và lập lịch trình các công việc (có ngày bắt đầu và ngày
kết thúc của mỗi công việc), ta sẽ thấy được tài có giai đoạn nào có tài nguyên bị quá
tải hay không và sẽ cân đối lại tài nguyên
1.5.2 Cân đối tài nguyên
1.5.2.1 Gi ới thiệu
Cân đối tài nguyên là một khái niệm phức tạp và không có các công thức nhất định
để thực hiện Cân đối tài nguyên mà luận văn hướng tới chính là điều chỉnh lịch trình, nghĩa là trì hoãn thời gian khởi công của một công việc cho tới thời điểm thuận lợi hơn Có nhiều phương pháp để cân đối tài nguyên, ở đây ta sẽ tập trung tìm hiểu phương pháp cơ bản nhất đó là phương pháp nối tiếp
1.5.2.2 Phương pháp nối tiếp
Như đã biết, sau khi có được các mốc thực hiện các công việc và số ngày dự để
thực hiện mỗi công việc, ta sẽ tính được ES, EF, LS, LF và từ đó tính được độ thả nổi
tự do của mỗi công việc
Như đã giới thiệu, phương pháp nối tiếp là một phương pháp cân đối bằng cách điều chuyển lịch trình của các công việc, nghĩa là thay đổi thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc và phải lưu ý đến độ thả nổi tự do của chúng
Ta sẽ lần lượt xem xét từng công việc trong lịch trình, sắp xếp các công tiếp theo đó theo lịch trình và độ thả nổi (khi sắp xếp các công việc có cùng thời điểm bắt đầu sớm
nhất (ES như nhau), ưu tiên công việc có độ thả nổi nhỏ hơn)
Sau đó định lại thời hạn sớm nhất có thể bắt đầu công việc với điều kiện thời điểm này không được sớm hơn ES của công việc và phải có đủ tài nguyên trong suốt thời gian thực hiện công việc đó
Khi có một công việc bị đẩy lùi vì không đủ tài nguyên, công việc liền sau đó sẽ bị đẩy lùi tương ứng theo trong khoảng thời gian cho phép của độ thả nổi
Để hiểu được phương pháp này, ta sẽ xét một ví dụ như sau:
Trang 32Giả sử ta có dự án có thời gian để hoàn thành là 14 ngày, dưới đây là sơ đồ mạng công
việc (sơ đồ AOA), trên các mũi tên công việc có chú thích số lượng của một tài nguyêntheo lịch, ta gọi là tài nguyên A Số lượng giới hạn của A là 20
Các ô tròn là các mốc thời gian
Hình 1.5: Sơ đồ AOA khi chưa cân đối tài nguyên Dưới đây là biểu đồ thể hiện số lượng tài nguyên A được cần sử dụng trong các giai đoạn:
Hình 1.6: Biểu đồ tài nguyên tương ứng sơ đồ 2.5
Trang 33• Sắp xếp các công việc theo mốc thời gian và độ thả nổi:
• Định lại thời điểm bắt đầu sớm nhất cho các công việc:
- Tại thời điểm 0: công việc (0-2) sẽ bị lùi lại đến khi công việc (0-1) kết thúc,
tức là thời điểm 1 vì tại thời điểm 0 tài nguyên bị quá tải
- Tại thời điểm 1: thực hiện công việc (0-2), công việc (1-2) vừa đủ tài nguyên Công việc (1-3) bị đẩy lùi đến khi công việc (1-2) kết thúc, tức là ở thời điểm 2
- Tại thời điểm 2: thực hiện công việc (1-3), công việc (2-3) đủ tài nguyên
- Tại thời điểm 3: thực hiện công việc (3-4) vừa đủ tài nguyên, công việc (3-5) bị đẩy lùi đến khi công việc (3-4) kết thúc, là thời điểm 4
- Tại thời điểm 4: thực hiện công việc (3-4), công việc (4-6) vừa đủ tài nguyên
- Tại thời điểm 5: thực hiện công việc (4-6), công việc (5-6) đủ tài nguyên
Trang 34Hình 1.7: Sơ đồ AOA khi đã cân đối tài nguyên
Hình 1.8: Biểu đồ tài nguyên tương ứng với sơ đồ 2.7
Trang 35Chương 2: PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ ỨNG DỤNG
2.1 M ục tiêu ứng dụng
Quản lý dự án vừa có những đặc điểm chung vừa có tính chất đặc trưng riêng tùy theo từng lĩnh vực chuyên môn khác nhau, nói chung đều bao gồm nhiều tiến trình khác nhau Trong quản lý dự án, có 3 nhân tố luôn tác động qua lại là phạm vi, thời gian và chi phí sẽ ảnh hưởng tới việc dự án thành công hay thất bại
Mục tiêu của ứng dụng “Xây dựng website quản lý dự án” là giúp quản lý kế hoạch (các công việc cần thực hiện cảu dự án), chi phí và thời gian của dự án như sau:
• Hệ thống hỗ trợ cho người quản lý lập kế hoạch cho dự án:
o Xác định các công việc cần làm để thực hiện dự án, phân rã các gói công
việc ban đầu của dự án thành các công việc chi tiết hơn: tạo cây phân rã công việc (WBS)
o Xác định trình tự của các công việc
o Xác định mối quan hệ giữa các công việc: FS, SS, SF, FF
o Xác định thời gian thực hiện từng công việc, và sơ đồ Gantt tương ứng
Hình 2.1: Cây phân rã công việc
• Nhân sự được tổ chức phân cấp:
o Trong phạm vi tổ chức doanh nghiệp: mỗi nhân viên thuộc một bộ phận,
có một vai trò(chức vụ) Mỗi bộ phận sẽ quản lý những bộ phận con nhỏ hơn Mỗi vai trò cũng chịu sự quản lý của vai trò lơn hơn (tùy theo mô hình quản lý của doanh nghiệp)
o Trong phạm vi dự án: có 3 vai trò được phân cấp từ cao xuống thấp là trưởng dự án, trưởng nhóm và nhân viên
Công vi ệc 2
Công vi ệc 2.1
Công vi ệc
Công vi ệc 2
Công vi ệc n
Công việc
Trang 36Hình 2.2: Cơ cấu phân cấp trong dự án
• Phân phối tài nguyên:
o Nhân sự thực hiện công việc: mỗi công việc có thể do nhiều người thực
hiện và một người có thể thực hiện nhiều công việc ở những giai đoạn khác nhau Khi phân công một công việc sẽ có một người được chọn theo dõi với vai trò là trư ởng nhóm cho công việc đó, và những ai tham gia
thực hiện công việc đó
o Mỗi công việc sẽ được cấp một lượng tài nguyên (nhân sự, vật tư) cần thiết tùy thuộc vào tính chất công việc
• Theo dõi được công việc của nhân viên cấp dưới cũng như nhân viện thuộc
dự án có vai trò bằng hay thấp hơn người dùng Cấp trên có thể thấy được thông tin mọi dự án (hay công việc) mà cấp dưới có tham gia hay theo dõi,
và mọi thao tác xử lý khác đều sẽ bị khóa
• Hỗ trợ thành viên trong dự án gởi báo cáo tiến độ đến cấp trên (báo cáo tiến
độ, chi phí tại thời điểm đó) Cấp trên nhận báo cáo và xác nhận báo cáo đó sau khi đã khảo sát
• Người theo dõi dự án, công việc (Trưởng dự án, các trưởng nhóm) có thể
kiểm soát dự án và công việc trong dự án tiện lợi bằng cách theo dõi tiến độ chung của dự án thông qua cây phân rã dự án (WBS) và sơ đồ Gantt
Trang 37Đồng thời có thể xem chi tiết hiện trạng tốt hay xấu của công việc thông qua các giá trị thu được từ các báo cáo tiến độ Các giá trị này giúp người dùng xác định:
o Dự án (hay công việc) đang ở trong tình trạng nào: có đúng như kế hoạch hay không, tiến triển nhanh hơn dự định hay đã bị chậm trễ, cụ thể là bao nhiêu so với kế hoạch, chi phí có bị thâm thủng hay không và thâm bao nhiêu
o Dự đoán thời gian và chi phí sẽ hao tổn để hoàn thành dự án (hay công
việc) cũng như thời gian và chi phí để hoàn thành phần còn lại của dự án (hay công việc)
o Cần phải nỗ lực hơn bao nhiêu để hoàn thành đúng thời hạn nếu đã bị trễ
lịch trình, phải tiết kiệm (hay bổ sung) ngân sách nêú đã s ử dụng vượt quá
• Ngoài ta, để người dùng quản lý dự án cũng như công việc thuận lợi hơn, hệ
thống có các chức năng giúp người dùng thiết lập (hay thay đổi) độ ưu tiên,
trạng thái của dự án, công việc một cách trực quan, và lọc danh sách dự án, công việc theo các điều kiện thông dụng
• Người quản trị có chức năng quản lý người dùng, quản lý tài nguyên và các danh mục hệ thống như: vai trò người dùng, bộ phận, trạng thái, độ ưu tiên
Trang 382.2 Thi ết kế và cài đặt ứng dụng
2.2.1 Mô hình ch ức năng
Hình 2.3: Mô hình use case
1 Quản trị mạng Là người điều hành hệ thống, không nằm
trong dự án, chỉ có quyền quản lý tài nguyên (nhân sự và vật tư) và danh mục
hệ thống
2 Nhân viên Là nhân viên tham gia dự án, chịu trách
nhiệm thực hiện công việc được phân công trong dự án
Trang 393 Trưởng nhóm Là nhân viên đóng vai trò trưởng nhóm,
chịu trách nhiệm theo dõi một gói công
việc lớn của dự án, vừa có thể là người theo dõi vừa là thành viên tham gia thực
hiện gói công việc đó
4 Trưởng dự án Là thành viên đóng vai trò trưởng dự án,
phụ trách một dự án, vừa có thể quản lý
dự án và cũng là thành viên thực hiện một công việc trong dự án tùy theo phân công trong kế hoạch
5 Người dùng có quyền tạo dự án Là người dùng hệ thống nói chung được
cấp quyền tạo mới dự án
Bảng 2.1: Actor hệ thống
2 Thay đổi thông tin các nhân Cập nhật lại thông tin cá nhân của một
nhân viên, bao gồm thay đổi mật khẩu
3 Quản lý danh mục hệ thống Thêm, sửa, xóa các danh mục hệ thống
Danh mục hệ thống bao gồm:
- Bộ phận: bộ phận trong một doanh nghiệp như: kinh doanh, kỷ thuật,…
- Vai trò:
- Trạng thái: thể hiện tình trạng của
dự án hay công việc Có 4 trạng thái
Trang 40- Độ ưu tiên: thể hiện mức đọ ưu tiên
của dự án hay công việc, có 3 độ ưu tiên mặc định là:
1 Bình thường
2 Cao
3 Thấp
- Đơn vị đo lường: là đơn vị đo lường
của vật tư Tùy theo loại vật tư mà
có đơn vị khác nhau
4 Quản lý tài nguyên Xem danh sách, thêm, sửa và xóa các loại
tài nguyên Tài nguyên bao gồm con người và vật chất (trong ứng dụng này là nhân sự và vật tư)
5 Tạo mới dự án Tạo mới một dự án trong ứng dụng
Thông tin mọt dự án mới bao gồm: thông tin giới thiệu về dự án (tên, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, trưởng dự án ), tài nguyên được phân bổ cho dự án (nhân sự và vật tư)
6 Xem công việc cấp dưới Người dùng với vai trò cấp trên có quyền
xem danh sách các công việc của một nhân viên cấp dưới phải thực hiện trong
một dự án bất kỳ Cấp trên này có thể không tham gia dự án
7 Cập nhật thông tin dự án Cập nhật thông tin chi tiết cho tự án, bao
gồm cả danh sách nhân sự và vật tư được phân cho dự án
8 Kết thúc dự án Ghi nhận kết quả đạt được của dự án và
kết thúc dự án Một dự án đã được ghi nhân trạng thái hoàn thành thì không thể
thực hiện bất cứ thao tác thay đổi nào Và
chỉ có trưởng dự án mới có quyền thay