1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Xây dựng và quản lý dự án: Chương 4 - GV. Đặng Xuân Trường

70 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Chi Phí Dự Án
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Đặng Xuân Trường
Trường học Đại Học Tài Nguyên & Môi Trường
Chuyên ngành Xây Dựng & Quản Lý Dự Án
Thể loại bài giảng
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Xây dựng và quản lý dự án: Chương 4 Xác định chi phí dự án cung cấp cho người học những kiến thức như: Giá trị theo thời gian của tiền tệ; Phân tích lựa chọn dự án; Ngân sách của dự án; Mức độ chính xác của dự toán; Các loại dự toán; Bảng giá của chủ thầu và hợp đồng thi công xây lắp.

Trang 3

1 GIÁ TRỊ THEO THỜI

GIAN CỦA TIỀN TỆ

Trang 4

Giá trị theo thời gian của tiền tệ

Giá trị thời gian của tiền tệ: sự thay đổi số lượng tiền

sau một khoảng thời gian (thời đoạn) nào đấy

Lãi: là tiền người đi mượn trả cho người vay để có

quyền sử dụng vốn hay gọi là tiền thuê vốn để sử dụng

Lãi tức: tổng vốn lũy tích – vốn đầu tư ban đầu

Lãi suất: là lãi tức biểu thị theo tỷ lệ % đối với số vốn

ban đầu cho một đơn vị thời gian (khoảng thời gian tính

Trang 5

Giá trị theo thời gian của tiền tệ

tức luỹ tích

gốc và cả số tiền lãi tích lũy được trong các thời đoạn trước

đó Khi đó lãi suất gọi là lãi suất ghép

hai loại trái phiếu tương ứng với hai hình thức tính lãi:

▫ Lãi suất 6%/năm trả lãi cuối kỳ

▫ Lãi suất 5%/năm trả lãi hàng năm

Trang 6

Dòng tiền tệ: Các khoản chi, thu (quy ước xảy ra ở cuối

thời đoạn)

Dự án đầu tư:

▫ Chi phí cho dự án: dòng tiền tệ âm

▫ Thu nhập cho dự án: dòng tiền tệ dương

Biểu đồ dòng tiền tệ:

▫ Là đồ thị biểu diễn các dòng tiền tệ theo thời gian Trục thời

gian nằm ngang, được đánh số theo thời đoạn

Trang 7

Các ký hiệu:

P: giá trị tiền tệ đơn đặt ở một mốc thời gian quy ước gọi

là hiện tại (tại cuối thời đoạn 0 và đầu thời đoạn 1)

F: giá trị tiền tệ đơn đặt ở một mốc thời gian quy ước gọi

là tương lai (tại cuối thời đoạn 1, hoặc 2, hoặc 3…)

A: một chuỗi các giá trị tiền tệ có trị số bằng nhau đặt ở

cuối các thời đoạn 1,2,3… và kéo dài trong một khoảng

thời gian nào đó (gồm một số các thời đoạn)

n: số thời đoạn (năm, tháng, quý…)

i: lãi suất hay lãi tức trong một thời đoạn tính lãi (biểu

Trang 9

Giá trị theo thời gian của tiền tệ

Trang 10

Giá trị theo thời gian của tiền tệ

Trang 11

Ví dụ: Quy đổi tiền tệ

Trang 12

2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN DỰ ÁN

Trang 13

Qui trình quản lý chiến lược

Trang 14

Phân tích lựa chọn phương án đầu tư

 Phân tích phương án theo giá trị tương đương

• Phương pháp giá trị hiện tại

• Phương pháp giá trị hàng năm

• Phương pháp giá trị tương lai

 Phân tích phương án theo suất thu lợi (i) hoặc thời gian

hoàn vốn (n)

Trang 15

Phân tích theo giá trị tương đương

 Thông thường sử dụng phân tích giá trị hiện tại tương

đương để đánh giá

 Tiêu chuẩn đánh giá:

• Nếu giá trị tương đương P > 0 : có lợi, chấp nhận dự án

• Nếu giá trị tương đương P < 0 : không có lợi, từ chối dự án

• Nếu giá trị tương đương P = 0 : không có sự khác biệt giữa

thực hiện hay không

Trang 16

Ví dụ:

Trang 17

Phân tích theo giá trị tương đương

 Nếu sử dụng giá trị tương lai tương đương để đánh

giá:

• Nếu giá trị tương đương F > 0 : có lợi, chấp nhận dự án

• Nếu giá trị tương đương F < 0 : không có lợi, từ chối dự

án

• Nếu giá trị tương đương F = 0 : không có sự khác biệt

giữa thực hiện hay không

Trang 18

Ví dụ:

Trang 19

Phân tích theo giá trị tương đương

 Nếu sử dụng giá trị đều tương đương để đánh giá:

• Nếu giá trị tương đương A > 0 : có lợi, chấp nhận dự án

• Nếu giá trị tương đương A < 0 : không có lợi, từ chối dự

án

• Nếu giá trị tương đương A = 0 : không có sự khác biệt

giữa thực hiện hay không

Trang 20

Phân tích theo thời gian hoàn vốn (1/2)

• Nếu đánh giá dự án dựa vào thời gian hoàn vốn, tiêu

chuẩn đánh giá là dự án có thời gian hoàn vốn ngắn

hơn thời gian hoàn vốn cho phép là dự án chấp nhận

đầu tư

• Phương pháp thực hiện: đó là cộng dồn các giá trị đã

quy đổi của ngân lưu theo thời gian đến thời điểm giá

trị cộng dồn bằng 0 là thời điểm hoàn vốn

Trang 21

Phân tích theo thời gian hoàn vốn (2/2)

• Xác định thời gian hoàn

vốn cho dự án sản xuất

vật liệu xây dựng với giá

trị đầu tư ban đầu là

85.000 usd

• Dòng tiền ròng của dự án

được thể hiện trong bảng

bên (lãi suất là 10%):

Cuối năm

1 2 3 4 5 6

Trang 22

Phân tích Suất thu lợi IRR (1/4)

• Nếu đánh giá dự án dựa vào suất thu lợi, tiêu chuẩn

đánh giá là dự án có suất thu lợi (Internal Rate of Return

– IRR) lớn hơn suất thu lợi tối thiểu (MARR) cho phép là

dự án được chấp nhận đầu tư

• Thực hiện: tìm giá trị mức lãi suất i sao cho giá trị hiện

tại tương đương của ngân lưu dự án bằng 0

Trang 23

Phân tích Suất thu lợi IRR (2/4)

Nhận xét: phương trình giá trị hiện tại tương đương

của ngân lưu dự án bằng 0 là phương trình bậc cao nên

ta có thể:

• Xác định trực tiếp: giải trực tiếp phương trình giá trị hiện tại

tương đương của dòng tiền để tìm nghiệm

• Xác định bằng phương pháp thử và sai: thử dần cho đến

lúc xác định nghiệm đúng

• Dùng máy tính để tính

Trang 24

• Một dự án có vốn đầu tư

ban đầu là 1.2 triệu usd.

Giá trị thanh lý của dự án

sau 6 năm vận hành là 560

ngàn usd Giá trị lợi nhuận

ròng hàng năm cho trong

bảng bên.

Cuối năm thứ Lợi nhuận

ròng

1 2 3 4 5

Trang 25

Phân tích Suất thu lợi IRR (4/4)

• Hãy phân tích suất thu lợi của dự án có ngân lưu như

hình

• Đánh giá dự án nếu MARR = 11%

Trang 26

Các bước so sánh/lựa chọn phương án

• Xác định đầy đủ các phương án so sánh

• Xác định thời gian phân tích

• Ước lượng dòng tiền tệ cho từng phương án

• Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền tệ

• Lựa chọn phương pháp so sánh

• Tính toán so sánh các phương án

Trang 27

Lựa chọn PA: Phân tích giá trị tiền ròng

Theo phương pháp phân tích giá trị tiền ròng, dự án được chọn

là dự án có giá trị tiền ròng tương đương lớn nhất và dương

Lưu ý:

• Với dự án công cộng, phục vụ cộng đồng không với mục đích

lợi nhuận, dự án tốt nhất là dự án có chi phí thấp nhất

 Khi các dự án không cùng tuổi thọ thì phải quy các dự án về

tuổi thọ tương đương trước rồi mới tính toán so sánh

 Tuổi thọ tương đương là bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ

các dự án

Trang 28

Lựa chọn PA: Phân tích giá trị tiền ròng

Trang 29

Lựa chọn PA: Phân tích giá trị tiền ròng

Trang 30

• Theo phương pháp thời gian hoàn vốn, dự án tốt nhất là

dự án có thời gian hoàn vốn ngắn nhất và ngắn hơn thời

gian hoàn vốn cho phép

Ví dụ: cho 2 dự án có giá trị ròng theo thời gian của

dòng tiền cho trong bảng Hãy phân tích và lựa chọn dự

án nếu [Thv] cho phép là 3 năm, i=10%

Trang 31

Lựa chọn PA: Phân tích thời gian hoàn vốn (2/3)

Trang 32

Lựa chọn PA: Phân tích thời gian hoàn vốn (3/3)

Trang 33

Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (1/6)

 Vì suất thu lợi là một giá trị tương đối nên ta không thể so

sánh chúng với nhau đơn thuần như dùng giá trị ròng

 Để áp dụng phương pháp suất thu lợi so sánh các dự án

chúng ta cần phải thực hiện các bước sau:

• Tính suất thu lợi IRR cho từng dự án, loại bỏ những dự án có

IRR < MARR

• Lập một dự án hiệu của 2 dự án là hiệu tương ứng từng cặp giá

trị của 2 dự án Tính suất thu lợi IRR của phương án hiệu này.

Lưu ý: dự án hiệu phải là dự án đầu tư, có nghĩa là giá trị

Trang 34

Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (2/6)

 Tiêu chuẩn đánh giá

• Nếu IRR dự án hiệu > MARR : Chọn dự án bị trừ

• Nếu IRR dự án hiệu < MARR : Chọn dự án trừ

• Nếu IRR dự án hiệu = MARR : Chọn bất cứ dự án nào

Lưu ý: nếu các phương án khác nhau về tuổi thọ thì

quy về cùng tuổi thọ là bội số chung nhỏ nhất của các

phương án

Trang 35

Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (3/6)

Trang 37

Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (5/6)

Trang 39

3 NGÂN SÁCH CỦA DỰ ÁN

Trang 40

 Có ba yếu tố

• Dự báo sẽ cần cái gì? (nhân công và vật tư)

• Chi phí bao nhiêu?

Trang 41

Ba phương pháp làm ngân sách

 Phương pháp từ trên xuống (Top-Down)

 Phương pháp từ dưới lên (Bottom-Up)

 Phương pháp kết hợp/tương tác

• Kết hợp 2 phương pháp “top-down” và “bottom-up” ở trên

Trang 42

Phương pháp từ trên xuống (1/3)

• Dựa vào nhận định của quản lý và dữ liệu trước đây

• Lịch sử có thể là chi phí thực tế của các dự án tương tự,

được điều chỉnh theo các khác biệt và theo lạm phát

• Bắt đầu từ tổng quát và phân bổ xuống qua cơ cấu phân

chia công việc (WBS)

Trang 43

Phương pháp từ trên xuống (2/3)

Trang 44

Phương pháp từ trên xuống (3/3)

Trang 45

Phương pháp từ dưới lên (1/3)

• Bắt đầu từ mức dưới cùng (đáy) của WBS, với những

người sẽ làm việc đó

• Chi phí được cộng gộp lên dần

• Chi phí quản lý, dự phòng phí, và lợi nhuận phải cộng

vào

Trang 46

Phương pháp từ dưới lên (2/3)

Trang 47

Phương pháp từ dưới lên (3/3)

Trang 48

Khuynh hướng trong làm ngân sách

 Quan điểm khác nhau tùy vào cấp quản lý

• Quản lý cấp cao có khuynh hướng ước giá thấp, quản lý

cấp thấp có khuynh hướng ước giá cao

• Quản lý cấp thấp có khuynh hướng thêm dự phòng tùy

tiện, quản lý cấp cao có khuynh hướng tùy tiện xóa chúng

 Mấu chốt: Hệ thống nào cũng có thể là trò chơi

Trang 49

Các loại ngân sách/chi phí

 Tổng mức đầu tư

 Dự toán công trình

 Giá thanh toán

 Vốn đầu tư được quyết toán

Trang 50

Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư: là khái toán chi phí của toàn bộ dự

án (xác định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư) và là giới

hạn chi phí tối đa cho dự án

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí

thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư,

chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,

Trang 51

Tổng mức đầu tư

Trang 52

Dự toán công trình: được xác định theo công trình xây

dựng cụ thể, căn cứ trên khối lượng các công việc xác

định theo thiết kế kỹ thuật (Giai đoạn thực thiện đầu tư),

và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện

Dự toán bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi

phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi

phí khác và chi phí dự phòng

Trang 53

Dự toán công trình

Trang 54

Giá thanh toán

Giá thanh toán: phải phù hợp với loại hợp đồng, giá

hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng

Hợp đồng trọn gói: giá thanh toán được xác định theo

giá khoán gọn trong hợp đồng

Hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh toán theo đơn

giá cố định và khối lượng thực tế được nghiệm thu

Hợp đồng theo giá điều chỉnh: thanh toán theo khối

lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu và đơn

Trang 55

Chi phí đầu tư được quyết toán

Vốn đầu tư được quyết toán: là toàn bộ chi phí hợp

pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng công

trình và đưa dự án vào khai thác sử dụng (Giai đoạn kết

thúc đầu tư)

Chi phí hợp pháp: là chi phí được thực hiện trong

phạm vi thiết kế, dự toán đã được duyệt hoặc là chi phí

đã được thực hiện đúng với hợp đồng đã được ký kết,

phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 56

4 MỨC ĐỘ CHÍNH XÁC

CỦA DỰ TOÁN

Trang 57

Xác định chi phí của dự án

• Ước tính chi phí dự án là rất quan trọng trong công tác

quản lý dự án

• Chủ đầu tư lập dự trù kinh phí đầu tư của dự án sau khi

xác định quy mô của dự án

• Đơn vị thiết kế có trách nhiệm khống chế chi phí thiết kế

và thi công trong phạm vi kinh phí đầu tư dự trù ban đầu

 Thay đổi quy mô hay kinh phí đầu tư phải do người

quyết định đầu tư phê duyệt

Trang 59

Độ chính xác của dự toán

 Dự phòng phí tối đa theo quy định là 10%

Công trình dân dụng:

• Khi chưa có thiết kế +40% đến -20%

• Khi có thiết kế sơ bộ +25% đến -10%

• Khi đã có thiết kế chi tiết +10% đến -5%

• Khái toán ±50%

• Xác định được thiết bị chính và dây chuyền sản xuất ±35%

• Sau khi đã triển khai bản vẽ chi tiết

Trang 60

5 GIÁ THẦU VÀ CÁC LOẠI

HỢP ĐỒNG

Trang 61

Giá thầu thi công và hợp đồng thi công

 Phụ thuộc vào mức độ hoàn chỉnh của thiết kế và mức

độ chia sẻ rủi ro giữa nhà thầu và chủ đầu tư → phương

thức thanh toán chi phí thi công

• Hợp đồng chi phí cố định (hợp đồng theo giá trọn gói và

hợp đồng theo đơn giá cố định)

• Hợp đồng thanh toán theo thực chi

Trang 62

Giá dự thầu: giá trị thi công xây lắp của công trình hay hạng

mục công trình do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ

sơ dự thầu

cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu

sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

chọn nhà thầu và thường là cơ sở để thương thảo, hoàn

Trang 63

Các hình thức định giá hợp đồng (1/2)

khoản tiền cố định, chấp nhận rủi ro khi khối lượng công việc

thực tế vượt quá yêu cầu Khi có khó khăn hay phát sinh khối

lượng công việc, phải dựa vào điều khoản trong hợp đồng để

thanh toán các phát sinh.

ước tính khối lượng công việc, nhà thầu đưa ra đơn giá thi

công và có trách nhiệm thực hiện công việc với đơn giá đã

đưa ra dù trong thực tế có bất cứ sự thay đổi nào

Trang 64

Các hình thức định giá hợp đồng (2/2)

Hợp đồng bồi hoàn chi phí (Hợp đồng thanh toán theo

thực chi): Nhà thầu được thanh toán chi phí thi công của

dự án căn cứ vào khối lượng và chi phí thi công thực tế

cộng với một khoản chi phí dịch vụ

Trang 65

6 CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG

TẠI VIỆT NAM

Trang 66

điều kiện Việt Nam

Giá hợp đồng trọn gói:

• Giá hợp đồng xây dựng không thay đổi trong suốt quá trình thực

hiện hợp đồng đối với các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký

kết, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh có qui định trong hợp

đồng (nếu có).

• Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu đã

xác định rõ về khối lượng, chất lượng, thời gian thực hiện hoặc

trong một số trường hợp không xác định được khối lượng và bên

nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác

Trang 67

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

• Giá hợp đồng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc

tạm tính và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là cố định

và không đổi trong quá trình thực hiện, trừ các trường hợp

được phép điều chỉnh qui định trong hợp đồng (nếu có).

• Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho các công

trình hoặc gói thầu không đủ điều kiện xác định chính xác về

khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định về các đơn giá thực

hiện công việc và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh

nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định đơn giá XD công trình

điều kiện Việt Nam

Trang 68

Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

• Áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu mà ở thời

điểm ký kết hợp đồng xây dựng không đủ điều kiện xác

định chính xác về khối lượng công việc cần thực hiện

hoặc các yếu tố chi phí để xác định đơn giá thực hiện

các công việc

• Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh (tại thời điểm ký kết

giá hợp đồng chỉ là tạm tính) sẽ được điều chỉnh thay

điều kiện Việt Nam

Trang 69

Giá hợp đồng kết hợp:

• Áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu có qui mô lớn,

kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài

• Bên giao thầu và bên nhận thầu căn cứ vào các loại

công việc trong hợp đồng để thoả thuận, xác định các

loại công việc áp dụng theo giá hợp đồng trọn gói, giá

hợp đồng theo đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo

giá điều chỉnh cho phù hợp

Các hình thức định giá hợp đồng trong

điều kiện Việt Nam

Trang 70

Dang Xuan Truong, Ph.D

KẾT THÚC CHƯƠNG 4

(Mời xem tiếp Chương 5)

Ngày đăng: 01/07/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm