Bài giảng Xây dựng và quản lý dự án: Chương 4 Xác định chi phí dự án cung cấp cho người học những kiến thức như: Giá trị theo thời gian của tiền tệ; Phân tích lựa chọn dự án; Ngân sách của dự án; Mức độ chính xác của dự toán; Các loại dự toán; Bảng giá của chủ thầu và hợp đồng thi công xây lắp.
Trang 31 GIÁ TRỊ THEO THỜI
GIAN CỦA TIỀN TỆ
Trang 4Giá trị theo thời gian của tiền tệ
• Giá trị thời gian của tiền tệ: sự thay đổi số lượng tiền
sau một khoảng thời gian (thời đoạn) nào đấy
• Lãi: là tiền người đi mượn trả cho người vay để có
quyền sử dụng vốn hay gọi là tiền thuê vốn để sử dụng
• Lãi tức: tổng vốn lũy tích – vốn đầu tư ban đầu
• Lãi suất: là lãi tức biểu thị theo tỷ lệ % đối với số vốn
ban đầu cho một đơn vị thời gian (khoảng thời gian tính
Trang 5Giá trị theo thời gian của tiền tệ
tức luỹ tích
gốc và cả số tiền lãi tích lũy được trong các thời đoạn trước
đó Khi đó lãi suất gọi là lãi suất ghép
hai loại trái phiếu tương ứng với hai hình thức tính lãi:
▫ Lãi suất 6%/năm trả lãi cuối kỳ
▫ Lãi suất 5%/năm trả lãi hàng năm
Trang 6• Dòng tiền tệ: Các khoản chi, thu (quy ước xảy ra ở cuối
thời đoạn)
• Dự án đầu tư:
▫ Chi phí cho dự án: dòng tiền tệ âm
▫ Thu nhập cho dự án: dòng tiền tệ dương
• Biểu đồ dòng tiền tệ:
▫ Là đồ thị biểu diễn các dòng tiền tệ theo thời gian Trục thời
gian nằm ngang, được đánh số theo thời đoạn
Trang 7Các ký hiệu:
• P: giá trị tiền tệ đơn đặt ở một mốc thời gian quy ước gọi
là hiện tại (tại cuối thời đoạn 0 và đầu thời đoạn 1)
• F: giá trị tiền tệ đơn đặt ở một mốc thời gian quy ước gọi
là tương lai (tại cuối thời đoạn 1, hoặc 2, hoặc 3…)
• A: một chuỗi các giá trị tiền tệ có trị số bằng nhau đặt ở
cuối các thời đoạn 1,2,3… và kéo dài trong một khoảng
thời gian nào đó (gồm một số các thời đoạn)
• n: số thời đoạn (năm, tháng, quý…)
• i: lãi suất hay lãi tức trong một thời đoạn tính lãi (biểu
Trang 9Giá trị theo thời gian của tiền tệ
Trang 10Giá trị theo thời gian của tiền tệ
Trang 11Ví dụ: Quy đổi tiền tệ
Trang 122 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN DỰ ÁN
Trang 13Qui trình quản lý chiến lược
Trang 14Phân tích lựa chọn phương án đầu tư
Phân tích phương án theo giá trị tương đương
• Phương pháp giá trị hiện tại
• Phương pháp giá trị hàng năm
• Phương pháp giá trị tương lai
Phân tích phương án theo suất thu lợi (i) hoặc thời gian
hoàn vốn (n)
Trang 15Phân tích theo giá trị tương đương
Thông thường sử dụng phân tích giá trị hiện tại tương
đương để đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá:
• Nếu giá trị tương đương P > 0 : có lợi, chấp nhận dự án
• Nếu giá trị tương đương P < 0 : không có lợi, từ chối dự án
• Nếu giá trị tương đương P = 0 : không có sự khác biệt giữa
thực hiện hay không
Trang 16Ví dụ:
Trang 17Phân tích theo giá trị tương đương
Nếu sử dụng giá trị tương lai tương đương để đánh
giá:
• Nếu giá trị tương đương F > 0 : có lợi, chấp nhận dự án
• Nếu giá trị tương đương F < 0 : không có lợi, từ chối dự
án
• Nếu giá trị tương đương F = 0 : không có sự khác biệt
giữa thực hiện hay không
Trang 18Ví dụ:
Trang 19Phân tích theo giá trị tương đương
Nếu sử dụng giá trị đều tương đương để đánh giá:
• Nếu giá trị tương đương A > 0 : có lợi, chấp nhận dự án
• Nếu giá trị tương đương A < 0 : không có lợi, từ chối dự
án
• Nếu giá trị tương đương A = 0 : không có sự khác biệt
giữa thực hiện hay không
Trang 20Phân tích theo thời gian hoàn vốn (1/2)
• Nếu đánh giá dự án dựa vào thời gian hoàn vốn, tiêu
chuẩn đánh giá là dự án có thời gian hoàn vốn ngắn
hơn thời gian hoàn vốn cho phép là dự án chấp nhận
đầu tư
• Phương pháp thực hiện: đó là cộng dồn các giá trị đã
quy đổi của ngân lưu theo thời gian đến thời điểm giá
trị cộng dồn bằng 0 là thời điểm hoàn vốn
Trang 21Phân tích theo thời gian hoàn vốn (2/2)
• Xác định thời gian hoàn
vốn cho dự án sản xuất
vật liệu xây dựng với giá
trị đầu tư ban đầu là
85.000 usd
• Dòng tiền ròng của dự án
được thể hiện trong bảng
bên (lãi suất là 10%):
Cuối năm
1 2 3 4 5 6
Trang 22Phân tích Suất thu lợi IRR (1/4)
• Nếu đánh giá dự án dựa vào suất thu lợi, tiêu chuẩn
đánh giá là dự án có suất thu lợi (Internal Rate of Return
– IRR) lớn hơn suất thu lợi tối thiểu (MARR) cho phép là
dự án được chấp nhận đầu tư
• Thực hiện: tìm giá trị mức lãi suất i sao cho giá trị hiện
tại tương đương của ngân lưu dự án bằng 0
Trang 23Phân tích Suất thu lợi IRR (2/4)
Nhận xét: phương trình giá trị hiện tại tương đương
của ngân lưu dự án bằng 0 là phương trình bậc cao nên
ta có thể:
• Xác định trực tiếp: giải trực tiếp phương trình giá trị hiện tại
tương đương của dòng tiền để tìm nghiệm
• Xác định bằng phương pháp thử và sai: thử dần cho đến
lúc xác định nghiệm đúng
• Dùng máy tính để tính
Trang 24• Một dự án có vốn đầu tư
ban đầu là 1.2 triệu usd.
Giá trị thanh lý của dự án
sau 6 năm vận hành là 560
ngàn usd Giá trị lợi nhuận
ròng hàng năm cho trong
bảng bên.
Cuối năm thứ Lợi nhuận
ròng
1 2 3 4 5
Trang 25Phân tích Suất thu lợi IRR (4/4)
• Hãy phân tích suất thu lợi của dự án có ngân lưu như
hình
• Đánh giá dự án nếu MARR = 11%
Trang 26Các bước so sánh/lựa chọn phương án
• Xác định đầy đủ các phương án so sánh
• Xác định thời gian phân tích
• Ước lượng dòng tiền tệ cho từng phương án
• Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền tệ
• Lựa chọn phương pháp so sánh
• Tính toán so sánh các phương án
Trang 27Lựa chọn PA: Phân tích giá trị tiền ròng
Theo phương pháp phân tích giá trị tiền ròng, dự án được chọn
là dự án có giá trị tiền ròng tương đương lớn nhất và dương
Lưu ý:
• Với dự án công cộng, phục vụ cộng đồng không với mục đích
lợi nhuận, dự án tốt nhất là dự án có chi phí thấp nhất
Khi các dự án không cùng tuổi thọ thì phải quy các dự án về
tuổi thọ tương đương trước rồi mới tính toán so sánh
Tuổi thọ tương đương là bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ
các dự án
Trang 28Lựa chọn PA: Phân tích giá trị tiền ròng
Trang 29Lựa chọn PA: Phân tích giá trị tiền ròng
Trang 30• Theo phương pháp thời gian hoàn vốn, dự án tốt nhất là
dự án có thời gian hoàn vốn ngắn nhất và ngắn hơn thời
gian hoàn vốn cho phép
• Ví dụ: cho 2 dự án có giá trị ròng theo thời gian của
dòng tiền cho trong bảng Hãy phân tích và lựa chọn dự
án nếu [Thv] cho phép là 3 năm, i=10%
Trang 31Lựa chọn PA: Phân tích thời gian hoàn vốn (2/3)
Trang 32Lựa chọn PA: Phân tích thời gian hoàn vốn (3/3)
Trang 33Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (1/6)
Vì suất thu lợi là một giá trị tương đối nên ta không thể so
sánh chúng với nhau đơn thuần như dùng giá trị ròng
Để áp dụng phương pháp suất thu lợi so sánh các dự án
chúng ta cần phải thực hiện các bước sau:
• Tính suất thu lợi IRR cho từng dự án, loại bỏ những dự án có
IRR < MARR
• Lập một dự án hiệu của 2 dự án là hiệu tương ứng từng cặp giá
trị của 2 dự án Tính suất thu lợi IRR của phương án hiệu này.
Lưu ý: dự án hiệu phải là dự án đầu tư, có nghĩa là giá trị
Trang 34Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (2/6)
Tiêu chuẩn đánh giá
• Nếu IRR dự án hiệu > MARR : Chọn dự án bị trừ
• Nếu IRR dự án hiệu < MARR : Chọn dự án trừ
• Nếu IRR dự án hiệu = MARR : Chọn bất cứ dự án nào
Lưu ý: nếu các phương án khác nhau về tuổi thọ thì
quy về cùng tuổi thọ là bội số chung nhỏ nhất của các
phương án
Trang 35Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (3/6)
Trang 37Lựa chọn PA: Phân tích suất thu lợi (5/6)
Trang 393 NGÂN SÁCH CỦA DỰ ÁN
Trang 40 Có ba yếu tố
• Dự báo sẽ cần cái gì? (nhân công và vật tư)
• Chi phí bao nhiêu?
Trang 41Ba phương pháp làm ngân sách
Phương pháp từ trên xuống (Top-Down)
Phương pháp từ dưới lên (Bottom-Up)
Phương pháp kết hợp/tương tác
• Kết hợp 2 phương pháp “top-down” và “bottom-up” ở trên
Trang 42Phương pháp từ trên xuống (1/3)
• Dựa vào nhận định của quản lý và dữ liệu trước đây
• Lịch sử có thể là chi phí thực tế của các dự án tương tự,
được điều chỉnh theo các khác biệt và theo lạm phát
• Bắt đầu từ tổng quát và phân bổ xuống qua cơ cấu phân
chia công việc (WBS)
Trang 43Phương pháp từ trên xuống (2/3)
Trang 44Phương pháp từ trên xuống (3/3)
Trang 45Phương pháp từ dưới lên (1/3)
• Bắt đầu từ mức dưới cùng (đáy) của WBS, với những
người sẽ làm việc đó
• Chi phí được cộng gộp lên dần
• Chi phí quản lý, dự phòng phí, và lợi nhuận phải cộng
vào
Trang 46Phương pháp từ dưới lên (2/3)
Trang 47Phương pháp từ dưới lên (3/3)
Trang 48Khuynh hướng trong làm ngân sách
Quan điểm khác nhau tùy vào cấp quản lý
• Quản lý cấp cao có khuynh hướng ước giá thấp, quản lý
cấp thấp có khuynh hướng ước giá cao
• Quản lý cấp thấp có khuynh hướng thêm dự phòng tùy
tiện, quản lý cấp cao có khuynh hướng tùy tiện xóa chúng
Mấu chốt: Hệ thống nào cũng có thể là trò chơi
Trang 49Các loại ngân sách/chi phí
Tổng mức đầu tư
Dự toán công trình
Giá thanh toán
Vốn đầu tư được quyết toán
Trang 50Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư: là khái toán chi phí của toàn bộ dự
án (xác định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư) và là giới
hạn chi phí tối đa cho dự án
• Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí
thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư,
chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,
Trang 51Tổng mức đầu tư
Trang 52 Dự toán công trình: được xác định theo công trình xây
dựng cụ thể, căn cứ trên khối lượng các công việc xác
định theo thiết kế kỹ thuật (Giai đoạn thực thiện đầu tư),
và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện
• Dự toán bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi
phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi
phí khác và chi phí dự phòng
Trang 53Dự toán công trình
Trang 54Giá thanh toán
Giá thanh toán: phải phù hợp với loại hợp đồng, giá
hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
• Hợp đồng trọn gói: giá thanh toán được xác định theo
giá khoán gọn trong hợp đồng
• Hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh toán theo đơn
giá cố định và khối lượng thực tế được nghiệm thu
• Hợp đồng theo giá điều chỉnh: thanh toán theo khối
lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu và đơn
Trang 55Chi phí đầu tư được quyết toán
Vốn đầu tư được quyết toán: là toàn bộ chi phí hợp
pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng công
trình và đưa dự án vào khai thác sử dụng (Giai đoạn kết
thúc đầu tư)
• Chi phí hợp pháp: là chi phí được thực hiện trong
phạm vi thiết kế, dự toán đã được duyệt hoặc là chi phí
đã được thực hiện đúng với hợp đồng đã được ký kết,
phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 564 MỨC ĐỘ CHÍNH XÁC
CỦA DỰ TOÁN
Trang 57Xác định chi phí của dự án
• Ước tính chi phí dự án là rất quan trọng trong công tác
quản lý dự án
• Chủ đầu tư lập dự trù kinh phí đầu tư của dự án sau khi
xác định quy mô của dự án
• Đơn vị thiết kế có trách nhiệm khống chế chi phí thiết kế
và thi công trong phạm vi kinh phí đầu tư dự trù ban đầu
Thay đổi quy mô hay kinh phí đầu tư phải do người
quyết định đầu tư phê duyệt
Trang 59Độ chính xác của dự toán
Dự phòng phí tối đa theo quy định là 10%
Công trình dân dụng:
• Khi chưa có thiết kế +40% đến -20%
• Khi có thiết kế sơ bộ +25% đến -10%
• Khi đã có thiết kế chi tiết +10% đến -5%
• Khái toán ±50%
• Xác định được thiết bị chính và dây chuyền sản xuất ±35%
• Sau khi đã triển khai bản vẽ chi tiết
Trang 605 GIÁ THẦU VÀ CÁC LOẠI
HỢP ĐỒNG
Trang 61Giá thầu thi công và hợp đồng thi công
Phụ thuộc vào mức độ hoàn chỉnh của thiết kế và mức
độ chia sẻ rủi ro giữa nhà thầu và chủ đầu tư → phương
thức thanh toán chi phí thi công
• Hợp đồng chi phí cố định (hợp đồng theo giá trọn gói và
hợp đồng theo đơn giá cố định)
• Hợp đồng thanh toán theo thực chi
Trang 62• Giá dự thầu: giá trị thi công xây lắp của công trình hay hạng
mục công trình do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ
sơ dự thầu
cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu
sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
chọn nhà thầu và thường là cơ sở để thương thảo, hoàn
Trang 63Các hình thức định giá hợp đồng (1/2)
khoản tiền cố định, chấp nhận rủi ro khi khối lượng công việc
thực tế vượt quá yêu cầu Khi có khó khăn hay phát sinh khối
lượng công việc, phải dựa vào điều khoản trong hợp đồng để
thanh toán các phát sinh.
ước tính khối lượng công việc, nhà thầu đưa ra đơn giá thi
công và có trách nhiệm thực hiện công việc với đơn giá đã
đưa ra dù trong thực tế có bất cứ sự thay đổi nào
Trang 64Các hình thức định giá hợp đồng (2/2)
• Hợp đồng bồi hoàn chi phí (Hợp đồng thanh toán theo
thực chi): Nhà thầu được thanh toán chi phí thi công của
dự án căn cứ vào khối lượng và chi phí thi công thực tế
cộng với một khoản chi phí dịch vụ
Trang 656 CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG
TẠI VIỆT NAM
Trang 66điều kiện Việt Nam
Giá hợp đồng trọn gói:
• Giá hợp đồng xây dựng không thay đổi trong suốt quá trình thực
hiện hợp đồng đối với các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký
kết, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh có qui định trong hợp
đồng (nếu có).
• Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu đã
xác định rõ về khối lượng, chất lượng, thời gian thực hiện hoặc
trong một số trường hợp không xác định được khối lượng và bên
nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác
Trang 67 Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:
• Giá hợp đồng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc
tạm tính và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là cố định
và không đổi trong quá trình thực hiện, trừ các trường hợp
được phép điều chỉnh qui định trong hợp đồng (nếu có).
• Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho các công
trình hoặc gói thầu không đủ điều kiện xác định chính xác về
khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định về các đơn giá thực
hiện công việc và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh
nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định đơn giá XD công trình
điều kiện Việt Nam
Trang 68 Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
• Áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu mà ở thời
điểm ký kết hợp đồng xây dựng không đủ điều kiện xác
định chính xác về khối lượng công việc cần thực hiện
hoặc các yếu tố chi phí để xác định đơn giá thực hiện
các công việc
• Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh (tại thời điểm ký kết
giá hợp đồng chỉ là tạm tính) sẽ được điều chỉnh thay
điều kiện Việt Nam
Trang 69 Giá hợp đồng kết hợp:
• Áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu có qui mô lớn,
kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài
• Bên giao thầu và bên nhận thầu căn cứ vào các loại
công việc trong hợp đồng để thoả thuận, xác định các
loại công việc áp dụng theo giá hợp đồng trọn gói, giá
hợp đồng theo đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo
giá điều chỉnh cho phù hợp
Các hình thức định giá hợp đồng trong
điều kiện Việt Nam
Trang 70Dang Xuan Truong, Ph.D
KẾT THÚC CHƯƠNG 4
(Mời xem tiếp Chương 5)