Bài giảng Xây dựng và quản lý dự án: Chương 3 Hoạch định dự án cung cấp cho người học những kiến thức như: Xét duyệt ban đầu của chủ nhiệm dự án; Hình thành đội ngũ thực hiện dự án; Cuộc họp mở đầu dự án; Lập kế hoạch thực hiện dự án; Cơ cấu phân chia công việc.
Trang 31 XÉT DUYỆT BAN ĐẦU CỦA
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN VÀ ĐỊNH
HƯỚNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
3
Trang 4 Xác định quy mô công việc
Đảm bảo sự chấp thuận chi phí dự án
Sự thể hiện đầy đủ của tiến độ
Xác định các thông tin cần thiết cho hoạt động của dự án
Xem xét ban đầu của Chủ Nhiệm Dự Án
Trang 5Quy mô
• Thiếu cái gì?
• Có hợp lý không?
• Cách làm tốt nhất?
• Những thông tin cần bổ sung?
• Cần chuyên môn nào?
• Cách thi công công trình?
• Chất lượng mà chủ đầu tư yêu cầu
• Các tiêu chuẩn hoặc quy định ápdụng trong dự án?
Xác định các thông tin cần thiết cho
các hoạt động của dự án
Trang 6Kinh phí
kiểm tra lại?
Xác định các thông tin cần thiết cho
các hoạt động của dự án
Trang 7Xác định các thông tin cần thiết cho
các hoạt động của dự án
Trang 8Cuộc họp ban đầu với đại diện chủ đầu tư
• Mục đích: Cuộc họp tạo cơ hội cho chủ nhiệm dự án và
đại diện chủ đầu tư gặp gỡ nhau
• Đại diện chủ đầu tư: Là người cung cấp thông tin và làm
rõ những yêu cầu của dự án Là người phê duyệt các
quyết định trong giai đoạn thực hiện dự án
• Nội dung: Trong cuộc họp chủ đầu tư phải xác định các
thành phần ưu tiên của dự án và mức độ liên quan của
đại diện chủ đầu tư với dự án
8
Trang 92 THÀNH LẬP ĐỘI NGŨ
THỰC HIỆN DỰ ÁN
9
Trang 10 Liệt kê chi tiết các công việc và phân nhóm công việc theo từng giai đoạn
Lựa chọn tài nguyên và chuyên môn của những người thực hiện dự án
Trang 11Nhóm/đội thực hiện dự án:
Nhân sự do CNDA và cấp quản lý tương ứng lựa chọn
Số lượng nhân viên ϵ quy mô và độ phức tạp của dự án
Mỗi thành viên tự nhận thức vai trò của mình trong sự
thành công của dự án i Chìa khóa của sự thành công
Chủ nhiệm dự án:
Giữ vai trò lãnh đạo
Tổ chức, phối hợp theo dõi quá trình thực hiện công
việc của nhóm
Thành phần nhóm/đội thực hiện dự án
(project team)
Trang 12Ma trận trách nhiệm cho nhóm dự án
12
Trang 13Đặc điểm của nhóm hiệu quả
• Hiểu rõ mục tiêu của dự án
• Vai trò và trách nhiệm rõ ràng cho mỗi thành viên
• Hướng đến kết quả
• Hợp tác và cộng tác ở mức độ cao
• Có bầu không khí giao tiếp cởi mở
• Có sự tin tưởng cao
13
Trang 14Các rào cản của nhóm hiệu quả
Trang 15Các giai đoạn phát triển nhóm
15
Trang 163 CUỘC HỌP KHỞI ĐỘNG
16
Trang 17Cuộc họp khởi động (1/2)
Thời điểm: Hình thành xong đội ngũ thực hiện dự án
Mục đích:
viên
17
Trang 18Cuộc họp khởi động (2/2)
Cách thức tiến hành:
• Chủ nhiệm dự án phải hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu, chi phí
và thời gian thực hiện dự án
• Chủ nhiệm dự án nên gặp các thành viên chủ chốt trước
khi tiến hành cuộc họp khởi động
• Chủ nhiệm dự án điều hành cuộc họp nhưng không nên
đi quá sâu vào các chi tiết
• Lập biên bản cuộc họp
18
Trang 19• Phổ biến tên công trình và những thông tin liên quan
• Giới thiệu các thành viên, chuyên môn và trách nhiệm của họ
• Xem lại mục tiêu, quy mô và tổng vốn đầu tư của dự án
• Xem lại kế hoạch, tiến độ và các mốc thời gian quan trọng
• Bàn bạc phân công cho các thành viên
• Yêu cầu từng thành viên chuẩn bị phương án chi tiết thực
hiện công việc được giao
• Chuẩn bị cho cuộc họp lần tới
• Lập biên bản và phân phát biên bản cho mọi thành viên
19
Trang 204 LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
DỰ ÁN
20
Trang 21 Mỗi thành viên của nhóm phải soạn thảo phương
án thực hiện cụ thể (WP) gồm có 3 phần chính:
quy mô, chi phí và thời gian thực hiện công việc
CNDA thu thập các phương án thực hiện cụ thể
từ các thành viên để tổng hợp và lập kế hoạch
• Chi phí ước tính dự án?
• Tiến độ tổng quát của dự án?
LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 22Thành lập cơ cấu phân chia công việc (WBS)
Lập tiến độ và xây dựng hệ thống mã hóa, liên
hệ các thành phần của WBS với chi phí
TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 23 Mục tiêu và quy mô của dự án
Sơ đồ cơ cấu phân công tổ chức của dự án (OBS)
Danh mục chi tiết liệt kê các công việc
Danh mục chi tiết liệt kê các nhóm công việc.
Danh mục chi tiết liệt kê các công việc cụ thể (Work Package)
THÀNH PHẦN CỦA MỘT KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN DỰ ÁN (1/2)
Trang 24Tiến độ
Chi phí
Trình tự và mối quan hệ giữa các công việc
Thời gian dự kiến thực hiện từng công việc
Ngày khởi công và ngày hoàn thành các công việc
• Số giờ công và chi phí nhân công thực hiện
từng công việc
• Những chi phí khác dự trù cho mỗi công việc
• Phương thức thanh toán và khoản tiền thanh
toán hàng tháng
THÀNH PHẦN CỦA MỘT KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN DỰ ÁN (2/2)
Trang 255 CƠ CẤU PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
25
Trang 26Cơ cấu phân chia công việc (WBS)
• Định nghĩa: Cơ cấu phân chia công việc là một đồ
thị hay biểu mẫu nhằm tổ chức, xác lập, thể hiện
các công việc cần thực hiện.
“the progressive hierarchical breakdown of the project into
smaller pieces to the lowest practical level to which cost is
applied” (Halpin, 2006)
• Quan niệm: Để quản lý được toàn bộ dự án thì
phải quản lý được từng phần của dự án
26
Trang 27Cơ cấu phân chia công việc (WBS)
• Hỗ trợ đánh giá chi phí, thời gian, hiệu quả kỹ thuật
• Cung cấp thông tin phù hợp với từng cấp quản lý thuộc
tổ chức
• Giúp phát triển cơ cấu phân chia tổ chức (OBS)
• Mục đích sử dụng:
▫ Xác định các công việc cần thực hiện và liên kết các công
việc lại với nhau
▫ Mỗi công việc trong sơ đồ mạng được hình thành từ một
công việc cụ thể trên WBS
27
Trang 28Cơ cấu phân chia công việc (WBS)
Mỗi công tác nên:
• Độc lập với nhau
• Dễ dàng đo lường được tình trạng và sự hoàn thành
• Có thời gian bắt đầu và kết thúc cụ thể
• Dễ dàng ước lượng chi phí
Dễ hiểu với mọi đối tượng có liên quan
Trách nhiệm hoàn thành công tác được phân công rõ
ràng
28
Trang 29Cơ cấu phân chia công việc (WBS)
29
Trang 30Cơ cấu phân chia công việc (WBS)
30
Trang 31WBS: dạng nhánh cây từ trên xuống
31
Trang 32WBS: dạng nhánh cây từ trái qua phải
32
Trang 34Các bước phát triển WBS
• Bước 1: Xác định mục tiêu của dự án
▫ Cái gì cần phải làm để dự án thành công?
• Bước 2: Định nghĩa các thành phần chính
▫ Những gì cần thiết phải thực hiện nhưng bản thân nó
• Bước 3: Phân rã các thành phần chính thành các công
việc nhỏ, chi tiết có thể làm được, quản lý được
▫ Các công việc phải rõ ràng, cụ thể
• Bước 4: Xem xét và hiệu chỉnh lại những điều chưa
hợp lý trong WBS vừa được hình thành
34
Trang 35Ví dụ: phát triển WBS của nhà kho
Trang 36Ví dụ: phát triển WBS của nhà kho
Trang 37Ví dụ: phát triển WBS của nhà kho
3 Phân rã các thành phần thành các công việc
(gói công việc – work package)
Trang 38Sự phù hợp của WBS
• Mức độ chi tiết của WBS phải phù hợp với vai trò của
người sử dụng
• Chi tiết hay cấp bậc của WBS phải đưa cho người sử
dụng những thông tin mà họ quan tâm
Ví dụ: dự án xây dựng giảng đường B4
38
Trang 39GÓI CÔNG VIỆC (WORK PACKAGE)
Quy mô mỗi gói công việc nên được định nghĩa để
tránh sự trùng lắp và bỏ sót giữa các gói công việc
Các gói công việc nên được định nghĩa về thiết kế,
phương pháp thi công, yêu cầu hoàn thành, ngày
hoàn thành
Mỗi gói công việc nên:
1 Có thể quản lý quyền lực cụ thể và trách nhiệm cụ thể
2 Độc lập tối đa với nhau
3 Có thể đo lường
39
Trang 40Bài tập
Hãy phát triển một cơ cấu phân chia công
việc WBS cho việc xây dựng (giai đoạn thi
công) một ngôi nhà.
Trang 41Dang Xuan Truong, Ph.D
KẾT THÚC CHƯƠNG 3
(Mời xem tiếp Chương 4)
Bài giảng được biên soạn cùng với HUNG NGUYEN DUY, PhD Candidate (Italia)