Mô hình ch ức năng

Một phần của tài liệu XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ DỰ ÁN (Trang 38 - 60)

Chương 2: PHÂN TÍCH & THI ẾT KẾ ỨNG DỤNG

2.2. Thi ết kế và cài đặt ứng dụng

2.2.1. Mô hình ch ức năng

Hình 2.3: Mô hình use case

STT Actor Diễn giải

1 Quản trị mạng Là người điều hành hệ thống, không nằm trong dự án, chỉ có quyền quản lý tài nguyên (nhân sự và vật tư) và danh mục hệ thống.

2 Nhân viên Là nhân viên tham gia dự án, chịu trách nhiệm thực hiện công việc được phân công trong dự án.

Trang 38 3 Trưởng nhóm Là nhân viên đóng vai trò trưởng nhóm,

chịu trách nhiệm theo dõi một gói công việc lớn của dự án, vừa có thể là người theo dõi vừa là thành viên tham gia thực hiện gói công việc đó.

4 Trưởng dự án Là thành viên đóng vai trò trưởng dự án, phụ trách một dự án, vừa có thể quản lý dự án và cũng là thành viên thực hiện một công việc trong dự án tùy theo phân công trong kế hoạch.

5 Người dùng có quyền tạo dự án Là người dùng hệ thống nói chung được cấp quyền tạo mới dự án.

Bảng 2.1: Actor hệ thống

STT Use case Diễn giải

1 Đăng nhập Đăng nhập hệ thống.

2 Thay đổi thông tin các nhân Cập nhật lại thông tin cá nhân của một nhân viên, bao gồm thay đổi mật khẩu.

3 Quản lý danh mục hệ thống Thêm, sửa, xóa các danh mục hệ thống.

Danh mục hệ thống bao gồm:

- Bộ phận: bộ phận trong một doanh nghiệp như: kinh doanh, kỷ thuật,…

- Vai trò:

- Trạng thái: thể hiện tình trạng của dự án hay công việc. Có 4 trạng thái mặc định là:

1. Đang thực hiện.

2. Hoàn thành.

3. Tạm hoãn.

4. Chưa thực hiện.

Trang 39 - Độ ưu tiên: thể hiện mức đọ ưu tiên

của dự án hay công việc, có 3 độ ưu tiên mặc định là:

1. Bình thường.

2. Cao.

3. Thấp.

- Đơn vị đo lường: là đơn vị đo lường của vật tư. Tùy theo loại vật tư mà có đơn vị khác nhau.

4 Quản lý tài nguyên Xem danh sách, thêm, sửa và xóa các loại tài nguyên. Tài nguyên bao gồm con người và vật chất (trong ứng dụng này là nhân sự và vật tư).

5 Tạo mới dự án Tạo mới một dự án trong ứng dụng.

Thông tin mọt dự án mới bao gồm: thông tin giới thiệu về dự án (tên, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, trưởng dự án..), tài nguyên được phân bổ cho dự án (nhân sự và vật tư).

6 Xem công việc cấp dưới Người dùng với vai trò cấp trên có quyền xem danh sách các công việc của một nhân viên cấp dưới phải thực hiện trong một dự án bất kỳ. Cấp trên này có thể không tham gia dự án.

7 Cập nhật thông tin dự án Cập nhật thông tin chi tiết cho tự án, bao gồm cả danh sách nhân sự và vật tư được phân cho dự án.

8 Kết thúc dự án Ghi nhận kết quả đạt được của dự án và kết thúc dự án. Một dự án đã được ghi nhân trạng thái hoàn thành thì không thể thực hiện bất cứ thao tác thay đổi nào. Và chỉ có trưởng dự án mới có quyền thay

Trang 40 đổi trạng thái của dụ án.

9 Xem báo biểu dự án Báo biểu hiển thị các số liệu xác định tại thời điểm hiện tại dự án đang tiến triển tốt hay xấu và những ước tính về thời gian, chi phí cho phần còn lại của dự án.

10 Phân rã công việc Phân rã các gói công việc được phân công theo dõi thành các công việc nhỏ hơn.

11 Phân phối tài nguyên Bao gồm phân công nhân sự thực hiện công việc và vật tư cần thiết cho từng công việc của dự án.

12 Cập nhật tiến độ công việc Cập nhật tình trạng hiện tại của công việc như trạng thái(đang thực hiện, hoàn thành…), tiến độ công việ c thực hiện được bao nhiêu phần trăm, những khó khăn gặp phải….

13 Xem báo biểu công việc Khi báo cáo tiền độ của một công việc trong dự án. Chương trình sẽ tự động tính toán các số liệu để thấy được tình trạng hiện tại của công việc. Báo biểu hiển thị các số liệu xác định công việc đang tiến triển tốt hay xấu và những ước tính về thời gian, chi phí cho phần việc còn lại.

14 Quản lý công việc cá nhân Thêm, sửa, xóa các công việc cá nhân.

15 Báo cáo tiến độ công việc Báo cáo tiến độ thực hiện công việc bao gồm: Khối lượng công việc được yêu cầu hoàn thành tại thời điểm báo cáo, khối lượng công việc đã hoàn thành, chi phí đã tiêu hao, và gởi báo cáo lên cấp trên.

16 Gởi ý kiến thảo luận Gởi và nhận các ý kiến thảo luận với các thành viên khác.

17 Xem kế hoạch dự án Xem cây công việc WBS, sơ đồ gantt của dự án.

Trang 41

18 Tra cứu Tra cứu dự án, công việc của dự án theo

tên, nội dung, người thực hiện, trạng thái, độ ưu tiên.

Bảng 2.2: Danh sách use case 2.2.1.1. Đặc tả use case “Đăng nhập”

Tóm tt: Use case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống.

Actors: Quản trị mạng, trưởng dự án, trưởng nhóm hoặc nhân viên

Điều kin tiên quyết: Người dùng chưa đăng nhập hệ thống.

Dòng s kin:

Dòng s kin chính

Use case này bắt đầu khi một người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống. :

1. Khởi động hệ thống. Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập để người dùng cung cấp các thông tin đăng nhập.

2. Người dùng nhập đầy đủ thông tin yêu cầu, thực hiện thao tácĐăng nhập.

3. Hệ thống xác nhận yêu cầu đăng nhập.

4. Nếu thông tin đăng nhập đúng, hệ thống hiển thị các chức năng tương ứng với vai trò của người dùng đã được phân quyền.

Các dòng s kiện khác (các trường hp ngoi l)

1. Nếu một thông tin bắt buộc bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo yêu cầu người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và use case tiếp tục.

:

2. Nếu thông tin đăng nhập sai, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi. Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ việc đăng, lúc này use case kết thúc.

3. Nếu tài khoản người dùng đã b ị khóa hệ thống sẽ hiển thị thông báo, use case kết thúc.

Các yêu cầu đặc bit: Không có.

Điều kin sau khi thc hin use case: Nếu use case thực hiện thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện với các chức năng tương ứng vai trò của người dùng đăng nhập.

Điểm m rng: Không có.

Trang 42 2.2.1.2. Đặc tả use case “Thay đổi thông tin các nhân”

Tóm tt: Use case cho phép người dùng thay đổi thông tin cá nhân.

Actors: Quản trị mạng, trưởng dự án, trưởng nhóm, nhân viên.

Điều kin tiên quyết: Người dùng chưa đăng nhập hệ thống.

Dòng s kin:

Dòng s kin chính

Use case này bắt đầu khi một người dùng đăng nhập vào hệ thống muốn thay đổi thông tin các nhân.

:

1. Người dùng chọn Thông tin các nhân. Hệ thống lấy từ cở sở dữ liệu để hiển thị các thông tin hiện thời của người dùng.

2. Người dùng thực hiện thay đổi các thông tin cần thiết, thực hiện thao tác Lưu thay đổi.

3. Hệ thống xác nhận, kiểm tra các yêu cầu về dữ liệu và thực hiện yêu cầu lưu thông tin của người dùng, use case kết thúc.

Các dòng s kiện khác (các trường hp ngoi l)

1. Nếu một thông tin bắt buộc bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo yêu cầu người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và use case tiếp tục.

:

2. Nếu thông tin sai yêu cầu, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi yêu cầu người dùng nhập lại. Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ thao tác, lúc này use case kết thúc.

Các yêu cầu đặc bit: Không có.

Điều kin sau khi thc hin use case: Không có.

Điểm m rng: Không có.

2.2.1.3. Đặc tả use case “Quản lý danh mục hệ thống”

Tóm tt: Use case cho phép người dùng quản lý danh mục hệ thống với các thao

tác thêm, sửa, xóa.

Actors: Quản trị mạng.

Điều kin tiên quyết: Người dùng đăng nhập thành công với vai trò Quản trị mạng.

Dòng s kin:

Dòng s kin chính

Use case này bắt đầu khi một người dùng muốn xem danh sách các danh mục, thêm, sửa hay xóa một đối trượng thuộc một danh mục hệ thống.

:

Trang 43 1. Từ giao diện quản trị, người dùng chọn một danh mục. Hệ thống lấy từ cở

sở dữ liệu để hiển thị danh sách hiện tại của danh mục người dùng đã chọn.

2. Người dùng chọn thao tác muốn thực hiện:

2.1. Nếu thao tác Thêm được chọn:

- Từ giao diện danh mục, người dùng chọn thao tác thêm danh mục.

Hệ thống hiển thị giao diện dùng nhập thông tin cho danh mục mới.

- Người dùng cung cấp thông tin danh mục, tùy theo danh mục sẽ có các thông tin bắt buộc nhập khác nhau.

- Nếu người dùng chấp nhận thao tác thêm mới, hệ thống kiểm tra dữ liệu và thêm mới vào cở sở dữ liệu. Use case kết thúc.

2.2. Nếu thao tác Sửa được chọn:

- Từ giao diện danh mục, người dùng chọn đối tượng danh mục cần thay đổi thông tin, thực hiện thao tác sửa.

- Hệ thống hiển thị giao diện cập nhật thông tin với các thông tin của đối tượng danh mục mà người dùng đã chọn.

- Người dùng thay đổi các thông tin.

- Nếu người dủng chấp nhận thao tác lưu thay đổi, hệ thống kiểm tra dữ liệu và cập nhật lại trong cơ sở dữ liệu. Use kết thúc.

2.3. Nếu thao tác Xóa được chọn:

- Từ giao diện danh mục, người dùng chọn đối tượng danh mục muốn xóa.

- Hệ thống hiện thị thông báo nhằm xác nhận thao tác của người dùng.

- Nếu người dùng chấp nhận thao tác xóa, hệ thống kiểm tra ràng buộc dữ liệu.

- Nếu đối tượng danh mục chưa được sử dụng hay không phải là đối tượng mặc định của hệ thống thì đ ối tượng đó sẽ bị xóa khỏi cở sở dữ liệu. Use case kết thúc.

Các dòng s kiện khác (các trường hp ngoi l)

1. Nếu các thông tin nhập không hợp lệ hoặc thông tin bắt buộc bị bỏ trống, hệ thống sẽ hiện thông báo nhắc nhở. Người dùng nhập lại và use case tiếp tục hoặc hủy thao tác đang thực hiện, use case kết thúc.

:

Trang 44 2. Khi xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận thao tác, người dùng có thể hủy bỏ thao tác, nếu người dùng quyết đinh xóa nhưng dữ liệu không được phép xóa thì hệ thống sẽ hủy thao tác và hiển thị thông báo cho người dùng biết, use case tiếp tục hoặc có thể hủy thao tác đang thực hiện, và use case kết thúc.

3. Nếu người dùng chưa chọn danh mục mà thực hiện thao tác xóa hay sửa thì hệ thống hiên thị thông báo yêu cầu người dùng chọn danh mục trước khi thục hiện thao tác.

Các yêu cầu đặc bit: Không có.

Điều kin sau khi thc hin use case: Không có.

Điểm m rng: Không có.

2.2.1.4. Đặc tả use case “Quản lý tài nguyên”

Tóm tt: Use case cho phép người dùng quản lý danh sách tài nguyên với các thao

tác xem, thêm, sửa, xóa. Tài nguyên ở đây bao gồm 2 loại: con người, vật tưs.

Actors: Quản trị mạng.

Điều kin tiên quyết: Người dùng đăng nhập thành công với vai trò Quản trị mạng.

Dòng s kin:

Dòng s kin chính

Use case này bắt đầu khi một người dùng muốn xem danh sách các tài nguyên, thêm, sửa hay xóa một đối trượng trong danh sách thuộc một loại tài nguyên.

:

1. Từ giao diện quản trị, người dùng chọn loại tài nguyên. Hệ thống lấy từ cở sở dữ liệu để hiển thị danh sách hiện tại của loại tài nguyên mà người dùng đã chọn.

2. Người dùng chọn thao tác muốn thực hiện:

2.1. Nếu thao tác Thêm được chọn:

- Từ giao diện danh sách tài nguyên, người dùng chọn thao tác thêm tài nguyên. Hệ thống hiển thị giao diện dùng nhập thông tin cho tài nguyên mới.

- Người dùng cung cấp thông tin tài nguyên, tùy theo loại tài nguyên sẽ có các thông tin bắt buộc nhập khác nhau.

- Nếu người dùng chấp nhận thao tác thêm mới, hệ thống kiểm tra dữ liệu và thêm mới vào cở sở dữ liệu. Use case kết thúc.

Trang 45 2.2. Nếu thao tác Sửa được chọn:

- Từ giao diện danh sách tài nguyên, người dùng chọn đối tượng tài nguyên cần thay đổi thông tin, thực hiện thao tác sửa.

- Hệ thống hiển thị giao diện cập nhật thông tin với các thông tin của đối tượng tài nguyên mà người dùng đã chọn.

- Người dùng thay đổi các thông tin.

- Nếu người dủng chấp nhận thao tác lưu thay đổi, hệ thống kiểm tra dữ liệu và cập nhật lại trong cơ sở dữ liệu. Use kết thúc.

2.3. Nếu thao tác Xóa được chọn:

- Từ giao diện danh sách tài nguyên, người dùng chọn đối tượng tài nguyên muốn xóa.

- Hệ thống hiện thị thông báo nhằm xác nhận thao tác của người dùng.

- Nếu người dùng chấp nhận thao tác xóa, hệ thống kiểm tra ràng buộc dữ liệu.

- Nếu đối tượng tài nguyên chưa được sử dụng thì đối tượng đó sẽ bị xóa khỏi cở sở dữ liệu. Use case kết thúc.

Các dòng s kiện khác (các trường hp ngoi l)

1. Nếu các thông tin nhập không hợp lệ hoặc thông tin bắt buộc bị bỏ trống, hệ thống sẽ hiện thông báo nhắc nhở. Người dùng nhập lại và use case tiếp tục hoặc hủy thao tác đang thực hiện, use case kết thúc.

:

2. Khi xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận thao tác, người dùng có thể hủy bỏ thao tác, nếu người dùng quyết đinh xóa nhưng dữ liệu không được phép xóa thì hệ thống sẽ hủy thao tác và hiển thị thông báo cho người dùng biết, use case tiếp tục hoặc có thể hủy thao tác đang thực hiện, và use case kết thúc.

3. Nếu người dùng chưa chọn tài nguyên mà thực hiện thao tác xóa hay sửa thì hệ thống hiên thị thông báo yêu cầu người dùng chọn tài nguyên trước khi thục hiện thao tác

Các yêu cầu đặc bit: Không có.

Điều kin sau khi thc hin use case: Không có.

Điểm m rng: Không có.

Trang 46 2.2.1.5. Đặc tả use case “Tạo mới dự án”

Tóm tt: Use case cho phép người dùng tạo mới dự án.

Actors: Người dùng được phép tạo dự án.

Điều kin tiên quyết: Người dùng được phân quyền chức năng tạo mới.

Dòng s kin:

Dòng s kin chính

Use case này bắt đầu khi một người dùng muốn tạo mới một dự án.

:

1. Từ giao diện chính, người dùng chọn thực hiện thao tác tạo mới dự án. Hệ thống hiển thị giao diện thêm mới dự án.

2. Người dùng cung cấp các thông tin cần thiết, thực hiện thao tác Lưu thay đổi.

3. Hệ thống xác nhận, kiểm tra các yêu cầu về dữ liệu và thực hiện yêu cầu tạo mới của người dùng, use case kết thúc.

Các dòng s kiện khác (các trường hp ngoi l)

1. Nếu một thông tin bắt buộc bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo yêu cầu người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và use case tiếp tục.

:

2. Nếu thông tin không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi yêu cầu người dùng nhập lại. Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ thao tác, lúc này use case kết thúc.

3. Nếu người dùng hủy thao tác thì use case kết thúc.

Các yêu cầu đặc bit: Không có.

Điều kin sau khi thc hin use case: Không có.

Điểm m rng: Không có.

2.2.1.6. Đặc tả use case “Xem công việc cấp dưới”

Tóm tt: Use case cho phép người dùng xem công việc cấp dưới (cấp dưới trong

cùng bộ phận và những bộ phận con).

Actors: Người dùng.

Điều kin tiên quyết: Người dùng đã đăng nhập hệ thống.

Dòng s kin:

Dòng s kin chính

Use case này bắt đầu khi một người dùng muốn theo dõi công việc của cấp dưới đang thực hiện.

:

Trang 47 1. Từ giao diện chính, người dùng chọn thực hiện thao tác xem công việc nhân viên. Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên cấp dưới cùa người dùng hiện tại.

2. Người dùng chọn nhân viên.

3. Hệ thống hiển thị các thông tin công việc của nhân viên được chọn, người dùng chỉ có thể xem mà không thực hiện bất kỳ thao tác thêm, sửa, xóa nào.

Use case kết thúc.

Các yêu cầu đặc bit: Không có.

Điều kin sau khi thc hin use case: Không có.

Điểm m rng: Không có.

2.2.1.7. Đặc tả use case “Cập nhật thông tin dự án”

Tóm tt: Use case cho phép người dùng thay đổi thông tin của dự án (thông tin giới thiệu về dự án, nhân sự, vật tư).

Actors: Trưởng dự án.

Điều kin tiên quyết: Người dùng đã đăng nhập hệ thống.

Dòng s kin:

Dòng s kin chính

Use case này bắt đầu khi một người dùng đăng nhập vào hệ thống muốn thay đổi thông tin của một dự án do người dùng đó đảm nhân vai trò trưởng dự án.

:

1. Từ giao diện chính của dự án, người dùng chọn dự án muốn thay đổi thông tin rồi thực hiện thao tác cập nhật thông tin(sửa).

2. Hệ thống hiển thị trang cập nhật thông tin dự án và lấy từ cở sở dữ liệu để hiển thị các thông tin hiện thời của dự án.

3. Người dùng thực hiện thay đổi các thông tin cần thiết, và thực hiện thao tác Lưu thay đổi.

4. Hệ thống xác nhận, kiểm tra các yêu cầu về dữ liệu và thực hiện yêu cầu lưu thông tin của người dùng, use case kết thúc.

Các dòng s kiện khác (các trường hp ngoi l)

1. Nếu một thông tin bắt buộc bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo yêu cầu người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và use case tiếp tục.

:

2. Nếu thông tin sai yêu cầu, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi yêu cầu người dùng nhập lại. Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ thao tác,

Một phần của tài liệu XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ DỰ ÁN (Trang 38 - 60)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(89 trang)