1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI CHÔN LẤP RÁC THỊ XÃ TRÀ VINH

119 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chất lượng môi trường tại bãi chôn lấp rác thị xã Trà Vinh và đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho khu vực bãi chôn lấp
Tác giả Nguyễn Thị Thắm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thúy Lan Chi
Trường học Trường Đại học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Khoa Môi Trường & Bảo Hộ Lao Động
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm trước đây, do thiếu đầu tư vào kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp và các vấn đền gây ô nhiễm môi trường do bãi chôn lấp gây nên, cũng như về công nghệ xử lý ô nhiễm, bãi chôn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Z Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI CHÔN  LẤP RÁC THỊ XàTRÀ VINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  NHẰM ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 

CHO KHU VỰC BÃI CHÔN LẤP 

SVTH : NGUYỄN THỊ THẮM MSSV : 610570B

LỚP : 06MT2N GVHD : ThS NGUYỄN THÚY LAN CHI

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12/2006

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Z Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI  BÃI CHÔN LẤP RÁC THỊ XàTRÀ VINH VÀ ĐỀ XUẤT  GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI 

TRƯỜNG CHO KHU VỰC BÃI CHÔN LẤP 

SVTH : NGUYỄN THỊ THẮM

MSSV : 610570B

LỚP : 06MT2N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn:

Ngày hoàn thành luận văn:

TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm… Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

— \ [ —

Để có được sự hoàn tất của Luận Văn Tốt Nghiệp như ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực của bản thân mình, tôi đã được sự động viên, giúp đỡ của nhiều người xung quanh tôi

Lời đầu tiên, cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn – ThS Nguyễn Thúy Lan Chi, cô đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm luận văn vừa qua

Xin gửi lời cảm ơn đến các Cán bộ ở Trung Tâm Môi Trường Sinh Thái Nhân Văn, Trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi có được các thông tin, số liệu thực tế của luận văn

Nhờ những kiến thức và kinh nghiệm quý báu mà tất cả các thầy cô trong khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động – Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng đã tận tình truyền đạt cho tôi trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trường vừa qua giúp tôi có thể hoàn thành tốt Luận Văn này, xin cho tôi được gửi lời biết ơn đến tất cả các thầy cô

Và trên tất cả, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, đến những người thân yêu của tôi Nhờ có họ hy sinh, tiếp thêm cho tôi nguồn động lực để cố gắng vượt qua mọi khó khăn và có được như ngày hôm nay

Trong suốt thời gian học tập cũng như làm luận văn, tôi cũng luôn có được

sự quan tâm động viên, giúp đỡ của tất cả bạn bè Và vì vậy, tôi không quên gửi đến họ lời cảm ơn chân tình

Ngoài kết quả nghiên cứu của bản thân, trong luận văn này còn tham khảo

và sử dụng một số kết quả nghiên cứu công bố của những người đi trước Vì vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn và mong được sự lượng thứ

Cuối cùng, một lần nữa cho tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn tới tất cả

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thắm

Trang 4

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

— \ [ —

• Điểm số ghi bằng số:………… Ghi bằng chữ:………

Tp.Hồ Chí Minh, Ngày… tháng… năm…

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH CÁC BẢNG 4

DANH SÁCH CÁC HÌNH 5

DANH SÁCH CÁC HÌNH 5

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

Tính cấp thiết của đề tài 7

Mục tiêu của đề tài 8

Đối tượng và phạm vi của đề tài 8

Nội dung thực hiện 8

Phương pháp thực hiện đề tài 8

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH 10

1.1 Định nghĩa chất thải rắn 10

1.2 Nguồn gốc phát sinh 10

1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 10

1.3.1 Thành phần vật lý 10

1.3.2 Thành phần hóa học 13

1.4 Giới thiệu chung về bãi chôn lấp hợp vệ sinh 14

1.4.1 Khái niệm bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh 14

1.4.2 Ưu, nhược điểm của bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh 14

1.5 Những ảnh hưởng của bãi chôn lấp chất thải đến môi trường và những chỉ tiêu khống chế 15

1.5.1 Những ảnh hưởng của bãi chôn lấp chất thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 15

1.5.2 Những chỉ tiêu khống chế 20

1.6 Hiện trạng các bãi chôn lấp trong nước 22

1.6.1 Hiện trạng bãi rác tại thành phố Đà Nẵng 22

1.6.2 Hiện trạng các bãi rác tại TP.Hồ Chí Minh 23

1.7 Bãi chôn rác ở Singapo 27

1.8 Hiện trạng chất lượng môi trường các bãi chôn lấp chất thải rắn ở việt Nam 28

Trang 6

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI – THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI CỦA THỊ XÃ TRÀ VINH

GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 31

2.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.1 Vị trí địa lý 31

2.1.2 Đặc điểm địa hình 31

2.1.3 Khí hậu 31

2.2 Tình hình phát triển kinh tế thị xã Trà Vinh 32

2.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế 32

2.2.2 Mục tiêu phát triển thị xã đến năm 2010 32

2.3 Tình hình phát triển xã hội thị xã Trà Vinh đến năm 2010 32

2.4 Thực trạng quản lý rác thải tại thị xã Trà Vinh 33

2.4.1 Tổ chức, nhân lực, phương tiện và thiết bị thu gom xử lý rác 33

2.4.2 Nguồn gốc, khối lượng và thành phần rác thải 33

2.4.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác 35

2.4.4 Tình hình xử lý rác thải 36

2.5 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn 37

2.5.1 Hệ thống thể chế và tổ chức 37

2.5.2 Công tác phân loại, thu gom và xử lý chất thải 37

2.5.3 Tái chế và tái sử dụng chất thải 38

2.5.4 Thu phí vệ sinh môi trường 39

2.6 Định huớng quản lý rác thải của thị xã Trà Vinh giai đoạn 2000 – 2020 39

2.6.1 Quan điểm chung 39

2.6.2 Các mục tiêu trong hoạt động thu gom, vận chuyển rác 39

2.6.3 Các phương thức thu gom hiệu quả 40

Chương 3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC BÃI RÁC THỊ XÃ TRÀ VINH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BÃI RÁC ĐẾN MÔI TRƯỜNG 43 3.1 Giới thiệu chung về khu vực bãi rác 43

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 44

3.2 Hiện trạng các nguồn tài nguyên trong khu vực 45

3.2.1 Tài nguyên đất 45

3.2.2 Tài nguyên nước 46

3.3 Hiện trạng môi trường khu vực bãi rác 46

Trang 7

3.3.1 Hiện trạng chất lượng các nguồn nước 46

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 47

3.4 Đánh giá về tác động của bãi chôn lấp đến môi trường 48

3.4.1 Tổng quan các tác động của dự án đến môi trường 48

3.4.2 Tác động của ô nhiễm chất thải rắn ở bãi chôn lấp cũ 49

3.4.3 Đánh giá tác động của Dự án xây dựng bãi chôn lấp mới đến môi trường 51

Chương 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CHO KHU VỰC BÃI CHÔN LẤP 64

4.1 Cơ sở để đề xuất giải pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho khu vực bãi chôn lấp 64

4.1.1 Cơ sở thực tiễn 64

4.1.2 Cơ sở pháp lý 65

4.2 Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho khu vực BCL 67

4.2.1 Bãi rác cũ 67

4.2.2 Với bãi rác mới 72

4.2.3 Khống chế các ảnh hưởng khác 80

4.2.4 Phương án giám sát môi trường khu vực bãi chôn chất thải 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC a PHỤ LỤC 1-TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ NƯỚC RỈ RÁC a PHỤ LỤC 2- MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI BÃI RÁC THỊ XÃ TRÀ VINH x PHỤ LỤC 3- CÁC BẢN VẼ cc

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 - Thành phần vật lý trong rác thải đô thị 11

Bảng 1.2 – Những số liệu tổng hợp về độ ẩm có trong các loại chất thải rắn 11

Bảng 1.3 – Bảng tổng hợp tỷ trọng của rác sinh hoạt ra tại các nguồn khác nhau 13

Bảng 1.4 – Các số liệu cơ bản về thành phần hóa học của rác sinh hoạt 14

Bảng 1.5 – Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 17

Bảng 1.6 – Diễn biến thành phần khí thải bãi rác trong 48 tháng đầu tiên 17

Bảng 1.7 – Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ 18

Bảng 1.8 – Triệu chứng, biểu hiện khi nhiễm kim loại nặng 19

Bảng 1.9 – Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích 21

Bảng 1.10 – Khoảng cách tối thiểu từ bãi chôn lấp đến vành đai các công trình 21

Bảng 1.11 – Kết quả hoạt động của BCL Gò Cát (CENTEMA, 12 – 2002) 24

Bảng 1.12 – Chất lượng nước rỉ rác của hệ thống xử lý Vermerr BCL Gò Cát (5- 2003) .26

Bảng 2.1 - Kết quả phân tích rác thải sinh hoạt từ bãi rác thị xã Trà Vinh 34

Bảng 3.1 – Chất lượng nước ngầm tại khu vực bãi chôn lấp 46

Bảng 3.2 – Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại bãi rác thị xã Trà Vinh 47

Bảng 3.3 - Tác động của rác thải đối với môi trường tự nhiên và xã hội 49

Bảng 3.4 – Hệ số thoát nước bề mặt đối với các loại đất được cỏ bao phủ 53

Bảng 3.5 – Thành phần nuớc rò từ bãi chôn lấp Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội 54

Bảng 3.6 – Thành phần nước thấm từ bãi chôn lấp cũ và mới 54

Bảng 3.7– Kết quả phân tích tại hồ số 7 bãi chôn chất thải rắn Đông Thạnh 55

Bảng 3.8 – Chất lượng nước giếng bình thường và giếng tại bãi chôn lấp 57

Bảng 3.9 - Thành phần các tính chất khí của bãi chôn lấp rác trong 4 năm đầu 58

Bảng 4.1 – Thành phần tính chất nước rò rỉ tại các hồ chứa số của bãi rác 68

Bảng 4.2 – Thành phần nước thấm từ bãi chôn lấp mới 71

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 – Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước rỉ rác của BCL Gò Cát và Tam Tân

(CENTEMA – Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường) 24

Hình 1.2 – Công nghệ xử lý nước rỉ rác BCL Gò Cát theo thết kế Vermeer 25

Hình 2.1 - Bản đồ vị trí địa lý thị xã Trà Vinh 31

Hình 3.1– Mô hình tổng quát minh họa sự hình thành nước rỉ rác 51

Hình 3.2 – Cơ chế sinh hóa diễn ra trong hố chôn chất thải rắn 59

Hình 4.1 – Dự báo tải lượng rác sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2006 – 2015 .65

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BKHCNMT Bộ khoa học công nghệ môi trường

BXD Bộ xây dựng

CENTEMA Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường

CTR Chất thải rắn

CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

GDP Tổng thu nhập kinh tế quốc dân

PLRTN Phân loại rác tại nguồn

UASB (Hệ thống) đệm bùn kỵ khí chảy ngược

VSS Chất rắn lơ lửng (có thể bay hơi)

Trang 11

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay tại thị xã Trà Vinh có một bãi rác đang hoạt động có diện tích là 10.690m2 được xây dựng tại Ấp Ba Se, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành Bãi rác nhằm phục vụ địa bàn thị xã Trà Vinh bao gồm 7 phường, một xã, trong tương lai sẽ phục vụ cho hai phường mới, dân số sử dụng gần 100.000 dân

Bãi rác được đưa vào sử dụng năm 1997, sau 4 năm sử dụng bãi rác đã chứa 70% diện tích Theo Trung tâm Sinh thái, Môi trường và Tài nguyên, hiện nay khả năng chứa rác thải của bãi rác đã hết công năng và lượng rác tồn trong bãi rác khoảng 35500m3 Mặc dù vậy nhưng mỗi ngày, bãi rác này vẫn phải tiếp nhận 40 tấn rác thu gom trong nội ô thị xã Trà Vinh chuyển về, hiện là bãi rác lâu năm Do không còn chỗ chứa, rác đổ tràn ra ngoài quốc lộ 60, bốc mùi hôi thối nồng nặc, ảnh hưởng đến các

hộ dân sống xung quanh khu vực này

Trong những năm trước đây, do thiếu đầu tư vào kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp

và các vấn đền gây ô nhiễm môi trường do bãi chôn lấp gây nên, cũng như về công nghệ xử lý ô nhiễm, bãi chôn lấp không có lớp lót chống thấm ở đáy, không có hệ thống thu khí và không có hệ thống nước rò rỉ, quy trình vận hành không hợp lý, toàn

bộ bãi chôn lấp được đào một lần ngay ban đầu, các hố rác sau khi được đổ đầy rác mới lấp đất nên trong thời gian vận hành khu vực bị ô nhiễm nặng nề do các loại khí sinh vật, nước rò rỉ làm ô nhiễm cả nguồn nước mặt và nước ngầm, ruồi muỗi và chuột

bọ là tai họa cho những người dân sống ở vùng lân cận

Phần lớn chất thải rắn sinh hoạt chưa được xử lý trước khi đổ bỏ và hầu hết được thải vào bãi chôn lấp Vấn đề ô nhiễm môi trường do bãi rác gây ra ngày càng nghiêm trọng, gây nhiều vấn đề nan giải, nhất là trong công tác vận hành và quản lý bãi chôn lấp, đặc biệt là nước rỉ rác Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp đã tạo thành một lượng lớn khí sinh vật như cacbonic CO2, methane CH4, ammonia NH3, hydrogen sulfide H2S, chất hữu cơ bay hơi,…Nếu không được thu gom

để xử lý và tái sử dụng năng lượng, các loại khí trên sẽ gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường không khí, đặc biệt là khí CO2 và CH4 gây ảnh hưởng về “Hiệu Ứng Nhà Kính” Ngoài nguồn ô nhiễm môi trường là khí sinh vật, quá trình phản ứng sinh hóa

kỵ khí của các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp, độ ẩm của rác cao, lượng nước mưa và nước ngầm ngấm qua bãi chôn lấp cũng tạo thành một lượng lớn nước rò rỉ có nồng độ chất hữu cơ cao, đặc biệt là nước rò rỉ có chứa nhiều các chất hòa tan khác, trong số đó

có mặt kim loại nặng (niken, chì, crom, thủy ngân,…) Lượng nước rò rỉ thoát ra từ quá trình phân hủy kỵ khí của chất thải rất nhiều và kết hợp với nước mưa chảy tràn qua nhiều khu vực trong vùng gây dơ bẩn, mất vệ sinh, ô nhiễm cả nguồn nước mặt và nước ngầm, làm cho lúa và hoa màu, cá nuôi chết hàng loạt, sinh ruồi muỗi và chuột

Trang 12

bọ Đặc biệt là chất lượng nguồn nước ngầm cung cấp cho người dân trong vùng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Khối lượng rác cũ chưa được xử lý lại chồng thêm lượng rác mới tạo nên lượng lớn nước rỉ rác

Từ những thực tế cấp bách đó, thị xã Trà Vinh đã có Dự án “Cải tạo và mở rộng bãi rác thị xã Trà Vinh” Dự án này cũng chỉ để giải quyết tình trạng lượng rác đã quá tải, chưa có các biện pháp để khống chế ô nhiễm

Từ những vấn đề thực tế trên và để góp phần cải thiện môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm nước rò rỉ và không khí tai bãi rác thị xã Trà Vinh, em đã tiến hành luận văn tốt nghiệp “Khảo sát chất lượng môi trường tại bãi chôn lấp rác thị xã Trà Vinh và đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho khu vực bãi chôn lấp”

Mục tiêu của đề tài

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại bãi chôn lấp rác thị xã Trà Vinh

và đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho khu vực bãi chôn lấp

Đối tượng và phạm vi của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu:

Chất thải rắn sinh hoạt tại bãi chôn lấp rác thị xã Trà Vinh

- Phạm vi nghiên cứu:

Khu vực thị xã Trà Vinh và khu vực được lựa chọn làm bãi chôn lấp - ấp Ba Se,

xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Nội dung thực hiện

- Giới thiệu về luận văn

- Tổng quan về bãi chôn lấp hợp vệ sinh

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội – thực trạng và những định hướng trong quản lý rác thải của thị xã Trà Vinh giai đoạn 2000 – 2020

- Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực bãi rác thị xã Trà Vinh và tác động của bãi rác tới môi trường

- Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho khu vực bãi chôn lấp

- Kết luận và kiến nghị

Phương pháp thực hiện đề tài

• Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu về tình hình kinh tế - xã hội của thị

xã Trà Vinh và điều kiện tự nhiên tại khu vực bãi rác

- Thu thập các điều kiện tự nhiên: địa hình, khí tượng, thủy văn,…

Trang 13

- Thu thập các điều kiện kinh tế - xã hội: dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế, văn

hóa, kinh tế,…

• Phương pháp thống kê: thống kê các thông số, số liệu cho mục đích của luận văn

• Phương pháp khảo sát thực tế: xác định địa điểm thực hiện của luận văn, hiện

trạng rác thải và tình hình xử lý rác thải tại bãi chôn rác thị xã Trà Vinh

• Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước và không

khí

• Phương pháp phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và các tác động

tiêu cực của bãi rác thị xã Trà Vinh lên các thành phần môi trường:

- Các tác động đối với môi trường nước: nước mặt, nước ngầm

- Các tác động đối với môi trường đất: ô nhiễm kim loại nặng, thoái hóa đất

- Các tác động đối với môi trường không khí: ô nhiễm mùi

• Phương pháp chuyên gia: trao đổi với các cán bộ chuyên môn thuộc lĩnh vực môi

trường ở Trung tâm Môi trường Sinh thái Nhân Văn và Viện Kỹ thuật Nhiệt đới

và Bảo vệ Môi trường

Trang 14

mỏ, từ nông nghiệp…Trong đó chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình thường được gọi là rác sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất

1.2 Nguồn gốc phát sinh

Rác sinh ra từ các nguồn gốc sau:

• Hộ dân cư: thải các loại rác thực phẩm, bao bì hàng hóa (bằng giấy, gỗ, vải, da cao

su, PE, PP, thủy tinh,…), tro, một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hỏng (đồ gỗ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên rác thải…

• Khu thương mại (chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, trạm bảo hành…); khu văn phòng (trường học, văn phòng cơ quan…); khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát, bãi biển…); thực phẩm (hàng hóa hỏng), bao bì (những bao bì đã sử dụng hay

bị hư hỏng), xà bần, chất thải độc hại (hóa chất độc hại)…

• Khu xây dựng (đang thi công): xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn…

• Các dịch vụ (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ sinh cống rãnh…): rác quét đường, bùn cống rãnh, xác súc vật chết…

• Khu nông nghiệp: rác thực phẩm và các chất thải nông nghiệp đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu được thải ra với bao bì đựng các hóa chất đó

1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

1.3.1 Thành phần vật lý

Những tính chất quan trọng nhất của CTR đô thị là trọng lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm tại thực địa và độ xốp của rác nén trong thành phần của CTR

• Độ ẩm

Độ ẩm trong chất thải rắn là lượng nước có chứa trong thành phần vật lý của chúng, độ ẩm thường được xác định bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của CTR dưới dạng tươi (dạng bình thường - nơi lấy mẫu) và chất thải rắn ở dạng khô hoàn toàn (sấy khô

Trang 15

ở 105oC tới khi trọng lượng không thay đổi nữa) Khi đó độ ẩm của rác được xác định bằng công thức:

(%) 100

P1 là trọng lượng ban đầu của rác (kg)

P2 là trọng lượng của rác không còn thay đổi sau khi sấy khô ở 105oC Lượng độ ẩm trong chất thải biến thiên khá lớn, trong đó, độ ẩm trong thực phẩm khá cao và thành phần plastic thì rất thấp

Bảng 1.1 - Thành phần vật lý trong rác thải đô thị

Carton Nhựa Vải vụn Cao su

Da Chất thải trong vườn

Gỗ

Chất vô cơ

Thủy tinh Can thiếc Nhôm Vật liệu khác Bụi, tro

9,0 34,0 6,0 7,0 2,0 0,5 0,5 18,5 2,0

8,0 6,0 0,5 3,0 3,0

Trang 16

Bảng 1.2 – Những số liệu tổng hợp về độ ẩm có trong các loại chất thải rắn

Độ ẩm (%)

Chủng loại của chất thải

(Nguồn: Solic Wastes, Engineering Principles and Management Issues, Tokyo 1977 & Solid Wastes

Managament and the Environment)

• Tỷ trọng

Tỷ lệ thay đổi mật độ của chất thải rắn được xác định bằng cách tính tỷ lệ giữa

việc cân khối lượng mẫu và thể tích của mẫu

Việc xác định thể tích của mẫu ta sử dụng phương pháp: sử dụng một thùng chứa

rác đã được xác định trọng lượng (kg), đỗ hết rác ra rồi đổ nước vào để xác định thể

tích của thùng chứa Khi đó tỷ trọng của rác được tính theo công thức:

)/(kg m3

Việc cân đo được thực hiện đi thực hiện lại nhiều lần sẽ cho ta số liệu chính xác

về tỷ trọng của rác Sau đây là tỷ trọng của một vài loại rác sinh ra tại các nguồn khác nhau:

Trang 17

Bảng 1.3 – Bảng tổng hợp tỷ trọng của rác sinh hoạt ra tại các nguồn khác nhau

Tỷ trọng (kg/m 3)

Nguồn phát sinh chất thải rắn Khoảng

dao động

Trung bình

Khu dân cư ( không ép)

Trong xe ép

Trong bãi chôn lấp (nén thường)

Trong bãi chôn lấp (nén tốt)

(Nguồn: Solic Wastes, Engineering Principles and Management Issues, Tokyo 1977 & Solid Wastes

Managament and the Environment)

1.3.2 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của rác có ý nghĩa trong việc tìm ra biện pháp xử lý thích hợp cho các loại rác đó Thông thường thì chất thải rắn là hỗn hợp các chất có thể cháy được, độ ẩm và những chất trơ không cháy được Theo một số tài liệu cho thấy thành phần hóa học của CTR sinh hoạt bao gồm bao gồm các yếu tố hóa học cơ bản như: C,

H, N, S và tro được trình bày dưới bảng1.4 sau:

Trang 18

Bảng 1.4 – Các số liệu cơ bản về thành phần hóa học của rác sinh hoạt

Phần trăn trọng lượng (%) Thành

(Nguồn: Solic Wastes, Engineering Principles and Management Issues, Tokyo 1977 & Solid Wastes

Managament and the Environment)

1.4 Giới thiệu chung về bãi chôn lấp hợp vệ sinh

1.4.1 Khái niệm bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh

Bãi rác vệ sinh được định nghĩa là một khu đất được sử dụng để thiết kế phương pháp đổ bỏ rác thải sao cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây rác được đổ bỏ bằng cách trải rộng trên mặt đất, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày 15cm (hay vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày Khi bãi rác vệ sinh đã

sử dụng hết công suất thiết kế của nó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng 60 cm được phủ lên trên

1.4.2 Ưu, nhược điểm của bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh

1.4.2.1 Ưu điểm

Bãi rác vệ sinh có các ưu điểm sau:

- Ở những nơi có đất trống, bãi rác vệ sinh thường là phương pháp kinh tế nhất cho việc đổ bỏ chất thải rắn

- Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của bãi rác hợp vệ sinh thấp hơn so với các phương pháp khác (đốt, làm phân ủ)

Trang 19

- Bãi rác vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng Ví dụ khi lượng rác gia tăng có thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi đó các phương pháp khác phải mở rộng nhà máy để tăng công suất

- Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các loài côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó

có thể sinh sôi nảy nở

- Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảm thiểu được mùi hôi thối ít gây ô nhiễm không khí

- Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt

- Các bãi rác vệ sinh khi bị chôn lấp đầy, chúng ta có thể xây dựng chúng thành các công viên, các sân chơi, sân vận động, công viên giáo dục, sân golf, hay các công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí Thí dụ, ở Hoa Kỳ có các sân vận động Denver, Colorado, Mount Trashmore có nguồn gốc là các bãi chôn lấp

1.4.2.2 Nhược điểm

Tuy nhiên, việc hình thành các bãi chôn rác vệ sinh cũng có một số nhược điểm:

- Các bãi rác vệ sinh đòi hỏi diện tích đất đai lớn, một thành phố đông dân có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn Người ta ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì trong một năm thải ra một lượng rác có thể lấp đầy diện tích 1 hecta với chiều sâu khoảng 3 mét

- Các lớp đất phủ ở các bãi rác vệ sinh thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa

- Các bãi rác vệ sinh thường tạo ra khí mêtan hoặc khí hydrogen sulfide độc hại có khả năng gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên khí mêtan có thể thu hồi để làm khí đốt

- Nếu không xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm không khí

1.5 Những ảnh hưởng của bãi chôn lấp chất thải đến môi trường và những chỉ tiêu khống chế

1.5.1 Những ảnh hưởng của bãi chôn lấp chất thải đến môi trường và sức khỏe

cộng đồng

1.5.1.1 Tác hại của CTR đến môi trường không khí

Các loại rác thải dễ bị phân hủy (như thực phẩm, trái cây,…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35oC và độ ẩm 70 – 80oC) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng làm việc của con người

Trong điều kiện kỵ khí, gốc sulfate có trong rác thải bị khử thành sulfide S2-, sau đó sulfide sẽ kết hợp với ion H+ để tạo thành H2S, một chất có mùi khó chịu

Trang 20

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ có chứa sulfur của chất thải rắn có thể tạo thành các hợp chất có mùi hôi đặc trưng như methyl mercaptan, acid amino butyric

CH3SCH2CH(NH2)COOH→CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COOH

Methionine methyl mercaptan aminobutyric acid

Methyl mercaptan có thể bị thủy phân tạo ra merthyl alcohol và H2S

Quá trình phân hủy rác thải chứa nhiều đạm bao gồm cả quá trình lên men chua, lên men thối, mốc xanh, mốc vàng, …có mùi ôi thiu

Đối với các acid amin : tùy theo môi trường mà CTR có chứa các acid amin sẽ bị

vi sinh phân hủy trong điều kiện kỵ khí hay hiếu khí

• Trong điều kiện hiếu khí: acid amin có trong rác thải hữu cơ được men phân giải tạo thành acid hữu cơ được men phân giải tạo thành acid hữu cơ và NH3 (gây mùi hôi)

Thành phần khí thải chủ yếu tìm thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện ở

bảng 1.5:

Trang 21

Bảng 1.5 – Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác

45 – 60

40 – 60

2 – 5 0.1 – 1.0 0.1 – 1.0

0 – 0.1

0 – 0.2

0 – 0.2 0.01 – 0.6

(Nguồn: Handbook of solid waster management, 1994)

Bảng 1.6 – Diễn biến thành phần khí thải bãi rác trong 48 tháng đầu tiên

% trung bình theo thể tích Khoảng thời gian từ

(Nguồn: Handbook of solid waster management, 1994)

Theo bảng 1.6 trên, nồng độ CO2 trong khí thải bãi rác khá cao, đăc biệt trong 3 tháng đầu tiên Khí CH4 được hình thành trong điều kiện phân hủy kỵ khí, chỉ tăng nhanh trong tháng 6 trở đi và đạt cực đại vào tháng 30 – 36 Do vậy, đối với các bãi chôn lấp rác có quy mô lớn đang hoạt động hoặc đã hoàn tất việc chôn lấp nhiều năm, cần kiểm tra nồng độ khí CH4 để hạn chế khả năng xảy ra cháy nổ tại khu vực

Trang 22

1.5.1.2 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường nước

Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ tách ra và kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước mặt, hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học của rác cũng như quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phân hủy sinh học, hóa học,…Nhìn chung, mức

độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao:

Bảng 1.7 – Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ

COD N-NH3

(Nguồn: LVCH Nghiên cứu phương án xử lý CTR cho thị xã Vĩnh Long, Võ Thị Anh Đào)

Đối với bãi rác thông thường (đáy bãi không có lớp chống thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị lủng…) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm cho tầng nước ngầm, gây ô nhiễm cho tầng nước và sẽ rất nguy hiểm khi con người sử dụng tầng nước này cho mục đích ăn uống, sinh hoạt Ngoài ra chúng còn có khả năng

di chuyển theo phương ngang, gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên men acid sẽ cao hơn giai đoạn lên men methal Đó là do các acid béo mới được hình thành tác dụng với kim loại tạo thành phức kim Các hợp chất hydroxyl vòng thơm, acid humic và acid fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn,…Hoạt động của các vi khuẩn kỵ khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt có hóa trị 2 kéo theo sự hòa tan của các kim loại như: Ni, Pb, Cd và Zn Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi rác phải xác định nồng độ kim loại nặng

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: các chất hữu

cơ bị halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm,…chúng có thể sẽ gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cháu tương lai

Trang 23

1.5.1.3 Tác hại chất thải rắn đến môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sẽ bị vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4,…

Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với các kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy vào mạch nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước ngầm

Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su,…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

1.5.1.4 Tác hại của chất thải rắn đến cảnh quan và sức khỏe cộng đồng

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người, gia súc, các chất hữu cơ, xác súc vật chết,…tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi,…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng,…tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: sốt rét, dịch hạch, thương hàn, thổ tả, tiêu chảy, giun sán, bệnh ngoài da,…

Ngoài ra trong thành phần CTR còn chứa các kim loại gây ra các các bệnh cho

hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, thần kinh, bài tiết,…Đặc biệt nguy hiểm cho sức khỏe con người là các kim loại nặng khi nhiễm phải

Bảng 1.8 – Triệu chứng, biểu hiện khi nhiễm kim loại nặng

Asenic (As) Chảy máu cam, đau bụng, tiêu chảy, cứng cơ bắp, ung thư,…

Thủy ngân (Hg) Viêm da, viêm lợi, tổn thương nhãn cầu, tác động thần

kinh,…

Chì (Pb) Bệnh lão thần kinh, viêm thần kinh, xảy thai, thiếu máu, loạn

thần Kosakow, lão chì (trẻ em),…

Nikel (Ni) Carbon nikel gây xuất huyết cấp phổi, viêm khí phế quản,…

Cadmium (Cd) Là tác nhân gây ung thư

Crom (Cr) Nhức đầu, thiếu máu, gây ung thư, bào mòn các mô thần kinh

(Nguồn: Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường lên sức khỏe cộng đồng xung quanh bãi chôn lấp CTR ,

Phạm Đức Hợp)

Trang 24

Bên cạnh đó, chất thải rắn y tế là mối nguy hiểm rất lớn cho những người thu gom, nhặt ve chai, khi vô tình đụng phải ống chích, kim tiêm cũ

Ngoài khả năng lây nhiễm các loại dịch bệnh, việc vứt rác bừa bãi xuống cống thoát nước, gây tình trạng tắc nghẽn, bồi lắng và hoạt động của các bãi rác hở còn là nguyên nhân gây mất mỹ quan đô thị

1.5.2 Những chỉ tiêu khống chế

1.5.2.1 Tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp rác

• Thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp rác được dựa vào các tiêu chuẩn, chỉ tiêu của Việt Nam về môi trường, nhằm đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có đủ diện tích đáp ứng cho bãi chôn lấp hoạt động với thời gian đủ dài, tương xứng với các chi phí đầu tư cho các công trình phụ trợ và hạ tầng

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị và các khu dân cư lân cận

- Tránh gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt, không khí và đất

- Không gây cản trở giao thông khu vực

- Giảm ảnh hưởng của tiếng ồn đến khu dân cư

• Các tiêu chuẩn Việt Nam về quy phạm thiết kế và môi trường (giới hạn các thông

số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt, ngầm và không khí) như sau:

- TCVN 5937 – 1995 về - Tiêu chuẩn chất lượng không khí

- TCVN 5938 – 1995 về - Giới hạn giá trị cho phép các tham số và mật độ của các chất nguy hại ở môi trường xung quanh

- TCVN 5942 – 1995 về - Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt

- TCVN 5944 – 1995 về - Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiểm trong nước ngầm

- TCVN 5945 – 1995 về - Nuớc thải công nghiệp – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm

- TCVN 5949 – 1998 về - Giá trị giới hạn cho phép của các tham số cơ bản về mức

độ ồn trong khu vực công cộng và khu dân cư

- TCVN 6696 – 2000 về - Tiêu chuẩn chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung bảo vệ môi trường

- TCVN 6705 – 2000 về - Chất thải không nguy hại – Phân loại

• Ngoài các tiêu chuẩn qui phạm của Việt Nam còn phải tuân theo các hướng dẫn của Cục môi trường về thiết kế xây dựng, vận hành và kiểm tra các bãi chôn lấp rác đảm bảo hợp vệ sinh

Trang 25

1.5.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản áp dụng thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn

Bảng 1.9 – Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích

Loại bãi Diện tích (ha)

ha

Lớn Từ 30 đến 50 ha Rất lớn Bằng và trên 50 ha

(Nguồn: Các quy định về môi trường đối với bãi chôn lấp phế thải đô thị hợp vệ sinh)

• Vị trí bãi chôn lấp đến trung tâm đô thị, các cụm dân cư, sân bay, các công trình văn hóa, các công trình khai thác nước ngầm đảm bảo khoảng cách an toàn được quy định theo bảng 1.10 :

Bảng 1.10 – Khoảng cách tối thiểu từ bãi chôn lấp đến vành đai các công trình

Khoảng cách tối thiểu tới vành đai các công trình Các công trình

Bãi chôn lấp nhỏ

và vừa

Bãi chôn lấp lớn Bãi chôn lấp rất lớn

Đô thị, khu công

nghiệp, sân bay,

Trang 26

Tỷ trọng của rác được xác định bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó (kg/m3)

Tỷ trọng của rác phụ thuộc vào vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời gian lưu của rác, tập quán sinh hoạt của người dân…Vì vậy, tỷ trọng rác ở các địa phương khác nhau sẽ khác nhau Theo một số kết quả nghiên cứu trước đây về rác thải sinh hoạt tại Daklak, Vĩnh Long, Long An, TP.HCM cho thấy tỷ trọng trung bình của rác thải ở các địa phương này dao động trong khoảng 0,5 – 0,8 tấn/m3 và ở đây tôi lấy kết quả này để tính toán cho dự báo

Giảm thể tích do phân hủy

Dựa trên các nghiên cứu của nước ngoài cho thấy rác thải sinh hoạt chứa tỷ lệ hữu cơ cao và chất hữu cơ bị phân hủy sau 10 năm giảm thể tích là 23,4% - 29,4%

Ở Việt Nam điều kiện nhiệt đới gió mùa sẽ làm tăng khả năng phân hủy của rác hữu cơ hơn Vì vậy, thể tích rác hữu cơ do bị phân hủy giả thiết giảm 30%

Yêu cầu đất phủ trong quá trình chôn lấp

Để giảm ô nhiễm môi trường sau mỗi ngày lớp rác dày 2,0 – 2,5 m được rải lớp đất phủ dày 0,10m – 0,15m và khi chôn lấp đến chiều cao chôn lấp tính toán sẽ đóng bãi cục bộ với với lớp đất phủ dày 0,4 – 0,5m Khi chôn lấp đầy sẽ phủ lớp đóng bãi cuối cùng dày 0,9 – 1,0m

Khu chôn lấp hợp vệ sinh sau khi đóng cửa sẽ sử dụng cho các mục đích như làm công viên cây xanh, khu thể thao… nhằm khai thác giá trị đất phù hợp với các quy định của Việt Nam

Khi sử dụng lại mặt bằng bãi chôn lấp cần chú ý các vấn đề sau:

- Khôi phục lại sự màu mỡ và lành mạnh của cảnh quan

- Cho phép sử dụng đất linh hoạt trong tương lai, phù hợp với dự kiến quy hoạch

- Làm hài hòa với cảnh quan xung quanh

- Đảm bảo môi trường thuận lợi cho hệ động thực vật và cân bằng sinh thái

1.6 Hiện trạng các bãi chôn lấp trong nước

1.6.1 Hiện trạng bãi rác tại thành phố Đà Nẵng

Bãi chôn lấp Khánh Sơn

Đây là bãi rác chính của thành phố Đà Nẵng Bãi rác hiện nay không được quy hoạch thiết kế theo nguyên tắc bãi rác hợp vệ sinh Diện tích bãi rác là 17ha gồm 9 hộc chứa rác với độ sâu trung bình là 12m Rác được đưa đến các hộc, không có lớp chống thấm, không có hệ thống thu hồi khí rác cũng như không có phương tiện cần thiết để quan trắc môi trường chung quanh bãi rác Do không được quy hoạch, xử lý kỹ thuật đúng mức nên bãi rác Khánh Sơn đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường nước

Trang 27

Với tốc độ gia tăng dân số và tốc độ tăng trưởng kinh tế như hiện nay thì dự kiến trong vòng 5 năm tới bãi rác của thành phố sẽ không còn klhả năng tiếp nhận rác

Để đảm bảo công tác vệ sinh đô thị, thành phố đang mở rộng bãi chôn lấp về phía Đông Nam Khánh Sơn với diện tích khoảng 50 ha , địa hình trũng ở giữa, phái tây, nam và đông nam được bao bọc bởi các dãy núi Cấu tạo địa chất của khu vực có cấu tạo chủ yếu là đất sét, có độ thấm nước kém Đất ở đây đang được sử dụng chủ yếu là trồng lúa và trồng cây lấy gỗ ngắn ngày Nước mặt chủ yếu là nước mưa Khu vực có hai dòng suối nhỏ hợp lại và chảy vào khe Thanh Khê Mực nước ngầm xuất hiện nông thay đổi từ vài tấc đến 2m Dân cư sống xung quanh khu vực này đại đa số làm nghề nông, thợ thủ công, có thu nhập thấp Về mặt diện tích, phần mở rộng bãi chôn lấp ở Khánh Sơn đủ để xây dựng bãi chôn lấp rác của thành phố loại 2 Tuy nhiên, về mặt vị trí địa lý, bãi rác quá gần thành phố gây ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị Theo dự kiến, Thành phố Đà Nẵng sẽ phát triển theo hướng Tây Bắc và Tây Nam trong những năm tới Do vậy trong một thời gian ngắn nữa khu vực bãi rác Khánh Sơn

sẽ nằm lọt trong thành phố Điều này sẽ bất lợi cho công tác bảo vệ môi trường và đảm bảo vẻ mỹ quan của thành phố Vì vây, việc quy hoạch một bãi chôn lấp mới cho thành phố Đà Nẵng đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật có tính dài hạn là rất cần thiết

1.6.2 Hiện trạng các bãi rác tại TP.Hồ Chí Minh

Chất thải rắn, mỗi ngày thành phố thải ra gần 5.000 tấn rác trong đó có khoảng 80% rác được thu gom Trong số 20% rác còn lại, một ít được nông dân sử dụng bằng cách ủ phân hay đốt, phần còn lại được ủ phân hay đốt, phần còn lại được đổ vào kênh rạch, sông suối Thành phần của rác chủ yếu là chất hữu cơ (58,75%), phần còn lại là rác xây dựng, rác bùn cống (40%) và các loại rác khác (1,25%) Việc thu gom xử lý rác được tổ chức theo 3 công đoạn thu gom do Công ty dịch vụ công cộng đảm trách, thải và tái sử dụng do công ty xử lý rác Hóc Môn phụ trách Trên địa bàn thành phố có hai bãi rác chính: Đông Thạnh và Gò Cát

a Bãi rác Gò Cát

Bãi rác Gò Cát tương đối nhỏ và khả năng chứa rác hạn chế nên được xem là bãi rác tạm thời trong khi chờ việc hình thành một bãi rác lớn hơn Sau khi bãi rác Đông Thạnh đóng cửa, thông qua sự tài trợ của chính phủ Hà Lan, khu xử lý rác rộng 25ha tại xã Bình Hưng Hòa , huyện Bình Chánh có khả năng tiếp nhận xử lý 2000tấn rác/ngày Xây dựng 5 ô chôn rác, mỗi ô có diện tích 3,5 ha và độ sâu là 7,5m Có trạm

xử lý nước thải từ hố chôn rác, hệ thống thu hồi khí gas và chuyển hóa thành điện năng Tổng số vốn đầu tư: 242 tỷ đồng

Quy trình công nghệ tiêu biểu:

• Hố chôn rác: được cấu tạo thành túi mà tuí là vải nhựa polymer mật độ cao, phía dưới có lớp lót đáy dày 2mm, phía trên nóc có lớp lót dày 1,5mm Với cách cấu tạo này thì nước thải không thể thấm vào lòng đất và khí phát sinh không thể lan

Trang 28

tỏa vào không khí mà được thu gom bằng hệ thống ống đưa đến trạm xử lý nước thải, trạm thu hồi gas

• Trạm xử lý nước thải:

Hiện nay, tại bãi rác Gò Cát có 2 hệ thống xử lý nước rỉ rác hoạt động đồng thời với công suất 400m3/ngày: (1) do CENTEMA thiết kế và lắp đặt và (2)do công ty Hà Lan Vermeer thiết kế và Công ty ECO lắp đặt vận hành

Hình 1-1 – Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước rỉ rác của BCL Gò Cát và Tam Tân

(CENTEMA – Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường)

Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường (CENTEMA,2002) đã nghiên cứu xử lý nước rỉ rác Gò Cát có hàm lượng 50.000 – 60.000 COD/l bằng phương pháp sinh học UASB nối tiếp sinh học hiếu khí bùn hoạt tính từng mẻ (SBR) vơi quy mô pilot 1m3/h

Kết quả cho thấy hiệu quả khử COD rất cao sau 2 tháng vận hành (trên 98%) Tuy nhiên COD không phân hủy còn lại sau xử lý hiếu khí dao động trong khoảng 380 – 1.100 mg/l Hệ thống bao gồm hồ tiếp nhận nước rỉ rác 25.000 m3, bể UASB nối tiếp

bể sinh học từng mẻ (SBR) và xả vào hồ sinh học trước khi ra kênh Đen Tổng chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước rỉ rác khoảng 2 tỷ đồng Việt Nam và giá thành chi phí cho xử lý 1m3 nước rỉ rác khoảng 20.000 Việt Nam

Bảng 1.11 – Kết quả hoạt động của BCL Gò Cát (CENTEMA, 12 – 2002)

Trang 29

100ml 4.000

Hình 1-2 – Công nghệ xử lý nước rỉ rác BCL Gò Cát theo thết kế Vermeer

Công nghệ Vermeer của Hà Lan được thể hiện hình 1.2 trên Đây là công nghệ

hoàn chỉnh bao gồm khử cứng, khử COD, BOD, nitơ, khử màu và cặn Nước rỉ rác sau

khi qua cột khử cứng, đi vào bể kị khí UASB để khử phần lớn COD, BOD Sau đó

nước rỉ rác qua cụm bể Anoxic 1 và Aerobic 1 thực hiện quá trình khử COD, BOD còn

lại sau UASB, nitrate hóa (Aerobic 1) và khử nitrate kết hợp (ở Aerobic 1) Bể Anoxic

2 là giai đoạn khử nitrate bổ sung, sử dụng nitrate sinh ra ở bể Aerobic 1 Nguồn

carbon mà vi khuẩn khử nitrate sử dụng ở bể Anoxic 2 chính là nguồn carbon từ quá

trình phân hủy nội bào của bùn Giai đoạn Aerobic 2 nhằm tách khí N2 sinh ra từ bể

Anoxic 2 Bùn lắng ở bể lắng được tuần hoàn về bể Anoxic 1 Nước rỉ rác khử COD,

BOD và nitơ tiếp tục khử màu đồng thời giảm COD , ở bể keo tụ - tạo bông kết hợp

lắng Bông cặn nhỏ khó lắng sẽ được giữ lại ở bể lọc cát Dung dịch H2SO4 được châm

vào bể đưa về pH thích hợp cho quá trình keo tụ Chất keo tụ sử dụng ở đây là phèn sắt

(FeCl3) và chất trợ keo tụ polymer Trước khi lọc cát, pH được đưa lên giá trị trung

Tuần hoàn dòng nitrate

Bể keo tụ kết hợp lắng Lọc cát

Trang 30

Bảng 1.12 – Chất lượng nước rỉ rác của hệ thống xử lý Vermerr BCL Gò Cát (5- 2003)

Thông số Đơn vị Đầu vào Đầu ra

• Trạm phát điện: thiết bị máy phát điện bao gồm 3 động cơ gas có thể tiêu thụ 1.500 Nm3/h Ba động cơ gas có công suất phát điện 2.500kW/h dựa vào tỷ lệ ước tính giữa gas sản xuất và lượng điện phát ra (1Nm3/h sản xuất được 1,5 kW.h sản lượng điện)

Mô hình xử lý rác thải thành điện sinh hoạt lần đầu tiên trên cả nước được ứng dụng thành công tại bãi rác Gò Cát và đã phát điện được sản xuất từ rác lên lưới điện Quốc gia Đây có thể coi là một bước tiến quan trọng trong việc xử lý rác thải đô thị và

mở ra hướng đi mới cho công nghệ xử lý rác của Việt Nam

Mặc dù khu xử lý rác này được xây dựng với công nghệ xử lý tiên tiến, máy móc hiện đại nhưng tình trạng ô nhiễm diễn ra, đặc biệt là việc xử lý nước rỉ rác Theo

Dự án thiết kế, khu xử lý rác Gò Cát hoạt động 5 năm, sẽ đóng bãi vào năm 2005, nhưng cho đến nay hệ thống xử lý nước rỉ rác vẫn không hoạt động được Do đó, công đoạn này buộc phải giao lại cho Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi Trường (Centama) đảm nhận theo kiểu chữa cháy “chữa cháy” và hoạt động của trạm (công suất 400m3/ngày) vẫn hết sức ì ạch

b Bãi rác Đông Thạnh

Suốt hơn 10 năm qua, hầu như toàn bộ lượng rác thải từ các khu vực nội thành của TP.Hồ Chí Minh được chôn lấp tại đây Bãi rác Đông Thạnh bắt đầu hoạt động đổ rác một cách tự phát từ năm 1989, trước đó, đây là các hố khai thác đất Đến năm

Trang 31

1991, bãi rác chính thức trở thành công trường xử lý rác Đông Thạnh do Công ty Xử

lý Chất thải trực thuộc Sở Giao thông Công chánh TP.Hồ Chí Minh quản lý Diện tích ban đầu 10ha, sau đó mở rộng thêm lần lượt 6ha rồi 22,6 ha…đến nay, tổng diện tích công trường xử lý rác Đông Thạnh vào khoảng 43,5 ha với công suất xử lý lên đến 4.000 tấn rác/ngày

Rác chôn ở bãi Đông Thạnh chủ yếu là rác sinh hoạt, trong đó, phần lớn các loại rác có thể tái chế đã được người dân thu lượm trên bãi, còn lại là rác hữu cơ, rác nilon cũ, các loại rác không thể tái chế Các công trình nghiên cứu rác thải ở TP.HCM cho thấy thành phần của các chất hữu cơ (chủ yếu là rau, quả, thực phẩm…) chiếm 60 – 62% (theo trọng lượng ướt) Hàm lượng nước trung bình trong rác khoảng 50% Lượng nước này chủ yếu nằm trong các chất thải hữu cơ

Bãi rác Đông Thạnh là bãi chôn lấp hở (không có lớp lót đáy, không có hệ thống xử lý nước) nên đã gây ô nhiễm đáng kể đến môi trường Do đó, bãi rác Đông Thạnh đã phải đóng cửa vào 31/12/2002

c Bãi rác Tam Tân

Tương tự khu XLR Gò Cát, tại khu XLR Tam Tân – bãi rác xử lý rác số 1, thuộc khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây – Bắc TP.HCM với tổng diện tích 500ha cũng thiếu chuẩn bị kỹ càng về quy trình xử lý rác Nhiều người cho rằng đây là “bản sao” của Đông Thạnh với tình trạng ô nhiễm nặng nề về mùi và không có giải pháp kỹ thuật tối ưu trong vấn đề xử lý nguồn nước độc hại của rác

Bãi rác Tam Tân từ khi tiếp nhận rác từ đầu năm 2003, đã hơn 4 lần xảy ra sự

cố bể, lún, sụt bờ bao, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến cuộc sống người dân Một phần nguyên nhân vỡ bờ bao do lượng nước rác tồn đọng khá lớn trong khi bờ bao yếu, không chịu đựng nổi Có khoảng 150.000 m3 nước rác tồn đọng tại bãi rác Tam Tân

1.7 Bãi chôn rác ở Singapo

Bãi chôn rác Semakau

Vào năm 1999, bãi rác Semakau được xây dựng với chi phí 370 triệu USD để đáp ứng nhu cầu chứa rác thải của nước này Bãi rác semakau được tạo thành bằng cách nối đảo Pulau Semakau và đảo Pulau Sakeng bằng con đập xây bằng đá dài 7km

Cách đất liền Singapo 8km về phía Nam, đảo chứa rác Semakau rộng 350ha có thể chứa 63 triệu m3 rác, đủ đáp ứng nhu cầu rác của Singapo đến năm 2040

Rác thải từ các nguồn khác nhau được đưa đến trung tâm phân loại rác Ở đây rác được phân loại ra những thành phần cháy được và không cháy được Những chất cháy được đưa tới các nhà máy đốt rác còn những chất không cháy được đưa đến cảng trung chuyển, đổ lên xà lan để chở ra khu chôn lấp rác Ở đây rác thải lại một lần nữa chuyển lên xe tải để đưa đi chôn lấp

Trang 32

Những nước đang phát triển trong khu vực đã quan tâm rất sớm việc xử lý chất thải rắn Singapo là một ví dụ điển hình Là một nước nhỏ, Singapo không có nhiều đất đai để chôn lấp rác như những quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp Cả nước Singapo có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần chất thải rắn không cháy được chôn lấp ở bãi chôn lấp rác ngoài biển Xây dựng bãi chôn lấp rác trên biển sẽ tiết kiệm được đất đai trong đất liền và mở rộng đất khi đóng bãi Tuy nhiên để xây dựng được những bãi chôn lấp rác như vậy cần có sự đầu tư khổng

lồ để đảm bảo sự an toàn trong quá trình vận hành bãi cũng như việc xử lý môi trường

1.8 Hiện trạng chất lượng môi trường các bãi chôn lấp chất thải rắn ở việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa, xu hướng đô thị hóa diễn ra hầu hết ở các địa phương trên cả nước Tại những khu vực trung tâm kinh tế, công nghiệp vấn đề chất thải rắn đang là vấn đề bức xúc đối với các nhà quản lý môi trường Hiện nay, phần lớn chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp chưa được quản lý và xử lý thích hợp trước khi đổ bỏ và hầu hết đều được thải vào bãi chôn lấp

Vấn đề ô nhiễm môi trường do các bãi rác gây ra ngày càng nghiêm trọng, gây nhiều vấn đề nan giải, nhất là trong công tác vận hành và quản lý các bãi chôn lấp, đặc biệt là nước rỉ rác

Theo thống kê của Công ty Môi trường Đô thị TP.Hồ Chí minh hiện nay trọng lượng chất thải ở thành phố lên tới 7 000 tấn/ngày Thực tại, chỉ có 3 bãi rác tiếp nhận

và xử lý rác chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp thủ công TP.Hồ Chí Minh hiện có 3 bãi chôn lấp rác sinh hoạt: Đông Thạnh (Hóc Môn), Gò Cát (Bình Hưng Hòa – Bình Chánh) và Phước Hiệp (Tam Tân – Củ Chi) Bãi rác Đông Thạnh nay đã đóng cửa chỉ tiếp nhận rác xà bần công suất 1000 tấn/ngày, riêng bãi rác Phước Hiệp tiếp nhận 3000 tấn/ngày, bãi rác Gò Cát 3000 tấn/ngày Hiện tại việc giảm công suất của bãi chôn lấp Phước Hiệp xuống còn 1000 – 1500 tấn/ngày để giảm tải, giảm trượt lún nên phải buộc tăng công suất của bãi Gò Cát lên 4000 – 4500 tấn/ngày, đây là nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm mùi hôi tại bãi rác Gò Cát.Bãi rác Đông Thạnh hình thành tự phát từ năm 1991, từ những hố khai thác đất Cho đến năm 2002, bãi chiếm tổng diện tích gần 40ha, trong đó tổng diện tích phần chôn lấp 32 ha Tổng lượng rác chôn lấp cho đến tháng 7/2003 khoảng 8 triệu tấn

Thành phần rác hữu cơ (thức ăn thừa, lá cây, rơm rạ,…) chiếm 80 – 90% khối lượng rác đổ vào BCL và tùy theo mùa rác có độ ẩm dao động từ 40 – 60% đến 75 – 80% Như vậy, các BCL phải tiếp nhận khoảng trên một triệu tấn rác mỗi năm

Quá trình phân hủy kỵ khí (thiếu oxy) các chất hữu cơ trong BCL đã tạo thành một lượng lớn khí sinh vật như carbonic CO2, methane CH4, ammonia NH3, hydrogen sulfide H2S, chất hữu cơ bay hơi,…Nếu không được thu gom để xử lý và tái sử dụng

Trang 33

năng lượng, các loại khí trên sẽ gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường không khí, đặc biệt là khí CO2 và CH4 gây ảnh hưởng về “Hiệu Ứng Nhà Kính”

Ngoài nguồn ô nhiễm môi trường là khí sinh vật, quá trình phản ứng sinh hóa

kỵ khí của các chất hữu cơ trong BCL, độ ẩm cao của rác, lượng nước mưa và nước ngầm ngấm qua BCL cũng tạo thành một lượng lớn nước rò rỉ có nồng độ chất hữu cơ cao, nhu cầu oxy hóa hóa học COD dao động từ 30.000 mgO2/L đến 47.000 mgO2/L, đặc biệt là nước rò rỉ có chứa nhiều các chất hòa tan khác, trong số đó có mặt kim loại nặng (niken, chì, crom, thủy ngân,…) và một số các chất hữu cơ độc hại (thuốc bảo vệ thực vật, dầu nhớt chứa PCBs,…) Lượng nước rò rỉ này, ngoài gây mùi hôi thối, nó còn gây ô nhiễm nặng nề đến nguồn nước mặt và nước ngầm của khu vực

Trong những năm trước đây, do thiếu hiểu biết về kỹ thuật vận hành BCL và các vấn đề gây ô nhiễm môi trường do BCL gây nên, cũng như thiếu hiểu biết về công nghệ xử lý ô nhiễm, BCL không có lớp lót chống thấm ở đáy, không có hệ thống thu khí và không có hệ thống xử lý nước rò rỉ, quy trình vận hành không hợp lý, toàn bộ BCL được đào một lần ngay ban đầu và đất đào phải chở đi nơi khác, các hố rác sau khi được đổ đầy rác mới lấp đất ( không lấp hàng ngày), nên trong thời gian vận hành khu vực bị ô nhiễm nặng nề do các loại khí sinh vật, nước rò rỉ làm ô nhiễm cả nguồn nước mặt và nước ngầm, ruồi muỗi và chuột bọ là tai họa cho những người dân sống ở vùng lân cận

Để giải quyết vấn đề này, công ty quản lý BCL đã sử dụng thuốc diệt ruồi và vôi ( khử mùi do tăng pH) và thành phố hàng năm phải tiêu tốn hàng tỷ đồng cho công tác này Nếu sử dụng quy trình đổ rác – lấp đất hàng ngày thì không phải tiêu tốn kinh phí cho lượng hóa chất trên Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc diệt ruồi sẽ làm tăng độc tính của nước rò rỉ và làm cho nó khó bị phân hủy sinh học hơn Việc sử dụng vôi làm tăng nồng độ các chất hòa tan trong nước sẽ làm ảnh hưởng đến các quá trình phân hủy sinh học tiếp theo

Một vài năm gần đây các BCL ở cả Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng loại chế phẩm vi sinh vật EM ( effective microorganism) do Nhật sản xuất để khử mùi Nhưng việc sử dụng loại chế phẩm vi sinh vật này cũng cần phải được xem xét một cách cẩn thận vì các kết quả nghiên cứu xử lý nước rò rỉ cho thấy khi sử dụng chế phẩm EM nườc rò rỉ khó bị phân hủy sinh học hơn, bên cạnh đó nhiều vấn đề môi trường lâu dài do ảnh hưởng của chế phẩm EM chưa được đánh giá hết

Như vậy các BCL rác có 2 nguồn ô nhiễm chính là khí sinh vật và nước rò rỉ

Cả hai nguồn ô nhiễm này đang ảnh hưởng rất xấu đến môi trường không chỉ ở các BCL của thành phố Hồ Chí Minh mà ở cả hầu hết các tỉnh thành của Việt Nam, trong đó ảnh hưởng của nước rò rỉ là dễ nhận thấy hơn cả

Nước rò rỉ ảnh hưởng đến môi trường do lưu lượng lớn, chủ yếu do lượng nước mưa ngấm qua BCL, và nồng độ chất ô nhiễm cao Với nồng độ các chất nhiễm bẩn

Trang 34

rất cao, nước rò rỉ từ các bãi chôn lấp đã gây ô nhiễm nặng nề cả nguồn nước mặt và nước ngầm Ở các BCL mới, nồng độ COD có thể lên đến 40.000 – 50.000 mgO2/L, nước đen ngòm và thậm chí có mặt cả các kim loại nặng (do pin, acqui, …), như nồng

độ crom Cr = 0,12 – 0,23 mg/L, đồng Cu = 0,34 – 0,46 mg/L, niken Ni = 0,5 – 0,7 mg/L, pH thay đổi từ thấp (5,12 – 5,40) khi sử dụng chế phẩm vi sinh EM đến rất cao (8,12 – 8,34) khi sử dụng vôi Vào mùa mưa, do lưu lượng lớn, thường từ 10 – 15 lần cao hơn lưu lượng nước rò rỉ, nước mưa pha loãng nước rò rỉ và làm cho nồng độ các chất bẩn giảm xuống, COD = 4.500 – 5.700 mgO2/L, pH = 7,45 – 7,72, Cr = 0,02 mg/L, Cu = 0,12 – 0,26 mg/L Ở các bãi rác cũ, độ màu của nước rò rỉ tăng lên nhưng nồng độ các chất ô nhiễm giảm đi

Như vậy nước rò rỉ chủ yếu bị ô nhiễm do các chất hữu cơ Đây là lý do tại sao sau sự cố tràn nước rò rỉ ra môi trường, nước triều và nước mưa pha loãng nước rò rỉ thì thực vật nước ở quanh vùng lại sinh sôi nảy nở Và cũng có thể nói ảnh hưởng của nước rò rỉ đến các vùng nông nghiệp chỉ xảy ra tức thời làm mất mùa một vụ, không

có tác hại lâu dài và có thể khắc phục không khó khăn Điều đáng quan tâm là lượng nước rò rỉ làm ô nhiễm lâu dài nguồn nước ngầm, nguồn dự trữ chiến lược của thành phố, nếu không xây dựng lớp lót hoặc dưới BCL không có lớp sét cách nước tự nhiên Các khảo sát tại BCL Đông Thạnh cho thấy tầng nước ngầm mạch nông (các giếng khơi quanh vùng) đã bị ô nhiễm do nước rò rỉ, nhưng chất lượng của tầng nước ngầm mạch sâu vẫn còn tốt, có thể do tầng đất sét nằm ở độ sâu 15 – 20m cách nước Tuy nhiên khả năng ô nhiễm các chất hữu cơ trong nước rò rỉ đối với nước ngầm là không đáng kể nếu lớp đất sét có độ dày trên 1 mét và có tốc độ thấm của lớp đất sét là

10-7cm/s, nhưng với thành phần kim loại nặng trong nước thì thì khả năng ô nhiễm không thay đổi

Trang 35

Chương hai

TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI CỦA THỊ XÃ TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2000 –

2.1.3 Khí hậu

Thị xã Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ven biển, khí hậu chia thành

2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 26 – 27oC, số giờ nắng trung

Trang 36

bình là 2 556 giờ/năm, lượng mưa hàng năm vào khoảng 1 520 mm, độ ẩm trung bình

là 84% (Nguồn: www.travinh.gov.vn)

Nhìn chung khí hậu thị xã Trà Vinh mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt độ cao, ổn định

2.2 Tình hình phát triển kinh tế thị xã Trà Vinh

2.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế

Đa số nhân dân sống bằng nghề dịch vụ - thương mại, sản xuất TTCN và nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ 73,11%

Kinh tế liên tục phát triển, GDP bình quân hàng năm tăng 13,45% Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỉ trọng dịch vụ - thương mại đạt 61%, công nghiệp TTCN đạt 27%, nông nghiệp 12% Thu nhập bình quân đầu người đạt 490USD/năm Tăng gấp 3,3 lần so với năm 1992 Thu ngân sách hàng năm đều tăng (là địa bàn có nguồn thu ngân sách lớn nhất trong tỉnh) thu đạt trên 50 tỷ đồng/năm Tỉ

lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới chiếm 8,66% Cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá – xã hội được nâng cấp và xây dựng mới khang trang hơn nhiều so với giai đoạn trước

2.2.2 Mục tiêu phát triển thị xã đến năm 2010

a Căn cứ để xác định mục tiêu

- Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2002-TTLT-BXD-TCCBCP ngày 8/3/2002 của

Bộ Xây dựng – Ban tổ chức cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị

- Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 21/6/2004 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thị xã Trà Vinh đến năm 2010

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tỉ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 36%, dịch vụ-thương mại-du lịch 60%, nông nghiệp 4%

2.3 Tình hình phát triển xã hội thị xã Trà Vinh đến năm 2010

Mục tiêu xã hội:

Trang 37

- Tốc độ tăng dân số 1,05% thời kỳ 2006 – 2010 và 1,02% thời kỳ 2011 – 2015

- Phổ cập cấp II năm 2010

- Đảm bảo điện đạt khoảng 85 – 90% hộ, nước sạch 90% hộ

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2%, đối với các xã nghèo theo QĐ 135/TTG của Thủ tướng Chính phủ giảm từ 4 -5%

2.4 Thực trạng quản lý rác thải tại thị xã Trà Vinh

2.4.1 Tổ chức, nhân lực, phương tiện và thiết bị thu gom xử lý rác

Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và xử lý rác tại thị xã Trà Vinh là Công ty công trình công cộng thị xã Trà Vinh, với các nhiệm vụ chính là:

- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải hàng ngày

- Quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng

- Dụng cụ lao động khác: chổi, ki, cần xế…

• Phương thức hoạt động và thu lệ phí:

- Phương thức thu gom rác:

+ Rác được thu gom 1 lần/ngày/khu vực Hiện nay chỉ thu gom rác ở các tuyến đường trong nội thị, các xã dọc quốc lộ 60 chưa có tổ chức thu gom

+ Quy trình vận chuyển rác về bãi không có Tới giờ rác được bốc đi, trạm trung chuyển không cố định

2.4.2 Nguồn gốc, khối lượng và thành phần rác thải

- Rác thải thu gom chủ yếu từ các nguồn sau:

+ Rác sinh hoạt từ các hộ gia đình dọc theo các đường phố chính

Trang 38

+ Rác từ các công trình công cộng như chợ, bệnh viện , công viên

+ Rác từ các công sở, trường học, xí nghiệp

- Hiện nay khối lượng rác thu gom được tại thị xã Trà Vinh 40 tấn/ngày

ĐỘ ẨM CHẤT HỮU CƠ CHẤT TRO THÀNH PHẦN RÁC

A – Các chất cháy được

a) Giấy b) Hàng dệt c) Thực phẩm d) Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…

e) Chất dẻo f) Da và cao su

B – Các chất không cháy

a) Các kim loại sắt b) Các kim loại phi sắt c) Thủy tinh

d) Đá và sành sứ

C – Các chất hỗn hợp

pH kg/l ( % ) ( % ) ( % )

( % ) ( % ) ( % ) ( % ) ( % ) ( % )

( % ) ( % ) ( % ) ( % ) ( % )

6,37 0,34 57,57 57,92 42,08

0 5,00 30,00 25,00 20,00

0

0

0 1,00 5,00 14,00

B – RÁC ĐÃ NÉN (R S )

LƯỢNG

Trang 39

ĐỘ ẨM CHẤT HỮU CƠ CHẤT TRO THÀNH PHẦN RÁC

A – Các chất cháy được

a) Giấy b) Hàng dệt c) Thực phẩm d) Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…

e) Chất dẻo f) Da và cao su

B – Các chất không cháy

a) Các kim loại sắt b) Các kim loại phi sắt c) Thủy tinh

d) Đá và sành sứ

C – Các chất hỗn hợp

pH kg/l ( % ) ( % ) ( % )

( % ) ( % ) ( % ) ( % ) ( % ) ( % )

( % ) ( % ) ( % ) ( % ) ( % )

7,27 0,42 40,93 53,99 46,01

10,00 8,00 10,00 20,00 28,00

0

0

0 5,00 5,00 6,00

( Nguồn: Trung Tâm Sinh Thái Môi Trường và Tài Nguyên, lấy mẫu ngày

25/8/2006)

Nhận xét:

• Kết quả phân tích thành phần rác thị xã Trà Vinh cho thấy thành phần chất hữu cơ

có khối lượng lớn (chiếm 57,92%) Kết quả trên cũng phù hợp với kết quả đánh giá chung về thành phần rác thải sinh hoạt của nhiều địa phương khác trên toàn quốc Về mặt kỹ thuật, điều này cho phép lựa chọn phương án xử lý rẻ tiền và hiệu quả đối với các khu vực có diện tích đất tự nhiên rộng đó là chôn lấp

2.4.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác

• Hiện nay, cùng với tốc độ tăng dân số và tốc độ đô thị hóa ngày càng phát sinh nhiều chất thải (chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp,…) vì vậy xử lý rác thải cũng là một vấn đề đáng quan tâm hiện nay Tùy từng loại rác thải mà có phương pháp thu gom và xử lý khác nhau

• Rác thải sinh hoạt

- Thu gom rác chợ

Trang 40

+ Thời gian hoạt động: từ 18h – 20h (thu gom 1 lần/ngày)

+ Phương tiện sử dụng: xe ép 7 tấn (01 chiếc), chổi, ki, xẻng…

+ Phương thức thu gom: công nhân thu gom rác và tập trung tai một điểm trong khu vực chợ, sau đó xúc lên xe ép chở ra bãi rác

- Rác bệnh viện

+ Thời gian hoạt động: từ 7h – 7h30 (thu gom 1 lần/ngày)

+ Phương tiện sử dụng: xe ép 5 tấn (01 chiếc)

+ Phương thức thu gom: rác sinh hoạt được công nhân vệ sinh của bệnh viện gom vào thùng chứa, sau đó xe ép rác sẽ đến chuyển đi

- Thu gom rác cơ quan xí nghiệp

+ Thời gian hoạt động: từ 7h30 – 11h (thu gom 1 lần/ngày)

+ Phương tiện sử dụng: xe ép 5 tấn (01 chiếc)

+ Phương thức thu gom: các cơ quan, xí nghiệp tự thu gom rác vào thùng chứa

và xe ép rác sẽ đến chuyển đi

• Rác thải công nghiệp

Lượng rác thải công nghiệp ở thị xã Trà Vinh không đáng kể Một sô ngành công nghiệp của thị xã như: chế biến và xuất khẩu thủy hải sản, sản xuất than hoạt tính,…Nhìn chung thì xuất khẩu thủy hải sản chiếm đa số Lượng rác thải của ngành thủy sản chủ yếu là vỏ, đầu tôm tép,…tuy nhiên các công ty cũng đã hợp đồng với một

số cơ sở thu mua vỏ đầu tôm tép vì vậy lượng rác thải ra không đáng kể

• Rác thải bệnh viện

Đối với rác thải bệnh viện: mỗi ngày bệnh viện Đa Khoa thải ra từ 400 – 1.000

kg rác, bao gồm: rác sinh hoạt, bệnh phẩm, bông băng, dây chuyền nước biển, ống kim tiêm, chai lọ, bộ phận cơ thể sau phẫu thuật Từ năm 2001 Bệnh viện Đa Khoa đã được đầu tư xây dựng lò đốt rác thải y tế công suất 400 kg/ngày Hiện nay lò hoạt động tốt,

đã giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm rác thải nguy hại chung cho các bệnh viện chung trong tỉnh

2.4.4 Tình hình xử lý rác thải

Hình thức xử lý rác hiện nay là vận chuyển rác đến bãi thải quy hoạch của thị

xã Trà Vinh ở ấp Ba Se, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành

Lượng rác thải ở khu vực thị xã Trà Vinh được Công ty Công trình Công cộng thu gom 1lần/ngày/khu vực, rác được các công nhân vệ sinh thu gom bằng xe đẩy tay đưa vào bãi trung chuyển Từ bãi trung chuyển rác sẽ được chuyển đến bãi chứa bằng

xe ép rác chuyên dụng Hiện nay thị xã có 04 xe ô tô tải cũ kỹ chở rác, 01 xe chuyên dùng, 20 xe kéo tay và 230 thùng rác đặt rải rác ở lề đường và nơi công cộng Bãi rác Thị xã nằm cách trung tâm thị xã 8km, dọc quốc lộ 60, có diện tích 10 690 m2 Đây là

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Hiếu Nhuệ & CTV. Quản lý chất thải rắn. NXB Xây dựng. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Xây dựng. 2001
[2] Lâm Minh Triết & CTV. Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình. NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 2004
[3] Hoàng Văn Huệ & CTV. Tập 1: Mạng lưới thoát nước. NXB Khoa học kỹ thuật và kỹ thuật. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập 1: Mạng lưới thoát nước
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật và kỹ thuật. 2001
[4] TCXDVN 261:2001. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Bãi chôn lấp chất thải rắn tiêu chuẩn thiết kế. NXB xây dựng. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Bãi chôn lấp chất thải rắn tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB xây dựng. 2002
[5] Trịnh Xuân Lai. Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải. NXB Xây dựng.2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây dựng.2000
[6] TCVN. Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
[7] Nguyễn Hoàng Lan Thanh. Thiết kế hệ thống xử lý rác sinh hoạt cho thị xã Châu Đốc. Luận văn tốt nghiệp Đại học. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống xử lý rác sinh hoạt cho thị xã Châu Đốc
[9] Trần Duy. “Muốn thoát khỏi mùi hôi, phải xử lý hết nước rỉ rác”. VietNamNet. 23/08/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muốn thoát khỏi mùi hôi, phải xử lý hết nước rỉ rác”. "VietNamNet
[8] Dự án đầu tư công trình Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. 2001 Khác
[10] www.travinh.gov.vn [11] www.travinh.pnn.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w