1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác lập mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí cụm và khu công nghiệp phục vụ công tác giám sát chất lượng môi trường không khí hà nội giai đoạn 2010 2030

126 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng không khí với sức khỏe của người dân đô thị nên công tác quan trắc ô nhiễm không khí ở các đô thị đã được các nước chú trọng.. Bên cạnh đó hệ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LƯU QUANG SÁNG

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MẠNG LƯỚI ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ CỤM VÀ KHU CÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

KHÔNG KHÍ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2030

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LƯU QUANG SÁNG

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MẠNG LƯỚI ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ CỤM VÀ KHU CÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

KHÔNG KHÍ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2030

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

GS TS PHẠM NGỌC HỒ

Hà Nội - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH ii

DANH MỤC BẢNG iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Hệ thống quan trắc đô thị tại một số nước đang phát triển, phát triển trong khu vực và trên thê giới 2

1.1.1 Hệ thống quan trắc không khí tại một số đô thị lớn ở Châu Á 2

1.1.2 Hệ thống quan trắc không khí ở TP Osaka Nhật Bản 3

1.1.3 Hệ thống quan trắc không khí ở Bangkok 4

1.1.4 Hệ thống quan trắc không khí ở London, Anh 4

1.2 Hiện trạng mạng lưới quan trắc Quốc gia và TP Hà Nội 5

1.2.1 Hiện trạng mạng lưới quan trắc CLKK quốc gia 5

1.2.2 Hệ thống quan trắc CLKK nền và nền vùng quốc gia 8

1.2.3 Hệ thống quan trắc CLKK ở TP Hồ Chí Minh 10

1.2.4 Hệ thống quan trắc CLKK ở TP Hà Nội 12

1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của TP Hà Nội đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 17

1.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 17

1.3.2 Khái quát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 18

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 45

2.2 Phương pháp nghiên cứu 45

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 45

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát đo đạc tại hiện trường 45

2.2.3 Phương pháp mô hình hóa toán học 45

2.2.4 Phương pháp chỉ số chất lượng môi trường 46

Trang 4

2.2.5 Ứng dụng cơ sở lý thuyết hàm ngẫu nhiên 46

2.2.6 Ứng dụng kĩ thuật (công nghệ) tin học môi trường và GIS 46

2.2.7 Phương pháp chuyên gia 46

2.3 Phương pháp luận của việc thiết lập mạng lưới điểm quan trắc tối ưu trên địa bàn TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến 2030 46

2.3.1 Cơ sở khoa học 46

2.3.2 Tính toán vị trí tối ưu của mạng lưới điểm quan trắc 49

2.3.3 Một số phương pháp đánh giá chất lượng môi trường tổng hợp đối với không khí, nước và đất 52

Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60

3.1 Đánh giá chất lượng môi trường không khí KCN và CCN theo phương pháp chỉ tiêu riêng lẻ 60

3.1.1 Hiện trạng và diễn biến CLMT KCN đánh giá theo chỉ tiêu riêng lẻ (TCCP trung bình 1 giờ) 60

3.1.2 Hiện trạng và diễn biến CLMT CCN đánh giá theo chỉ tiêu riêng lẻ (TCCP trung bình 1 giờ) 63

3.2 Đánh giá chất lượng môi trường không khí KCN và CCN theo phương pháp chỉ tiêu tổng hợp 65

3.2.1 Hiện trạng và diễn biến CLMT KCN đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp 65

3.2.2 Hiện trạng và diễn biến CLMT CCN đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp 66

3.3 Xây dựng mạng lưới điểm quan trắc định kỳ KCN và CCN tối ưu 68

3.3.1 Mạng lưới điểm quan trắc KCN tối ưu 68

3.3.2 Mạng lưới điểm quan trắc CCN tối ưu 74

Chương 4 – KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

- AQI : Chỉ số chất lượng không khí

- BVMT : Bảo vệ môi trường

- CCN : Cụm công nghiệp

- CEETIA : Trung tâm môi trường đô thị và khu công nghiệp

- CEMM : Trung tâm nghiên cứu quan trắc và mô hình hóa môi trường

- CENMA : Trung tâm quan trắc và phân tích TNMT

- CLKK : Chất lượng không khí

- CLMT : Chất lượng Môi trường

- DNCN : Doanh nghiệp công nghiệp

- KCN : Khu công nghiệp

- TAQI : Chỉ số chất lượng không khí tổng cộng

- TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

- TCMT : Tổng cục môi trường

- TEQI : Chỉ số chất lượng môi trường tổng cộng

- TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

- TP : Thành phố

- TT : Trung tâm

- THC : Tổng hydrocarbons

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ phân bố các trạm quan trắc CLKK tự động cố định ở Hà Nội 8

Hình 1.2 Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc CLKK ngành KTTV 10

Hình 1.3.Sơ đồ hệ thống trạm quan trắc CLKK tự động ở TP Hồ Chí Minh 12

Hình 1.4.Bản đồ hành chính Hà Nội 17

Hình 2.1 Sơ đồ mô phỏng lựa chọn mạng lưới điểm quan trắc tối ưu cho TP Hà Nội 50

Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn các giá trị rmin và rmax 51

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn các điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc KCN 60

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn các điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc CCN 63

Hình 3.3 Hiện trạng và diễn biến CLKK KCN tại Hà Nội theo TAQI 65

Hình 3.4 Hiện trạng và diễn biến CLKK CCN tại Hà Nội theo TAQI 67

Hình 3.5 Đồ thị hàm cấu trúc không gian D(r) của KCN 68

Hình 3.6 Phương thức để đặt điểm quan trắc theo mô hình lan truyền chất ô nhiễm, trong đó, C – nồng độ chất ô nhiễm, X - khoảng cách tính từ O 69

Hình 3.7 Sơ đồ đặt điểm quan trắc thực tế tại hiện trường 70

Hình 3.8 Bản đồ ma ̣ng lưới điểm quan trắc tối ưu cho khu công nghiê ̣p 72

Hình 3.9 Đồ thị hàm cấu trúc không gian D(r) của CCN 74

Hình 3.10 Bản đồ ma ̣ng lưới điểm quan trắc tối ưu cho cụm công nghiê ̣p 76

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hiện trạng hệ thống trạm quan trắc CLKK ở một số đô thị Châu Á 2

Bảng 1.2 Phân bố loại hình trạm quan trắc ở TP Bangkok [1] 4

Bảng 1.3 Hiện trạng các trạm quan trắc CLKK tự động cố định ở Hà Nội 6

Bảng 1.4 Hệ thống quan trắc CLKK nền và nền vùng quốc gia 8

Bảng 1.5 Các thông số phân tích CLKK 9

Bảng 1.6 Các thông số khí tượng: 9

Bảng 1.7 Thông tin quan trắc năm 2009 của trung tâm Quan trắc và Phân tích TN&MT [11] 15

Bảng 2.1 Mạng lưới quan trắc KCN 24

Bảng 2.2 Mạng lưới điểm quan trắc CCN 40

Bảng 2.3 Bảng phân cấp CLKK theo TAQI ứng với n chẵnvà n lẻ tại điểm j bất kỳ 56

Bảng 2.4 Bảng phân cấp CLKK theo TAQI ứng với n=2 và n=3 tại điểm j bất kỳ 57

Bảng 3.1 Tỷ lệ số điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc KCN 60

Bảng 3.2 Tỷ lệ số điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc CCN 63

Bảng 3.3 Hiện trạng CLKK KCN đánh giá theo TAQI 65

Bảng 3.4 Hiện trạng CLKK CCN đánh giá theo TAQI 66

Bảng 3.5 Hệ thống điểm quan trắc CLKK KCN 70

Bảng 3.6 Hệ thống điểm quan trắc CLKK CCN 75

Bảng 4.1 Bảng so sánh mạng lưới quan trắc CLKK KCN và CCN trên địa bàn Hà Nội cũ và mới (quan trắc định kỳ chủ động và thụ động) 77

Trang 8

MỞ ĐẦU

Ô nhiễm không khí ngày càng được xem là một yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, các nghiên cứu về môi trường và sức khỏe được thực hiện ở một số nước tiên tiến đã chỉ ra rằng, nguy cơ bệnh tim mạch ở người dân thành thị sống trong bầu không khí bị ô nhiễm có chiều hướng gia tăng

Dù chỉ tiếp xúc ngắn hạn với không khí bị ô nhiễm cũng có thể xảy ra biến cố xấu đối với hệ tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và suy tim Tổ chức Y tế thế giới WHO ước tính rằng ô nhiễm không khí là nguyên nhân của ba trường hợp

tử vong sớm hàng năm trên toàn thế giới Các tác nhân gây ô nhiễm như các chất khí NO2, O3, SO2, bụi kích thước nhỏ và nhiều dung môi hữu cơ dễ bay hơi khác có trong không khí là các thành phần độc hại đối với sức khỏe con người

Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng không khí với sức khỏe của người dân đô thị nên công tác quan trắc ô nhiễm không khí ở các đô thị đã được các nước chú trọng Số liệu quan trắc chất lượng không khí khu vực đô thị là số liệu điều tra cơ bản để hỗ trợ cho hoạch định chính sách quản lý chất lượng không khí

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, với sự mở rộng và phát triển nhanh chóng của Hà Nội hiện tại, sự gia tăng về số lượng của các KCN và CCN, trên địa bàn TP Hà Nội đang có 1 khu công nghệ cao; 18 khu công nghiệp tập trung; 45 cụm công nghiệp vừa và nhỏ thì Hà Nội đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng Bởi vậy xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc chất lượng không khí cho TP

Hà Nội là vấn đề cấp thiết Bên cạnh đó hệ thống mạng lưới điểm quan trắc cũ của

Hà Nội còn nhiều bất cập, không đáp ứng được quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thủ đô Hà Nội mới

Chính vì vậy đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu xác lập mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí cụm và khu công nghiệp phục vụ công tác giám sát chất lượng môi trường không khí Hà Nội, giai đoạn 2010 - 2030” với mong muốn

tạo cơ sở để xây dựng hệ thống điểm quan trắc chất lượng không khí mới cho TP

Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng không khí cho TP

Trang 9

Chương 1 – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Hệ thống quan trắc đô thị tại một số nước đang phát triển, phát triển trong khu vực và trên thê giới

1.1.1 Hệ thống quan trắc không khí tại một số đô thị lớn ở Châu Á

Châu Á là khu vực có nhiều TP siêu lớn với dân số lên tới hàng chục triệu người sinh sống có mật độ rất cao Bởi vậy, quan trắc ô nhiễm không khí ở các TP thuộc các nước Châu Á đã được quan tâm Tuy nhiên, do đặc thù kinh tế, xã hội nên công tác quan trắc CLKK được thực hiện cũng khác nhau, có đô thị công tác quan trắc CLKK được thực hiện hoàn toàn tự động, có đô thị thì phối hợp giữa trạm quan trắc tự động cố định và điểm quan trắc cố định thực hiện quan trắc định kỳ và có đô thị thì quan trắc hoàn toàn thủ công theo chế độ định kỳ ở một hệ thống điểm cố định Hiện trạng hệ thống trạm quan trắc CLKK ở một số đô thị Châu Á được trình bày ở bảng 1.1 [1]

Bảng 1.1 Hiện trạng hệ thống trạm quan trắc CLKK ở một số đô thị Châu Á

Trang 10

1.1.2 Hệ thống quan trắc không khí ở TP Osaka Nhật Bản

Osaka là một TP của Nhật Bản có diện tích 220 km2, đất đai được sử dụng cho các mục đích thương mại, dịch vụ, công nghiệp và khu vực dân cư Tổng quan

về hiện trạng sử dụng đất của Osaka cho thấy đây là một TP có sự đan xen giữa các KCN, khu thương mại và khu dân cư Việc quan trắc CLKK được thực hiện bởi hai loại hình trạm: Trạm quan trắc ô nhiễm không khí cơ bản và Trạm quan trắc ô nhiễm không khí giao thông [1]

Ngay từ những năm 1965, chính quyền TP đã xây dựng kế hoạch tổng thể về quan trắc CLKK và cũng từ năm 1965 bắt đầu lập trạm quan trắc CLKK liên tục Năm 1968, chính quyền Osaka đã xác định cấu trúc cơ bản của hệ thống quan trắc hiện tại cùng với việc thành lập Trung tâm Kiểm soát ô nhiễm TP Osaka và tại trung tâm này các kết quả quan trắc tức thời từ các trạm tự động được hiển thị nhờ

kỹ thuật vô tuyến Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và phân bố của các khu dân

cư, một mạng lưới gồm 12 trạm quan trắc tự động được thiết lập để quan trắc CLKK Các thông số SO2, NO, NO2, O3, THC, non-methane hydrocarbons (non-CH4) và một số thông số khí tượng như: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ mặt trời được quan trắc Bên cạnh trạm quan trắc CLKK cố định, những đợt quan trắc chuyên đề (thường chọn đối với các vấn đề nóng) cũng được triển khai nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý môi trường không khí Thông

số quan trắc, phương thức quan trắc cũng tùy theo tình hình thực tế mà điều chỉnh cho phù hợp

Osaka là TP có hệ thống đường giao thông dày đặc với 11.592 con đường bao gồm đường cao tốc và đường giao thông thông thường với tổng chiều dài khoảng 38.240 km Trong số đó có 13 đường cao tốc cấp quốc gia, 28 đường cấp TP và 11.551 đường nội đô Osaka Theo đánh giá tổng số km mà các xe di chuyển mỗi ngày khoảng 20.000.000 km trên tất cả các tuyến đường ở TP Osaka Để đánh giá ảnh hưởng của quá trình thải từ các động cơ đốt trong do đốt nhiên liệu hóa thạch, một hệ thống bao gồm 11 trạm giám sát môi trường liên tục được lắp đặt dọc các tuyến đường cao tốc để quan trắc ô nhiễm không khí tại các tuyến đường cao tốc

Trang 11

thuộc TP Osaka Thông thường, trạm kiểm soát ô nhiễm do giao thông được đặt ở ranh giới giữa đường giao thông và khu dân cư Việc lấy mấu được thực hiện ở cao

độ 3 m tính từ mặt đất Các thông số đo đạc và phân tích bao gồm NO2, NO, SPM,

CO, SO2, THC và non-CH4 Công tác quan trắc CLKK cũng được thực hiện đồng thời với quan trắc lưu lượng phương tiện giao thông để giúp định lượng phát thải

1.1.3 Hệ thống quan trắc không khí ở Bangkok

Bangkok là thủ đô của Thái Lan, nơi có mật độ giao thông cao và công nghiệp rất phát triển Bangkok cũng thường xuyên bị ùn tắc giao thông, cũng phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí do khí thải từ các phương tiện giao thông và hoạt động kinh tế Để theo dõi diễn biến CLKK chính quyền TP Bangkok đã cho triển khai một hệ thống quan trắc ô nhiễm không khí và được thực hiện bằng hai loại hình trạm:

- Trạm quan trắc ô nhiễm cơ bản trong TP

- Trạm quan trắc ô nhiễm giao thông

Các thông số được lựa chọn quan trắc và phân tích bao gồm: Bụi tổng, PM10,

CO, O3, NO2, SO2, Pb

Phân bố loại hình trạm quan trắc ở TP Bangkok được trình bày ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Phân bố loại hình trạm quan trắc ở TP Bangkok [1]

CLKK cơ bản

Số trạm quan trắc ô nhiễm giao thông

1.1.4 Hệ thống quan trắc không khí ở London, Anh

Quan trắc CLKK ở thủ đô London nước Anh bao gồm các loại hình quan trắc khác nhau, đó là:

- Hệ thống quan trắc của TP London

- Hệ thống trạm quan trắc thuộc lưới trạm Quốc gia

Trang 12

- Hệ thống trạm quan trắc chuyên dụng

Quan trắc ô nhiễm không khí tại London được thực hiện trong một mạng lưới gồm hàng trăm trạm (điểm) cố định và được phân chia thành các loại trạm giám sát như sau:

- Trạm quan trắc ô nhiễm không khí trung tâm TP

- Trạm quan trắc ô nhiễm giao thông

- Trạm quan trắc ô nhiễm KCN

- Trạm quan trắc ô nhiễm không khí khu vực ven đô

Tuy nhiên, thông số đo và phân tích được lựa chọn ở mỗi loại trạm cũng khác nhau Thông số quan trắc được lựa chọn cho mỗi loại hình trạm là toàn bộ hoặc một số trong các thông số sau: CO, NOx, SO2, O3, PM10, PM2.5, VOCs (Benzen, Tuluence, THC) Công tác quan trắc được kết hợp giữa quan trắc tự động và phương pháp thủ công truyền thống (lấy mẫu và phân tích trong PTN) Dưới đây là sơ đồ khối về tổ chức hệ thống trạm quan trắc tự động CLKK ở London Nhờ kết nối hệ thống trạm quan trắc qua internet mà ở bất cứ nơi nào các nhà quản lý và người dân đều có thể truy cập trực tuyến và biết được hiện trạng CLKK của TP

1.2 Hiện trạng mạng lưới quan trắc Quốc gia và TP Hà Nội

1.2.1 Hiện trạng mạng lưới quan trắc CLKK quốc gia

Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã có quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020" trong đó có quy hoạch mạng lưới quan trắc tự động CLKK toàn quốc [13]

Trang 13

Theo quy hoạch có 10 trạm quan trắc CLKK tự động sẽ được đầu tư xây dựng ở Hà Nội và kế hoạch đầu tư như sau:

- Số trạm hiện có (tính đến 01/2007): 5 trạm;

- Giai đoạn 2007 - 2010: Đầu tư và lắp đặt mới 3 trạm;

- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư tiếp 2 trạm

Tuy nhiên, do được đầu tư ở những giai đoạn khác nhau nên mỗi trạm quan trắc tự động có cấu hình lựa chọn khác nhau (các thông số đo và phân tích khác nhau) và hiện do những cơ quan khác nhau đảm nhiệm khâu vận hành Một số thông số CLKK thông dụng được triển khai bao gồm: CO, SO2, NOx, TSP Một vài trạm có phân tích THC, PM10 và một vài thông số khí tượng như: nhiệt độ không khí, gió (hướng và tốc độ)… Chi tiết về các trạm hiện quan trắc CLKK ở Hà Nội được trình bày ở bảng 1.3 [5]

Bảng 1.3 Hiện trạng các trạm quan trắc CLKK tự động cố định ở Hà Nội

Bộ TN&MT

SO2, NO, NO2, NOx,

O3, CO, Gió (hướng

và tốc độ), Nhiệt độ

KK, Độ ẩm, Bụi Chì, Bức xạ, Mưa

Bộ TN&MT

SO2, NOx, NO, NO2,

CO, O3, Bụi, Gió (hướng và tốc độ), Nhiệt độ KK, Độ

ẩm, Bụi Chì, Bức xạ

CTET (Quân đội)

Bộ TN&MT

Gió (hướng và tốc độ), Nhiệt độ KK,

Độ ẩm, Bức xạ, Áp suất, SO2, NO, NOx,

NO2, CO, O3, Bụi

DONREH

Trang 14

Bộ TN&MT

Gió (hướng và tốc độ), Nhiệt độ KK,

Độ ẩm, Bức xạ, Áp suất, SO2, NO, NOx,

Bộ TN&MT

Gió (hướng và tốc độ), Nhiệt độ KK,

Độ ẩm, Bức xạ, Áp suất, SO2, NO, NOx,

NO2, CO, O3, TSP, PM10, CH4, NMHC,

NH3, OBC, UV, Mưa

TT ML KTTV &

Bộ TN&MT

SO2, NO, NOx, NO2,

CO, O3, TSP, PM10,

CH4, NMHC, NH3, OBC, UV Gió (hướng và tốc độ), Nhiệt độ KK, Độ ẩm, Bức xạ, Áp suất

TT ML KTTV &

Bộ TN&MT

Gió, nhiệt độ không khí, độ ẩm, bức xạ, áp suất,

SO2, NOx, CO, O3,

PM10, P2.5, P1

Trung tâm Quan trắc Môi trường, TCMT

Trang 15

Hình 1.1 Bản đồ phân bố các trạm quan trắc CLKK tự động cố định ở Hà Nội

1.2.2 Hệ thống quan trắc CLKK nền và nền vùng quốc gia

Mạng lưới quan trắc CLKK nền, nền vùng Quốc gia, trạm sinh thái do Trung tâm Mạng lưới Khí tượng Thủy văn và Môi trường/Trung tâm KTTV Quốc gia (Bộ TN&MT) xây dựng, lắp đặt và vận hành Các trạm quan trắc được kết nối với trung tâm quản lý, điều hành tại Trung tâm Mạng lưới Khí tượng và Môi trường đặt tại

62, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội (Khí tượng Láng, Đống Đa, Hà Nội) Chi tiết về vị trí đặt trạm thể hiện ở bảng 1.4 [5]

Bảng 1.4 Hệ thống quan trắc CLKK nền và nền vùng quốc gia

1 Trạm khí tượng Sơn La - Phường Tô Hiệu, TP Sơn La, tỉnh Sơn La

2 Trạm khí tượng Vinh - 144 Lê Hồng Phong, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

3 Trạm khí tượng Đà Nẵng - 666 Trưng Nữ Vương, phường Hòa Thuận, TP

Đà Nẵng

4 Trạm quan trắc CLKK - Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh

5 Trạm quan trắc CLKK - Cần Thơ - TP Cần Thơ

6 Trạm khí tượng Phủ Liễn - Phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, TP Hải Phòng

7 Trạm quan trắc môi trường không khí Hà Nội - Phường Láng Thượng,

Trang 16

TT Vị trí đặt trạm

quận Đống Đa, TP Hà Nội

8 Trạm khí tượng môi trường nền vùng Cúc Phương – Xã Cúc Phương,

huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

9 Trạm quan trắc môi trường không khí tự động Pleiku - 33 Đường Trường

Chinh, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai

10 Trạm Thủy văn Môi trường Hà Nội - 219 đường Hồng Hà, quận Hoàn

Trang 17

Hình 1.2 Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc CLKK ngành KTTV

Trang 18

- Năm 1995: thêm 03 trạm (Vòng xoay An Sương, Ngã 6 Gò Vấp, Ngã tư Nguyễn Văn Linh – Huỳnh Tấn Phát)

- 02/2008: thêm 02 trạm (KCN Tân Bình và KCN Tân Sơn Hòa);

- Thông số đo và quan trắc: NO2, CO, Pb, TSP và Độ ồn;

- Tần suất: 10 ngày/tháng (7h30 – 8h30; 10h – 11h; 15 – 16h);

- Từ 01/2005: Đo thêm VOCs (Benzen, Toluen và Xylen);

- Tần suất: 4 lần/tháng (01 lần/tuần);

2) Trạm quan trắc tự động liên tục

Được sự tài trợ của UNDP & DANIDA, một hệ thống trạm quan trắc CLKK

đã được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành trong giai đoạn 2000 - 2002 Chi tiết

về tiến trình đầu tư như trình bày dưới đây:

- Tháng 06/2000: đầu tư 4 trạm, trong đó: 2 trạm QT CLKK xung quanh (Tân Sơn Hòa và Quận Thủ Đức) và 2 trạm QT CLKK ven đường (Sở KH&CN; Trường THPT Hồng Bàng)

- Tháng 11/2002: Lắp thêm 5 trạm trong đó 3 trạm QT CLKK xung quanh (UBND Quận 2, CV phần mềm Quang Trung; Thảo Cầm Viên) và 2 trạm QT CLKK ven đường (Bệnh viện Thống nhất; Phòng GD Bình Chánh)

- Thông số đo: SO2, NOx, CO, O3, PM10

- Tần suất: Liên tục trong ngày

- Toàn bộ các trạm được kết nối về trung tâm điều hành tại Chi Cục BVMT

TP Hồ Chí Minh

Sơ đồ về hệ thống trạm quan trắc CLKK tự động ở TP Hồ Chí Minh thể hiện trong hình 1.3

Trang 19

Hình 1.3.Sơ đồ hệ thống trạm quan trắc CLKK tự động ở TP Hồ Chí Minh

1.2.4 Hệ thống quan trắc CLKK ở TP Hà Nội

Từ những năm 90 của thế kỷ 20, công tác nghiên cứu xây dựng phương pháp luận về quan trắc môi trường (đất, nước và không khí) đã được chú ý ở những cấp

độ khác nhau Năm 1995, trong khuôn khổ chương trình bảo vệ môi trường (Mã số

KT-02), đề tài KT-02-02 “Nghiên cứu kiến nghị mạng lưới trạm monitoring môi trường quốc gia, xây dựng quy trình hoạt động và trang thiết bị cho trạm” do TS

Đỗ Hoài Dương thuộc Viện Khí tượng Thủy văn (nay đổi tên là Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường) chủ trì Đề tài cũng đã kiến nghị quy trình quan trắc môi trường không khí cho các loại trạm khác nhau (trạm nền và trạm nhiễm bẩn) Các thông số đề nghị quan trắc bao gồm:

+ Các trạm nền:

- Các yếu tố khí hậu: Nhiệt độ không khí, độ ẩm, áp suất khí quyển, Gió (hướng và tốc độ);

- Các chất hạt: Bụi lơ lửng và bụi lắng hóa học;

- Nước mưa và pH nước mưa;

- Các thông số CLKK: CO, SO2, NH3, NOx, O3 tổng số;

- Độ đục sol khí;

Trang 20

Năm 1996, NCS Nguyễn Hồng Khánh dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH

Phạm Ngọc Đăng đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ với đế tài "Nghiên cứu thiết lập hệ thống monitoring môi trường không khí Hà Nội dựa trên cơ sở hiện trạng và

dự báo môi trường đến 2010" Luận án đã trình bày chi tiết cơ sở khoa học và các

nguyên tắc chung ứng dụng trong thiết lập hệ thống monitoring chất lượng môi trường không khí Hà Nội Báo cáo cũng đề xuất một mạng lưới monitoring môi trường không khí cho Hà Nội đến năm 2010 bao gồm các loại trạm quan trắc cố định tự động liên tục, điểm quan trắc cố định quan trắc theo chế độ định kỳ phù hợp với quy mô không gian của Hà Nội khi đó (980 km2) và kiến nghị thông số quan trắc tương ứng cho mỗi loại hình trạm (điểm) quan trắc

Bên cạnh đó, còn nhiều đề tài nghiên cứu đánh giá hiện trạng CLKK TP Hà Nội do các Viện nghiên cứu, các Trung tâm nghiên cứu khác nhau thực hiện, trong

đó có liên quan tới mạng lưới điểm quan trắc không khí Năm 2001, trong đề tài

“Nghiên cứu hiệu chỉnh và tham số hóa mô hình dự báo sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường không khí trên cơ sở số liệu của các trạm quan trắc và phân tích chất lượng không khí cố định tự động tại Hà Nội”, mã số 01C-09-03 do GS.TS Phạm Ngọc Hồ chủ trì Trong đó có nội dung “Mô hình thiết lập mạng lưới trạm quan trắc không khí tối ưu cho các khu công nghiệp ở Hà Nội” Kết quả nghiên cứu đã đề

xuất 8 điểm quan trắc định kỳ theo thiết bị thông dụng là: KCN Chèm; Đức Giang; Sài Đồng; Bát Tràng; Mai Động; Pháp Vân; Văn Điển; Cầu Diễn và 1 trạm quan trắc cố định tự động (Thượng Đình)

Trang 21

Trong đề tài nghiên cứu cấp TP Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo (2001) đề xuất chế tạo thiết bị lấy mẫu quan trắc CLKK bằng phương pháp thụ động Đây là thiết bị gọn nhẹ, ít tốn kém kinh phí, nhưng lại đạt độ chính xác cao Nghiên cứu của GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng về việc đánh giá hiện trạng và xây dựng bản đồ phân vùng CLKK TP Hà Nội (2005) cũng đã đề xuất hệ thống quan trắc CLKK cho TP Hà Nội Năm 2006, với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới cho

dự án "Phát triển và giao thông đô thị Hà Nội" Mục tiêu của nhiệm vụ là tăng cường chương trình quan trắc CLKK ở TP Hà Nội nhằm đáp ứng hoạt động quản lý CLKK ở thủ đô Các nội dung được thực hiện bao gồm việc rà soát hiện trạng quan trắc CLKK ở Hà Nội và đề xuất một số nội dung liên quan tới quan trắc CLKK (đề xuất loại hình trạm quan trắc và thông số quan trắc tương ứng; giới thiệu một số phương pháp đo và phân tích) Tuy nhiên, các nghiên cứu trên cũng chỉ thực hiện quy mô diện tích Hà Nội cũ (980 km2) và kết quả của đề án cũng chỉ dừng lại ở kiến nghị mà chưa được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chính thức

Trong năm 2007-2009, chương trình không khí sạch Việt Nam-Thụy Sĩ do Thụy Sĩ tài trợ có nội dung “Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu quan trắc CLKK”, phần mềm này do Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hóa Môi trường (CEMM) đảm nhận, dưới sự chủ trì của GS.TS Phạm Ngọc Hồ Một khóa học đào tạo ngắn hạn về kiểm kê phát thải không khí và sử dụng phần mềm cho cán bộ Trung tâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên Môi trường (CENMA) và cán bộ Cục Môi trường (do cán bộ của Trung tâm CEMM và chuyên gia Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ thực hiện) trong thời gian 2 tuần Phần mềm quản lý dữ liệu đã được bàn giao cho Trung tâm CENMA của Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội, làm cơ sở xử

lý số liệu quan trắc

Sau đó, tổ chức JICA triển khai nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm không khí do các hợp chất VOCs ở khu vực có mật độ phương tiện cơ giới cao và một hệ thống điểm cũng được thiết lập để triển khai lấy mẫu phân tích định kỳ Tuy nhiên, đây là nhiệm vụ nằm trong khuôn khổ một chương trình nghiên cứu nên các điểm quan trắc xác định cũng chỉ phù hợp cho mục đích của nhiệm vụ đặt ra mà thôi

Trang 22

Ngoài ra, ở Hà Nội, bên cạnh các trạm quan trắc CLKK tự động cố định còn

có các trạm tự động di động do các trung tâm, các trường đại học quản lý, phục vụ quan trắc CLKK tại một số điểm trên địa bàn Hà Nội theo Đề tài/Dự án riêng, như trạm quan trắc tự động di động do Trung tâm Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp (CEETIA) quản lý từ 2002 đến nay (năm 2011 đã bàn giao cho Tổng cục Môi trường); Trạm quan trắc CLKK tự động di động do Trung tâm CEMM quản lý (từ 2009); Trạm quan trắc tự động di động do Trung tâm Môi trường, Đại học Kiến trúc Hà Nội quản lý từ 2006

- Đối với điểm quan trắc định kỳ: Công tác quan trắc CLKK cũng đã được

thực hiện ở một hệ thống mạng lưới điểm cố định (quan trắc định kỳ bằng thiết bị thông dụng và thụ động) phân bố trên toàn TP và do Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thực hiện từ năm

2006 đến nay Các đối tượng đang được quan trắc đó là: Khu dân cư, Cụm công nghiệp, Làng nghề, Khu công nghiệp, Các ống khói, Khu đô thị, Giao thông, Quan trắc bụi Ví dụ, năm 2009, Trung tâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên môi trường Hà Nội đã thực hiện quan trắc CLKK ở Hà Nội như sau:

Bảng 1.7 Thông tin quan trắc năm 2009 của trung tâm Quan trắc và Phân tích

TN&MT [12]

Số điểm

1 Khu dân cư 25

phường/xã

5 điểm/xã, phường 2 lần/năm CO, SO2, NO2, bụi

2 CCN 16 4 điểm/cụm 2 lần/năm CO, SO2, NO2, bụi

3 Làng Nghề 16 2 điểm/làng 2 lần/năm CO, SO2, NO2, bụi, Cl

4 Bụi 250 1 điểm/vị trí 6 lần/năm Bụi tổng số

5 Ống khói 54 1-3/nhà máy 2 lần/năm CO, SO2, NOx, C6H6 và

TSP

6 KCN 19 7 điểm/KCN 2 lần/năm CO, SO2, NO2, bụi…

7 Khu đô thị 23 8 điểm/ khu 2 lần/năm CO, SO2, NO2, bụi

8 Giao thông 57 1 điểm/ vị trí 2 lần/năm CO, SO2, NOx, C6H6 và

PM10

Trang 23

Đánh giá chung:

Theo dòng lịch sử, nhất là từ khi có luật Bảo vệ Môi trường đầu tiên (năm 1995), sửa đổi bổ sung năm 2005, do Chính phủ ban hành, công tác quan trắc CLMT nói chung và CLMT không khí nói riêng ở Hà Nội đã không ngừng được cải thiện và phát triển Nhà nước đã và đang đầu tư kinh phí lớn cho việc mua sắm thiết

bị tự động và thiết bị thông dụng, thụ động Tuy nhiên, việc quản lý và vận hành các thiết bị còn nhiều bất cập Hệ thống các trạm định kỳ (quan trắc theo thiết bị thông dụng và thụ động) do CENMA quản lý chưa được hợp lý, quan trắc quá nhiều điểm, nhưng tần suất quan trắc tại mỗi điểm chỉ có 1 mẫu, không đảm bảo cho việc tính toán trung bình về mặt thống kê Cụ thể hệ thống quan trắc định kỳ còn tồn tại những hạn chế :

- Số lượng vị trí tiến hành quan trắc thường niên cho từng đối tượng hoạt động quá lớn, không thể hiện tính tối ưu (tính đại diện) cần phải quan trắc.Ví dụ : theo sự phát triển của các KCN khi bắt đầu hoạt động cho thấy năm 2007-2008 quan trắc 10 KCN với tổng số điểm quan trắc là 70 điểm/đợt; Năm 2009-2010 tiến hành quan trắc 19 KCN với tổng số điểm quan trắc là 133 điểm/đợt [12] Tương tự đối với CCN Nghĩa là, khi loại hình nào bắt đầu hoạt động đều tiến hành quan trắc tương ứng Điều này sẽ dẫn đến một số rất lớn các loại hình đều phải quan trắc Vậy thử hỏi, như vậy cần gì đến việc quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc tối ưu

- Một số vị trí đặt điểm quan trắc ở hiện trường đối với loại hình tác động (KCN, CCN) lại đặt trùng với vị trí của loại hình bị tác động (Khu đô thị và dân cư)

- Tần suất quan trắc và các thông số quan trắc không tuân thủ các quy định hiện hành Cụ thể chỉ quan trắc 2 lần/năm, 1 lần chỉ quan trắc 1 mẫu Trong khi đó, theo quyết định số 16/2007/QĐ-TTg và thông tư 28/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn thì tần suất quan trắc là 06 lần/năm

- Số liệu quan trắc thu được rất lớn, nhưng tần suất quan trắc và số mẫu cho

1 lần quan trắc (01 mẫu) không đảm bảo tính đại diện đặc trưng cho từng đối tượng

Trang 24

hoạt động và xử lý đồng nhất chuỗi số liệu để có dữ liệu chuẩn, phục vụ cho công tác đánh giá CLKK trên địa bàn TP Hà Nội

Chính vì vậy, việc tiến hành quy hoạch lại hệ thống mạng lưới điểm quan trắc định kỳ cho TP Hà Nội mới có ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn cao

1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của TP Hà Nội đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

1.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý

Hà Nội nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với 8 tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc; Bắc Giang - phía Đông Bắc; Bắc Ninh, Hưng Yên - phía Đông; Hà Nam ở phía Nam, Hòa Bình - Tây Nam, Phú Thọ - phía Tây; Vĩnh Phúc - phía Tây Bắc

Trải qua các thời kì biến đổi của lịch sử và 4 lần điều chỉnh địa giới kể từ năm 1961, năm 2008 Hà Nội có diện tích 3.348,5 km2; dân số là 6,45 triệu người, mật độ trung bình là 1.926 người/km2, Hà Nội được tổ chức thành 29 quận, huyện với 577 phường, xã và thị trấn (tính đến 31/12/2008)

Hình 1.4.Bản đồ hành chính Hà Nội

Trang 25

độ từ 10 đến 30 m ở khu vực Ba Vì với độ dốc < 10% là vùng đất xây dựng rất tốt

và vùng đồng bằng thấp trũng - có địa hình tương đối bằng phẳng, song lại có khu vực quá trũng như khu vực Mỹ Đức (trong đê hữu ngạn sông Đáy), khu vực ứng Hoà - Thường Tín (trong đê tả ngạn sông Đáy), Thanh Trì, Phú Xuyên, có chỗ cao

1.3.2 Khái quát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

1.3.2.1 Dân số

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của TP Hà Nội có xu hướng tăng lên từ 11,69‰ năm 2000 lên 11,75‰ năm 2005 và đạt 12,46‰ năm 2008 và khoảng 12,67‰ năm 2009

Tốc độ đô thị hóa đạt khá cao trong giai đoạn 2001 - 2005 là 5,6%/năm và giảm xuống còn 2,96%/năm giai đoạn 2006 - 2009, đưa tỷ lệ đô thị hóa của thành phố từ 33,2% năm 2000 lên 39,6% năm 2005 và đạt 40,8% năm 2009 [6]

1.3.2.2 Hoạt động sản xuất công nghiệp

Trong thời gian vừa qua, tốc độ tăng trưởng GTTT công nghiệp trên địa bàn thành phố ở mức khá cao, bình quân 14,1%/năm giai đoạn 2001 - 2005 và 12,1%/năm giai đoạn

Trang 26

2006 - 2010 Ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp khu vực ngoài Nhà nước có tốc

độ tăng cao nhất

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn TP bao gồm: bia, các sản phẩm dệt - may, hóa chất (phân bón, xà phòng, ), vật liệu xây dựng, sản phẩm cơ khí, điện, điện tử (ô tô, xe máy, xe đạp, động cơ, máy công cụ, ti vi, )

Xuất phát từ việc xác định chức năng của TP Hà Nội: TP Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính của quốc gia, sau đó mới đến chức năng Hà Nội là trung tâm kinh tế của vùng và cả nước; dự báo tác động của các yếu tố đến phát triển kinh

tế - xã hội TP đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; trên cơ sở luận chứng các phương án tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thủ đô đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, các mục tiêu chủ yếu của Thủ đô Hà Nội như sau:

- Đến năm 2015, trong cơ cấu GDP: tỷ trọng dịch vụ đạt 53,9%, công nghiệp

- xây dựng 41,9% và nông nghiệp là 4,2% Đến năm 2020, khu vực dịch vụ chiếm 54,6%, công nghiệp - xây dựng 42,4% và nông nghiệp 3%

- Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn bình quân là 10-12%/năm thời kỳ 2011-2015 và 14-15% thời kỳ 2016-2020 [6]

+ Về xã hội:

- Quy mô dân số Hà Nội đến năm 2015 đạt 7,2 - 7,4 triệu người, năm 2020 khoảng 7,9 - 8,0 triệu người

Trang 27

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 60% vào năm 2015 và trên 75% vào năm 2020

- Phát triển giáo dục và đào tạo của Thủ đô trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao của cả nước và có tầm cỡ khu vực Đến năm 2020 có trên 60% số trường học đạt chuẩn quốc gia

- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, giàu bản sắc dân tộc, người Hà Nội thanh lịch, văn minh Bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể

- Phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, tăng tuổi thọ cho nhân dân Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân còn dưới 11% vào năm 2015, dưới 9% vào năm 2020

- Về cơ bản xóa hết hộ nghèo tuyệt đối, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

- Tỷ lệ đô thị hoá của Hà Nội năm 2015 khoảng 46 - 47%, năm 2020 đạt 54 - 55%

+ Về kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường:

- Xây dựng thủ đô Hà Nội xanh, sạch, đẹp, văn minh Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị được cải tạo và xây dựng đồng bộ, hiện đại, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, phấn đấu đến năm 2015 đưa vào vận hành ít nhất 2 tuyến đường sắt đô thị; đến năm 2020 vận tải hành khách công cộng đáp ứng 35 - 45% nhu cầu đi lại của nhân dân

- Hiện đại hoá hạ tầng thông tin và truyền thông Mật độ thuê bao Internet đạt 30 - 32% vào năm 2015 và 38 - 40% vào năm 2020

- Phát triển hệ thống cấp nước, đảm bảo cơ bản tất cả các hộ gia đình được cấp nước hợp vệ sinh

- Cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước, từng bước giải quyết tình trạng ngập úng, đến năm 2020 trên 80% nước thải sinh hoạt được xử lý

- Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản thu gom và xử lý toàn bộ rác thải khu vực nội thành và 85 - 90% rác thải ở ngoại thành

Trang 28

- Nâng diện tích nhà ở khu vực đô thị lên 23 - 24 m2/người vào năm 2015 và

25 - 26 m2/người năm 2020

- Phát triển mạng lưới vườn hoa, cây xanh, công viên, phấn đấu nâng diện tích đất cây xanh đạt 7 - 8 m2/người vào năm 2015 và 10 - 12 m2/người vào năm 2020

+ Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng quốc phòng vững mạnh, bảo đảm

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:

- Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội Xây dựng Hà Nội trở thành khu vực phòng thủ vững chắc

- Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng trong việc xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các dự án phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm phát triển đô thị, công nghiệp gắn với phòng thủ dân sự, xây dựng lực lượng và thế trận quốc phòng, vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thời bình, vừa đáp ứng với các tình huống thời chiến có thể xảy ra

Định hướng chung của ngành công nghiệp:

- Phát triển công nghiệp phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hướng vào những ngành có lợi thế so sánh; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô

- Tập trung phát triển nhanh hơn một số ngành, sản phẩm công nghiệp có tính chất dẫn đường như: công nghệ thông tin (cả phần mềm và phần cứng), công nghệ vật liệu mới, công nghệ chế tạo khuôn mẫu; các ngành và sản phẩm đòi hỏi công nghệ cao: công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế, công nghiệp dược, hoá mỹ phẩm

- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn, giữa công nghiệp Trung ương và công nghiệp địa phương và với các địa phương khác để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao chất

Trang 29

lượng, khả năng cạnh tranh của công nghiệp Thủ đô Hình thành sự phân công sản xuất, tham gia chế tạo trong từng công đoạn sản phẩm

- Khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ cho các ngành công nghiệp chủ lực như cơ khí, điện tử ; phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng nguồn vốn tư nhân, tạo ra một mạng lưới các vệ tinh sản xuất và xuất khẩu cho các công ty lớn

- Đến năm 2030, công nghiệp Hà Nội đa số là các doanh nghiệp khoa học công nghệ, các trung tâm nghiên cứu, thiết kế chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới và văn phòng của các tổng công ty, tập đoàn sản xuất lớn Ngành công nghiệp tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực chế biến sâu với công nghệ và thiết bị hiện đại Các sản phẩm của công nghiệp Hà Nội có chất lượng và giá trị cao, mang tính khu vực

và quốc tế; có khả năng cạnh tranh và đáp ứng được mọi tiêu chuẩn tiên tiến của các nước phát triển Ngành điện tử, công nghệ thông tin và cơ khí chế tạo, cơ điện tử là các ngành công nghiệp chủ lực, chi phối Các ngành công nghiệp khác, tuy có vị trí thấp nhưng với những sản phẩm độc đáo, đặc trưng của Hà Nội phát triển gắn liền với khoa học công nghệ tiên tiến và bản sắc văn hoá Hà Nội

Trang 30

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các KCN và CCN trên địa bàn Hà Nội Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển trong những năm gần đây, KCN

và CCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam Các KCN, CCN đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu thút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân Cùng với sự phát triển của các KCN và CCN, các khu đô thị mới, các dịch vụ và cơ sở phụ trợ đã không ngừng phát triển

Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và ô nhiễm môi trường đang là thách thức lớn của các đô thị Việt Nam, đặc biệt là các đô thị nằm trong vùng kinh tế trọng điểm như Hà Nội Đi cùng với sự phát triển của công nghiệp là sự phát sinh của các nguồn thải độc hại gây ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để, môi trường tự nhiên bị suy thoái

Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của Việt Nam Ở đây tập trung một số lượng lớn các KCN và CCN Các cơ sở sản xuất công nghiệp của Hà Nội hiện nay có thể được chia theo 2 thời gian đầu tư xây dựng là: các cơ sở đầu từ hoạt động từ trước 1990 và các cơ sở đầu tư mới từ 1990 Đối với các cơ sở hoạt động từ trước 1990, do có quy mô nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp, các doanh nghiệp không chú ý hoặc ít chú ý đến công tác bảo vệ môi trường Ô nhiễm không khí ở các cơ sở công nghiệp mang tính cục bộ, tập trung nhiều ở các cơ sở công nghiệp

cũ, do các nhà máy ở các cơ sở này sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư hệ thống xử lý khí thải, một số cơ sở còn nằm xen kẽ với các khu dân cư Hiện trạng ô nhiễm không khí tại các KCN và CCN chủ yếu là ô nhiễm bụi, một số KCN và CCN xuất hiện ô nhiễm CO, SO2, NO2

Trang 31

2.1.1.1.Hiện trạng KCN

a Vị trí quan trắc

Bảng 2.1 Mạng lưới quan trắc KCN

50 và thập niên 60 do Liên xô (cũ) và Trung Quốc trang bị nên đã quá lạc hậu lại không đồng bộ chắp vá Các ngành sản xuất chính bao gồm:

- Ngành xây dựng thuỷ tinh gốm xứ - Ngành da giầy

- Ngành hoá chất - cao su - Ngành dệt - may

Trang 32

tốc độ đô thị hóa nhanh, KCN này đã nằm lọt trong khu dân cư, các ngành công nghiệp trong khu vực này có mức độ ô nhiễm môi trường cao

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Một số cơ sở doanh nghiệp công nghiệp cũng đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP và đổ ra sông Tô Lịch Các doanh nghiệp công nghiệp đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm Mặc dù các Doanh nghiệp công nghiệp trong khu vực này đã đầu tư đổi mới công nghệ nhưng vẫn chưa thể đảm bảo về vấn đề môi trường

2) KCN Mai Động

KCN Mai động nằm trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, phía Nam Đông Nam của TP KCN này được hình thành từ những năm cuối của thập niên 50 và thập niên

60 do Liên xô và Trung Quốc viện trợ và có các công ty, xí nghiệp nằm dải rác, xen

kẽ với các khu dân cư

Gồm 7 ngành sản xuất công nghiệp:

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

Trang 33

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

3) KCN Cầu Diễn

KCN Cầu Diễn nằm phía tây TP, cách trung tâm TP khoảng 6 km – 10 km, thuộc huyện Từ Liêm, trên trục đường 32 nối thủ đô với các tỉnh lân cận như: Hà Tây, Hòa Bình

Khu tập trung công nghiệp này những năm 70-80 chỉ có 8 cơ sở doanh nghiệp công nghiệp (DNCN) thuộc các ngành cơ khí, vật liệu xây dựng, hoá chất, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm… phân bố trên quy mô 27 ha Nguyên liệu vào khu vực này là: các loại dầu, nhựa thông, thép, NaOH, gỗ, đường v.v

Đến nay đã có hàng chục DNCN được xây dựng thêm tại khu vực này với diện tích tăng thêm khoảng 40 ha Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực này tương đối tốt, do nằm gần tuyến đường 32 đi Sơn Tây, theo qui hoạch chung của Thủ đô Hà Nội thì khu vực này có nhiều dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật của TP, cần

ưu tiên bố trí các ngành công nghiệp “sạch”

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

4) KCN Pháp Vân

KCN Pháp Vân nằm ở phía nam của thủ đô thuộc Quận Hoàng Mai nối trung tâm TP trên đường quốc lộ 1A cũ và mới Trong khu vực này tập trung là công nghiệp nặng với các nhóm ngành sau:

- Cơ khí - Bao bì xuất khẩu

- Hóa chất phân bón - Chế biến gỗ lâm sản

- Vật liệu xây dựng - Sành sứ thủy tinh

Nguyên liệu chính cho khu vực này: gang, thép, gỗ, cao lanh, graphit, mangan, chì, kẽm.v.v Cơ sở hạ tầng của các xí nghiệp các công ty đều lạc hậu Tình trạng chung đều là xây dựng từ lâu, thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu

Trang 34

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

5) KCN Chèm

KCN Chèm nằm phía tây bắc TP, cách trung tâm TP khoảng 9 km, chủ yếu trên huyện Từ Liêm ngoại thành Hà Nội Khu tập trung công nghiệp này với các ngành chính là:

- Vật liệu xây dựng - Dệt

- Công nghiệp sơn - Bao bì xuất khẩu

- Chế biến thực phẩm Thiết bị thuộc loại cũ lạc hậu đặc biệt là thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng Nguyên liệu chủ yếu: Sợi dệt, Nhựa PE, Nhựa PP, Các tông, xi măng

KCN Chèm có 5 doanh nghiệp công nghiệp và một số cơ sở công nghiệp nhỏ được phân bố trên qui mô 14 ha, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực này được đánh giá là thấp Các doanh nghiệp công nghiệp ở đây có qui mô diện tích lớn, mật độ xây dựng thấp, có mức độ ô nhiễm môi trường không cao Song, theo định hướng phát triển Thủ đô Hà Nội trong những năm tới khu vực này được qui hoạch là khu

- Luyện kim - Công nghiệp in

- Cơ khí - Vật liệu xây dựng

- Chế biến lương thực, thực phẩm

Trang 35

Trong đó có hai ngành chủ chốt là: cơ khí và vật liệu xây dựng Nguyên liệu chủ yếu là: thép, đồng, gang đúc, nhôm v.v KCN Đông Anh được xây dựng từ sau năm 1975, thiết bị chủ yếu vẫn là các thiết lạc hậu hoặc của nội thành Hà nội chuyển sang đều ở tình trạng quá cũ

Do diện tích đất còn rất rộng khoảng 470 ha, nên trong những năm tới TP quy hoạch đầu tư để phát triển hoàn thiện Do quy mô dự án tương đối lớn, TP đang lựa chọn chủ đầu tư đủ năng lực tài chính, ưu tiên các nhà đầu tư nước ngoài để triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng KCN tập trung này Cơ cấu ngành nghề KCN này

ưu tiên các ngành cơ khí, lắp ráp, sản xuất tô tô, phụ tùng ô tô, thiết bị điện, vật liệu xây dựng cao cấp, sản xuất hàng xuất khẩu

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

7) KCN Văn Điển

KCN Văn Điển thuộc địa phận thị trấn Văn Điển nằm phía nam TP, trên trục đường quốc lộ 1A, cuối đường Giải Phóng nối với đường quốc lộ 1A, cách trung tâm TP khoảng 6 km - 10 km

KCN này hình thành từ những năm 70-80, với các nhà máy, xí nghiệp thuộc

6 phân ngành công nghiệp:

- Vật liệu xây dựng - Chế biến gỗ lâm sản

Trong khu vực này chủ yếu tập trung là công nghiệp nặng Cơ sở hạ tầng đều được xây dựng từ rất lâu, thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu gần đây có được đầu tư cải tạo và mở rộng Nguyên vật liệu cho khu vực này làkii: gang thép, hóa chất, gỗ tròn v.v

Khu tập trung công nghiệp Văn Điển - Pháp Vân có 14 DNCN và hàng chục

cơ sở CN nhỏ, phân bố trên qui mô 40 ha, gồm 2 khu: KCN Pháp Vân, KCN Văn

Trang 36

Điển Khu vực này điều kiện thuận lợi về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Tiếp giáp tuyến đường sắt Bắc Nam và tuyến giao thông quốc lộ 1A Các DNCN của khu này có qui

mô diện tích tương đối lớn, hiệu quả sử dụng đất không cao, có một số DNCN hoá chất như: Phân lân Văn Điển, Pin Văn Điển… có mức độ ô nhiễm môi trường cao

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

8) KCN Đức Giang

KCN Đức Giang nằm trên địa phận của thị trấn Gia Lâm ngoại thành Hà Nội nằm phía bắc TP, cách trung tâm TP khoảng 6 -10 km KCN này hình thành từ những năm 70-80 với các ngành sau:

- Sành sứ thủy tinh - Chế biến lương thực thực phẩm

- Chế biến gỗ lâm sản - Da giầy, may mặc

- Vật liệu xây dựng

Trong đó các ngành chủ yếu là: cơ khí, chế biến gỗ và hóa chất Nguyên liệu chủ yếu cho khu vực này là: Nhôm, đồng, gang, thép, nhựa, NaOH, axit Sunfuaric, vải, gỗ tròn

Số lượng Doanh nghiệp trong khu vực công nghiệp Đức Giang - Cầu Đuống

là 21 DNCN và hàng chục cơ sở CN nhỏ phân bố trên qui mô 18 ha gồm 3 khu: Khu Đức Giang, khu Cầu Đuống, khu Gia Lâm Các DNCN trong khu vực này có qui mô diện tích tương đối lớn, hiệu qủa sử dụng đất không cao Cơ sở vật chất của khu vực này rất lạc hậu Các ngành công nghiệp trong khu vực này được đánh giá

có mức độ ô nhiễm môi trường không cao

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực này tương đối tốt, do nằm gần tuyến đường giao thông: Tuyến đường quốc lộ 5, tuyến đường quốc lộ 3 và hướng đi về sân bay Nội Bài, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng Vị trí này là điểm đầu mối

Trang 37

giao thông nối liền khu vực tăng trưởng kinh tế miền Bắc (Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh)

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

9) KCN Cầu Bươu

Khu tập trung công nghiệp Cầu Bươu nằm phía nam TP, trên trục đường quốc

lộ 70 cách trung tâm TP Hà nội khoảng 12 km Diện tích 49 ha

Khu tập trung công nghiệp này hình thành từ những năm 80 có 6 doanh nghiệp công nghiệp và một số cơ sở công nghiệp nhỏ thuộc các ngành:

- Cơ khí - Hoá chất Khu vực này hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đánh giá là thấp, các doanh nghiệp công nghiệp ở đây có qui mô nhỏ Các ngành công nghiệp trong khu vực này được đánh giá có mức độ ô nhiễm môi trường cao, đặc biệt là Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

10) KCN Sài Đồng B

KCN Sài Đồng B thuộc địa bàn quận Long Biên, phía Đông của thủ đô Hà Nội KCN Sài Đồng B cách trung tâm TP Hà Nội 8 km, gần sân bay nội địa Gia Lâm và sân bay Quốc tế Nội Bài KCN Sài Đồng B nằm gần Quốc lộ 5, nối Hà Nội với Hải Phòng, cách Hải phòng có 94 km

KCN Sài Đồng B rộng 97,11 ha, gồm 78,38 ha dành cho phát triển công nghiệp và 18,73 ha cho xây dựng phụ Các chủ thuê đất sẽ phải tuân theo các quy định của Nhà nước Việt Nam về tiếng ồn, ô nhiễm không khí và chất thải

Ngành công nghiệp chủ yếu là:

Trang 38

- Công nghiệp Cơ khí - Công nghiệp điện tử

- Công nghiệp chính xác - Công nghiệp nhẹ

- Công nghiệp tin học

KCN này được qui hoạch đầu tư xây dựng khá hiện đại với cơ sở hạ tầng đường xá, điện nước, thông tin đạt tiêu chuẩn quốc gia

Hệ thống cấp nước: Hệ thống cấp nước của Hanel có thể cung cấp 10.000m3

nước đạt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Hanel cũng sẽ cung cấp nước sạch đến ranh giới các lô đất thuê theo hợp đồng ký giữa Hanel và các chủ thuê đất

Hệ thống cấp điện: Hệ thống cung cấp điện đã được xây dựng tại SIZ Công

ty điện lực Hà Nội sẽ cung cấp điện qua sáu trạm biến áp với công suất 50MVA và tổng điện áp 22KV

Thiết bị thông tin: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) sẽ quản lý và điều hành các dịch vụ thông tin ở SIZ Các chủ thuê đất sẽ ký hợp đồng với VNPT

Đường xá: KCN có con đường chính rộng 26 m và được thiết kế với công suất chịu tải là 30 DH và hệ thống đường phụ rộng 20,5 m

Hệ thống thoát nước:

Hanel sẽ cung cấp hệ thống thoát nước tới ranh giới các lô đất được thuê Các cơ sở công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý chất thải và phải được Sở Tài nguyên - Môi trường Hà Nội phê duyệt

Hiện nay, KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN được thải vào hệ thống thoát nước TP Các doanh nghiệp công nghiệp

đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

11) KCN Bắc Thăng Long

KCN Thăng Long được xây dựng trên 4 xã Võng la, Kim Chung, Đại Mạch

và Hải Bối trực thuộc huyện Đông Anh, trên đường cao tốc nối Hà Nội và Sân bay quốc tế Nội Bài, cách Hà Nội 16 km và Sân bay quốc tế Nội Bài 14 km

Trang 39

Công ty KCN Thăng Long là công ty liên doanh giữa công ty Cơ khí Đông Anh, Bộ xây dựng và tập đoàn Sumitomo (Nhật bản) để xây dựng và kinh doanh cơ

sở hạ tầng KCN tại Huyện Đông Anh, Hà nội với tổng diện tích chiếm đất là 295ha Được thành lập và cấp giấy phép từ năm 1997, phía Nhật Bản bỏ 58% vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng, kêu gọi đầu tư, và có quyền sử dụng đất trong 50 năm

KCN này đã thu hút 61 dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư 662,3 triệu USD

Tỷ lệ lấp đầy 100% Cho đến nay, KCN Bắc Thăng Long đã thu hút 31 nhà đầu tư, hầu hết là các nhà đầu tư của Nhật, ngoại trừ 1 nhà đầu tư của Malaysia và 1 của Singapore Các nhà đầu tư này phần lớn là ngành điện tử, lắp ráp điện tử, sản xuất linh kiện ô tô và xe máy

Ngành công nghiệp chủ yếu là:

- Công nghiệp cơ khí - Công nghiệp điện tử

- Công nghiệp chính xác - Công nghiệp nhẹ

- Công nghiêp tin học

Qui hoạch xác định tiếp tục duy trì đầu tư xây dựng tạo thuận lợi cho KCN này hoạt động có hiệu quả TP cũng đã có chủ trương bổ sung khu phụ trợ để xây dựng nhà ở cho công nhân cho KCN này

Hiện nay, KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các doanh nghiệp công nghiệp đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

12) KCN Nam Thăng Long

KCN Nam Thăng Long nằm ở phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội khoảng 6 km, thuộc địa phận 5 xã Tây Tựu, Liên Mạc, Thụy Phương, Minh Khai và Cổ Nhuế của huyện Từ Liêm Tổng diện tích của Khu là 213,12 ha Chia làm 2 khu: Khu A: diện tích 98 ha - Khu công nghệ cao (Sở Khoa học - Công nghệ làm chủ đầu tư) Khu B: diện tích 115,12 ha- KCN (Công ty TNHH phát triển

hạ tầng Hiệp hội Công thương Hà Nội làm chủ đầu tư giai đoạn 1)

Quy hoạch này xác định dành khoảng 30 ha để bố trí các xí nghiệp công nghiệp có quy mô nhỏ và trung bình, không hoặc ít độc hại Phần còn lại của KCN

Trang 40

sẽ sử dụng để phát triển khu công nghệ sinh học KCN này chủ yếu để thu hút các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Hiện nay, KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các doanh nghiệp công nghiệp đã ký hợp đồng với công ty chuyên ngành được cấp phép thu gom, vận chuyển rác thải và rác thải nguy hại về các bãi rác trung tâm

13) KCN Nội Bài

KCN tập trung Nội Bài thuộc địa bàn Xã Quang Tiến, Huyện Sóc Sơn, TP

Hà Nội Diện tích đất: 100 ha Chủ đầu tư: Công ty liên doanh giữa Công ty Xây dựng công nghiệp với Công ty VISTA SPEETRUNA (Thuộc tập đoàn RENON của Malaysia) Tỷ lệ lấp đầy 100% Các ngành hoạt động trong KCN:

- Công nghiệp cơ khí - Công nghiệp điện tử

- Công nghiệp chính xác - Công nghiệp nhẹ

Trong giai đoạn 1 (quy mô 100 ha), KCN Nội Bài đã thu hút được 39 nhà đầu tư nước ngoài với hơn 12 nghìn lao động, trong đó có hơn 50% là lao động của huyện Sóc Sơn Tuy nhiên, KCN Nội Bài giai đoạn 1 chưa có khu xử lý nước thải tập trung Vì vậy, UBND huyện Sóc Sơn yêu cầu chủ đầu tư cần lưu ý việc xử lý nước thải của từng nhà máy trong phạm vi đã triển khai cũng như phần mở rộng sẽ đầu tư xây dựng trong thời gian tới; đồng thời cần quan tâm hơn nữa đến giải quyết việc làm cho lao động địa phương bị mất đất Hiện nay, KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các doanh nghiệp công nghiệp đã ký hợp đồng với công ty

Ngày đăng: 10/03/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w